1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý rủi ro tỷ giá của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam chi nhánh tỉnh thái nguyên

116 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 116
Dung lượng 1,7 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên đây là hoạt động mang tính chất mạo hiểm và mức độ rủi ro là rất cao bởi nó chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố như tình hình phát triển kinh tế, tỷ giá hối đoái, lãi suất… Do vậy

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

PHẠM THỊ THÙY TRANG

QUẢN LÝ RỦI RO TỶ GIÁ CỦA NGÂN HÀNG

NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM

CHI NHÁNH TỈNH THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2017

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

PHẠM THỊ THÙY TRANG

QUẢN LÝ RỦI RO TỶ GIÁ CỦA NGÂN HÀNG

NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM

CHI NHÁNH TỈNH THÁI NGUYÊN

Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ

Mã số: 60.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Người hướng dẫn khoa học: TS.Vũ Thị Hậu

THÁI NGUYÊN - 2017

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu của riêng tôi, chưa công bố tại bất cứ nơi nào Mọi số liệu sử dụng trong luận văn này là những thông tin xác thực

Tôi xin chịu mọi trách nhiệm về lời cam đoan của mình

Thái Nguyên, tháng 05 năm 2017

Tác giả luận văn

Phạm Thị Thuỳ Trang

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS.Vũ Thị Hậu, người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy, cô giáo khoa Kinh tế, khoa Sau Đại học – Trường Đại học Kinh tế & Quản trị kinh doanh Thái Nguyên – Đại học Thái Nguyên đã đóng góp nhiều ý kiến quý báu giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu, hoàn thành luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn tới Ban lãnh đạo, các bạn bè đồng nghiệp đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này

Do bản thân còn nhiều hạn chế nên luận văn không tránh khỏi những thiếu sót, tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của các thầy cô giáo

và các bạn

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, tháng 5 năm 2017

Tác giả luận văn

Phạm Thị Thuỳ Trang

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vii

DANH MỤC CÁC BẢNG viii

DANH MỤC BIỂU ĐỒ VÀ SƠ ĐỒ ix

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Ý nghĩa khoa học của luận văn 2

5 Bố cục của luận văn 3

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ RỦI RO TỶ GIÁ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 4

1.1 Hoạt động kinh doanh ngoại tệ của ngân hàng thương mại 4

1.1.1 Khái niệm kinh doanh ngoại tệ 4

1.1.2 Vai trò hoạt động kinh doanh ngoại tệ của NHTM 5

1.1.3 Phân loại rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngoại tệ 9

1.1.4 Rủi ro tỷ giá của ngân hàng thương mại 13

1.1.5 Quản lý rủi ro tỷ giá của ngân hàng thương mại 16

1.2 Kinh nghiệm quản lý rủi ro tỷ giá của một số ngân hàng trên thế giới và bài học kinh nghiệm cho Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam - chi nhánh Tỉnh Thái Nguyên 36

1.2.1 Kinh nghiệm quản lý rủi ro tỷ giá của một số ngân hàng trên thế giới 36

1.2.2 Bài học kinh nghiệm cho Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam - chi nhánh Tỉnh Thái Nguyên 38

Trang 6

Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 40

2.1 Câu hỏi nghiên cứu 40

2.2 Phương pháp nghiên cứu 40

2.2.1 Phương pháp thu thập tài liệu 40

2.2.2 Phương pháp tổng hợp thông tin 43

2.2.3 Phương pháp phân tích thông tin 43

2.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 45

2.3.1 Các chỉ tiêu định tính 45

2.3.2 Các chỉ tiêu định lượng 46

Chương 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ RỦI RO TỶ GIÁ CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH TỈNH THÁI NGUYÊN 48

3.1 Khái quát về Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – chi nhánh Tỉnh Thái Nguyên 48

3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Việt Nam – chi nhánh Tỉnh Thái Nguyên 48

3.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – chi nhánh Tỉnh Thái Nguyên 49

3.1.3 Cơ cấu bộ máy tổ chức của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – chi nhánh Tỉnh Thái Nguyên 50

3.1.4 Khái quát kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2014 – 2016 của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – chi nhánh Tỉnh Thái Nguyên 53

3.2 Thực trạng quản lý rủi ro tỷ giá của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – chi nhánh Tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2014 – 2016 59

3.2.1 Cơ sở pháp lý về công tác quản lý rủi ro tỷ giá 59

Trang 7

3.2.2 Khái quát hoạt động kinh doanh ngoại hối giai đoạn 2014 – 2016 của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – chi nhánh Tỉnh Thái Nguyên 61 3.2.3 Thực trạng quản lý rủi ro tỷ giá của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – chi nhánh Tỉnh Thái Nguyên giai đoạn

2014 – 2016 64 3.3 Các yếu tố ảnh hưởng tới công tác quản lý rủi ro tỷ giá của của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – chi nhánh Tỉnh Thái Nguyên 71 3.3.1 Các yếu tố khách quan 71 3.3.2 Các yếu tố chủ quan 72 3.4 Đánh giá quản lý rủi ro tỷ giá giai đoạn 2014 - 2016 của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – chi nhánh Tỉnh Thái Nguyên 76 3.3.1 Kết quả đạt được 76 3.3.2 Hạn chế và nguyên nhân 78

Chương 4: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ RỦI RO TỶ GIÁ CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔNVIỆT NAM – CHI NHÁNH TỈNH THÁI NGUYÊN 83

4.1 Định hướng và mục tiêu quản lý rủi ro tỷ giá của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – chi nhánh Tỉnh Thái Nguyên 83 4.1.1 Định hướng quản lý rủi ro tỷ giá của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – chi nhánh Tỉnh Thái Nguyên 83 4.1.2 Mục tiêu quản lý rủi ro tỷ giá của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – chi nhánh Tỉnh Thái Nguyên 84 4.2 Giải pháp hoàn thiện quản lý rủi ro tỷ giá của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – chi nhánh Tỉnh Thái Nguyên 85 4.2.1 Giải pháp tổng thể 85 4.2.2 Giải pháp nghiệp vụ 89

Trang 8

4.3 Kiến nghị đối với các bên có liên quan 96 4.3.1 Đối với Quốc hội và Chính phủ 96 4.3.2 Đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 97 4.3.3 Đối với Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam 99

KẾT LUẬN 101 TÀI LIỆU THAM KHẢO 102 PHỤ LỤC 103

Trang 9

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

1 Agribank Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Việt Nam

3 KDNT Kinh doanh ngoại tệ

4 NHNN Ngân hàng nhà nước

5 NHTM Ngân hàng thương mại

6 NHTMCP Ngân hàng Thương mại cổ phần

7 NHTW Ngân hàng trung ương

8 QLRRTG Quản lý rủi ro tỷ giá

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Nguồn thu thập thông tin thứ cấp 41

Bảng 3.1: Tình hình nguồn vốn giai đoạn 2014 - 2016 54

Bảng 3.2: Dư nợ tín dụng giai đoạn 2014 - 2016 56

Bảng 3.3: Một số chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2014 – 2016 58

Bảng 3.4: Doanh số mua ngoại tệ 62

Bảng 3.5: Doanh số bán ngoại tệ 63

Bảng 3.6: Trạng thái ngoại hối của Agribank CN tỉnh Thái Nguyên năm 2014 – 2016 66

Bảng 3.7: Phân loại rủi ro tín dụng theo mức điểm và xếp hạng của Agribank 67

Bảng 3.8: Doanh số mua bán ngoại tệ giao ngay năm 2014-2016 68

Bảng 3.9: Doanh số phát sinh giao dịch kỳ hạn năm 2014 - 2016 69

Bảng 3.10: Tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro 71

Bảng 3.11: Đánh giá mức độ ảnh hưởng của yếu tố môi trường 72

Bảng 3.12: Đánh giá mức độ ảnh hưởng chính sách ngoại hối 73

Bảng 3.13: Đánh giá mức độ ảnh hưởng Công tác tổ chức ngân hàng 74

Bảng 3.14: Đánh giá mức độ ảnh hưởng Phẩm chất trình độcán bộ ngân hàng 75

Bảng 3.15: Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng sản phẩm, dịch vụ của khách hàng 76

Trang 11

DANH MỤC BIỂU ĐỒ VÀ SƠ ĐỒ

Biểu đồ 3.1: Quy mô nguồn vốn huy động giai đoạn 2014 - 2016 55

Biểu đồ 3.2: Quy mô dư nợ tín dụng giai đoạn 2014 - 2016 57

Biểu đồ 3.3: Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2014 - 2016 59

Sơ đồ 3.1: Cơ cấu bộ máy tổ chức và quản lý 52

Sơ đồ 3.2: Quy trình quản lý RRTG của Agribank CN tỉnh Thái Nguyên 64

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong nền kinh tế hiện nay, một trong những nguyên nhân chính gây ra những cuộc khủng hoảng kinh tế là do sự yếu kém của hệ thống ngân hàng Mối quan hệ chặt chẽ giữa ngân hàng – khách hàng – nền kinh tế, đòi hỏi các ngân hàng phải chủ động trong mọi tình huống, dự báo, dự đoán được khả năng xảy ra và định lượng rủi ro Từ đó có biện pháp phòng ngừa hạn chế thấp nhất tác động của rủi ro Bên cạnh những hoạt động kinh doanh truyền thống thì các ngân hàng ngày càng phát triển mạnh mẽ các hoạt động kinh doanh mới, trong đó không thể không kể đến hoạt động kinh doanh ngoại tệ Đối với ngân hàng hoạt động này phục vụ cho rất nhiều mục đích Một mặt đáp ứng ngoại tệ cho nhu cầu thanh toán XNK, mặt khác đây cũng là hoạt động kinh doanh độc lập mang lại một phần lợi nhuận không nhỏ cho ngân hàng Hoạt động này có chức năng cung cấp ngoại tệ trong giao dịch thương mại quốc tế và cả cung cấp các công cụ bảo hiểm rủi ro tỷ giá cho các khoản thu xuất khẩu, thanh toán nhập khẩu, các khoản đầu tư hay đi vay bằng ngoại

tệ Như vậy nhu cầu ngoại tệ cho doanh nghiệp cũng như sự phát triển nghiệp

vụ kinh doanh ngoại tệ của ngân hàng thương mại trong tiến trình hội nhập là rất lớn Tuy nhiên đây là hoạt động mang tính chất mạo hiểm và mức độ rủi

ro là rất cao bởi nó chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố như tình hình phát triển kinh tế, tỷ giá hối đoái, lãi suất…

Do vậy việc cần thiết đặt ra cho các ngân hàng nói chung cũng như Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam - chi nhánh Tỉnh Thái Nguyên nói riêng phải có hướng đi đúng đắn trong xu thế phát triển như hiện nay để đạt được hiệu quả cao trong hoạt động kinh doanh này

Chính vì thế, tôi đã lựa chọn đề tài: “Quản lý rủi ro tỷ giá của Ngân

hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – chi nhánh Tỉnh Thái Nguyên” nhằm góp phần nhỏ giải quyết các vấn đề nêu trên

Trang 13

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu chung

- Đánh giá thực trạng quản lý rủi ro tỷ giá của Ngân hàng Nông nghiệp

và Phát triển nông thôn Việt Nam - chi nhánh Tỉnh Thái Nguyên, từ đó đề xuất phương hướng, giải pháp để hoàn thiện công tác quản lý rủi ro tỷ giá tại Chi nhánh trong thời gian tới

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của luận văn là rủi ro tỷ giá và công tác quản lý rủi ro tỷ giá của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam - chi nhánh Tỉnh Thái Nguyên

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Nội dung nghiên cứu: Nghiên cứu hoạt động quản lý rủi ro tỷ giá của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam - chi nhánh Tỉnh Thái Nguyên, từ đó tìm ra nguyên nhân và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý rủi ro tỷ giá tại Chi nhánh

- Về thời gian: số liệu nghiên cứu giai đoạn 2014 - 2016

- Về không gian: nghiên cứu tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam - chi nhánh Tỉnh Thái Nguyên

4 Ý nghĩa khoa học của luận văn

4.1 Về mặt lý luận

Tổng hợp và hệ thống hoá lý luận cơ bản về công tác quản lý rủi ro rỷ giá của ngân hàng, các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý rủi ro rỷ giá và

Trang 14

tổng kết những bài học kinh nghiệm trong công tác quản lý rủi ro tỷ giá cho Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam - chi nhánh Tỉnh Thái Nguyên

4.2 Về mặt thực tiễn

- Phân tích và đánh giá thực trạng quản lý rủi ro tỷ giá của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam - chi nhánh Tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2014 - 2016 để từ đó tìm ra những hạn chế cần khắc phục

- Đề xuất một số giải pháp phù hợp nhằm hoàn thiện công tác quản lý rủi ro tỷ giá tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam -

chi nhánh Tỉnh Thái Nguyên

4.3 Đóng góp mới của luận văn

Đề tài “Quản lý rủi ro tỷ giá của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát

triển nông thôn Việt Nam – chi nhánh Tỉnh Thái Nguyên” đã chỉ ra được

thực trạng quản lý rủi ro tỷ giá của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam - chi nhánh Tỉnh Thái Nguyên trong những năm gần đây, những hạn chế và tồn tại trong công tác quản lý rủi ro tỷ giá của Chi nhánh, từ

đó đã đưa ra được nhiều giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý rủi ro tỷ giá tại đây Qua đó, góp phần phát triển hoạt động kinh doanh, nâng cao cả chất lượng và số lượng trong hoạt động kinh doanh ngoại hối của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam - chi nhánh Tỉnh Thái Nguyên nói riêng và hệ thống ngân hàng nói chung

5 Bố cục của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, một số biểu, bảng, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung luận văn có kết cấu 4 chương như sau:

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý rủi ro tỷ giá của ngân

hàng thương mại

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Thực trạng quản lý rủi ro tỷ giá của Ngân hàng Nông

nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – chi nhánh Tỉnh Thái Nguyên

Chương 4: Giải pháp hoàn thiện quản lý rủi ro tỷ giá của Ngân hàng Nông

nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – chi nhánh Tỉnh Thái Nguyên

Trang 15

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ RỦI RO TỶ GIÁ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 Hoạt động kinh doanh ngoại tệ của ngân hàng thương mại

1.1.1 Khái niệm kinh doanh ngoại tệ

Ngân hàng là một tổ chức tài chính, một trung gian tài chính chấp nhận tiền gửi và định kênh những tiền gửi đó vào các hoạt động cho vay, hoặc trực tiếp bằng cách cho vay hoặc gián tiếp thông qua các thị trường vốn Cũng có thể hiểu rằng ngân hàng như một doanh nghiệp đặc biệt hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh tiền tệ, cung cấp dịch vụ cho công chúng và doanh nghiệp Với sự phát triển bùng nổ theo xu thế thương mại và chu chuyển vốn ngày càng được quốc tế hóa, các dịch vụ ngân hàng cung cấp ngày càng tăng cả về

số lượng và chất lượng, ngoài các dịch vụ truyền thống như: nhận tiền gửi, cho vay, bảo quản giữ hộ tài sản, cung cấp các loại hình tài khoản giao dịch

và thực hiện thanh toán, tài trợ các hoạt động của chính phủ, bảo lãnh… thì hoạt động kinh doanh ngoại tệ (KDNT) đã trở thành một trong những hoạt động không thể thiếu mà ngân hàng cần chú trọng, quan tâm để đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế trong mối quan hệ tài chính – tiền tệ và đem lại lợi nhuận cho ngân hàng

Kinh doanh ngoại tệ (KDNT) theo nghĩa rộng là bao gồm việc mua, bán, vay và cho vay các loại ngoại tệ nhằm đảm bảo cân đối nhu cầu về ngoại

tệ cho ngân hàng và tìm cách thu lời thông qua chênh lệch về tỷ giá và lãi suất giữa các đồng tiền khác nhau

Theo nghĩa hẹp KDNT chỉ đơn thuần là các hoạt động mua bán ngoại

tệ của các ngân hàng thương mại khi ngân hàng tham gia trên thị trường trong

và ngoài nước nhằm đảm bảo nhu cầu về ngoại tệ của khách hàng, đem lại lợi nhuận cho ngân hàng

Về cơ bản, thị trường ngoại hối là nơi các ngân hàng, doanh nghiệp, chính phủ, nhà đầu tư và các thương gia đến để trao đổi và đầu cơ các loại tiền tệ Thị trường ngoại hối còn được gọi là “Thị trường tiền tệ”, “Thị trường

Trang 16

trao đổi tiền tệ quốc tế” hay “Thị trường tiền tệ quốc tế” và là thị trường lớn nhất có tính thanh khoản cao nhất trên thế giới với doanh thu trung bình gần 3,98 nghìn tỉ USD mỗi ngày Ngày nay, do vai trò của vàng giảm đáng kể, chính vì vậy khi nói đến thị trường ngoại hối người ta thường hiểu đó là thị trường mua bán các đồng tiền khác nhau, hay mua bán ngoại tệ, nghĩa là thị trường ngoại hối được hiểu theo nghĩa hẹp là thị trường ngoại tệ

1.1.2 Vai trò hoạt động kinh doanh ngoại tệ của NHTM

1.1.2.1 Đối với ngân hàng

Hoạt động KDNT giúp cho các NHTM nâng cao khả năng cạnh tranh trong hệ thống ngân hàng, cũng như khả năng cạnh tranh so với các ngành trong lĩnh vực khác Trong bất kỳ lĩnh vực kinh doanh nào trên thị trường một doanh nghiệp muốn tồn tại và phá triển lớn mạnh đều cần phải có những sản phẩm có sự khác biệt và chất lượntg, ngân hàng cũng là đối tượng không ngoại trừ Trong bối cảnh như hiện nay ngành ngân hàng ngày càng gia tăng

cả về số lượng và chất lượng do quá trình tự do hóa, toàn cầu hóa và hội nhập mạnh mẽ vào thị trường tài chính – tiền tệ Để có thể tồn tại và cạnh tranh mạnh mẽ các ngân hàng không chỉ cung cấp các sản phẩm mình hiện có mà còn phải biết nắm bắt nhu cầu của doanh nghiệp để đưa ra các sản phẩm mà doanh nghiệp mong muốn Chính điều này không chỉ làm gia tăng khả năng cạnh tranh của ngân hàng mà còn làm gia tăng giá trị và sự đa dạng hóa các sản phẩm của ngân hàng nhằm thu hút được nhiều khách hàng đến với mình hơn Như vậy hoạt động KDNT có ảnh hưởng lớn đến các nghiệp vụ khác của ngân hàng như: thanh toán quốc tế, bảo lãnh, cho vay bằng ngoại tệ, L/C… góp phần đa dạng hóa các hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại

Quản trị rủi ro là vấn đề cấp bách và cần thiết hàng đầu được đặt ra đối với sự tồn tại và phát triển của một ngân hàng Trong kinh doanh, đặc biệt là kinh doanh ngoại tệ không chỉ khách hàng phải đối mặt với rủi ro tỷ giá mà chính các ngân hàng cũng phải đối mặt Rủi ro tỷ giá có thể xảy ra với bất kỳ ngân hàng nào vào bất kỳ thời điểm nào ngay cả khi ngân hàng đóng cửa các giao dịch nếu ngân hàng duy trì một trạng thái ngoại hối mở Có rất nhiều

Trang 17

biện pháp phòng ngừa rủi ro tỷ giá khác nhau nhưng sự lựa chọn tối ưu nhất

là các nghiệp vụ KDNT như: Spot, Forwards, Swaps, Options, Future được dùng như các công cụ để phòng ngừa rủi ro hữu hiệu nhất, đặc biệt là những rủi ro liên quan đến tỷ giá và lãi suất Đây là những nghiệp vụ phổ biến trong việc phòng ngừa rủi ro hối đoái của ngân hàng

Hoạt động KDNT góp phần nâng cao vị thế các ngân hàng thương mại trên thị trường quốc tế thông qua giao dịch mua bán ngoại tệ với các ngân hàng nước ngoài, các tổ chức tài chính, phi tài chính khác Ngoài ra, hoạt động này còn mang lại một khoản lợi nhuận đáng kể cho ngân hàng, đặc biệt là các ngân hàng có hoạt động KDNT phát triển khi các giao dịch thương mại kéo theo việc mua bán ngoại tệ (thường có mức rủi ro rất cao) trong khi các biện pháp bảo hiểm rủi ro tỷ giá cho các doanh nghiệp XNK và các nhà đầu tư thì lại chưa đảm bảo tuyệt đối tính an toàn Thông qua các sản phẩm, các giao dịch phái sinh trong hoạt động KDNT, ngân hàng tìm kiếm lợi nhuận qua các kênh kinh doanh chênh lệch lãi suất thị trường ngoại hối và đầu cơ tỷ giá Trên thực tế, các ngân hàng hy vọng kiếm lợi nhuận qua hành vi chấp nhận rủi ro mua một đồng tiền ngày hôm nay và bán lại đồng tiền đó vào một thời điểm trong tương lai nhằm kinh doanh chênh lệch tỷ giá Nếu như ngân hàng là một nhà đầu cơ tận dụng đòn bẩy tài chính và dự đoán được xu thế thị trường tương lai sẽ thu được một khoản lợi nhuận rất lớn nhưng nếu dự đoán sai thì mức độ rủi ro mà ngân hàng phải chịu lại vô cùng nghiêm trọng Với các sản phẩm ngày càng đa dạng trong hoạt động KDNT, ngân hàng có thể sử dụng như một phương pháp tạo nguồn vốn giúp đáp ứng nhanh chóng nhu cầu vốn ngoại tệ đang thiếu hụt

1.1.2.2 Đối với nền kinh tế

Đối với doanh nghiệp

Đứng trên góc độ của doanh nghiệp, họ có thể mua hoặc bán ngoại hối với mục đích: phòng ngừa rủi ro tài chính, với mục đích đầu cơ trên cơ sở tạo trạng thái mở của ngoại tệ

Hoạt động KDNT đáp ứng nhu cầu đa dạng về ngoại tệ cho các khách hàng doanh nghiệp thanh toán các hợp đồng ngoại thương, tạo điều kiện cho

Trang 18

các hoạt động ngoại thương và việc thanh toán giao dịch của khách hàng được diễn ra thuận lợi Đặc biệt, đối với doanh nghiệp XNK thường xuyên phải đối mặt với rủi ro tỷ giá, thì sự biến động về tỷ giá làm cho các hợp đồng XNK trở nên không chắc chắn Nó có thể đem lại lợi nhuận cao hơn so với kỳ vọng nhưng cũng có thể đem lại tổn thất thiệt hại to lớn khi tỷ giá có chiều hướng bất lợi so với thời điểm ký hợp đồng Các công ty XNK thường không thích mạo hiểm và không có ý định đầu cơ mà họ thường tìm phòng ngừa rủi ro để đạt hiệu quả cao nhất trong kinh doanh của mình Chính vì điều này họ thường lựa chọn các sản phẩm phái sinh trong hoạt động kinh doanh ngoại hối của ngân hàng như: hợp đồng kỳ hạn, hợp đồng hoán đổi, quyền chọn vì

có thể đáp ứng nhu cầu với bất kỳ số tiền, loại tiền, thời hạn Cùng với việc đánh giá sự biến động tỷ giá đã tạo điều kiện cho các doanh nghiệp tính toán được hiệu quả kinh tế đối ngoại, đồng thời cung cấp cho các doanh nghiệp những công cụ để có thể hạn chế được rủi ro về tỷ giá

Tỷ giá luôn luôn biến động, do đó doanh nghiệp muốn đảm bảo an toàn khi đến thời điểm cần mua hoặc bán ngoại tệ mà không bị thiệt hại nhiều thì chính các sản phẩm phái sinh trong hoạt động kinh doanh ngoại tệ là công cụ hữu hiệu nhất

Các doanh nghiệp có thể tiếp cận được nguồn ngoại tệ bằng cách đi vay vốn tại ngân hàng nhưng thủ tục rất phức tạp, phụ thuộc vào uy tín và tài sản đảm bảo thế chấp của khách hàng, các điều kiện khác kèm theo và chi phí tín dụng cao… Tuy nhiên, thông qua các sản phẩm trong hoạt động KDNT, doanh nghiệp dễ dàng tiếp cận với đồng ngoại tệ của ngân hàng bằng việc ký hợp đồng ngoại tệ Nhiều doanh nghiệp có thể kiếm lợi nhuận qua những hành vi kinh doanh chênh lệch tỷ giá, đầu cơ ngoại tệ Thực tế, các doanh nghiệp có rất ít thông tin cũng như trình độ phân tích như các nhà chuyên nghiệp, do vậy mà lượng khách hàng doanh nghiệp tham gia hoạt động kinh doanh ngoại tệ với tỷ lệ rất nhỏ

Trang 19

Đối với thị trường ngoại hối

Ta biết rằng thị trường tiền tệ, thị trường vốn cấu thành nên thị trường tài chính Trong đó, thị trường ngoại hối là thị trường có quy mô lớn và có tính thanh khoản cao Tính thanh khoản của thị trường ngoại hối đảm bảo cho các giao dịch được diễn ra liên tục và các giao dịch lớn được thực hiện nhanh chóng với chi phí thấp Một thị trường ngoại hối có tính thanh khoản và hoạt động hiệu quả phụ thuộc vào các nhân tố như:

- Tính khách quan của tỷ giá hối đoái, lãi suất

- Mức độ kiểm soát ngoại hối

- Khả năng chuyển đổi đồng tiền

- Năng lực XNK và tính hiệu quả trong hoạt động thị trường tiền tệ liên ngân hàng

Doanh số toàn cầu người ta ước tính mỗi ngày trên 1.500 tỷ USD, tỷ giá giữa các đồng tiền chủ yếu có thể thay đổi đến 18.000 lần Đây là những dấu hiệu cho thấy thị trường đang vận hành một cách trơn tru, tính thanh khoản cao

Hoạt động KDNT tăng sự liên kết giữa thị trường ngoại hối trong nước

và thị trường ngoại hối quốc tế Với xu thế tự do hóa thương mại và đầu tư quốc tế đang diễn ra mạnh mẽ cả về chiều sâu lẫn chiều rộng, ự phát triển này tạo điều kiện giúp luân chuyển các khoản đầu tư, tín dụng quốc tế, các giao dịch quốc tế khác cũng như mọi giao lưu giao hữu giữa các quốc gia được hiệu quả

Thông qua hoạt động KDNT của thị trường ngoại hối mà sức mua đổi ngoại tệ của tiền tệ có thể xác định được một cách khách quan cung cầu của thị trường, tạo mối liên kết giữa các thị trường lớn như: New York, London, Tokyo, Frankfurt, Zurich… và nhiều trung tâm tài chính khác Bên cạnh các nghiệp vụ truyền thống giao ngay, thì trên thị trường ngoại hối cũng ngày càng phát triển các nghiệp vụ mới, các giao dịch của các trung tâm tài chính,

tổ chức kinh doanh ngoại hối chuyên nghiệp trên toàn cầu

Trang 20

Đối với NHTW

Hoạt động KDNT góp phần làm tăng nguồn dự trữ ngoại hối của quốc gia, hoàn thiện chính sách vĩ mô của Chính phủ về quản lý ngoại hối, về chính sách tỷ giá và lãi suất, điều tiết quan hệ cung - cầu ngoại hối trên thị trường nhằm đảm bảo ổn định đồng nội tệ và góp phần sử dụng hiệu quả

nguồn ngoại tệ của tổ chức kinh tế và của quốc gia

Thông qua hoạt động kinh doanh ngoại tệ của thị trường ngoại hối, NHTW tiến hành can thiệp để điều chỉnh tỷ giá biến động theo chiều hướng

có lợi cho nền kinh tế

1.1.3 Phân loại rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngoại tệ

Kinh doanh ngoại tệ ngày càng có vị thế quan trọng trong hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại Đây là hoạt động kinh doanh đem lại nguồn thu đáng kể cho ngân hàng Việc đo lường, tính toán để đưa ra những giải pháp nhằm giảm thiểu rủi ro trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng là rất quan trọng Kinh doanh ngoại tệ chứa đựng rất nhiều rủi ro như:

1.1.3.1 Rủi ro tỷ giá

Tỷ giá là giá cả của một đồng tiền được biểu thị thông qua đồng tiền

khác Rủi ro tỷ giá là rủi ro xảy ra do sự biến động của tỷ giá dẫn đến thua lỗ

trong giao dịch Hay rủi ro tỷ giá là sự không chắc chắn về giá trị một khoản thu nhập hay chi trả do sự biến động tỷ giá gây ra, có thể làm tổn thất đến giá trị dự kiến của một hợp đồng Có hai hoạt động chính làm phát sinh rủi ro tỷ

giá đối với một NHTM đó là:

- Các hoạt động nội bảng thông qua việc đi vay và đầu tư bằng ngoại tệ

- Các hoạt động ngoại bảng thông qua việc mua bán ngoại tệ phục vụ cho khách hàng và cho chính ngân hàng

Cả hai hoạt động này đều tạo ra một xu hướng trạng thái ngoại tệ mở trường hoặc đoản đối với hầu hết các NHTM hiện nay Nếu tỷ giá biến động càng mạnh thì rủi ro hối đoái càng lớn, do đó người ta thường coi rủi ro hối đoái chính là rủi ro tỷ giá Bất kỳ mọi hoạt động KDNT nào tạo ra một trạng thái ngoại tệ mở đều có khả năng chịu rủi ro khi tỷ giá thay đổi Rủi ro tỷ giá

Trang 21

là một trong những hoạt động rủi ro chính trong hoạt động KDNT của NHTM Tùy thuộc vào quy mô hoạt động, quan điểm lãnh đạo của từng ngân hàng mà mức độ rủi ro khác nhau Một số ngân hàng chỉ thực hiện hoạt động KDNT là để đáp ứng nhu cầu của khách hàng, đồng nghĩa với việc này là ngân hàng chịu rủi ro ngoại hối ít Vì khi đó ngân hàng chỉ đáp ứng các giao dịch đối với nhu cầu mua, bán ngoại tệ của khách hàng Ngược lại những ngân hàng lớn hoạt động mạnh về KDNT không chỉ thị trường trong nước mà

cả thị trường quốc tế, ngoài đáp ứng nhu cầu giao dịch mua, bán của khách hàng, mà còn tự doanh cho bản thân ngân hàng để thu lợi nhuận (đây được gọi là hoạt động tự doanh hay đầu cơ) Trong trường hợp này thì rủi ro tỷ giá của ngân hàng là rất lớn Các ngân hàng có hoạt động tự doanh như vậy đòi hỏi phải có một cơ chế quản lý rủi ro rõ ràng đầy đủ phù hợp với mức độ rủi

ro của ngân hàng

Trong môi trường toàn cầu hóa tài chính - tiền tệ - ngân hàng như ngày nay các nhà quản trị ngân hàng ngày càng phải đối mặt nhiều hơn với rủi ro tỷ giá Chính những điều này làm cho các nghiệp vụ phái sinh phát triển nhanh chóng, đa dạng và phức tạp được sử dụng trong kinh doanh và phòng ngừa rủi

ro tỷ giá

1.1.3.2 Rủi ro hoạt động

Rủi ro xuất phát từ trong hoạt động KDNT của ngân hàng là các khả năng mất mát do các yếu tố phi tài chính gây ra Rủi ro hoạt động bao gồm:

Rủi ro do con người: là rủi ro xuất phát một cách chủ quan từ các nhân

viên tham gia vào quá trình thực hiện các giao dịch KDNT Đó là những yếu

tố thuộc về con người như kiến thức tổng quát, kiến thức chuyên môn, khả năng phân tích, sức khỏe, trạng thái, yếu tố tâm lý, ngôn ngữ, phẩm chất, môi trường làm việc, nhiều nhân viên giao dịch không có khả năng thích ứng khi hoạt động KDNT phát triển…

Rủi ro vận hành: là rủi ro xảy ra do sự sai sót của hệ thống thông tin

phục vụ hoạt động KDNT của ngân hàng Đó là những yếu tố thuộc về máy

Trang 22

móc: thiếu trang thiết bị, máy móc nghiệp vụ nên thiếu thông tin và cơ cấu tổ chức chưa phù hợp

Rủi ro tổ chức: là những rủi ro hệ thống tổ chức và cơ chế quản lý,

kiểm soát đem lại Rủi ro này thường có nguồn gốc từ sự phân công trách nhiệm chưa rõ ràng giữa các bộ phận tham gia hoạt động KDNT như: giao dịch, thanh toán, kiểm soát sai sót trong quá trình kiểm tra chứng từ, lập thiếu chứng từ trong việc mua, bán ngoại tệ làm cho trạng thái ngoại tệ khác thực

tế, không quản lý được chính xác trạng thái ngoại tệ dẫn đến rủi ro như:

- Hạn mức kinh doanh giữa ngân hàng và khách hàng có thể bị vượt

- Những hợp đồng KDNT có thể không được thực hiện đúng hạn

- Dòng tiền ra vào không được theo dõi kiểm soát

- Trạng thái ngoại tệ có thể vượt mức an toàn cho phép

- Không đánh giá đúng hết mức độ rủi ro…

1.1.3.3 Rủi ro đối tác

Rủi ro đối tác là rủi ro xảy ra khi một ngân hàng đối tác hay khách hàng không có khả năng giao dịch hay không muốn thực hiện các nghĩa vụ tài chính đã cam kết trong hợp đồng giao dịch mua bán ngoại tệ và thời điểm phát sinh các cam kết đó

Trong trường hợp này rủi ro thực sự cho ngân hàng là chi phí để hủy bỏ hợp đồng với đối tác theo giá tại thời điểm hiện tại Để hạn chế loại rủi ro này, cần phải có những cảnh báo đánh giá độ tin cậy của các đối tác, tình hình hoạt động cũng như uy tín của họ để từ đó xây dựng hạn mức phù hợp cho từng khách hàng, ứng với từng loại hình giao dịch Trường hợp khách hàng không đủ uy tín, năng lực tài chính để thực hiện các nghĩa vụ cam kết thì phải

có biện pháp dự phòng nhằm hạn chế rủi ro như: yêu cầu khách hàng đặt cọc,

ký quỹ, sử dụng các điều khoản dự trữ thông thường mà theo đó đối tác duy trì tài khoản tiền gửi tại hệ thống tài khoản của nhau…

Trang 23

1.1.3.4 Rủi ro thanh khoản

Rủi ro thanh khoản là khả năng ngân hàng không đáp ứng được các nghĩa vụ tài chính một cách tức thời hoặc phải huy động vốn bổ sung với chi

phí cao hoặc phải bán tài sản với giá thấp

Rủi ro thanh khoản xảy ra khiến ngân hàng bị đình trệ hoạt động, gây tổn thất, thua lỗ, mất uy tín và nếu nghiêm trọng có thể dẫn đến phá sản Trong trường hợp như thế, ngân hàng buộc phải đi vay để bổ sung nguồn vốn thanh toán, hoặc bán tài sản để thực hiện các nghĩa vụ tài chính như nhu cầu rút tiền của người gửi tiền… Trong bối cảnh chi phí huy động vốn bổ sung tăng lên đáng kể, ngân hàng buộc phải bán thốc bán tháo tức thời ngay cả số tài sản khó chuyển nhượng với giá rẻ mạt vì không đủ thời gian để tìm người mua, điều kiện thương lượng về giá cả Do bán khẩn cấp số tài sản với giá thấp khiến khả năng thanh toán của ngân hàng bị đe dọa Trong trường hợp rủi ro thanh khoản ngày càng nghiêm trọng thì nguy cơ ngân hàng phải đối mặt với rủi ro phá sản càng cao

Rủi ro thanh khoản trong hoạt động KDNT là rủi ro xảy ra khi ngân hàng không thể thực hiện được việc mua bán ngoại tệ của mình do thị trường

có tính thanh khoản kém Hay điều này có nghĩa là khi ngân hàng có nhu cầu mua bán thì không mua bán được, hoặc là các thành viên trên thị trường có cùng nhu cầu mua hoặc bán Ngân hàng thường dùng các hạn mức quản lý trạng thái để hạn chế loại rủi ro này

1.1.3.5 Rủi ro chính trị

Rủi ro chính trị là rủi ro xảy ra khi đối tác giao dịch ở nước ngoài không thể hoặc có thể không thực hiện được các nghĩa vụ cam kết trong hợp đồng giao dịch mua bán ngoại tệ vào thời điểm phát sinh các nghĩa vụ cam kết

Nguyên nhân có thể do chiến tranh, bạo loạn… làm cho các điều kiện trên thị trường tài chính thay đổi đột ngột không dự tính được, sự sụp đổ của thị trường chứng khoán, rủi ro ngoại cảnh, hoặc rủi ro bắt nguồn từ yếu tố kinh tế vĩ mô như lạm phát gia tăng, sự biến động của giá cả hàng hóa, nạn thất nghiệp đều

có ảnh hưởng tới sự biến động của lãi suất, tỷ giá, thanh khoản…

Trang 24

Nhìn chung trong hoạt động KDNT ngân hàng phải đối mặt với rất nhiều loại rủi ro, tuy nhiên rủi ro quan trọng nhất đem lại tổn thất nhiều nhất cho ngân hàng là rủi ro tỷ giá Lịch sử hoạt động của ngành ngân hàng đã chứng kiến rất nhiều những tổn thất lớn hoặc thậm chí dẫn đến sự sụp đổ của ngân hàng là vì rủi ro tỷ giá trong hoạt động kinh doanh của bộ phận Treasury Việc ngân hàng không có biện pháp quản lý rủi ro phù hợp với sự phát triển của hoạt động KDNT sẽ dẫn đến rủi ro tiềm ẩn về tỷ giá rất lớn Điều này có nghĩa là với trình độ và phương pháp quản lý rủi ro không phù hợp với hoạt động KDNT ngân hàng vẫn có thể hoạt động bình thường và có lãi trong điều kiện thuận lợi Chỉ đến khi tỷ giá biến động, lúc đó mức độ rủi ro tiềm ẩn mới được thực hiện hóa bằng những khoản lỗ khổng lồ ngoài dự kiến Vì vậy, việc quản lý rủi ro tỷ giá là điều hết sức quan trọng nhằm mục đích:

- Giúp ngân hàng chuẩn bị cho những thay đổi bất lợi về tỷ giá trong hoạt động kinh doanh ngoại tệ

- Tránh những thiệt hại, mất mát ngoài dự tính trong hoạt động KDNT cho ngân hàng khi tỷ giá biến đổi đột ngột bất lợi

- Đảm bảo cho ngân hàng lợi nhuận cao với mức độ rủi ro thấp nhất, giảm bớt sự nhạy cảm đối với những thay đổi trong môi trường tỷ giá, tăng cường lợi thế cạnh tranh cho ngân hàng

1.1.4 Rủi ro tỷ giá của ngân hàng thương mại

1.1.4.1 Khái niệm rủi ro tỷ giá

Rủi ro là khả năng xuất hiện một tình trạng bất ổn hay sự không chắc chắn có thể ước đoán được xác suất xảy ra

Rủi ro tỷ giá là loại rủi ro phát sinh do sự biến động của tỷ giá làm ảnh hưởng đến giá trị kỳ vọng trong tương lai Rủi ro tỷ giá có thể phát sinh trong nhiều hoạt động khác nhau của ngân hàng cũng như của khách hàng

1.1.4.2 Phân loại rủi ro tỷ giá của ngân hàng thương mại

- Rủi ro tỷ giá và rủi ro tỷ lệ Swap

- Rủi ro trạng thái

- Rủi ro trong việc thực hiện giao dịch

Trang 25

- Rủi ro trong thanh toán và tín dụng

- Rủi ro chủ quyền

1.1.4.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro tỷ giá của ngân hàng thương mại

- Nguyên nhân chủ quan:

Do trạng thái ngoại hối không cân xứng, tức là có sự chênh lệch giá trị tài sản có và tài sản nợ ngoại hôí hoặc chênh lệch giữa doanh số mua vào và bán ra của đồng tiền nước ngoài

- Nguyên nhân khách quan:

Do sự biến động tỷ giá theo chiều hướng bất lợi đối với ngân hàng Nguyên nhân của sự biến động này là: cung – cầu ngoại tệ trên thị trường, chênh lệch về lãi suất và lạm phát giữa các nước, ngoài ra còn có các nhân tố khác như chính sách của chính phủ, kỳ vọng và tâm lý

nó cũng giảm, làm cho tỷ giá hối đoái tăng lên

Sự thay đổi trong tỷ lệ lạm phát tương đối có thể ảnh hưởng đến các hoạt động thương mại tác động đến cầu tiền và cung tiền, và vì vậy tác động đến tỷ giá hối đoái

+ Lãi suất:

Nếu lãi suất trong nước cao hơn lãi suất nước ngoài hay lãi suất ngoại

tệ, sẽ dẫn đến những dòng vốn chảy vào, hay sẽ làm chuyển hóa lượng ngoại

tệ trong nền kinh tế sang đồng nội tệ để hưởng lãi suất cao hơn Điều này làm tăng cung ngoại tệ trên thị trường (tăng cầu đối với đồng nội tệ) => đồng ngoại tệ có xu hướng giảm giá trên thị trường hay đồng nội tệ sẽ tăng giá và ngược lại

Trang 26

Thị trường có mức lãi suất ngắn hạn cao hơn, thì những luồng vốn ngắn hạn có xu hướng đổ về thị trường đó làm cho cung về ngoại tệ tăng lên, cầu

về ngoại tệ giảm => tỷ giá hối đoái có xu hướng giảm

+ Cán cân thanh toán quốc tế:

Nếu cán cân thanh toán quốc tế dư thừa có thể dẫn đến khả năng cung ngoại tệ lớn hơn cầu ngoại tệ và ngược lại

Khi nền kinh tế có mức tăng trưởng ổn định nhu cầu về hàng hoá và dịch vụ nhập khẩu sẽ tăng do đó nhu cầu về ngoại tệ cho thanh toán hàng nhập khẩu tăng lên Ngược lại, khi nền kinh tế rơi vào tình trạng suy thoái thì các hoạt động sản xuất kinh doanh và xuất nhập khẩu bị đình trệ làm cho nguồn cung ngoại tệ giảm đi Trong khi nhu cầu nhập khẩu chưa kịp thời được điều chỉnh trong ngắn hạn việc giảm cung ngoại tệ sẽ đẩy tỷ giá lên cao + Chính sách của chính phủ:

Chính phủ có thể tác động đến cân bằng tỷ giá qua nhiều cách khác nhau như: Áp đặt những rào cản về ngoại hối, áp đặt những rào cản về ngoại thương, can thiệp vào thị trường ngoại hối, tác động đến những biến động vĩ

mô như lạm phát, lãi suất và thu nhập quốc dân

Ví dụ : Nếu lãi suất Mỹ tăng tương đối so với lãi suất Anh, phản ứng

dự kiến là cung bảng Anh sẽ tăng lên (để đầu tư và hưởng lãi suất cao ở Mỹ ) Tuy nhiên, nếu chính phủ Anh áp đặt thuế cao lên thu nhập khi đầu tư nước ngoài, điều đó có thể không làm giảm tỷ giá của bảng Anh so với dollar

+ Kỳ vọng và tâm lý:

Thị trường ngoại hối phản ứng lại với các thông tin trong tương lai có liên quan đến tỉ giá

Ví dụ: tin về gia tăng lạm phát tiềm ẩn ở Mỹ có thể làm những nhà đầu

cơ bán USD do dự kiến USD sẽ giảm giá trong tương lai Điều này gây áp lực giảm giá trị của USD ngay lập tức

Trang 27

1.1.5 Quản lý rủi ro tỷ giá của ngân hàng thương mại

1.1.5.1 Khái niệm quản lý rủi ro tỷ giá

Quản lý rủi ro tỷ giá là quá trình tiếp cận rủi ro tỷ giá một cách khoa học, toàn diện và có hệ thống nhằm nhận dạng, đo lường, kiểm soát và tối thiểu hoá những tác động bất lợi của rủi ro tỷ giá gây ra

Mục đích cao nhất của QLRRTG là đảm bảo rủi ro được kiểm soát trong khả năng ngân hàng có thể chấp nhận được, đồng thời với việc tối đa hoá giá trị mà ngân hàng kỳ vọng đạt được trong điều kiện biến động của môi trường kinh doanh

1.1.5.2 Vai trò của quản lý rủi ro tỷ giá đối với ngân hàng thương mại

- Quản lý rủi ro tỷ giá được thực hiện tốt sẽ góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại

- Quản lý rủi ro tỷ giá tốt góp phần hạn chế rủi ro trong kinh doanh ngoại hối

- Quản lý rủi ro tỷ giá tốt góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh và hội nhập quốc tế của các ngân hàng thương mại

1.1.5.3 Nội dung quản lý rủi ro tỷ giá

a Nhận diện rủi ro

Đây được coi là bước đầu tiên trong quá trình QLRRTG tại ngân hàng Rủi ro tỷ giá là một hình thức rủi ro thị trường, vì vậy có thể xác định được tổn thất do thị trường mang lại Rủi ro tỷ giá xuất hiện khi có sự chuyển dịch

tỷ giá của các ngoại tệ mà NHTM nắm giữ dưới dạng tài sản có, tài sản nợ hoặc cả hai Ngân hàng tham gia thị trường ngoại hối với hai mục đích chính là: dịch vụ khách hàng (mua và bán hộ) và kinh doanh mua bán cho chính mình (tự doanh) Rủi ro tỷ giá chỉ phát sinh khi ngân hàng kinh doanh tự doanh, tức là tạo trạng thái mở để đầu tư kiếm lãi khi tỷ giá thay đổi

Trong hoạt động KDNT rủi ro tỷ giá mang lại tổn thất cho ngân hàng khi có một trạng thái ngoại tệ mở Như vậy, bất kỳ hoạt động KDNT nào tạo

ra trạng thái ngoại tệ mở đều có khả năng chịu rủi ro khi tỷ giá biến động

Trang 28

b Đo lường rủi ro

Phương pháp đo lường rủi ro tỷ giá thông dụng là: Phương pháp giá trị chịu rủi ro (VaR- Value at risk)

VaR là tổn thất dự kiến của ngân hàng đối với những biến động về tỷ giá Hạn mức chịu giá trị rủi ro là mức tổn thất dự kiến tối đa mà ngân hàng

có thể chịu đựng được

Giá trị chịu rủi ro = Trạng thái ngoại hối – Độ biến động dự tính của tỷ giá -

Tỷ giá đóng cửa Trong đó:

Trạng thái ngoại hối được tính theo từng đồng tiền

Mức độ biến động tỷ giá dự tính được tính như sau:

=

n

x x

1

) ( x 2,5

Xi = lợi nhuận (tỷ giá hôm nay/tỷ giá hôm qua) Khi tính xi, cần lấy tỷ giá trong 90 ngày làm việc liên tiếp vì theo thống kê, 90 ngày là mẫu đủ lớn

để ước tính sự biến động của tỷ giá

= số trung bình của xi

n = 90 (tỷ giá đóng cửa trong 90 ngày làm việc liên tục)

2,5 là số độ lệch chuẩn mà tại đó có 99% trường hợp tỷ giá sẽ biến động theo dự tính.( Nói cách khác 99% là mức độ tin cậy)

Giá trị chịu rủi ro được lập nhằm cho phép một mức độ linh hoạt nhất định cho sự phản hồi lại những thay đổi về giá cả thị trường

Giá trị chịu rủi ro phản ánh được mức độ rủi ro về tỷ giá trên cơ sở xem xét hai yếu tố trạng thái ngoại hối và mức độ biến động tỷ giá dự kiến đối với từng đồng tiền Ngoài ra, giá trị chịu rủi ro đo lường được mức độ rủi ro về tỷ giá, tức là mức độ tổn thất dự kiến đối với ngân hàng khi tỷ giá biến động

Mức độ biến động tỷ giá dự tính

với mức độ tin cậy là 99%

Trang 29

c Kiểm soát rủi ro

Là việc thực hiện các biện pháp nhằm tối thiểu hoá rủi ro trước khi rủi

ro xuất hiện như: né tránh, ngăn ngừa, giảm thiểu, trung hoà rủi ro… Các biện pháp cụ thể mà ngân hàng thực hiện bao gồm:

- Quy định hạn mức về trạng thái ngoại hối: đây có thể được xem như

là một biện pháp né tránh, ngăn ngừa rủi ro vì về nguyên tắc nếu khách hàng phát sinh nhu cầu giao dịch vượt hạn mức, ngân hàng sẽ từ chối

Đây là một biện pháp được các ngân hàng Việt Nam sử dụng phổ biến hiện nay Theo Thông tư số 07/2012/TT-NHNN ngày 20/03/2012 do NHNN ban hành quy định hạn mức trạng thái tối đa mà mỗi NH được phép duy trì là 20% vốn tự có Như vậy, về phía cơ quan quản lý nhà nước cũng đã quy định hạn mức trạng thái tối đa để khống chế rủi ro về tỷ giá

Về phía các NHTM, mỗi NHTM có phương pháp quản lý rủi ro tỷ giá riêng ngoài việc tuân thủ các quy định của NHNN Hầu hết các NHTM quản

lý rủi ro tỷ giá thông qua hạn mức về giá trị tối đa của một giao dịch hoặc hạn mức về trạng thái ngoại hối Các ngân hàng sẽ quy định hạn mức trạng thái ngoại hối cho từng cán bộ giao dịch, từng bàn giao dịch và cho toàn ngân hàng Hạn mức do mỗi ngân hàng đặt ra tùy thuộc vào đặc điểm kinh doanh

và khả năng chấp nhận rủi ro của ngân hàng Ngân hàng cần phải xây dựng và duy trì một hạn mức chi tiết và rõ ràng

- Cân bằng trạng thái ngoại tệ ròng cả về thời hạn và quy mô

(Phương pháp phòng ngừa nội bảng)

Đây có thể được xem là biện pháp giảm thiểu rủi ro Sau khi cung cấp dịch vụ cho khách hàng, hoặc thực hiện các hoạt động mua bán ngoại tệ nhằm thu lợi nhuận cho mình, ngân hàng, trên cơ sở kết quả tính toán về trạng thái ngoại tệ của mình, sẽ tiến hành các hoạt động huy động vốn, cho vay, mua bán nhằm mục tiêu là đưa trạng thái ròng ngoại tệ về 0, có 2 giải pháp:

- Tài sản bằng ngoại tệ (i) = nợ bằng ngoại tệ (i) và doanh số ngoại tệ (i) = doanh số bán ngoại tệ (i)

Trang 30

- Trạng thái nội bảng và trạng thái ngoại bảng đối xứng

Như vậy, nếu thực hiện được mục tiêu này thì ngân hàng đã loại bỏ được rủi ro ngoại hối Tuy nhiên, trong thực tế rất khó để thực hiện điều này,

vì những hoạt động mà ngân hàng tiến hành để đưa trạng thái ngoại tệ về 0 còn phụ thuộc rất nhiều vào nhu cầu của thị trường Về cơ bản, mục tiêu của ngân hàng là giảm thiểu sự chênh lệch này (tức là không để trạng thái ròng ngoại tệ quá âm hoặc quá dương), từ đó giảm thiểu được những tổn thất có thể xảy ra cho ngân hàng khi tỷ giá biến động

- Sử dụng các công cụ phái sinh (Phương pháp phòng ngừa ngoại bảng)

Đây có thể được xem là biện pháp phòng ngừa trung hòa rủi ro Các phương pháp phòng ngừa ngoại bảng thực chất là các chiến lược sử dụng các công cụ phái sinh như:

+ Hợp đồng kỳ hạn (Forward Contracts)

+ Hợp đồng tương lai (Future Contracts)

+ Hợp đồng quyền chọn tiền tệ (Currency Options)

+ Hợp đồng hoán đổi tiền tệ (Currency Swaps)

Khác với những biện pháp trước - tiếp cận phòng ngừa rủi ro ngoại hối

theo yếu tố trạng thái ngoại tệ ròng, biện pháp này quan tâm đến vấn đề quản trị yếu tố sự biến động của tỷ giá Đây là biện pháp khá hiệu quả và nhờ sự phát triển của các thị trường mà ngày càng được các ngân hàng sử dụng phổ biến Các ngân hàng trên cơ sở tính toán về trạng thái ngoại hối của mình sẽ quyết định sử dụng các hợp đồng một cách phù hợp để phòng ngừa biến động

tỷ giá, sau đó sẽ thỏa thuận để ký hợp đồng với các TCTD khác

- Đa dạng hoá các loại tiền tệ

Đa dạng hóa tiền tệ cũng là cách phòng tránh rủi ro trong hoạt động KDNT Đầu cơ chỉ một loại ngoại tệ với một số lượng quá lớn có thể sẽ đem lại lợi nhuận rất lớn nếu đi đúng với xu hướng biến động của tỷ giá Bên cạnh

đó, tiềm ẩn một rủi ro rất lớn và cũng sẽ không lường hết hậu quả Do đó, ngân hàng thường kinh doanh, và đầu tư trên nhiều loại ngoại tệ

Trang 31

Biện pháp này không tiếp cận theo yếu tố trạng thái ngoại tệ ròng hay

sự biến động tỷ giá, mà quan tâm đến việc giảm rủi ro của cả danh mục đây

là một biện pháp dễ thực hiện, do đó được các hầu hết các ngân hàng Việt Nam sử dụng

để bù đắp và phòng ngừa cho những khoản nợ khó đòi hay tiểm ẩn nguy cơ khó thu hồi nợ Trong KDNT, rủi ro luôn luôn xuất hiện đồng thời với giao dịch mở nghĩa là trạng thái ngoại tệ không cần bằng Trích lập quĩ rủi ro có thể là 10% -20% lợi nhuận của năm đó về KDNT

1.1.5.4 Các công cụ quản lý tỷ giá

a Hợp đồng giao dịch ngoại hối kỳ hạn (Forward)

Khái niệm giao dịch kỳ hạn và hợp đồng kỳ hạn

Giao dịch kỳ hạn là giao dịch trong đó hai bên cam kết sẽ mua bán với nhau một số lượng ngoại tệ theo một mức tỷ giá nhất định và việc thanh toán

sẽ được thực hiện vào thời điểm xác định trong tương lai Hợp đồng kỳ hạn là công cụ lâu đời nhất, chính vì thế mà nó rất phức tạp

Hợp đồng kỳ hạn là sự thỏa thuận giữa hai bên mua hay bán một lượng ngoại tệ nhất định, tại một mức tỷ giá cố định, một thời điểm xác định trong tương lai

Có thể hiểu rằng hợp đồng kỳ hạn là sự thỏa thuận giữa người mua và người bán tại thời điểm hôm nay rằng: người mua sẽ thanh toán cho người bán theo giá kỳ hạn đã được thỏa thuận và người bán sẽ trao hàng cho người mua tại thời điểm hợp đồng đáo hạn Tỷ giá của hợp đồng kỳ hạn được xác

Trang 32

định tại thời điểm ký kết hợp đồng nhưng áp dụng cho một thời điểm xác định trong tương lai Tỷ giá kỳ hạn không phải là dự đoán mà nó là kết quả của sự tính toán dựa trên các yếu tố:

- Tỷ giá giao ngay

- Lãi suất thị trường của hai đồng tiền liên quan là đồng định giá và đồng yết giá

Công thức tính tỷ giá kỳ hạn được áp dụng:

F = S x

) 1

(

) 1(

t Rc

t Rt

(1.2) Trong đó:

S: Tỷ giá giao ngay tại thời điểm ký hợp đồng

Rt: Lãi suất của đồng định giá

Rc: Lãi suất của đồng yết giá

t : Kỳ hạn của hợp đồng

Như vậy tỷ giá kỳ hạn là tỷ giá được thỏa thuận ngay từ ngày hôm

nay để làm cơ sở cho việc trao đổi tiền tệ tại một ngày xác định xa hơn ngày giá trị giao ngay

Qua nhiều nghiên cứu cho thấy, bản thân hợp đồng kỳ hạn đã mang trong mình 3 loại rủi ro:

Thứ nhất, nếu giá thực tế vào ngày đáo hạn hợp đồng cao hơn giá

mong đợi, rủi ro vốn có của công ty sẽ làm giảm giá trị công ty nhưng sự tụt giảm này sẽ được đền bù bằng lợi nhuận của hợp đồng kỳ hạn Vì vậy, hợp đồng kỳ hạn cung cấp một cách phòng ngừa rủi ro hoàn hảo Hợp đồng kỳ hạn dùng để bảo hiểm rủi ro trong hoạt động thương mại quốc tế Hợp đồng

kỳ hạn được thực hiện nhằm đáp ứng nhu cầu vốn của khách hàng tại thời điểm nào đó đã xác định và giúp khách hàng hạn chế rủi ro khi dự báo được

sự biến động tỷ giá bất lợi cho việc kinh doanh Trên thực tế, các ngân hàng còn sử dụng công cụ này để làm cân bằng trạng thái ngoại hối hay bảo toàn giá trị ngoại tệ mà NHTM đang có trên thị trường quốc tế

Trang 33

Thứ hai, giao dịch kỳ hạn làm phát sinh rủi ro tín dụng, do vậy với

giao dịch kỳ hạn các NHTM thường phải yêu cầu các doanh nghiệp ký quỹ hoặc trừ vào hạn mức tín dụng Việc NHTM cung cấp các hợp đồng kỳ hạn phụ thuộc vào giới hạn trạng thái ngoại hối mở của các NHTM và độ sâu của các thị trường Điều này có nghĩa là không phải lúc nào một NHTM cũng có thể đáp ứng các nhu cầu mua bán kỳ hạn cụ thể của khách hàng Rủi ro tín dụng hay rủi ro không có khả năng chi trả của hợp đồng Loại rủi ro này có hai chiều, người sở hữu hợp đồng hoặc là người chi trả phụ thuộc vào sự biến động tỷ giá thực tế của tài sản cơ sở

Thứ ba, giá trị của hợp đồng kỳ hạn chỉ được giao nhận vào ngày đáo

hạn của hợp đồng, không có khoản chi trả nào được thực hiện vào ngày ký kết hoặc trong thời hạn của hợp đồng Điều này chứng tỏ hợp đồng kỳ hạn chứa nhiều rủi ro nhất trong các công cụ phái sinh Giao dịch kỳ hạn có tính thanh khoản thấp, nó không thể hủy bỏ đơn phương mà không có sự thỏa thuận giữa hai đối tác, hơn nữa nghĩa vụ của các bên không thể chuyển giao cho bên thứ

ba Một điểm đáng lưu ý là không có gì đảm bảo rằng sẽ không có một bên vỡ

nợ hủy bỏ nghĩa vụ hợp đồng Điều này dễ xảy ra khi tỷ giá kỳ hạn và tỷ giá giao ngay có sự chênh lệch vào thời điểm đến hạn nghĩa là sẽ có một bên lợi

và một bên bất lợi

Phòng ngừa rủi ro tỷ giá bằng hợp đồng kỳ hạn

Giả sử rằng ngân hàng có trạng thái ngoại tệ (USD) là trạng thái trường ròng tức là TSC ngoại tệ >TSN ngoại tệ, cho nên khi giá trị đồng USD giảm

so với VND, ngân hàng phải đối mặt với rủi ro tỷ giá khi khoản cấp tín dụng USD đến hạn Điều này làm cho khoản cấp tín dụng USD thu được bao gồm

cả gốc và lãi đều không đủ cho chi phí thanh toán gốc và lãi tiền gửi đối ứng bằng VND Do đó, ngân hàng phải chịu một khoản lỗ và có thể dẫn đến mất khả năng thanh toán Vào một thời điểm t0 ngân hàng bán kỳ hạn ngoại tệ cả gốc và lãi thu được từ khoản cấp tín dụng bằng USD để lấy VND theo tỷ giá cho trước, ngay tại thời điểm cấp tín dụng bằng USD Ngân hàng xác định

Trang 34

được tỷ giá thực hiện trong tương lai như thế có thể phòng ngừa sự lỗ vốn khi giá trị đồng USD giảm so với VND, từ đó triệt tiêu rủi ro tỷ giá

Ngược lại, khi ngân hàng có trạng thái ngoại tệ ròng đoản, tức TSC ngoại tệ <TSN ngoại tệ, thì ngân hàng sẽ mua kỳ hạn gốc và lãi ngoại tệ để phòng ngừa rủi ro khi giá trị đồng USD giảm so với VND

b Hợp đồng giao dịch ngoại hối tương lai (Future)

Khái niệm hợp đồng tương lai

Giao dịch tương lai về thực chất là giao dịch kỳ hạn nhưng được chuẩn hóa về loại ngoại tệ giao dịch, doanh số giao dịch và ngày giao dịch Giao dịch tương lai được thực hiện tập trung thông qua môi giới ở sàn giao dịch

Hợp đồng tương lai là một sự thỏa thuận về việc mua hoặc bán một

số lượng ngoại tệ cố định trong tương lai theo mức tỷ giá ấn định vào ngày

ký kết hợp đồng

Cơ chế giao dịch của hợp đồng tương lai: tất cả các hợp đồng tương

lai đều thực hiện giao dịch ở Sở giao dịch và Sở giao dịch kiểm soát hoạt động của các hội viên Hội viên của Sở giao dịch là các cá nhân, có thể là đại diện của các công ty, ngân hàng thương mại hay cá nhân có tài khoản riêng Các cá nhân, các công ty, các ngân hàng gửi các lệnh đặt mua, đặt bán một lượng cụ thể ngoại tệ cho các nhà môi giới hay các thành viên của Sở giao dịch Tại đây các lệnh đặt mua còn gọi là trạng thái trường được đối chiếu với các lệnh bán, hay còn gọi là trạng thái đoản Một công ty thanh toán bù trừ tại

Sở giao dịch đảm bảo cho cả hai bên mua và bán rằng các lệnh sau khi đã được đối chiếu và khớp nhau chắc chắn sẽ được thực hiện

Ở Mỹ khi mới triển khai giao dịch, các hợp đồng tiền tệ tương lai được thực hiện thông qua hệ thống “open outcry”, tạm gọi là “rao giá công khai” Trong hệ thống giao dịch này, các lời chào giá phải được công khai cho tất cả các bên tham gia trên sàn giao dịch Sau đó các giao dịch được thực hiện

thông qua phòng giao hoán (clearing house) Phòng giao hoán có chức năng

xác nhận giao dịch và bảo đảm cho việc thực hiện nghĩa vụ hợp đồng bằng cách làm trung gian giữa các bên Về mặt kỹ thuật, nó luôn là một bên tham

Trang 35

gia trong mỗi hợp đồng Phòng giao hoán phải chịu trách nhiệm hoàn toàn nếu một bên tham gia hợp đồng thất bại trong việc thực hiện nghĩa vụ hợp đồng Họ yêu cầu các giao dịch phải được thỏa thuận thông qua các thành viên của phòng giao hoán Thành viên của phòng giao hoán trước hết phải là hội viên của sở giao dịch, kế đến phải thỏa mãn những yêu cầu do phòng giao hoán đề ra Các thành viên này buộc phải ký quỹ ở phòng giao hoán và nếu họ đại diện cho một bên giao dịch khác thì họ có quyền yêu cầu bên này ký quỹ đối với họ Tất cả các khoản ký quỹ đều nhằm mục đích bảo đảm vật chất cho việc thực hiện hợp đồng Tiền ký quỹ biến động theo thời gian mỗi khi thực hiện thanh toán hàng ngày Nếu tiền ký quỹ xuống dưới mức duy trì tối thiểu thì bên tham gia hợp đồng phải nộp thêm tiền vào để tiếp tục tham gia hợp đồng Trong các tình huống đặc biệt những lệnh đặt mua, đặt bán có khoảng cách xa nhau về giá cả, các giao dịch trên thị trường tạm thời không xảy ra và được gọi là “hố ngầm trên sở giao dịch”

Ví dụ, một nhà xuất khẩu Mỹ biết rằng mình sẽ thu được tiền hàng bằng đồng Euro sau ba tháng nữa và có thể bảo hiểm cho mình khỏi sự biến động bất lợi của tỷ giá bằng cách bán hợp đồng tương lai đối với đồng Euro Điều bắt buộc trong giao dịch tương lai là cả người mua và người bán hợp đồng phải là thành viên của thị trường, phải ký quỹ và phải trả các loại phí giao dịch Hợp đồng tương lai cũng là công cụ được rất nhiều nhà đầu cơ sử dụng, để kiếm lợi nhuận từ sự biến động tỷ giá/giá hoặc để tránh tiếp tục bị thua lỗ Các nhà đầu cơ có thể liên tục chuyển đổi vị thế của mình bằng các thực hiện các giao dịch đối ứng trước khi hợp đồng đáo hạn Đây còn là công

cụ giúp các nhà đầu tư nhận biết tín hiệu tỷ giá/giá trong tương lai Giá trị hợp đồng tương lai phản ánh dự đoán của thị trường về giao ngay trong tương lai Trong một thị trường hiệu quả thì giá hợp đồng tương lai sẽ tiến tới bằng hoặc xấp xỉ gần bằng giá giao ngay khi hợp đồng đáo hạn Vì thế, giá trị hợp đồng tương lai giúp các nhà sản xuất có được quyết định đúng đắn trong việc phân

bổ nguồn lực

Trang 36

Phòng ngừa rủi ro tỷ giá bằng hợp đồng ngoại hối tương lai

Khác với hợp đồng kỳ hạn, hợp đồng tương lai có thể được chuyển nhượng tại thời điểm bất kỳ trong thời hạn hiệu lực của hợp đồng Những khoản phụ trội trên tài khoản ký quỹ có thể được rút ra, chúng ta có thể thoát khỏi trạng thái của hợp đồng bằng cách tiến hành một giao dịch đối ứng Chúng ta cùng xem xét việc chuyển nhượng hợp đồng tương lai qua ví dụ sau:

Giả sử một khách hàng có nhu cầu về ngoại tệ bằng EUR vào tháng 8, khách hàng muốn sử dụng thị trường tương lai để có được EUR, có hai cách lựa chọn:

- Mua hợp đồng tương lai có giá trị vào tháng 6 chờ đến khi hợp đồng đến hạn, nhận EUR sau đó đầu tư số EUR này 2 tháng trên thị trường tiền tệ Vào tháng 8, khi khoản đầu tư này đến hạn sẽ nhận cả lỗ và lãi bằng EUR

- Mua hợp đồng tương lai có ngày giá trị vào tháng 9, vào thời điểm tháng 8 khi có nhu cầu ngoại tệ EUR thì bán lại hợp đồng tương lai cho sở giao dịch để nhận lại USD và dùng số USD này mua EUR trên thị trường giao ngay theo tỷ giá trao ngay tại thời điểm giao dịch

Theo cách giao dịch thứ hai thì người mua hợp đồng tương lai hầu như

đã phòng ngừa được hầu hết rủi ro ngoại hối Bởi vì, nếu tỷ giá giao ngay của EUR tại thời điểm chuyển nhượng hợp đồng cao hơn so với thời điểm mua hợp đồng tương lai, thì người mua hợp đồng tương lai đã nhận được khoản lãi

từ tài khoản ký quỹ Khoản lãi này bù đắp cho sự tăng tỷ giá trao ngay của EUR (tuy không phải hoàn toàn trùng hợp)

Khác với hợp đồng kỳ hạn, hợp đồng tương lai được tiêu chuẩn hóa về qui mô hợp đồng và thời hạn giao hàng, được mua bán ở sở giao dịch của sở giao dịch tiền tệ tương lai, tuân thủ quy trình thanh toán mỗi ngày Hợp đồng tương lai là công cụ bảo hiểm rủi ro và đầu cơ rất hữu hiệu

Khác với hợp đồng kỳ hạn thì hợp đồng tương lai hầu như đã phòng ngừa được hầu hết các rủi ro ngoại hối Bởi vì, nếu tỷ giá giao ngay tại thời điểm hợp đồng đến hạn cao hơn so với thời điểm ký hợp đồng tương lai, thì người mua hợp đồng tương lai có thể nhận được khoản lãi từ tài khoản ký

Trang 37

quỹ Và khoản lãi này được dùng để bù đắp cho việc tăng của tỷ giá giao ngay Tuy nhiên rủi ro tỷ giá không được triệt tiêu một cách hoàn toàn, vì không phải lúc nào khoản lãi từ tài khoản ký quỹ có thể bù đắp cho sự chênh lệch tỷ giá giao ngay Nếu xét trên góc độ “rủi ro ghi điểm thị trường” thì các hợp đồng tương lai có độ rủi ro cao hơn hợp đồng kỳ hạn Điều này có nghĩa

là rủi ro xảy ra là do tồn tại độ lệch giữa khoản lãi trên tài khoản ký quỹ và khoản lỗ do chênh lệch tỷ giá giao ngay Còn xét trên gốc độ rủi ro mất khả năng thanh toán thì hợp đồng tương lai lại an toàn hơn hợp đồng kỳ hạn vì có

sự đảm bảo của sở giao dịch

Ta thấy rằng nếu dùng hợp đồng tương lai làm công cụ phòng ngừa rủi

ro tỷ giá thì các hợp đồng tương lai vẫn chứa đựng tiềm ẩn rủi ro về tỷ giá; trong khi hợp đồng kỳ hạn lại hoàn toàn loại bỏ được rủi ro này Hợp đồng tương lai luôn là sự lựa chọn của các nhà đầu cơ làm công cụ phòng ngừa rủi

c Hợp đồng giao dịch ngoại hối hoán đổi (Swaps)

Khái niệm giao dịch ngoại hối hoán đổi

Giao dịch hoán đổi là nghiệp vụ hối đoái kép bao gồm hai nghiệp vụ: hối đoái giao ngay và hối đoái có kỳ hạn, hai nghiệp vụ này tiến hành cùng một lúc, cùng một lượng ngoại tệ hay vàng theo hai hướng ngược chiều nhau

Giao dịch hoán đổi là việc đồng thời mua vào và bán ra một đồng tiền nhất định, trong đó ngày giá trị mua vào và ngày giá trị bán ra là khác nhau

Trang 38

Cũng giống như hợp đồng kỳ hạn hay hợp đồng giao ngay thì hợp đồng hoán đổi cũng có hợp đồng mua vào và bán ra Giả sử hợp đồng mua vào và bán ra một đồng tiền được ký đồng thời trong cùng một thời điểm tại ngày hôm nay Nếu không có thỏa thuận khác thì khi nói mua một đồng tiền có nghĩa là ngân hàng yết giá mua vào đồng tiền yết giá, và bán một đồng tiền có nghĩa là ngân hàng yết giá bán ra đồng tiền yết giá

Với hợp đồng hoán đổi thì số lượng mua vào và bán ra đồng tiền yết giá là bằng nhau Nhưng ngày giá trị của hợp đồng mua vào lại khác ngày giá trị của hợp đồng bán ra Thông qua giao dịch hoán đổi các bên tham gia mua được ngoại tệ với tỷ giá mong muốn mà không phải mua bán qua ngân hàng nên tránh được rủi ro do biến động tỷ giá chênh lệch mua và bán Do vậy, giao dịch ngoại hối không tạo ra trạng thái ngoại hối ròng, nhưng lại tạo ra độ lệch về mặt thời gian sự không cân xứng về các luồng tiền xảy ra và trạng thái nội tệ phụ thuộc vào độ lớn của điểm tỷ giá kỳ hạn Giao dịch hoán đổi Swap

bao gồm hoán đổi tiền tệ, hoán đổi lãi suất, hoán đổi chứng khoán và hoán

đổi hàng hóa Swap là một trong những công cụ thông dụng có hiệu quả cho

các nhà đầu tư, người đi vay ngoại tệ Ví dụ, một nhà đầu tư vào trái phiếu kho bạc nước ngoài có thể sử dụng giao dịch “hoán đổi giao ngay – kỳ hạn”

để bảo hiểm rủi ro tỷ giá Giá trị của giao dịch hoán đổi với các nhà đầu tư và

đi vay quốc tế giúp ta giải thích tại sao giao dịch hoán đổi lại được ưa chuộng đến vậy

Bên cạnh đó các ngân hàng sử dụng loại hình giao dịch này trong việc phòng ngừa rủi ro tỷ giá do chênh lệch giữa mua và bán hoặc để kinh doanh thu lợi nhuận Các NHTW dùng Swap như một giải pháp hỗ trợ tỷ giá đồng nội tệ Bởi vì, với vai trò là nhà tạo thị trường, ngân hàng thường sở hữu rất nhiều hợp đồng có các ngày giá trị khác nhau với các đồng tiền khác nhau Tại một số ngày giá trị với một số đồng tiền nhất định, ngân hàng có thể ở trạng thái trường, nhưng ở một số ngày khác ngân hàng lại ở trạng thái đoản

Do đó, các ngân hàng sử dụng giao dịch hoán đổi tuần hoàn nhằm hoán đổi trạng thái dư thừa và thiếu hụt đối với từng loại ngoại tệ

Trang 39

Giao dịch Swap ngoại tệ

Giao dịch Swap tiền tệ là sự kết hợp của một giao dịch giao ngay với một giao dịch kỳ hạn – đổi một lượng cố định ngoại tệ này lấy một lượng biến đổi ngoại tệ khác trong thời gian xác định bằng cách cùng một lúc ký hai hợp đồng: một hợp đồng ký mua – bán giao ngay và một hợp đồng ký mua bán kỳ hạn tương ứng Như vậy, Swap tiền tệ là một sự kết hợp đồng thời hai giao dịch giao ngay và kỳ hạn theo chiều ngược lại, được thực hiện với cùng một khoản đối ứng (cùng loại tiền tệ) Do đó, không làm ảnh hưởng đến khả năng vay nợ của cả hai bên và có thể loại trừ rủi ro tỷ giá

Ứng dụng Swap ngoại tệ:

- Cân đối nguồn vốn: Trong thực tế các tổ chức kinh tế thường nảy sinh

trường hợp ở cùng thời điểm đang tạm thời dư thừa đồng tiền này, nhưng lại thiếu đồng tiền khác, thông qua giao dịch Swap sẽ cân đối nguồn vốn theo nhu cầu

Việc xác định tỷ giá giao ngay trong giao dịch Swap được các đối tác tham gia thỏa thuận Thực tế ngân hàng yết giá có thể áp dụng tỷ giá khác nhau trong hợp đồng Tuy nhiên, để giảm chi phí và tạo điều kiện thuận lợi trong giao dịch các bên thường chọn tỷ giá giao ngay trong giao dịch Swap là

tỷ giá trung bình giữa tỷ giá mua và tỷ giá bán

- Cân bằng trạng thái ngoại tệ: Một giao dịch Swap luôn kết hợp với

các giao dịch kỳ hạn và giao dịch giao ngay Các nhà giao dịch đã xử lý làm cân đối bằng trạng thái ngoại hối giao ngay bằng cách tuần hoàn chúng hàng ngày, hàng tháng cho đến ngày giá trị của hợp đồng kỳ hạn

- Tìm kiếm lợi nhuận mà không chịu rủi ro: khi tỷ giá swap yết không

nhất quán với tỷ giá giao ngay và lãi suất hiện hành trên thị trường, thì việc kinh doanh chênh lệch lãi suất mang lại nguồn thu nhập là hoàn toàn có thể

mà không chịu rủi ro

Giao dịch Swap lãi suất

Hợp đồng Swap lãi suất là một dạng khá phổ biến trong các công cụ tài chính phái sinh Trong hợp đồng này, một bên sẽ hoán đổi dòng lãi suất của

Trang 40

mình lấy một dòng lãi suất khác Dòng lãi suất là tập hợp của các khoản lãi suất trong tương lai của một khoản đầu tư

Swap lãi suất thường là kiểu hoán đổi giữa “cố định – biến đổi” nhưng cũng có khi là “ biến đổi – biến đổi” Kiểu hoán đổi “cố định – biến đổi” thường được sử dụng khi các công ty muốn thay thế rủi ro trước biến động lãi suất của mình bằng một lãi suất ổn định, tạo điều kiện thuận lợi cho các chiến lược quản trị Vì khi đó các công ty có thể xác định được nhân tố ảnh hưởng hơn Ở chiều ngược lại, bên tham gia muốn đổi lãi suất ổn định của mình bằng lãi suất biến đổi mà theo kỳ vọng cho là có lợi cho anh ta

Swap lãi suất còn giúp các bên tham gia giảm chi phí sử dụng vốn Nếu

cả hai bên tham gia đều hoạt động trong những điều kiện môi trường tương tự nhau thì Swap lãi suất chỉ là trò chơi có tổng bằng 0 khi mà lợi ích bên này là thiệt hại của bên kia Tuy nhiên nếu hai bên tham gia hoạt động trong môi trường điều kiện khác nhau thì vẫn có khoảng nào đó khiến cả hai đều có lợi

Cơ sở giao dịch hoán đổi là sự cam kết của hai bên giao dịch vào một ngày nhất định đổi một lượng cố định ngoại tệ này lấy một lượng biến đổi ngoại tệ khác với thời hạn xác định khi đến hạn Phí giao dịch của loại giao dịch này phụ thuộc vào chênh lệch lãi suất của hai đồng tiền tính theo sốngày trên cơ sở tỷ giá giao ngay (điểm tỷ giá Swap) theo công thức:

Pw=

t R

t R R S

co

c t

S: Tỷ giá giao ngay

Rt: Lãi suất của đồng định giá ;

Rc: Lãi suất của đồng yết giá

t : Số ngày của kỳ hạn hợp đồng hoán đổi

PWB=

t R

t R R

S

Co

Co TB

t R R

S

CB

CB To

Ngày đăng: 30/03/2021, 14:13

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
4. Trần Huy Hoàng (2010), Quản trị ngân hàng, NXB Lao động xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị ngân hàng
Tác giả: Trần Huy Hoàng
Nhà XB: NXB Lao động xã hội
Năm: 2010
6. Đặng Hào Quang (2014), Kinh doanh ngoại hối, NXB Thông kê, TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh doanh ngoại hối
Tác giả: Đặng Hào Quang
Nhà XB: NXB Thông kê
Năm: 2014
8. Nguyễn Văn Tiến (2012), Cẩm nang thị trường ngoại hối và các giao dịch kinh doanh ngoại hối , NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang thị trường ngoại hối và các giao dịch kinh doanh ngoại hối
Tác giả: Nguyễn Văn Tiến
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2012
9. Nguyễn Văn Tiến (2011), Quản trị rủi ro trong kinh doanh ngân hàng, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị rủi ro trong kinh doanh ngân hàng
Tác giả: Nguyễn Văn Tiến
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2011
10. Lê Văn Tư (2014), Ngân hàng Thương mại, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngân hàng Thương mại
Tác giả: Lê Văn Tư
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2014
11. Lê Văn Tư (2014), Thị trường tài chính, NXB Thống kê, Hà Nội. II. Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thị trường tài chính
Tác giả: Lê Văn Tư
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2014
15. Joel Bessis. (2007). Risk Management In Banking. John Sons LTD 16. Peter S. Rose. (2000). Commercial bank management Sách, tạp chí
Tiêu đề: Risk Management In Banking". John Sons LTD 16. Peter S. Rose. (2000)
Tác giả: Joel Bessis. (2007). Risk Management In Banking. John Sons LTD 16. Peter S. Rose
Năm: 2000
5. Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – chi nhánh Tỉnh Thái Nguyên, Báo cáo đánh giá hoạt động kinh doanh 2012-2016 Khác
7. Quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về quản lý ngoại hối (2010-2015) Khác
12. Frederic S. Mishkn. The Economics of Money, Banking, and Financial Markets Khác
13. International Monetary - IMF (2009), Vietnamese Economic Issues Khác
14. International Monetary Fund (2008), World economic outlook Khác
17. The World bank (2004 – 2008). Annual Report Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w