TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2 KHOA HÓA HỌC --- LÊ THỊ LAN PHƯƠNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC CHO SINH VIÊN SƯ PHẠM HÓA HỌC THÔNG QUA DẠY HỌC CHƯƠNG “CẤU TẠO NGUYÊN TỬ VÀ HỆ THỐNG T
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA HÓA HỌC -
LÊ THỊ LAN PHƯƠNG
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC CHO SINH VIÊN
SƯ PHẠM HÓA HỌC THÔNG QUA DẠY HỌC
CHƯƠNG “CẤU TẠO NGUYÊN TỬ VÀ HỆ THỐNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC”,
HỌC PHẦN HÓA HỌC ĐẠI CƯƠNG 1
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Hóa học Vô cơ
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA HÓA HỌC -
LÊ THỊ LAN PHƯƠNG
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC CHO SINH VIÊN
SƯ PHẠM HÓA HỌC THÔNG QUA DẠY HỌC CHƯƠNG “CẤU TẠO NGUYÊN TỬ VÀ HỆ THỐNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC”,
HỌC PHẦN HÓA HỌC ĐẠI CƯƠNG 1
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Hóa học Vô cơ
Người hướng dẫn khoa học:
ThS NGUYỄN THỊ THU LAN
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Đối với sinh viên năm cuối được làm khóa luận tốt nghiệp là điều vô cùng vinh dự, để có thể hoàn thành khóa luận đòi hỏi sự cố gắng rất nhiều từ bản thân và quan trọng hơn đó là sự chỉ bảo hướng dẫn của các thầy cô trong khoa và trường
Em xin chân thành cảm ơn quí thầy cô trong trường và quí thầy cô trong Khoa Hóa học, trường Đại học sư phạm Hà Nội 2, các thầy cô trong tổ Hóa vô cơ - Đại cương đã tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất trong suốt thời gian em làm khóa luận tốt nghiệp
Đặc biệt em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới ThS Nguyễn Thị Thu Lan -
người trực tiếp hướng dẫn, luôn tận tâm chỉ bảo những kiến thức về chuyên môn thiết thực, những chỉ dẫn khoa học quý báu, định hướng và giúp đỡ em trong suốt quá trình hoàn thành khóa luận của mình
Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài không tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế, vì vậy em rất mong nhận được ý kiến đóng góp của thầy cô và các bạn để khóa luận được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 05 năm 2019
Sinh viên
Lê Thị Lan Phương
Trang 4DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BTHH : Bài tập hóa học BPDH : Biện pháp dạy học CNTT : Công nghệ thông tin
DH : Dạy học ĐHSP : Đại học sư phạm
HHĐC 1 : Hóa học đại cương 1 HTTH : Hệ thống tuần hoàn KHBH : Kế hoạch bài học NLTH : Năng lực tự học
NL : Năng lực PPDH : Phương pháp dạy học
PP : Phương pháp
QTTH : Quá trình tự học SGK : Sách giáo khoa
Trang 5DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Các năng lực thành tố và biểu hiện/tiêu chí NLTH của SV đại học 46
Bảng 2.2 Biểu hiện/Tiêu chí và các mức độ đánh giá NLTH của SV đại học 46
Bảng 3.1 Bảng % TB các tiêu chí đạt được của các lớp và nhóm SV qua bảng kiểm quan sát của mỗi kế hoạch bài học 59
Bảng 3.2 Bảng % TB các tiêu chí đạt được của các lớp và nhóm SV qua phiếu hỏi của SV tự đánh giá của mỗi kế hoạch bài học 59
Bảng 3.3 Bảng % TB các tiêu chí đạt được của các lớp và nhóm SV qua phiếu hỏi của đánh giá đồng đẳng của mỗi kế hoạch bài học 60
Bảng 3.4 Bảng điểm kiểm tra của SV lớp TN 60
Bảng 3.5 Số % SV đạt điểm Xi 61
Bảng 3.6 Số % SV đạt điểm Xi trở xuống 63
Bảng 3.7 Bảng kiểm định T-test so sánh kết quả điểm kiểm tra trước và sau mỗi kế hoạch bài học 65
Bảng 3.8 Bảng tổng hợp các tham số đặc trưng của các bài kiểm tra 65
Bảng 3.9 Độ tin cậy của thang đo 66
Trang 6DANH MỤC HÌNH
Hình 3.1 Biểu đồ tần xuất biểu diễn kết quả bài kiểm tra 10 phút của kế hoạch
bài học 1 61 Hình 3.2 Biểu đồ tần xuất biểu diễn kết quả bài kiểm tra 10 phút của kế hoạch
bài học 2 62 Hình 3.3 Biểu đồ tần xuất biểu diễn kết quả bài kiểm tra 10 phút của kế hoạch
bài học 3 62 Hình 3.4 Đường lũy tích so sánh kết quả bài kiểm tra 10 phút trước và sau kế
hoạch bài học 1 63 Hình 3.5 Đường lũy tích so sánh kết quả bài kiểm tra 10 phút trước và sau kế
hoach bài học 2 64 Hình 3.6 Đường lũy tích so sánh kết quả bài kiểm tra 10 phút trước và sau kế
hoạch bài học 3 64
Trang 7MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Lí do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 1
3 Nhiệm vụ nghiên cứu 2
4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 2
5 Giả thuyết nghiên cứu 2
6 Phạm vi nghiên cứu 2
7 Phương pháp nghiên cứu 2
8 Đóng góp mới của đề tài 3
9 Cấu trúc khóa luận 3
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 4
1.1 Lịch sử vấn đề nghiên cứu 4
1.1.1 Một số kết quả nghiên cứu về phát triển năng lực tự học cho học sinh, sinh viên trên thế giới 4
1.1.2 Một số kết quả nghiên cứu về phát triển năng lực tự học cho học sinh, sinh viên ở Việt Nam 4
1.2 Cơ sở lí luận về năng lực và năng lực tự học 5
1.2.1 Cơ sở lí luận về năng lực 5
1.2.2 Năng lực tự học 8
1.3 Một số phương pháp dạy học tích cực sử dụng trong dạy học chương “Cấu tạo nguyên tử và hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học”, học phần Hóa học Đại cương 1 ở Khoa Hóa học, trường ĐHSP Hà Nội 2 11
1.3.1 Phương pháp nghiên cứu 12
1.3.2 Phương pháp seminar 13
1.3.3 Phương pháp dạy học theo hợp đồng 15
1.3.4 Sử dụng bài tập hóa học theo hướng dạy học tích cực 18 1.4 Thực trạng việc sử dụng các phương pháp dạy học tích cực trong dạy học
chương “Cấu tạo nguyên tử và hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học” nhằm
phát triển năng lực tự học cho sinh viên Sư phạm Hoá học ở trường ĐHSP Hà Nội 2 20
Trang 8CHƯƠNG 2: PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC CHO SINH VIÊN SƯ
PHẠM HÓA HỌC THÔNG QUA DẠY HỌC CHƯƠNG “CẤU TẠO
NGUYÊN TỬ VÀ HỆ THỐNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA
HỌC” 21
2.1 Phân tích mục tiêu, nội dung kiến thức chương “Cấu tạo nguyên tử và hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học” 21
2.2 Xây dựng tài liệu tự học cho sinh viên trong dạy học chương “Cấu tạo nguyên tử và hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học” 22
2.2.1 Nguyên tắc xây dựng tài liệu tự học 22
2.2.2 Quy trình xây dựng tài liệu tự học 23
2.2.3 Qui trình xây dựng tài liệu tự học có hướng dẫn theo module 23
2.2.4 Một số tài liệu tự học 24
2.3 Sử dụng tài liệu tự học nhằm phát triển năng lực tự học cho sinh viên Sư phạm Hoá học ở trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 25
2.3.1 Sử dụng tài liệu tự học theo phương pháp nghiên cứu 25
2.3.2 Xây dựng và sử dụng website "tuhochoadaicuong.com” hỗ trợ việc phát triển năng lực tự học cho sinh viên 27
2.4 Áp dụng các phương pháp dạy học tích cực trong dạy học chương “Cấu tạo nguyên tử và hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học”, học phần Hóa học đại cương 1 để phát triển năng lực tự học cho sinh viên 27
2.4.1 Thiết kế kế hoạch bài học dạy theo hướng phát triển năng lực tự học cho sinh viên 27
2.4.2 Thiết kế kế hoạch bài học dạy theo phương pháp nghiên cứu 29
2.4.3 Thiết kế kế hoạch bài học theo phương pháp seminar 33
2.4.4 Phương pháp dạy học theo hợp đồng 38
2.5 Biểu hiện năng lực tự học của sinh viên Đại học Sư phạm 45
2.5.1 Các năng lực thành tố và biểu hiện năng lực tự học của sinh viên đại học 45
2.5.2 Các mức độ đánh giá năng lực tự học của sinh viên đại học 46
Trang 92.6 Xây dựng bộ công cụ đánh giá năng lực tự học của sinh viên Sư phạm Hóa học thông qua dạy học chương “Cấu tạo nguyên tử và hệ thống tuần hoàn các nguyên tố
hóa học” 49
2.6.1 Yêu cầu bộ công cụ đánh giá năng lực 49
2.6.2 Quy trình xây dựng và đánh giá bộ công cụ đánh giá năng lực tự học của sinh viên 49
2.6.3 Xây dựng bộ công cụ đánh giá sự phát triển năng lực tự học của sinh viên 49
2.6.4 Xây dựng bộ công cụ đánh giá sự phát triển năng lực tự học của sinh viên thông qua kế hoạch bài học minh họa số 1, số 2 và số 3 53
CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 54
3.1 Mục đích thực nghiệm sư phạm 54
3.2 Nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm 54
3.3 Nội dung thực nghiệm sư phạm 54
3.3.1 Kế hoạch thực nghiệm sư phạm 54
3.3.2 Quy trình thực nghiệm sư phạm 55
3.4 Kết quả thực nghiệm sư phạm 56
3.4.1 Cách xử lý và đánh giá kết quả thực nghiệm 56
3.4.2 Kết quả thực nghiệm sư phạm 58
3.4.3 Độ tin cậy của thang đo 66
3.5 Phân tích kết quả thực nghiệm sư phạm 66
3.5.1 Phân tích kết quả về mặt định tính 66
3.5.2 Phân tích định lượng kết quả thực nghiệm sư phạm 67
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 69
TÀI LIỆU THAM KHẢO 71
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
Nghị quyết Hội nghị TW 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện Giáo dục -
Đào tạo nêu rõ: “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng
hiện đại phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kĩ năng của người học, khắc phục lối truyền đạt áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kĩ năng, phát triển năng lực” [4]
Hơn nữa, trong thời đại phát triển nhanh chóng như hiện nay thì việc bồi dưỡng năng lực tự học (NLTH) của người học là một công việc rất quan trọng trong nhà trường Chỉ có tự học, tự bồi đắp tri thức bằng nhiều con đường, nhiều cách thức khác nhau người học mới bù đắp được những thiếu khuyết về tri thức khoa học
và đời sống xã hội Từ đó, có được sự tự tin trong cuộc sống, công việc bởi năng lực
toàn diện của mình
Theo tinh thần đó, các yếu tố của quá trình giáo dục trong trường Đại học cần được tiếp cận theo hướng đổi mới Đây là vấn đề vô cùng bức thiết, để giải quyết vấn
đề này, đội ngũ giáo viên tương lai - sinh viên (SV) Sư phạm, cụ thể là SV trường ĐHSP Hà Nội 2 trước hết phải rèn cho mình NLTH, để có thể tự bồi dưỡng kiến thức của mình đáp ứng yêu cầu của nghề nghiệp, trước khi sẵn sàng tiếp nhận con đường cải cách giáo dục của những năm tới Ở Khoa Hóa học trường ĐHSP Hà Nội
2, các biện pháp nhằm phát triển NLTH cho SV đã được các giảng viên (GV) tìm tòi và áp dụng, tuy nhiên chưa đồng bộ và toàn diện xuyên suốt các môn học
Với các lí do trên em đã chọn đề tài: Phát triển năng lực tự học cho sinh viên
Sư phạm Hóa học thông qua dạy học chương “Cấu tạo nguyên tử và hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học”, học phần Hóa học đại cương 1 (HHĐC1) góp phần
nâng cao NLTH của SV và chất lượng đào tạo của Khoa Hoá học, trường ĐHSP Hà Nội 2
2 Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu một số phương pháp dạy học (PPDH) tích cực nhằm phát triển NLTH cho SV Sư phạm Hoá học ở trường ĐHSP Hà Nội 2 thông qua dạy học chương “Cấu tạo nguyên tử và hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học”, học phần HHĐC1
Trang 113 Nhiệm vụ nghiên cứu
- “Nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn của vấn đề phát triển NLTH cho SV ĐHSP
- Nghiên cứu đề xuất định hướng, nguyên tắc một số PPDH tích cực phát triển NLTH cho SV ĐHSP
- Nghiên cứu quy trình xây dựng tài liệu tự học (TLTH) có hướng dẫn theo module
- Thực nghiệm sư phạm (TNSP) nhằm xác định hiệu quả và khả thi của các PPDH tích cực đã đề xuất
4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
- Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học (DH) chương “Cấu tạo nguyên tử
và hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học”, học phần HHĐC1 ở Khoa Hóa học, trường ĐHSP Hà Nội 2
- Đối tượng nghiên cứu: Một số PPDH tích cực nhằm phát triển NLTH cho
SV SP Hóa học thông qua DH chương “Cấu tạo nguyên tử và hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học”, học phần HHĐC1 góp phần nâng cao chất lượng DH ở Khoa Hóa học, trường ĐHSP Hà Nội 2
5 Giả thuyết nghiên cứu
Nếu sử dụng có hiệu quả một số PPDH tích cực chủ yếu: PP nghiên cứu, PP seminar, PPDH theo HĐ, PP sử dụng bài tập hóa học theo hướng tích cực, kết hợp với một số PPDH phù hợp khác có sự hỗ trợ của các thiết bị dạy học (máy tính, máy chiếu, máy ảnh, ) trong DH chương “Cấu tạo nguyên tử và hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học” thì sẽ phát triển được NLTH của SV Khoa Hóa học, trường ĐHSP Hà Nội 2
7 Phương pháp nghiên cứu
Sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu sau đây:
Trang 12- PP nghiên cứu lí luận:
+ Các vấn đề có liên quan đến NLTH và phát triển NLTH cho SV
+ Một số PPDH tích cực nhằm phát triển NLTH cho SV
- PP nghiên cứu thực tiễn:
+ Điều tra thực trạng việc sử dụng các PPDH tích cực trong DH chương
“Cấu tạo nguyên tử và hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học”, học phần HHĐC
1 ở Khoa Hóa học, trường ĐHSP Hà Nội 2
+ Nội dung chương trình chương “Cấu tạo nguyên tử và hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học”, học phần HHĐC1
+ TNSP về các PPDH tích cực phát triển NLTH đã đề xuất
- PP thống kê toán học xử lí kết quả thực nghiệm (TN): Sử dụng phần mềm SPSS để xử lí số liệu TN
8 Đóng góp mới của đề tài
- Tổng quan một cách hệ thống các cơ sở lí luận có liên quan đến NLTH và phát triển NLTH cho SV: Các khái niệm NL, NLTH, một số biểu hiện của NLTH, cách kiểm tra đánh giá NLTH, một số PPDH tích cực góp phần phát triển NLTH cho SV như: PP nghiên cứu, PP seminar, PPDH theo HĐ, PP sử dụng BTHH theo hướng tích cực
- Nghiên cứu và đề xuất cụ thể ba PPDH tích cực nhằm phát triển NLTH cho SV Khoa Hóa học, trường ĐHSP Hà Nội 2: PP nghiên cứu, PP seminar, PPDH theo HĐ
- Lựa chọn nội dung và thiết kế kế hoạch bài học minh họa cho 3 PPDH tích cực trên Kết quả TNSP bước đầu chứng tỏ việc áp dụng các PPDH tích cực để phát triển NLTH cho SV Khoa Hóa học, trường ĐHSP Hà Nội 2 là khả thi và hiệu quả
9 Cấu trúc khóa luận
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo, nội dung chính của khóa luận được trình bày trong 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của đề tài (18 trang)
Chương 2: Phát triển năng lực tự học cho sinh viên Sư phạm Hóa học thông qua dạy học chương “Cấu tạo nguyên tử và hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học” (34 trang)
Chương 3: Thực nghiệm sư phạm (14 trang)
Trang 13CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
tự học NLTH là năng lực bậc cao nhất, là nhân tố quyết định thành công của mỗi người, do đó đây luôn là vấn đề thu hút sự quan tâm của đọc giả cũng như giấy mực, tâm huyết của nhiều tác giả Trên thế giới, đã có rất nhiều cuốn sách hay của
các học giả nổi tiếng như: “Tôi tài giỏi, bạn cũng thế” do Adam Khoo chủ biên,
“Tự học như thế nào” của Rubakin, “Hiểu biết là sức mạnh của thành công” của
Klas Mellander hay công trình nghiên cứu “Tổ chức công việc tự học của sinh viên
đại học” của A.A Goroxepxki - M.I.Lubixowra (1987) những cuốn sách này đều
đề cập đến vai trò vô cùng quan trọng của tự học và phương pháp rèn luyện NLTH cho đọc giả [19,23]
1.1.2 Một số kết quả nghiên cứu về phát triển năng lực tự học cho học sinh, sinh viên ở Việt Nam
Ở Việt Nam, phát triển NLTH cho học sinh (HS), SV cũng được quan tâm từ
rất lâu Chủ tịch Hồ Chí Minh - một tấm gương sáng về tự học đã đề cập: “Về cách
học, phải lấy tự học làm nòng cốt” Từ năm 1971, tác giả Nguyễn Duy Cẩn lần đầu
tiên xuất bản cuốn “Tôi tự học”, ông cho rằng “học không phải để lấy bằng mà học
còn để biết mình và để đối nhân xử thế” [9]
Các biện pháp phát triển NLTH cho SV bậc đại học đã được đề cập đến
trong một số nghiên cứu như: “Phát huy năng lực tự học của sinh viên thông qua
việc học nhóm” của Trần Thị Kim Thu; “Ứng dụng hệ thống quản lý học tập module nhằm nâng cao năng lực tự học của sinh viên” của Bùi Việt Phú, Nguyễn
Thị Mai Thủy và “Phát triển năng lực tự học cho sinh viên sư phạm qua
E-learning” Nguyễn Cảnh Toàn với “Học và dạy cách học” (2002) và “Tự học như
thế nào cho tốt” (2009) [32]… Và đặc biệt trong Nghị quyết Hội nghị TW 8 khóa
XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo xác định “Tiếp tục đổi mới mạnh
mẽ và đồng bộ các yếu tố cơ bản của giáo dục, đào tạo theo hướng coi trọng phát triển phẩm chất, năng lực của người học”; “Tập trung phát triển trí tuệ, thể chất, hình
Trang 14thành phẩm chất, năng lực công dân, phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu, định hướng nghề nghiệp cho học sinh Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, chú trọng giáo dục lý tưởng, truyền thống, đạo đức, lối sống, ngoại ngữ, tin học, năng lực và kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn Phát triển khả năng sáng tạo, tự học, khuyến khích học tập suốt đời” [4] Tự học là vấn đề quan trọng
và cần thiết hiện nay đối với SV Ngoài ra còn một số tác giả nghiên cứu vấn đề tự học và năng lực tự học cho SV như:
1 Lê Khánh Bằng (1998), Tổ chức phương pháp tự học cho sinh viên Đại
học, Đại học sư phạm Ngoại ngữ
2 TS Dương Huy Cẩn (2012), Bồi dưỡng năng lực tự học cho sinh viên
ngành sư phạm Hóa học trường ĐH Đồng Tháp, Đề tài KH và CN cấp cơ sở
3 Võ Quang Phúc (2001), Một số vấn đề tự học, Trường Cán bộ Quản lý
Giáo dục - Đào tạo II, TP Hồ Chí Minh
4 Dương Huy Cẩn (2009), Tăng cường năng lực tự học cho sinh viên hóa
học ở trường ĐHSP bằng phương pháp tự học có hướng dẫn theo module Luận án
tiến sĩ Trường ĐHSP Hà Nội
5 Dương Thị Thanh Huyền, Quá trình tự học và phương pháp tự học cho
sinh viên, Bộ môn Khoa học Xã hộ và Nhân văn, Đại học Nha Trang
Mặc dù, đã có nhiều công trình nghiên cứu về vấn đề tự học và NLTH cho
HS và SV nhưng các tác giả vẫn chưa nghiên cứu về phát triển NLTH cho SV thông qua dạy học cụ thể một môn học
1.2 Cơ sở lí luận về năng lực và năng lực tự học
1.2.1 Cơ sở lí luận về năng lực
1.2.1.1 Khái niệm về năng lực
Thuật ngữ “năng lực” do R.W White đưa ra năm 1959, từ đó đến nay có
thêm nhiều quan điểm khác nhau về năng lực (NL) Đã có rất nhiều chuyên gia trong các lĩnh vực xã hội học, giáo dục học, triết học, tâm lý học và kinh tế học đã
cố gắng định nghĩa khái niệm “năng lực” Phần lớn định nghĩa về NL của các tài
liệu nước ngoài quy NL vào phạm trù khả năng (ability, capacity, possibility) Một
số ví dụ được trích dẫn như:
- Chương trình Giáo dục Trung học (GDTH) bang Québec, Canada năm
2004 xem NL “là một khả năng hành động hiệu quả bằng sự cố gắng dựa trên
Trang 15nhiều nguồn lực” [8]
- Denyse Tremblay cho rằng NL là “khả năng hành động, thành công và tiến
bộ dựa vào việc huy động và sử dụng hiệu quả tổng hợp các nguồn lực để đối mặt với các tình huống trong cuộc sống” [8]
- F E Weinert sau khi phân tích nhiều định nghĩa về NL, kết luận: “Năng
lực là năng lực được hiểu như một hệ thống khả năng, sự thành thạo hay kỹ năng chuyên biệt cần thiết hay đủ để đạt tới một mục đ ch nhất định” [8]
Nhiều TL nghiên cứu ở Việt Nam cho rằng NL có thể hiểu là đặc điểm, phẩm chất hoặc thuộc tính cá nhân
- Theo Từ điển Bách khoa Việt Nam: “Năng lực là đặc điểm của cá nhân thể
hiện mức độ thông thạo - tức là có thể thực hiện một cách thành thục và chắc chắn - một hay một số dạng hoạt động nào đó” [5]
- Cách hiểu của Đặng Thành Hưng: “Năng lực là thuộc tính cá nhân cho
phép cá nhân thực hiện thành công hoạt động nhất định, đạt kết quả mong muốn trong những điều kiện cụ thể” [8]
Tuy vậy, trong Nghị quyết 29 của Trung ương, khi xác định quan điểm
“chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện NL và phẩm chất người học”, từ phẩm chất được sử dụng đồng thời với NL và
có nghĩa hẹp hơn nghĩa thông thường - chỉ bao hàm phẩm chất chính trị, đạo đức của người học
Vì vậy, để việc giải thích khái niệm phù hợp với Nghị quyết, giáo dục Việt
Nam, có thể giải thích NL là một loại thuộc tính với sự mở rộng nghĩa của từ này -
bao hàm không chỉ các đặc tính bẩm sinh mà cả những đặc tính hình thành và phát triển nhờ quá trình học tập, rèn luyện của con người
1.2.1.2 Một số đặc điểm của năng lực
- Năng lực có 2 đặc trưng cơ bản:
+ Thứ nhất: NL được bộc lộ, thể hiện qua hoạt động
Đây là đặc điểm quan trọng giúp phân biệt NL với kĩ năng (skill) - một thành
tố của NL Mỗi NL gắn với một loại hoạt động và được thể hiện ở những kĩ năng gắn với hoạt động cụ thể Ví dụ như NL giao tiếp sẽ được thể hiện ở kĩ năng nói, kĩ năng đặt câu hỏi…; NL hợp tác được thể thiện qua kĩ năng làm việc nhóm…
Trang 16Từ việc phân biệt NL và kĩ năng, chúng ta sẽ làm rõ được sự khác nhau về
cấp độ giữa PPDH với biện pháp dạy học (BPDH) Như vậy, có thể hiểu: “PPDH là
những giải pháp tác động vào sự hình thành, phát triển một hoặc một số NL ở học sinh, SV; còn BPDH là những giải pháp tác động vào sự hình thành, phát triển một hoặc một số kĩ năng nhất định.” [8]
+ Thứ 2: NL đảm bảo hoạt động có hiệu quả, đạt kết quả mong muốn
Đặc trưng này giúp ta phân biệt NL với khả năng
1.2.1.3 Cấu trúc của năng lực
Để tiếp cận cấu trúc của NL, chúng ta có thể tiếp cận theo: Nguồn lực hợp thành và theo NL bộ phận
Đã có rất nhiều tác giả nghiên cứu cấu trúc của NL theo hướng tiếp cận nguồn lực hợp thành, đó là tri thức, kĩ năng, niềm tin… Theo đó F E Weinert cho rằng NL gồm ba yếu tố cấu thành là khả năng, kĩ năng và thái độ sẵn sàng tham gia hoạt động của cá nhân Gần với ý kiến của F E Weinert, Đặng Thành Hưng cho rằng NL gồm ba thành tố cơ bản là tri thức, kĩ năng và hành vi biểu cảm (thái độ),
trong đó “yếu tố cốt lõi trong bất cứ NL cụ thể nào đều là kĩ năng (hoặc những kĩ
năng) Những thứ khác trong NL như tri thức, thái độ, tình cảm, tâm vận động, sức khỏe cũng rất quan trọng, song thiếu kĩ năng thì chúng trở nên kém giá trị mặc
dù không phải hoàn toàn vô dụng” [8]
Khác với các TL nói trên, Nguyễn Lan Phương tiếp cận cấu trúc của NL theo
NL bộ phận, tác giả không quan niệm cấu trúc NL bao gồm tri thức, kĩ năng, thái độ mà gồm ba thành phần chính sau đây:
- Hợp phần (components of competency): là các lĩnh vực chuyên môn tạo nên NL
- Thành tố (element): là các NL hoặc kĩ năng bộ phận tạo nên mỗi hợp phần
- Hành vi (behaviour): bộ phận được chia tách từ mỗi thành tố [8]
Kết hợp hai cách phân giải cấu trúc NL, nội dung đánh giá kết quả giáo dục
sẽ dựa trên một ma trận bao gồm các chỉ số phát triển NL bộ phận và chỉ số về NL hiểu, NL làm và NL ứng xử
1.2.1.4 Các năng lực cần phát triển cho sinh viên Sư phạm hoá học [10,13]
Để đáp ứng được xu thế phát triển của giáo dục như hiện nay, SV sư phạm
Trang 17cần được phát triển những NL và phẩm chất sau:
- Phẩm chất chính trị đạo đức: trách nhiệm công dân; đạo đức, lối sống, tác phong nhà giáo
- NL nghề nghiệp:
+ NL tìm hiểu đối tượng và môi trường giáo dục
+ NL dạy học: kiến thức, kĩ năng khoa học liên môn, bổ trợ, nền tảng; kiến thức, kĩ năng môn học sẽ dạy ở phổ thông; NL phát triển chương trình; NL xây dựng và thực hiện kế hoạch dạy HS học; NL đánh giá kết quả học tập của HS; NL giải quyết các vấn đề nảy sinh trong thực tiễn dạy học
+ NL giáo dục gồm: NL xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục; NL đánh giá kết quả giáo dục SV; NL tư vấn, tham vấn cho HS
- NL hoạt động xã hội gồm: NL tham gia các hoạt động xã hội; NL vận động người khác tham gia các hoạt động xã hội; NL tổ chức các hoạt động xã hội
- NL phát triển nghề nghiệp: NL tự đánh giá; NL tự học tập và bồi dưỡng;
NL nghiên cứu khoa học; NL ngoại ngữ và ứng dụng CNTT
- NL chuyên môn sâu, có kiến thức liên ngành rộng và sự hiểu biết văn hóa,
xã hội sâu rộng; NL hiểu biết về dạy học tích cực; NL lựa chọn chủ đề, nội dung tích hợp; NL lựa chọn và sử dụng PPDH theo hướng tích hợp; NL thiết kế dạy học theo hướng tích hợp; NL tổ chức dạy học tích hợp; NL kiểm tra, đánh giá HS trong dạy học tích hợp
- NL đặc thù môn học: NL sử dụng ngôn ngữ hóa học; NL thực hành thí nghiệm; NL tính toán hóa học; NL tư duy hóa học; NL giải quyết vấn đề thông qua môn học; NL vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống
1.2.1.5 Đánh giá năng lực
Đánh giá NL trong dạy và học tích cực đòi hỏi nhìn nhận SV như một “tổng
thể” toàn diện GV có thể áp dụng một số công cụ đánh giá NL như sau: Đánh giá
thông qua quan sát; Đánh giá qua hồ sơ học tập; Tự đánh giá; Đánh giá đồng đẳng; Đánh giá qua các bài kiểm tra kiến thức, kĩ năng
1.2.2 Năng lực tự học
1.2.1.1 Khái niệm tự học
Theo tâm lý học, tự học là một hoạt động học tập, ở đó người học tự tiến
Trang 18hành các hoạt động nhận thức mà không chịu sự điều khiển trực tiếp từ người dạy Trong lý luận dạy học có nhiều quan điểm khác nhau về tự học và được xem xét dưới các mức độ khác nhau như sau:
Theo tác giả Bùi Hiền, ông cho rằng: “Tự học là quá trình mình hoạt động
lĩnh hội tri thức khoa học và rèn luyện kĩ năng thực hành không có sự hướng dẫn trực tiếp của giáo viên và sự quản lý trực tiếp của cơ sở giáo dục - đào tạo”
Tác giả Nguyễn Cảnh Toàn đưa ra: “Tự học là tự mình động não, suy nghĩ,
sử dụng các năng lực tr tuệ và có khi cả cơ bắp (khi phải sử dụng công cụ), cùng các phẩm chất của mình, rồi cả động cơ tình cảm, cả nhân sinh quan (như trung thực, khách quan, có ch tiến thủ, không ngại khó, ngại khổ, kiên trì nhẫn nại, lòng say mê khoa học, ý muốn thi đỗ, biết biến khó khăn thành thuận lợi,…) để chiếm lĩnh một vực hiểu biết nào đó của nhân loại, biến lĩnh vực đó thành sở hữu của mình” [32]
Trong những quan điểm của các tác giả trên đưa ra, tuy khác nhau về tư duy diễn đạt, nhưng tất cả đều thống nhất, khẳng định tự học là quá trình người học tự giác, tự chủ động, nỗ lực hoạt động chiếm lĩnh tri thức ở một lĩnh vực nào đó trong cuộc sống bằng hành động của mình nhằm đạt được mục đích nhất định
1.2.2.2 Khái niệm năng lực tự học
NLTH là NL hết sức quan trọng vì tự học là chiếc chìa khóa mở cánh cổng bước vào thế giới phẳng, bước vào kỉ nguyên công nghệ 4.0, khi mà quỹ thời gian học tập trên ghế nhà trường không thể đáp ứng đủ nhu cầu học tập suốt đời Sau khi tổng quan các tài liệu, chúng tôi sử dụng khái niệm: NLTH là các hệ thống các NL thành tố có mặt đối tượng người học nhằm giúp người học tự giác, tích cực, độc lập
tự chiếm lĩnh tri thức ở một lĩnh vực nào đó trong cuộc sống bằng hành động của chính mình nhằm đạt được mục đích nhất định NLTH của một cá nhân đều nhấn mạnh
sự tự giác, tích cực tự lực chiếm lĩnh tri thức theo cách riêng hoặc cách chung để đạt được mục tiêu học tập của bản thân
1.2.2.3 Đặc điểm của người có năng lực tự học
Người có khả năng tự học sẽ có những dấu hiệu bộc bộ ra bên ngoài, do đó các nhà nghiên cứu đã tập trung nghiên cứu và mô phỏng những dấu hiệu trên và được thể hiện rõ trong một số nghiên cứu dưới đây:
Tác giả Philips Candy đã liệt kê 12 biểu hiện của người có NLTH Ông chia thành 2 dấu hiệu chính, nhóm đặc điểm bên trong biểu hiện qua tính cách và nhóm
Trang 19đặc điểm bên ngoài biểu hiện qua phương pháp học ở sơ đồ dưới đây [26]:
Sơ đồ biểu hiện của năng lực tự học
Tác giả Taylor khi nghiên cứu về vấn đề tự học của HS trong trường phổ thông đã xác định NLTH có những biểu hiện sau [7]:
6 Có năng lực giao tiếp xã hội
7 Mạo hiểm, sáng tạo
3 Có năng lực đánh giá, kỹ năng
xử lý thông tin và giải quyết vấn đề
3.Độc lập
4 Có tính kỉ luật
5 Tự tin
6 Hoạt động có mục đích
7.Thích học 8.Tò mò ở mức độ cao
9 Kiên nhẫn
Kỹ năng
1 Có kỹ năng thực hiện các hoạt động học tập
2 Có kỹ năng quản lý thời gian học tập
3 Lập kế hoạch
Trang 20“Taylor đã xác nhận người tự học là người có động cơ học tập và bền bỉ, có tính độc lập, kỉ luật, tự tin và biết định hướng mục tiêu, có kỹ năng hoạt động phù hợp Thông qua mô hình trên tác giả đã phân tích ra có ba yếu tố cơ bản của người
tự học, đó là thái độ, tính cách và kĩ năng Mỗi yếu tố sẽ bộc lộ những dấu hiệu riêng biệt.”
1.2.2.4 Cấu trúc của năng lực tự học
NLTH theo [13] bao gồm 3 NL thành tố với 7 tiêu chí được thể hiện như sơ
Tiêu chí 5: Thực hiện
kế hoạch
Hình thành cách học tập, tự học phù hợp riêng và đạt được kết quả học tập cao của bản thân
Thành tố 3
Tự đánh giá, rút kinh nghiệm và điều chỉnh quá trình học tập
Thành tố 1
Xác định được mục tiêu
và nhiệm vụ học tập
Tiêu chí 4: Lập kế hoạch
Hiểu rõ mục tiêu để đánh giá và tính toán những bước đi thích hợp điều chỉnh được kế hoạch học tập
Tiêu chí 6: Đánh giá, rút kinh nghiệm
So sánh, đối chiếu kết quả học tập từ đó tự đánh giá, nhận thức bản thân
Trang 211.3 Một số phương pháp dạy học tích cực sử dụng trong dạy học chương “Cấu tạo nguyên tử và hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học”, học phần Hóa học đại cương 1 ở Khoa Hóa học, trường ĐHSP Hà Nội 2
1.3.1 Phương pháp nghiên cứu
1.3.1.1 Khái niệm
PP nghiên cứu là PP trong đó SV không tiếp thu kiến thức đã được chuẩn bị
mà phải tự giành lấy kiến thức qua tư duy độc lập, tích cực, sáng tạo có tính chất sinh sản và không chỉ hướng vào việc nắm vững kiến thức mà cả PP đi tới kiến thức
đó [25,36]
GV lựa chọn đề tài nghiên cứu, giải thích rõ mục đích nghiên cứu, gợi ý tài liệu, định hướng hướng tiếp cận rồi tổ chức cho SV tự nghiên cứu đề tài đó GV quan sát và theo dõi và giúp đỡ SV trong quá trình nghiên cứu
PP nghiên cứu thường được áp dụng, để giúp SV phát hiện một tính chất mới, hoặc dẫn tới một khái niệm mới…gọi là PP nghiên cứu từng phần Nó cũng có thể áp dụng để nghiên cứu một nội dung hoặc một vấn đề trọn vẹn dưới dạng bài tập nghiên cứu
1.3.1.2 Quy trình thực hiện
Các bước tiến hành phương pháp nghiên cứu [25]:
- Bước 1: Đặt vấn đề, xác định mục đích nghiên cứu
- Bước 2: Lập kế hoạch nghiên cứu
+ Đề xuất các giả thuyết
+ Lập kế hoạch giải theo giả thuyết
- Bước 3: Thực hiện kế hoạch giải theo giả thuyết
- Bước 4: Kết luận về kết quả nghiên cứu
1.3.1.3 Ưu điểm và hạn chế
*Ưu điểm:
- Phát triển năng lực tự học cho SV
- Phát triển, mở rộng được tri thức lí thuyết và kĩ năng thực hành có thể áp dụng cho các môn học khác nhau
*Hạn chế:
Trang 22- PP nghiên cứu giới hạn đối tượng áp dụng Đối với SV có trình độ dưới mức trung bình, GV mất nhiều thời gian cho việc tổ chức và hướng dẫn
1.3.2 Phương pháp seminar
1.3.2.1 Khái niệm
Seminar là một hình thức tổ chức dạy học cơ bản ở đại học, trong
đó SV thảo luận các vấn đề khoa học đã tự tìm hiểu được, dưới sự hướng dẫn của một GV rất am hiểu về lĩnh vực đó [12]
1.3.2.2 Quy trình thực hiện
Quy trình thực hiện một buổi học theo PP seminar có thể chia thành 3 bước
cơ bản như sau:
Bước 1: Chuẩn bị
- Nêu đề tài thuyết trình, thảo luận: Đề tài là những vấn đề cơ bản của chương trình môn học, gây được hứng thú sáng tạo, nghiên cứu của SV; SV chọn lọc trong phạm vi đề tài GV thống kê hoặc tự đề xuất
- Phân công thuyết trình: Ưu tiên SV có tinh thần xung phong GV nên chọn lựa, phân công đều cả ba mức năng lực giỏi, khá, trung bình của SV
- Nghiên cứu TL (hoặc thực tiễn): Tất cả SV đều thực hiện, GV gợi ý, hướng dẫn và nêu những điểm cần chú ý
- Viết bài thuyết trình: GV gợi ý cấu trúc, độ dài và hình thức trình bày (dạng
đề cương chứ không báo cáo hoàn chỉnh) Bài thuyết trình tránh sao chép lại nguyên văn giáo trình mà phải có sự tổng hợp, khái quát, đối chiếu so sánh nhất định giữa các TL (quan niệm); phải có ý kiến riêng cá nhân SV hoặc nhóm thuyết trình; GV không cần đọc duyệt bài thuyết trình để nâng cao khả năng thuyết trình và tư duy phản biện của SV
Bước 2: Tổ chức thực hiện
- Tổ chức lớp học
+ Lớp học nên sắp xếp theo hình vòng tròn, hoặc hình chữ U (khi cần sử dụng bảng và các phương tiện kỹ thuật) để tạo cảm giác đối thoại thân thiện GV chọn một chỗ ngồi thích hợp giữa các SV sao cho vừa gần gũi vừa dễ dàng điểu khiển, quán xuyến được quá trình thuyết trình thảo luận
Trang 23+ Trước khi seminar GV cần : Nêu lại mục địch buổi seminar, phân công lại công việc, thứ tự làm việc của các nhóm Sau đó, tổ chức cho các nhóm tham gia thảo luận, tranh luận; kết luận, tổng kết
+ Cá nhân thuyết trình có thể đứng tại chỗ để trình bày ý kiến, đặt câu hỏi phản biện Những SV tự tin hơn có thể lên trước lớp
- Thuyết trình
+ Các nhóm kết hợp thuyết trình xen kẽ với thảo luận
+ Mỗi cá nhân trình bày trong khoảng 10-15 phút; dựa vào đề cương để nói, cuối bài thuyết trình cần nhắc lại những điểm quan trọng để người nghe dễ ghi chép
+ Sau khi SV thuyết trình xong, GV nhận xét sơ lược về nội dung và cách trình bày sau đó chuyển qua phần thảo luận
- Thảo luận, tranh luận
+ Cá nhân hoặc nhóm nghe thuyết trình đặt câu hỏi liên quan về đề tài vừa được thuyết trình cho người trình bày (hoặc cho GV) Các câu hỏi mang tính chất phân tích, lí giải, câu hỏi so sánh - đối chiếu, câu hỏi liên hệ - phát triển đề tài
+ Người hoặc nhóm trả lời được phép chuẩn bị một thời gian cần thiết để cùng thảo luận, đưa ra ý kiến phản hồi
+ Sau khi các nhóm đóng góp, thảo luận xong, GV khẳng định lại ý kiến trả lời, bổ sung mở rộng và nâng cao những kiến thức cần thiết
Bước 3: Tiến hành đánh giá
+ GV có thể tổ chức đánh giá chéo giữa các nhóm, kết hợp với việc quan sát tiến trình làm việc nhóm thực hiện bài thuyết trình, GV đưa ra nhận xét, rút kinh nghiệm cho từng nhóm, từng cá nhân SV
Trang 24- Giúp SV hiểu bài và khắc sâu tri thức
- Hiệu quả học tập phụ thuộc nhiều vào tinh thần tham gia của SV; SV thường có thái độ ỷ lại vào đại diện nhóm
1.3.3 Phương pháp dạy học theo hợp đồng
1.3.3.1 Khái niệm
Học theo hợp đồng (HĐ) là một hoạt động học tập trong đó mỗi SV được giao một HĐ trọn gói bao gồm các nhiệm vụ/bài tập bắt buộc và tự chọn khác nhau trong một khoảng thời gian nhất định SV chủ động và độc lập quyết định về thời gian cho mỗi nhiệm vụ/bài tập đó theo đúng khả năng của mình [3]
1.3.3.2 Quy trình thực hiện
Quy trình thực hiện học theo HĐ gồm 3 bước cơ bản sau [3]:
Bước 1: Chọn nội dung và thời gian phù hợp
- Chọn nội dung: Đầu tiên, GV cần xác định phạm vi nội dung của môn học
có thể thiết kế các hoạt động trong hợp đồng nhằm áp dụng tổ chức dạy học theo
HĐ để đảm bảo đúng đặc trưng của PP, phát huy tối đa khả năng tự học của SV
- Chọn thời gian: Thời giạn học theo HĐ linh hoạt với từng nội dung bài học
SV có thể thực hiện, hoàn thành các nhiệm vụ bắt buộc trên lớp, trong giờ học, các nhiệm vụ tự chọn có thể thực hiện ngoài giờ học hoặc ở nhà
Bước 2: Thiết kế kế hoạch bài học
Sau khi đã xác định nội dung và thời gian phù hợp, GV cần thiết kế một kế hoạch bài học chi tiết để tổ chức thành công buổi học theo HĐ Thiết kế bài học theo PPHĐ cần trải qua những bước cơ bản sau:
- Xác định mục tiêu của bài học: Việc xác định mục tiêu của bài học cần căn
cứ vào chuẩn kiến thức, kĩ năng, thái độ và phát triển NL cần đạt khi thực hiện bài
Trang 25học theo PPHĐ
- Xác định PP dạy học chủ yếu: Ngoài PP cơ bản là PP học theo HĐ như đã xác định trên, GV cần sử dụng, kết hợp thêm các PP, kĩ thuật dạy học khác để nâng cao hiệu quả của PP chính
- Chuẩn bị của GV và SV: GV cần chuẩn bị một kế hoạch bài dạy chi tiết, một bản HĐ chi tiết để SV có thể tìm hiểu dễ dàng, kí HĐ và thực hiện các nhiệm
vụ một cách độc lập, hợp tác và các công cụ hỗ trợ hoạt động dạy và học Về phía
SV, cần chuẩn bị, ôn tập lại kiến thức và được tập huấn trước về PPHĐ (nếu SV chưa được trải nghiệm PP này trước đây)
- Thiết kế văn bản HĐ: GV cần thiết kế bản HĐ sao cho SV có thể đọc, hiểu, thực thi nhiệm vụ một cách độc lập Các tài liệu hỗ trợ quá trình dạy và học cần được trang bị đầy đủ Bao gồm 2 nhiệm vụ cơ bản:
+ Nhiệm vụ bắt buộc: Được xây dựng theo chuẩn kiến thức, kĩ năng của bài học, được GV biên soạn theo những nội dung có sẵn trong tài liệu môn học
+ Nhiệm vụ tự chọn: Là những nhiệm vụ mang tính chất củng cố, mở rộng, nâng cao hoặc liên hệ thực tế hoặc câu đố, trò chơi liên quan đến nội dung bài học
Ngoài ra, kèm theo HĐ là các phiếu hỗ trợ theo các mức độ khác nhau, phù hợp với trình độ của SV Ví dụ như phiếu hỗ trợ ít sử dụng cho sức học khá, phiếu
hỗ trợ nhiều cho sức học yếu kém, SV giỏi không cần phiếu hỗ trợ
- Thiết kế các hoạt động dạy học
Trước khi vào tiết học chính thức, GV cần có một buổi tập huấn, đảm bảo
SV hiểu và nắm rõ PP và quy trình thực hiện, thống nhất giữa GV và SV về một số nguyên tắc
- Bố trí không gian lớp học: Trong PP HĐ, không nhất thiết phải sắp xếp lại lớp học Tuy nhiên, GV vẫn nên quan tâm về vấn đề bố trí lại bàn ghế trong lớp tạo cảm giác mới mẻ, hứng thú, tăng không gian thuận lợi cho hoạt động làm việc
Trang 26nhóm, di chuyển…
- Tổ chức kí HĐ: SV và GV thống nhất với nhau về những điều khoản trong bản HĐ SV quyết định chọn nhiệm vụ tự chọn trên cơ sở NL của mình, đánh dấu vào bản HĐ và kí kết thực hiện HĐ
- Tổ chức SV thực hiện HĐ: Sau khi kí HĐ, SV sẽ tự lập kế hoạch để thực hiện các nhiệm vụ SV sẽ thực hiện một cách độc lập những nhiệm vụ đã nhận và có thể nhận sự trợ giúp của GV và SV khác nếu phát sinh vấn đề, có nhu cầu giúp đỡ giải quyết
Với nhiệm vụ được thực hiện hợp tác theo nhóm thì sau khi hoàn thành nhiệm vụ cá nhân, SV có thể tự hình thành nhóm và tự tổ chức hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ
Trong quá trình thực hiện HĐ tại lớp, GV cần theo dõi và hướng dẫn kịp thời khi SV gặp khó khăn cần được hỗ trợ
Bước 4: Thanh lí hợp đồng
- Tổ chức nghiệm thu HĐ: Trước khi kết thúc các nhiệm vụ theo thời gian quy định, GV thông báo cho SV một khoảng thời gian nhất định trên lớp để các em nhanh chóng hoàn thành HĐ của mình Tuy nhiên nếu có những nhiệm vụ chưa hoàn thiện trên lớp, SV có thể tiếp tục thực hiện, hoàn thành ngoài giờ lên lớp hoặc
- GV đánh giá và nghiệm thu HĐ trên cơ sở SV tự đánh giá, hoặc đánh giá đồng đẳng
Trên cơ sở tự đánh giá và đánh giá đồng đẳng, GV có thể nghiệm thu HĐ tại lớp và đưa ra lời nhận xét của mình về kết quả thực hiện HĐ của SV, tuyên dương, khen ngợi những SV hoàn thành tốt HĐ theo đúng thời hạn và thực hiện đầy đủ cả nhiệm vụ bắt buộc và nhiệm vụ tự chọn
Trang 271.3.3.3 Ưu điểm và hạn chế
*Ưu điểm:
Dạy học HĐ là một PPDH tích cực, cho phép GV có thể quản lý và khảo sát được hoạt động của mỗi SV, có thể tạo sự khác biệt giữa SV với nhau để tạo ra cơ hội học tập cho tất cả SV theo trình độ, theo nhịp độ, theo NL Bên cạnh đó DH theo HĐ còn cho phép phân hóa nhịp độ và trình độ SV, rèn luyện khả năng làm việc của SV, tạo điều kiện SV hỗ trợ cá nhân mà không hỗ trợ đồng loạt, hoạt động của SV đa dạng, phong phú hơn, tạo điều kiện cho SV được lựa chọn phù hợp với
NL Ngoài ra, PP này còn tăng tinh thần trách nhiệm cho SV khi được giao và nhận nhiệm vụ, cùng đó sự tương tác giữa GV và SV, giữa SV với nhau được tăng cường
+ PP này khó thực hiện thường xuyên
1.3.4 Sử dụng bài tập hóa học theo hướng dạy học tích cực
1.3.4.1 Bản chất của phương pháp
Bài tập hóa học (BTHH) là nội dung quan trọng của lí luận dạy học bộ môn hóa học Sử dụng BTHH có vai trò quan trọng trong dạy học hóa học Thông qua giải BTHH, SV thu nhận được khái niệm mới, tính chất mới của chất, PP giải một loại bài tập nào đó hoặc giúp SV vận dụng kiến thức, kĩ năng hóa học phát tiển tư duy và NL nhận thức, giải quyết vấn đề (GQVĐ)
*Đặc điểm của bài tập hóa học
- BTHH có vai trò quan trọng trong dạy học hóa học BTHH góp phần to lớn trong việc dạy học hóa học tích cực khi : BTHH như là nguồn kiến thức để SV tìm tòi, phát hiện kiến thức, kỹ năng; Mô tả một tình huống thực của đời sống thực tế; Được nêu lên như là tình huống có vấn đề; Là một nhiệm vụ cần giải quyết
Trang 28- BTHH là phương tiện để tích cực hóa hoạt động của SV ở mọi cấp học, bậc học BTHH được phân thành:
+ Bài tập tự luận: Bài tập lí thuyết và bài tập thực nghiệm, trong đó gồm bài tập định tính và bài tập định lượng và được chia thành bài tập cơ bản và bài tập phức hợp
+ Bài tập trắc nghiệm khách quan: Câu đúng - sai, hoặc có - không, câu có nhiều lựa chọn, câu cặp đôi
BTHH có thể sử dụng để dạy học tích cực ở mọi cấp học, bậc học Để giải BTHH SV cần phải nhớ lại, phân tích, tổng hợp, vận dụng kiến thức đã biết để tìm
ra câu trả lời
1.3.4.2 Quy trình thực hiện phương pháp
a) Sử dụng bài tập như là một bài tập nhận thức giúp SV hình thành khái niệm, quy luật và tính chất hóa học của các chất: GV nêu bài tập; SV giải bài tập;
SV rút ra vấn đề cần nhận thức Bài tập được sử dụng nhằm phát triển NL tích cực nhận thức cho SV
b) Sử dụng nhằm củng cố, khắc sâu khái niệm, tính chất hóa học: GV nêu bài tập; SV giải bài tập; SV củng cố, khắc sâu, vận dụng được kiến thức đã học
c) Bài tập giúp SV vận dụng kiến thức giải quyết một số vấn đề có liên quan đến thực tiễn; GV nêu bài tập về nhà là một vấn đề có liên quan; SV giải bài tập bằng cách vận dụng các kiến thức, kĩ năng đã học; SV được phát triển tư duy GQVĐ và tư duy sáng tạo
1.3.4.3 Ưu điểm và hạn chế
*Ưu điểm:
- Giúp SV chiếm lĩnh kiến thức một cách tích cực, chủ động và sáng tạo, phát triển tư duy logic, tư duy độc lập và sáng tạo
- Góp phần quan trọng để thực hiện các PPDH khác như nêu vấn đề, GQVĐ,
PP nghiên cứu, PP thảo luận và PP hợp tác
*Hạn chế:
- Nếu sử dụng bài tập quá nhiều thì thường tốn nhiều thời gian
1.3.4.4 Một số điểm cần lưu ý
Trang 29- GV cần phân bố thời gian hợp lí, tạo điều kiện SV giải các bài tập phục vụ cho mục đích dạy học
- GV thiết kế các hoạt động phù hợp, tích cực cho SV dựa trên cơ sở một hệ thống bài tập từ đơn giản đến phức tạp
- Sử dụng bài tập phải phù hợp với mục tiêu, nội dung bài học và NL của SV nhằm phát huy tính tích cực của SV thì mới đạt hiệu quả
1.4 Thực trạng việc sử dụng các phương pháp dạy học tích cực trong dạy học chương “Cấu tạo nguyên tử và hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học” nhằm phát triển năng lực tự học cho sinh viên Sư phạm Hoá học ở trường ĐHSP Hà Nội 2
Khi trao đổi trực tiếp với các GV dạy chương “Cấu tạo nguyên tử và hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học”, học phần HHĐC 1, tôi tổng kết một số ý kiến như sau:
+ HHĐC1 là học phần được phân phối dạy ở học kì 1 của năm thứ nhất, mà chương “Cấu tạo nguyên tử và hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học” là chương học đầu tiên của học phần này, hơn nữa kiến thức của chương “Cấu tạo nguyên tử và hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học” có nhiều nội dung là mới, trừu tượng và khó đối với SV năm thứ nhất Các em chưa quen với cách học ở Đại học nên việc áp dụng các PPDH tích cực để phát triển NLTH cho các em gặp rất nhiều khó khăn và kết quả chưa được như mong muốn Vượt lên những khó khăn
đó, GV đã dần từng bước áp dụng linh hoạt các PPDH tích cực vào từng nội dung
cụ thể để phát triển NLTH cho SV Khi áp dụng một PPDH mới, GV đều dành thời gian giới thiệu PP đó tới SV và cho SV làm quen với cách học theo PP này
+ Thực tế từ K42 đến K44 SP Hóa học, GV đã soạn các bài giảng theo các PPDH tích cực như: PP nghiên cứu; PP seminar; PP dạy theo HĐ và PP sử dụng BTHH để giảng dạy chương “Cấu tạo nguyên tử và hệ thống tuần hoàn các nguyên
tố hóa học” Sau mỗi giáo án giảng dạy GV đều dùng bộ công cụ đánh giá NLTH đã xây dựng để đo NLTH của SV Kết quả TNSP đối với SV K44 SP Hóa học, trường ĐHSP Hà Nội 2 được trình bày ở chương 3 của khóa luận này
+ Mặc dù kết quả TNSP chưa được như mong đợi nhưng bước đầu đã cho thấy hiệu quả của việc áp dụng các PPDH tích cực SV hứng thú, sôi nổi hơn trong giờ học và đã phát triển được NLTH của SV Đó là động lực giúp các GV tích cực
áp dụng các bài giảng theo PPDH tích cực góp phần phát triển NLTH cho SV và nâng cao chất lượng đào tạo của Khoa
Trang 30CHƯƠNG 2 PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC CHO SINH VIÊN
SƯ PHẠM HÓA HỌC THÔNG QUA DẠY HỌC CHƯƠNG “CẤU TẠO
NGUYÊN TỬ VÀ HỆ THỐNG TUẦN HOÀN CÁC
- Giải thích được: Mối liên hệ của các đại lượng trong biểu thức mô tả các định luật
- Vận dụng: Giải được các BTHH định tính và định lượng, vận dụng kiến thức hóa học trong thực tiễn; Tính toán, giải các BT phổ thông có liên quan đến kiến thức của chương; Xây dựng bài BT mới và sử dụng BT trong quá trình dạy học hóa học ở trường PT
*Về kĩ năng, SV cần:
- Hình thành kĩ năng đọc, phân tích, phân biệt, tổng hợp các khái niệm cơ bản của hóa học, kĩ năng làm việc nhóm, tư duy sáng tạo
- Vận dụng được kiến thức vào chương trình SGK ở bậc phổ thông
- Vận dụng các kiến thức của bài học để mô tả, giải thích các hiện tượng xảy
ra trong đời sống, thực tiễn sản xuất và môi trường
- Có tư duy độc lập, sáng tạo trong phân tích, tổng hợp và vận dụng kiến thức của chương vào học tập, nghiên cứu và giảng dạy sau này
*Về thái độ:
SV có thái độ chuyên cần, hăng say học tập, nghiên cứu và tìm hiểu những
Trang 31vấn đề trong chương nhằm phục vụ cho việc học các môn chuyên ngành
2.1.2 Đặc điểm nội dung kiến thức chương “Cấu tạo nguyên tử và hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học”
Nội dung kiến thức chương “Cấu tạo nguyên tử và hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học” có thể tóm tắt sơ lược gồm [17]:
- Cấu tạo nguyên tử: Các thuyết về cấu tạo nguyên tử; Thành phần cấu trúc của nguyên tử; Đặc điểm và tính chất tia âm cực
- Hạt nhân nguyên tử: Cấu tạo hạt nhân; Lực liên kết và năng lượng liên kết hạt nhân; Động học các quá trình phóng xạ; Phản ứng hạt nhân
- Nghiên cứu về vỏ nguyên tử dưới ánh sáng của cơ học lượng tử: Thuyết lượng tử Planck và đại cương về cơ học lượng tử; Nguyên tử Hidro và ion giống Hidro; Nguyên tử nhiều electron
- Hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học: Định luật tuần hoàn, nguyên tắc sắp xếp hệ thống tuần hoàn; Cấu trúc của hệ thống tuần hoàn; Sự biến đổi tuần hoàn một số tính chất, các đại lượng quan trọng
2.2 Xây dựng tài liệu tự học cho sinh viên trong dạy học chương “Cấu tạo nguyên tử và hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học”
2.2.1 Nguyên tắc xây dựng tài liệu tự học
Xây dựng TLTH cần đảm bào những nguyên tắc sau [20]:
- Đảm bảo tính chính xác, khoa học, phù hợp về nội dung kiến thức với đối tượng sử dụng tài liệu (SV Sư phạm Hóa học, trường ĐHSP Hà Nội 2)
- Đảm bảo tính logic, tính hệ thống của kiến thức của chương
- Đảm bảo tăng cường vai trò chủ đạo của lý thuyết
- Đảm bảo tính hệ thống của các dạng BT, bám sát nội dung lý thuyết chủ đạo
- Trình bày ngắn gọn, dễ hiểu, cấu trúc rõ ràng, có hướng dẫn học tập cụ thể, thể hiện rõ nội dung kiến thức trọng tâm, gây được hứng thú cho người học
- Đảm bảo góp phần bồi dưỡng NLTH, sáng tạo cho SV và nâng cao được chất lượng dạy học
- Đảm bảo phát triển một số kĩ năng cần thiết cho SV: Đọc, phân tích, tổng
Trang 32hợp tài liệu, vận dụng kiến thức vào thực tiễn…
- Đảm bảo tính thẩm mỹ: Tài liệu phải có kích thước hợp lý, hài hòa, rõ nét.”
2.2.2 Quy trình xây dựng tài liệu tự học
Quy trình xây dựng TLTH là sự cụ thể hóa thứ tự thực hiện việc xây dựng TLTH Theo chúng tôi việc xây dựng TLTH phải theo các bước sau [20,27]:
- Bước 1: Nghiên cứu cơ sở lý luận về: Mục tiêu dạy học, phương pháp dạy
học, nội dung kiến thức, hình thức kiểm tra đánh giá, tìm hiểu đặc điểm nhận thức của SV và mục đích sử dụng TL để có những định hướng viết TLTH
- Bước 2: Xác định nội dung dạy học, dựa vào mục tiêu dạy học (về kiến
thức, kỹ năng, thái độ), hình thức tổ chức dạy học, hoạt động nhận thức, cấu trúc chương trình xác định nội dung dạy học
- Bước 3: Viết TL: Xây dựng nội dung chi tiết, cách thức trình bày, bố cục
nội dung, khi xây dựng TL phải đảm bảo phù hợp với nội dung dạy học, đối tượng dạy học, thời lượng trên lớp, thời lượng tự học ở nhà, đảm bảo tính hệ thống của các dạng bài tập (nhận biết, thông hiểu, vận dụng), chú trọng những kiến thức ứng dụng trong thực tiễn của đời sống
- Bước 4: Chỉnh TL: TL sau khi được xây dựng cần kiểm tra lại sao cho: TL
thỏa mãn những mục đích, yêu cầu đã đề ra; cấu trúc đảm bảo tính thống nhất, cân đối; hệ thống tri thức chính xác; hệ thống phương pháp đảm bảo giúp SV tự học
- Bước 5: Thử nghiệm TL: Cần phải đưa TL vào thử nghiệm sử dụng trong
QTDH, để kiểm tra tính khả thi, hiệu quả của TL và những bất cập khi sử dụng
- Bước 6: Hoàn thiện TL: TL sau khi thử nghiệm sẽ được chỉnh sửa, bổ sung
để hoàn thiện, phục vụ cho quá trình học tập của người học và giảng dạy của GV.”
2.2.3 Qui trình xây dựng tài liệu tự học có hướng dẫn theo module
Trên cơ sở lí luận và thực tiễn, chúng tôi xây dựng TLTH có hướng dẫn theo module để phát triển NLTH của SV trong dạy học chương “Cấu tạo nguyên tử và
hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học”, học phần HHĐC 1 Quy trình xây dựng TLTH có hướng dẫn theo module gồm [13]:
Bước 1: Lập danh mục module
Lập danh mục module là một nhiệm vụ rất cơ bản trong quá trình biên soạn TLTH Để xây dựng chương trình các học phần, GV cần có một cách nhìn tổng
Trang 33quan về nội dung, vị trí chức năng của học phần trong tổng thể Đặc điểm của việc
tổ chức dạy học học phần HHĐC1 cho SV Khoa Hóa học, trường ĐHSP Hà Nội 2
là nghiên cứu TL, tự học ở nhà và thảo luận trên lớp Trong chương trình học phần HHĐC1, chúng tôi chia mỗi chương ứng với 1 module nên chương “Cấu tạo nguyên tử và hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học” là 1 module lớn
Bước 2: Lập danh mục tiểu module
Mỗi tiểu module có nội dung hỗ trợ module lớn Nó có tầm quan trọng đặc biệt đối với quá trình tự học của SV Chúng tôi xây dựng các tiểu module ứng với nội dung chương “Cấu tạo nguyên tử và hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học” gồm:
+ Tiểu module 1: Nguyên tử, thành phần cấu trúc của nguyên tử
+ Tiểu module 2: Hạt nhân nguyên tử
+ Tiểu module 3: Thuyết lượng tử Planck và đại cương về cơ học lượng tử
+ Tiểu module 4: Nguyên tử Hidrogen và ion giống Hidrogen
+ Tiểu module 5: Nguyên tử nhiều electron
+ Tiểu module 6: Hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học
Bước 3: Xây dựng nội dung tiểu module
Để nâng cao hiệu quả tự học của SV, mỗi tiểu module cần xây dựng nội dung chi tiết, đầy đủ bao gồm những nội dung cơ bản sau:”
A Mục tiêu SV cần đạt được sau khi tự học từng tiểu module
B Tài liệu tham khảo
C Hệ thống câu hỏi hướng dẫn SV tự học ở nhà
D Nội dung lý thuyết cần nghiên cứu
E Câu hỏi và bài tập tự kiểm tra đánh giá sau khi học xong tiểu module
Trang 343 Nguyễn Thị Nhung, K39A SP Hóa học - Thiết kế tài liệu tự học có hướng
dẫn theo module nhằm tăng cường NLTH chương “Cấu tạo nguyên tử và hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học”, Khóa luận tốt nghiệp Đại học, 2017
4 Lâm Ngọc Thiềm - Cấu tạo chất đại cương - NXB Đại học Quốc gia HN -
năm 1997
5 Lâm Ngọc Thiềm, Trần Hiệp Hải - Bài tập Hóa học đại cương - NXB Đại
học Quốc gia Hà Nội - năm 2004
6 Đào Đình Thức - Bài tập hóa học đại cương, hệ thống bài tập và lời giải -
9 Kenneth W Whitten, Raymond E Davis, M.Larry Peck, George G
Stanley - General Chemistry (1933 - 2001)
10 Các nguồn tài liệu trên Internet
2.3 Sử dụng tài liệu tự học nhằm phát triển năng lực tự học cho sinh viên Sư phạm Hoá học ở trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2
2.3.1 Sử dụng tài liệu tự học theo phương pháp nghiên cứu
Chu trình tự học mỗi nội dung kiến thức của người học nói chung và SV nói
riêng là một chu trình gồm 3 giai đoạn:
- Giai đoạn 1: Tự nghiên cứu
Người học tự phát hiện vấn đề, nghiên cứu, tìm tòi, giải quyết vấn đề, tự tìm
ra kiến thức mới và tạo ra sản phẩm thô có tính chất cá nhân
- Giai đoạn 2: Tự thể hiện
Người học tự thể hiện theo phương diện khác nhau: qua văn bản; lời nói; sản phẩm cá nhân; qua sự hợp tác, trao đổi với bạn bè, thầy cô…
- Giai đoạn 3: Tự kiểm tra, tự điều chỉnh
Sau khi tự thể hiện, người học sẽ nhận được nhận xét, kết luận từ bạn bè, thầy cô; từ đó kiểm tra, đánh giá sản phẩm ban đầu của mình, tự sửa sai, tự điều
Trang 35chỉnh thành sản phẩm khoa học
Theo chu trình tự học trên, hiệu quả tự học trong giai đoạn hai và giai đoạn
ba phụ thuộc nhiều vào hiệu quả của quá trình tự nghiên cứu TL trước khi đến lớp của SV Hiện nay có rất nhiều TL hướng dẫn PP nghiên cứu học liệu để đạt hiệu quả cao trong QTTH Tuy chúng khác nhau về tư duy diễn đạt nhưng cùng chung một quan điểm, SV cần nắm vững các kĩ năng sau:
+ Kĩ năng đọc các TL học tập: SV cần nghiêm túc, tập trung, xác định rõ mục đích, nội dung kiến thức cần nghiên cứu trong TL Sau khi xác định rõ mục đích đọc TL, SV có thể chọn các cách đọc khác nhau sao cho phù hợp: đọc lướt, đọc nhanh, đọc kĩ… Tuy nhiên, thông thường để đạt hiệu quả cao trong quá trình đọc TL, SV nên đọc theo quy trình sau: Đọc tổng quan nhằm xác định những phần, những trang phải đọc kĩ; đọc kĩ từng phần đã đánh dấu và tiến hành ghi chép
+ Kĩ năng ghi chép khi đọc TL học tập: Để tối đa hóa nguồn kiến thức tiếp nhận được khi đọc TL thì ghi chép là một kĩ năng cần thiết và quan trọng SV có thể
áp dụng một số hình thức ghi chép như: Trích TL, ghi nhận xét, viết sơ đồ, viết tóm tắt… sao cho đảm bảo tính logic, dễ hiểu
+ Kĩ năng hệ thống hóa, khái quát hóa TL học tập: Đây là kĩ năng rất quan trọng giúp SV phát triển NL nhận thức của bản thân, biến những kiến thức trong sách vở thành kiến thức của cá nhân SV Để hệ thống hóa, khái quát hóa TL, SV cần phải đọc, nghiên cứu kĩ TL, phải tư duy mức độ cao để tìm hiểu sâu sắc vấn đề
Sử dụng TLTH theo PP nghiên cứu sẽ phát huy tính chủ động của SV, thường áp dụng hiệu quả nghiên cứu những kiến thức mang tính chất mới và khó Đối với mỗi nội dung, mỗi lĩnh vực nghiên cứu có những hướng tiếp cận khác nhau tùy thuộc vào loại TL nghiên cứu Áp dụng sử dụng TLTH có hướng dẫn theo module với PP nghiên cứu để tìm hiểu nội dung chương “Cấu tạo nguyên tử và hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học” giúp SV rút ngắn thời gian học tập và nâng cao hiệu quả tự học ở nhà
Cuối cùng, nhằm khắc sâu hơn về các vấn đề lý thuyết nghiên cứu, SV cần
áp dụng giải các câu hỏi và bài tập với cấp độ tư duy khác nhau như: Nhận biết, thông hiểu và vận dụng đã được biên soạn cụ thể trong TLTH có hướng dẫn theo từng module cụ thể
Hiệu quả học tập theo PP nghiên cứu phụ thuộc nhiều vào tính tích cực, chủ động của SV và khả năng tổ chức, xây dựng, hướng dẫn PP nghiên cứu của GV.”
Trang 362.3.2 Xây dựng và sử dụng website "tuhochoadaicuong.com” hỗ trợ việc phát triển năng lực tự học cho sinh viên
Hiện tại chúng tôi đang xây dựng và hoàn thiện website
"tuhochoadaicuong.com” để hỗ trợ việc phát triển NLTH cho SV Khoa Hóa học, trường ĐHSP Hà Nội 2
2.4 Áp dụng các phương pháp dạy học tích cực trong dạy học chương “Cấu tạo nguyên tử và hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học”, học phần Hóa học đại cương 1 để phát triển năng lực tự học cho sinh viên
2.4.1 Thiết kế kế hoạch bài học theo hướng phát triển năng lực tự học cho sinh viên
2.4.1.1 Lựa chọn nội dung và phương pháp dạy học
Nội dung chương trình của chương “Cấu tạo nguyên tử và hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học” có nhiều phần kiến thức trừu tượng, mới và khó đối với SV năm thứ nhất Vì vậy, không phải dễ dàng lựa chọn được nội dung phù hợp với các PPDH Chúng tôi đưa ra ba PPDH chính sau đây để áp dụng giảng dạy trong chương này:
- PP nghiên cứu phù hợp với các dạng bài học lí thuyết mới, khó, trừu tượng Khi dạy theo PP này cần phối hợp với các PP khác như: PP hợp tác nhóm, PP seminar, PP thuyết trình kết hợp đàm thoại và PP sử dụng BTHH
- PP seminar phù hợp với các dạng bài học lí thuyết có cả kiến thức cũ và mới, dễ và khó Khi dạy theo PP này cần phối hợp với các PP khác như: PP nghiên cứu, PP hợp tác nhóm, PP sử dụng BTHH
- PP dạy theo HĐ phù hợp với các dạng bài học lí thuyết có cả kiến thức cũ
và mới, dễ và khó, có thể thiết kế nhiệm vụ trong hợp đồng hợp lí Khi dạy theo PP này cần phối hợp với các PP khác như: PP hợp tác nhóm, PP giải quyết vấn đề; PP seminar; PP sử dụng BTHH
Sau đây là một số đề xuất lựa chọn nội dung và PPDH thích hợp
STT Nội dung tiểu module PPDH chủ
Trang 372 Hạt nhân nguyên tử PPDH seminar PP hợp tác nhóm; PP sử dụng
BTHH
3 Thuyết lượng tử Planck và
đại cương về cơ học lượng
tử
PP nghiên cứu PP hợp tác nhóm; PP đàm
thoại; PP sử dụng BTHH
4 Nguyên tử Hidrogen và ion
giống nguyên tử Hidrogen
Bước 2: Lựa chọn PPDH chủ yếu
Chọn PPDH phải phát triển được một số NL cần thiết cho SV, nhất là NLTH Ngoài ra cần kết hợp thêm một số PPDH khác để tăng tính hiệu quả phát triển NLTH
Bước 3: Chuẩn bị của GV và SV
Tùy theo PPDH chủ yếu và nội dung cụ thể mà GV và SV có thể chuẩn bị khác nhau Ví dụ: Để áp dụng PPDH HĐ thì GV phải chuẩn bị bản HĐ, phiếu học tập, phiếu hỗ trợ, dụng cụ, hóa chất, thiết bị dạy học hiện đại, SV cần chuẩn bị giấy A0, bút dạ, băng dính…
Bước 4: Thiết kế các hoạt động của GV và SV theo hướng phát triển NLTH
Trang 38GV cần nắm rõ nội dung bài học, từ đó xác định từng hoạt động, nội dung ứng với từng hoạt động đó và phân bố thời gian cụ thể Trong mỗi hoạt động, GV thiết kế chi tiết các hoạt động của GV và theo hướng phát triển NLTH SV phải được nghiên cứu, tìm tòi, sáng tạo và tự chiếm lĩnh kiến thức GV chỉ là người tổ chức, định hướng, giúp củng cố kiến thức
Bước 5: Tổ chức đánh giá NLTH cho SV
GV tổ chức đánh giá qua bộ công cụ đã được thiết kế như: Bảng kiểm quan sát, các phiếu hỏi và đề kiểm tra theo từng kế hoạch bài học (KHBH) Trước khi dạy mỗi KHBH, GV phát đề kiểm tra nhanh kiến thức kĩ năng cho SV (thời gian làm bài 10 phút) để kiểm tra khả năng tự học của SV, trong quá trình dạy GV quan sát và đánh giá SV bằng bảng kiểm quan sát với các tiêu chí rõ dàng, sau tiết dạy
GV hướng dẫn SV tự đánh giá và đánh giá đồng đẳng vào phiếu hỏi theo các tiêu chí, cuối giờ GV phát đề kiểm tra nhanh kiến thức, kĩ năng cho SV (thời gian làm bài 10 phút) để đo sự phát triển NLTH của SV
2.4.2 Thiết kế kế hoạch bài học theo phương pháp nghiên cứu
2.4.2.1 Mục đ ch
- Phát triển NLTH cho SV thông qua việc nghiên cứu TLTH ở nhà và cách
GV hướng dẫn SV tự học ở nhà và trên lớp
- Tăng cường khả năng hợp tác nghiên cứu một vấn đề với nhóm SV và GV
- Cho SV tiếp cận với PP học tập tích cực mới
2.4.2.2 Kế hoạch bài học minh họa
KẾ HOẠCH BÀI HỌC SỐ 1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN Trong tiểu module: Nguyên tử Hidrogen và ion giống nguyên tử Hidrogen
I Mục tiêu
1 Về kiến thức
- SV trình bày được: Một số khái niệm cơ bản: Hàm mật độ xác suất, mây
electron, mặt nút, orbital nguyên tử, hình dạng của một orbital nguyên tử, sự suy biến năng lượng; Số lượng AO, kí hiệu AO ứng với n = 1 4; Hình dạng một số
hàm AO
Trang 39- SV giải th ch được: Mối liên hệ giữa các số lượng tử n, l, số AO trong một lớp,
số electron tối đa trong một lớp; Biểu diễn hình dạng AO theo các cách khác nhau
- SV vận dụng: Giải các BTHH định tính và định lượng như: Bài tập xác định
số AO, số electron tối đa, số AO toàn phần trên 1 lớp, phân lớp, ; Xây dựng BT mới và sử dụng BT trong quá trình dạy học hóa học ở trường PT
2 Về kĩ năng
- Kĩ năng tự học, tự đọc TL theo PP nghiên cứu
- Hình thành, phát triển kĩ năng thu thập, chọn lọc, xử lý thông tin hiệu quả
- Giải các bài tập định tính, định lượng có liên quan đến kiến thức trong tiểu module
3 Về thái độ
- SV tích cực, chủ động, sáng tạo, hợp tác trong quá trình học tập
- Say mê nghiên cứu hóa học, yêu thích bộ môn hóa học
4 Tư duy và năng lực
- Rèn luyện tư duy hóa học
- Phát triển NLTH, tự đọc TL
- Phát triển NL phát hiện, giải quyết vấn đề
- Phát triển NL giải các BT định tính và định lượng hóa học
II Chuẩn bị
1 Đồ dùng dạy học : Máy tính, máy chiếu Projector; Bộ câu hỏi định hướng, sơ đồ
tư duy hoặc skechnote Sách, giáo trình: TLTH có hướng dẫn theo module; HHĐC
1; BT HHĐC 1,…
2 Phương pháp dạy học
- PP chủ yếu là dạy học theo PP nghiên cứu
- Các PP phối hợp: PP đàm thoại; PP sử dụng BTHH
III Các hoạt động dạy học
Giờ học tuần trước GV đã giao cho SV nghiên cứu vấn đề này trong TLTH
có hướng dẫn theo module và các giáo trình tham khảo trước khi đến lớp
Hoạt động 1: Kiểm tra NLTH của SV trước khi dạy học (10 phút)
Trang 40Nội dung Hoạt động của GV Hoạt động của SV
Kiểm tra NLTH
của SV trước
khi dạy học
- GV phát đề kiểm tra NLTH cho
SV Yêu cầu SV làm bài nghiêm túc, cẩn thận
- SV làm bài kiểm tra nghiêm túc
Hoạt động 2: Nghiên cứu từng khái niệm
1 Nghiên cứu khái niệm orbital nghiên tử
- Đặt vấn đề, xác định mục đ ch nghiên cứu (2 phút)
Đặt vấn đề vào bài: Ở phổ thông các em đã được học: Khái niệm về orbital
nguyên tử, đám mây electron và hình dạng của một số AO trong bài đọc thêm Hóa học lớp 10 Bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu một khái niệm khác về orbital nguyên tử và so sánh với cách mà ở phổ thông các em đã được học
Xác định mục đ ch nghiên cứu: Nghiên cứu khái niệm orbital nguyên tử
- Lập kế hoạch nghiên cứu (5 phút)
Đưa ra 2 giả thuyết : + Giả thuyết 1: Orbital nguyên tử là hàm sóng
l
nlm
ψ (r) là hàm riêng của toán tử Halmiton mô tả trạng thái chuyển động của một electron trong nguyên tử (Theo các giáo trình HHĐC ở đại học) + Giả thuyết 2: Orbital nguyên tử là khu vực không gian xung quanh hạt nhân mà tại đó xác suất có mặt (xác suất tìm thấy) electron khoảng 90% (Theo SGK lớp 10 PT)