1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam chi nhánh tỉnh thái nguyên

140 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 140
Dung lượng 1,89 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trên cơ sở đánh giá thực trạng quản lý rủi ro tín dụng của Agribank - chi nhánh tỉnh Thái Nguyên trong những năm gần đây luận văn chỉ ra những hạn chế mà một chi nhánh nhân hàng cần phải

Trang 1

PHAN THỊ TUYẾT HỒNG

QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG

NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM -

CHI NHÁNH TỈNH THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN 2017

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

PHAN THỊ TUYẾT HỒNG

QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG

NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM -

CHI NHÁNH TỈNH THÁI NGUYÊN

Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ

Mã số: 60.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Bùi Quang Tuấn

THÁI NGUYÊN - 2017

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn “Quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh tỉnh Thái Nguyên” là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của tôi

Các số liệu, kết quả trình bày trong luận văn được tập hợp từ nhiều nguồn tài liệu và liên hệ thực tế, các thông tin trong luận văn là trung thực

và có nguồn gốc rõ ràng

Thái Nguyên, tháng 12 năm 2017

Tác giả Phan Thị Tuyết Hồng

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Được sự đồng ý của Ban Giám hiệu, Phòng Kế hoạch - Tài chính, Phòng Đào tạo của Trường ĐH Kinh tế và Quản trị Kinh doanh và thầy giáo hướng dẫn khoa học PGS.TS Bùi Quang Tuấn, tôi tiến hành thực hiện đề tài:

“Quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh tỉnh Thái Nguyên”

Tôi xin trân trọng cảm ơn PTS.TS Bùi Quang Tuấn - người đã trực tiếp hướng dẫn tôi nghiên cứu và hoàn thành luận văn này

Tôi cũng xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo Trường

ĐH Kinh tế và Quản trị Kinh doanh đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu, làm luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ tận tình và những ý kiến đóng góp của thầy, cô giáo, bạn bè, đồng nghiệp và gia đình trong quá trình làm Luận văn

Xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, tháng 12 năm 2017

Tác giả

Phan Thị Tuyết Hồng

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC CÁC BẢNG vii

DANH MỤC CÁC HÌNH viii

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

4 Ý nghĩa khoa học của luận văn 3

5 Kết cấu của luận văn 4

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 5

1.1 Cơ sở lý luận về quản lý rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại 5

1.1.1 Rủi ro tín dụng và quản lý rủi ro tín dụng tại NHTM 5

1.1.2 Đặc điểm, vai trò của quản lý rủi ro tín dụng 14

1.1.3 Nội dung quản lý rủi ro tín dụng của Ngân hàng thương mại 16

1.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý rủi ro tín dụng của NHTM 21

1.1.5 Công cụ quản lý rủi ro tín dụng của Ngân hàng thương mại 24

1.2 Cơ sở thực tiễn về quản lý rủi ro tín dụng của NHTM 27

1.2.1 Kinh nghiệm quản lý rủi ro tín dụng của một số Ngân hàng trên thế giới 27

1.2.2 Bài học kinh nghiệm cho các Ngân hàng thương mại tại Việt Nam 30

1.2.3 Bài học kinh nghiệm cho Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Thái Nguyên 33

Trang 6

Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 35

2.1 Các câu hỏi nghiên cứu đặt ra cần giải quyết 35

2.2 Các phương pháp nghiên cứu 35

2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin 35

2.2.2 Xử lý số liệu 37

2.2.3 Phương pháp phân tích số liệu 37

2.3 Các tiêu chí phản ánh công tác quản lý rủi ro tín dụng 38

Chương 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM - CHI NHÁNH TỈNH THÁI NGUYÊN 44

3.1 Khái quát về quá trình hình thành và phát triển Agribank - Chi nhánh tỉnh Thái Nguyên 44

3.1.1 Đặc điểm hình thành và phát triển 44

3.1.2 Cơ cấu tổ chức và mạng lưới hoạt động 45

3.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của Agribank CN tỉnh Thái Nguyên 48

3.2 Thực trạng quản lý rủi ro tín dụng tại Agribank - Chi nhánh tỉnh Thái Nguyên 54

3.2.1 Thực trạng rủi ro tín dụng tại Agribank - Chi nhánh tỉnh Thái Nguyên 54

3.2.2 Thực trạng quản lý rủi ro tín dụng tại Agribank - Chi nhánh tỉnh Thái Nguyên 58

3.3 Các yếu tố ảnh hưởng tới công tác quản lý rủi ro tín dụng tại Agribank - Chi nhánh tỉnh Thái Nguyên 76

3.3.1 Các yếu tố khách quan 76

3.3.2 Các yếu tố chủ quan 78

3.3.3 Đánh giá quản lý rủi ro tín dụng qua điều tra khách hàng 80

3.3.3.2 Rủi ro tín dụng nguyên nhân từ phía khách hàng 81

3.4 Đánh giá công tác quản lý rủi ro tín dụng tại Agribank- Chi nhánh tỉnh Thái Nguyên 87

Trang 7

3.4.1 Những kết quả đạt được 87

3.4.2 Một số hạn chế 91

3.4.3 Nguyên nhân của hạn chế 95

Chương 4: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NH NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM - CN TỈNH THÁI NGUYÊN 100

4.1 Định hướng và mục tiêu quản lý rủi ro tín dụng tại Agribank- Chi nhánh tỉnh Thái Nguyên 100

4.1.1 Mục tiêu quản lý rủi ro tín dụng tại Agribank- Chi nhánh tỉnh Thái Nguyên 100

4.1.2 Định hướng quản lý rủi ro tín dụng tại Agribank - Chi nhánh tỉnh Thái Nguyên 101

4.2 Những giải pháp hoàn thiện hoạt động rủi ro tín dụng tại Agribank- Chi nhánh tỉnh Thái Nguyên 102

4.2.1 Giải pháp hoàn thiện và nâng cao công tác nhận diện và phân tích rủi ro tín dụng 102

4.2.2 Giải pháp hoàn thiện hoạt động đo lường rủi ro tín dụng 105

4.2.3 Giải pháp hoàn thiện hoạt động kiểm soát rủi ro tín dụng 106

4.2.4 Giải pháp hoàn thiện bộ máy quản lý rủi ro tín dụng 108

4.2.5 Hoàn thiện các phương án quản lý rủi ro tín dụng 113

4.3 Kiến nghị 119

4.3.1 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước 119

4.3.2 Kiến nghị với NH nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam 121

KẾT LUẬN 122

TÀI LIỆU THAM KHẢO 124

PHẦN PHỤ LỤC 126

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1 Cơ cấu nguồn vốn theo kỳ hạn gửi và theo thành phần kinh tế

của Agribank - CN tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2014 - 2016 49

Bảng 3.2 Hoạt động tín dụng tại Agribank chi nhánh Thái Nguyên năm 2014 - 2016 53

Bảng 3.3 Kết quả tài chính giai đoạn từ năm 2014 - 2016 54

Bảng 3.4 Nợ quá hạn của Agribank chi nhánh Thái Nguyên 55

Bảng 3.5 Nợ quá hạn có và không có khả năng thu hồi 56

Bảng 3.6 Phân loại nợ tại Agribank chi nhánh Thái Nguyên 57

Bảng 3.7 Cho vay có tài sản bảo đảm 58

Bảng 3.8 Kêt quả khảo sát vê công tác nhận diện rủi ro tại Agribank chi nhánh tỉnh Thái Nguyên 61

Bảng 3.9 Phân loại doanh nghiệp trong hệ thống xếp hạng của Agribank chi nhánh Thái Nguyên 63

Bảng 3.10 Phân loại cấp tín dụng theo mức điểm và xếp hạng của Agribank chi nhánh Thái Nguyên 64

Bảng 3.11 Kết quả khảo sát về công tác đo lường rủi ro tại Agribank chi nhánh tỉnh Thái Nguyên 65

Bảng 3.12 Tỷ lệ quỹ dự phòng rủi ro của Agribank CN Thái Nguyên 70

Bảng 3.13 Kêt quả khảo sát vê công tác xử lý rủi ro tại Agribank chi nhánh tỉnh Thái Nguyên 70

Bảng 3.14 Kết quả khảo sát về hoạt động quản trị và giảm thiểu rủi ro tại Agribank chi nhánh tỉnh Thái Nguyên 76

Bảng 3.15 Rủi ro do tác động của môi trường bên ngoài của Agribank chi nhánh Thái Nguyên 81

Bảng 3.16 Đánh giá rủi ro tín dụng từ phía khách hàng 82

Bảng 3.17 Rủi ro trong thẩm định hồ sơ của ngân hàng 85

Bảng 3.18 Rủi ro do cán bộ tín dụng của ngân hàng 86

Trang 10

DANH MỤC CÁC HÌNH

Sơ đồ 3.1: Bộ máy tổ chức và quản lý của chi nhánh 46

Sơ đồ 4.1: Sơ đồ về cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tín dụng tại chi nhánh 109

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong bối cảnh hội nhập sâu rộng của nền kinh tế Hệ thống ngân hàng với tư cách là trụ cột của nền tài chính nước nhà đứng trước nhiều cơ hội và thách thức mới Cạnh tranh với các ngân hàng nước ngoài có ưu thế hơn hẳn về phương diện vốn và công nghệ đòi hỏi các ngân hàng trong nước phải có những chiến lược mang ý nghĩa sống còn Hệ thống ngân hàng Việt Nam cũng như các nước đang phát triển phải đối mặt đó chính là tính ổn định của hệ thống ngân hàng, trước nguy cơ bùng phát nợ xấu, nợ dưới chuẩn Rủi ro tín dụng luôn là căn bệnh bẩm sinh vốn có của nền kinh tế thị trường, gắn liền với khả năng lợi nhuận bao giờ cũng xuất hiện những rủi ro tiềm tàng đối với nó Rủi ro hầu như có mặt trong từng nghiệp vụ ngân hàng, muốn có lợi nhuận phải chấp nhận rủi ro Đáng chú ý là trong lĩnh vực kinh doanh tiền tệ khả năng rủi ro đối với ngân hàng là con số cộng khả năng rủi ro đối với các cá nhân, doanh nghiệp trong các ngành, các lĩnh vực kinh tế quốc dân Việc giải quyết hậu quả của rủi ro tín dụng đang là bài toán cần giải đáp đối với các cơ quan chức năng và hệ thống ngân hàng Trong bất kỳ mô hình kinh doanh nào phức tạp hay đơn giản, công tác quản lý rủi ro luôn quan được quan tâm và đặt lên hàng đầu

Trong những năm qua, hoạt động của các Ngân hàng thương mại (NHTM) trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên đã không ngừng đổi mới cả về chất và lượng, đạt được nhiều thành tích quan trọng, góp phần vào việc phát triển kinh tế - xã hội địa phương Tuy nhiên, thực tế hoạt động của các NHTM trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên cũng bộc lộ nhiều yếu kém, chưa đáp ứng được yêu cầu của nền kinh tế, hiệu quả kinh doanh chưa cao, rủi ro và tiềm ẩn rủi ro lớn, năng lực quản trị kinh doanh còn nhiều hạn chế Trong xu thế hiện nay, thị trường tài chính ngày càng sôi động và biến đổi khó lường, sự cạnh tranh giữa các NHTM càng trở nên quyết liệt hơn Vì vậy, nâng cao năng lực quản trị kinh doanh, mà đặc biệt là năng lực quản lý rủi ro là đòi hỏi bức thiết của các NHTM hiện nay

Trong hoạt động kinh doanh của Agribank chi nhánh tỉnh Thái Nguyên hiện nay, tín dụng vẫn đang chiếm một tỷ lệ rất lớn và là một hoạt động mang lại nhiều lợi

Trang 12

nhuận nhất cho ngân hàng Song cũng chính hoạt động này, ngân hàng phải chấp nhận nhiều rủi ro nhất Việc tập trung quá nhiều vào tín dụng trong khi khả năng quản lý rủi

ro tín dụng chưa cao, chưa có chính sách tín dụng khoa học, chưa có mô hình lượng hóa rủi ro, chất lượng nguồn nhân lực còn yếu kém so với đòi hỏi của thời kỳ mới, hoạt động tín dụng hiện nay còn phải chịu nhiều sự điều chỉnh chi phối của nhiều luật, văn bản dưới luật chồng chéo, không rõ ràng Vì thế, nợ quá hạn, nợ xấu liên tục gia tăng trong thời gian qua Hơn nữa, trong môi trường kinh doanh đầy biến động, rủi ro tín dụng càng trở nên đa dạng về hình thức, phức tạp về mức độ và luôn có khả năng xảy ra Chi nhánh khó có thể đảm bảo được an toàn và hiệu quả trong hoạt động tín dụng nếu không thường xuyên quan tâm đến công tác quản lý rủi ro tín dụng

Chính từ những suy nghĩ đó, việc tổng hợp đánh giá quá trình quản lý rủi ro tín dụng tại Agribank - chi nhánh tỉnh Thái Nguyên hiện đang là vấn đề cần phải giải

quyết trên cả phương diện lý luận và thực tiễn Vì vậy, đề tài “Quản lý rủi ro tín

dụng tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh tỉnh Thái Nguyên" được lựa chọn làm đối tượng nghiên cứu trong luận văn này

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu chung

Trên cơ sở đánh giá thực trạng quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam - chi nhánh tỉnh Thái Nguyên, luận văn đề xuất phương hướng, giải pháp để hoàn thiện công tác quản lý rủi ro tín dụng của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam - chi nhánh tỉnh Thái Nguyên

Trang 13

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam - chi nhánh tỉnh Thái Nguyên

Đối tượng khảo sát của đề tài là: Các khách hàng vay vốn của Agribank chi nhánh tỉnh Thái Nguyên và toàn bộ cán bộ nhân viên đang công tác tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam - chi nhánh tỉnh Thái Nguyên

3.2 Phạm vi nghiên cứu

* Phạm vi nội dung nghiên cứu:

Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu trong phạm vi nội dung về thực trạng rủi ro tín dụng và cách quản lý, tổ chức, điều khiển và thực hiện các hoạt động, các quy trình liên quan đến việc cấp tín dụng nhằm đảm bảo an toàn tín dụng, hạn chế rủi ro tín dụng

* Về không gian nghiên cứu:

- Tại Agribank - chi nhánh tỉnh Thái Nguyên và trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

* Về thời gian nghiên cứu

- Đánh giá thực trạng quản lý rủi ro tín dụng tại Agribank - chi nhánh tỉnh Thái Nguyên trong 3 năm liên tiếp, giai đoạn 2014 - 2016 Số liệu điều tra thực tế tháng 8, tháng 9 năm 2017

4 Ý nghĩa khoa học của luận văn

Luận văn tiến hành nghiên cứu một trường hợp cụ thể để giúp đóng góp tổng kết thực tiễn về công tác quản lý rủi ro tín dụng tại Agribank nói chung cũng như tại Agribank - chi nhánh tỉnh Thái Nguyên nói riêng

Trên cơ sở đánh giá thực trạng quản lý rủi ro tín dụng của Agribank - chi nhánh tỉnh Thái Nguyên trong những năm gần đây luận văn chỉ ra những hạn chế

mà một chi nhánh nhân hàng cần phải khắc phục cũng như đề xuất một số giải pháp phù hợp nhằm hoàn thiện công tác quản lý rủi ro tín dụng tại Agribank - chi nhánh tỉnh Thái Nguyên, góp phần phát triển hoạt động kinh doanh, nâng cao cả chất lượng và số lượng trong hoạt động tín dụng tại hệ thống Ngân hàng nói chung

Trang 14

5 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và các phụ lục, tài liệu tham khảo luận văn được kết cấu thành bốn chương như sau:

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý rủi ro tín dụng của ngân

hàng thương mại

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Thực trạng quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng nông nghiệp và

phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh tỉnh Thái Nguyên

Chương 4: Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý rủi ro tín dụng

tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh tỉnh Thái Nguyên

Trang 15

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG

CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 Cơ sở lý luận về quản lý rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại

1.1.1 Rủi ro tín dụng và quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Thương mại

1.1.1.1 Khái niệm về tín dụng tại các Ngân hàng thương mại

Xét về khía cạnh tiền tệ, tín dụng là quan hệ vay mượn vốn lẫn nhau dựa trên

sự tin tưởng số vốn đó sẽ được hoàn trả vào một ngày xác định trong tương lai và

được định nghĩa một cách đầy đủ như sau: “Tín dụng là quan hệ chuyển nhượng

tạm thời một lượng giá trị (dưới hình thức tiền tệ hoặc hiện vật) từ người sở hữu sang người sử dụng để sau một thời gian nhất định thu hồi về một lượng giá trị lớn hơn lượng giá trị ban đầu” [16]

Xét về khía cạnh chức năng hoạt động của ngân hàng, tín dụng được hiểu là

một giao dịch về tài sản (tiền hoặc hàng hóa) giữa bên cho vay và bên đi vay (cá nhân, doanh nghiệp và các chủ thể khác) Trong đó, bên đi vay chuyển giao tài

sản cho bên cho vay sử dụng trong thời gian nhất định theo thỏa thuận, bên đi vay

có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện vốn gốc và lãi cho bên cho vay khi đến hạn thanh toán

1.1.1.2 Khái niệm về rủi ro tín dụng của Ngân hàng thương mại

Theo quan điểm của Ủy ban Basel thì “RRTD là khả năng khách hàng vay

hoặc bên đối tác của Ngân hàng không thực hiện đúng cam kết đã thỏa thuận”

Theo khoản 1 Điều 3 Thông tư 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013 và thông

tư số 12/2013 ngày 27/05/2013 sửa đổi một số điểu khoản của thông tư NHNN ngày 21/01/2013 của thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam định nghĩa

02/2013/TT-“RRTD trong hoạt động ngân hàng là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân

hàng của tổ chức tín dụng do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết trong hợp đồng tín dụng”

Như vậy có thể hiểu RRTD phát sinh trong quá trình cấp tín dụng của Ngân hàng, biểu hiện trên thực tế qua việc khách hàng không trả được nợ hoặc trả nợ không đúng hạn cho Ngân hàng

Trang 16

RRTD mang lại những tổn thất khá nặng nề cho Ngân hàng, tuy nhiên cần xác định rằng, RRTD là bạn đồng hành trong kinh doanh Ngân hàng, chỉ có thể đề phòng chứ không thể loại trừ Để hạn chế RRTD, các Ngân hàng cần phải áp dụng đồng bộ các biện pháp nhằm ngăn ngừa phát sinh rủi ro đồng thời có các biện pháp thích hợp để hạn chế tổn thất khi rủi ro xảy ra

1.1.1.3 Khái niệm về quản lý rủi ro tín dụng của Ngân hàng thương mại

Đối với mọi hoạt động kinh doanh của Ngân hàng, khi rủi ro xảy ra đều dẫn đến những ảnh hưởng khó lường và hậu quả của chúng cũng không dễ dàng khắc phục trong thời gian ngắn Do đó, quản lý rủi ro nói chung và QLRRTD nói riêng được coi là hoạt động trung tâm, mang ý nghĩa sống còn đối với mỗi Ngân hàng QLRRTD giúp Ngân hàng kiểm soát và quản lý rủi ro chặt chẽ đồng nghĩa với việc

sử dụng vốn có hiệu quả Hoạt động QLRRTD của Ngân hàng gắn chặt với hoạt động cấp tín dụng, nó vận dụng các nguyên tắc quản lý nói chung vào hoạt động có tính đặc thù của quá trình cấp tín dụng Xuất phát từ cách hiểu như vậy, khái niệm QLRRTD có thể được trình bày như sau:

QLRRTD là quá trình ngân hàng bằng nhiều công cụ và phương pháp tiếp cận RRTD một cách khoa học và có hệ thống với các hoạt động cơ bản: nhận diện,

đo lường, kiểm soát và tài trợ RRTD nhằm đảm bảo thiệt hại tổn thất do RRTD gây

ra trong giới hạn nhất định [18]

Mục đích cao nhất của QLRRTD là đảm bảo rủi ro được kiểm soát trong khả năng Ngân hàng có thể chấp nhận được, đồng thời với việc tối đa hóa giá trị mà Ngân hàng kỳ vọng đạt được trong điều kiện biến động của môi trường kinh doanh

1.1.1.4.Phân loại rủi ro tín dụng của Ngân hàng thương mại

Nếu căn cứ vào nguyên nhân phát sinh rủi ro, RRTD được chia thành các loại sau:

• Rủi ro giao dịch

Rủi ro giao dịch là một hình thức của RRTD mà nguyên nhân phát sinh là do những hạn chế trong quá trình giao dịch và xét duyệt cho vay, đánh giá khách hàng Rủi ro giao dịch có 3 bộ phận chính là rủi ro lựa chọn, rủi ro bảo đảm và rủi ro nghiệp vụ

Trang 17

- Rủi ro lựa chọn: Là rủi ro liên quan đến quá trình thẩm định, phân tích tín

dụng của Ngân hàng để lựa chọn khách hàng cấp tín dụng Trong quá trình này, Ngân hàng rất dễ mắc phải sai lầm khi phân tích, đánh giá khách hàng còn nhiều sơ

hở, thiếu bao quát

- Rủi ro bảo đảm: Là rủi ro phát sinh từ các tiêu chuẩn đảm bảo Nguyên

nhân dẫn tới rủi ro này là do các điều khoản bảo đảm trong hợp đồng cho vay thiếu chặt chẽ, rõ ràng; danh mục các loại tài sản đảm bảo thiếu tính cụ thể; cách thức đảm bảo và phương pháp xử lý tài sản còn nhiều bất cập

- Rủi ro nghiệp vụ: Là rủi ro liên quan đến hoạt động cho vay và công tác quản

lý khoản vay Ở đây những sai sót của nhân viên cấp tín dụng có thể dẫn tới hâu quả là khách hàng sẽ sử dụng vốn sai mục đích hay có sự chiếm dụng vốn từ khách hàng Ví dụ: Nhân viên Ngân hàng bỏ qua các thủ tục pháp lý cần thiết trước khi giải ngân có thể là nguyên nhân dẫn tới chiếm dụng vốn từ khách hàng hay việc giám sát sau khi giải ngân không chặt chẽ có thể khiến người vay nảy sinh ý đồ sử dụng vốn sai mục đích gây thất thoát tiền vay

• Rủi ro danh mục

Rủi ro danh mục là một hình thức của RRTD mà nguyên nhân phát sinh là do những hạn chế trong quản lý danh mục cho vay của Ngân hàng Rủi ro danh mục được phân chia thành 2 loại: Rủi ro nội tại và rủi ro tập trung

- Rủi ro nội tại: Xuất phát từ các yếu tố mang tính riêng biệt của mỗi chủ thể

đi vay hoặc ngành kinh tế Nó xuất phát từ đặc điểm hoạt động hoặc đặc điểm sử dụng vốn của khách hàng vay vốn nên rủi ro nội tại là yếu tố không thể triệt tiêu được Ví dụ như các biến cố về thiên tai hay mất mùa trong ngành nông nghiệp, ứ đọng tồn kho trong ngành công nghiệp

- Rủi ro tập trung: Rủi ro này xảy ra khi hoạt động cấp tín dụng tập trung

vào một số ít khách hàng, một số ngành cụ thể, một số loại hình cho vay hoặc một khu vực địa lý nhất định Điều này đi ngược lại với nguyên tắc đa dạng hóa để phòng ngừa rủi ro

Trang 18

1.1.1.5 Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại

+ Nguyên nhân xuất phát từ khách hàng

• Năng lực tài chính của khách hàng

Có thể thấy yếu tố đầu tiên và cốt lõi tác động đến khả năng trả nợ của khách hàng là yếu tố tài chính Nếu một doanh nghiệp có tiềm lực tài chính vững mạnh thì việc một giao dịch không thành công sẽ không làm doanh nghiệp mất đi khả năng trả nợ, còn khi điều kiện tài chính suy yếu thì doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn hơn Các yếu tố tài chính ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của doanh nghiệp gồm có:

- Khả năng thanh khoản phản ánh thông qua các chỉ số như khả năng thanh toán nhanh, khả năng thanh toán hiện hành Khả năng thanh toán cao sẽ làm giảm khả năng sinh lời của khách hàng nhưng khả năng thanh toán thấp sẽ làm tăng khả năng ngân hàng sẽ phải giải quyết các tài sản cố định khác của khách hàng để thu hồi vốn

- Khả năng sinh lời: ROA, ROE, EPS Đây là thước đo mức độ thành công

về mặt tài chính của khách hàng vay Mặc dù vậy, ngân hàng cần đánh giá đúng triển vọng trong tương lai của doanh nghiệp chứ không phải chỉ căn cứ vào thành công của doanh nghiệp trong những năm tài chính qua

- Đòn bẩy tài chính: Tỷ lệ đòn bẩy cao làm tăng suất sinh lợi cho doanh nghiệp đồng thời cũng làm tăng rủi ro cho doanh nghiệp Tùy thuộc vào tính chất của từng khoản vay, các ngân hàng có thể yêu cầu mức thế chấp và lãi suất cao hơn

để bù đắp rủi ro mà ngân hàng có thể gặp phải từ khoản cho vay

- Dòng tiền: Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là một bức tranh cho ngân hàng cái nhìn toàn diện về chuyển động tiền mặt của các hoạt động đầu tư, kinh doanh, tài chính của doanh nghiệp trong năm tài chính Tất cả các doanh nghiệp có lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động sản xuất kinh doanh dương đều trả được nợ vay ngân hàng thậm chí trong những kỳ tài chính kinh doanh lỗ trong khi các doanh nghiệp kinh doanh có lãi nhưng lưu chuyển tiền tệ âm không thể trả được nợ cho ngân hàng

• Năng lực kinh doanh, quản trị của khách hàng

Năng lực quản trị của doanh nghiệp là yếu tố có tác động rất lớn và là yếu tố cốt lõi ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của doanh nghiệp Trình độ yếu kém trong

Trang 19

việc dự đoán các vấn đề kinh tế, yếu kém trong quản lý, kinh doanh của người vay, chậm thích ứng khi môi trường kinh doanh thay đổi khiến việc kinh doanh thua lỗ

và không trả được nợ cho ngân hàng Doanh nghiệp có trình độ, năng lực quản trị cao luôn biết làm điều tốt nhất cho doanh nghiệp mình, khi gặp khó khăn thì thời hạn vay vốn có thể kéo dài nhưng khả năng trả nợ luôn được đảm bảo

• Đạo đức của khách hàng

Người vay cố tình dùng các thủ đoạn để lừa đảo ngân hàng, sử dụng vốn vay sai mục đích hoặc đầu tư vào những dự án quá mạo hiểm với kỳ vọng thu được lợi nhuận cao mà không được sự chấp thuận của ngân hàng Để đạt được mục đích của mình họ sẵn sàng tìm mọi thủ đoạn ứng phó với ngân hàng như cung cấp thông tin sai, mua chuộc cán bộ ngân hàng

Trong một số trường hợp, khách hàng mặc dù kinh doanh có lãi nhưng lại chây ỳ không trả nợ hoặc trả không đúng hạn cho ngân hàng với hy vọng có thể quỵt nợ hoặc sử dụng vốn vay càng lâu càng tốt

Đạo đức của khách hàng tác động đến việc thu hồi nợ của ngân hàng Tuy nhiên yếu tố đạo đức này không dễ đánh giá khi nguồn thông tin hiện tại ở Việt Nam chỉ là phi chính thức và hiện tại, hầu như các ngân hàng đều cấp tín dụng chủ yếu dựa vào nhận biết cảm tính

Rủi ro từ phía khách hàng là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến rủi ro trong hoạt động kinh doanh tín dụng của các NHTM Việc phòng tránh là rất khó khăn và phức tạp Tuy nhiên, nguyên nhân này có thể nắm bắt và đối phó được nếu NHTM thực hiện tốt việc giám sát, kiểm tra và quản lý khách hàng trước trong và sau khi giải ngân

+ Nguyên nhân xuất phát từ phía ngân hàng

• Chính sách tín dụng và quy trình cấp tín dụng

Chính sách tín dụng là chính sách phản ánh cương lĩnh tài trợ của một ngân hàng, nó cũng là hướng dẫn chung cho cán bộ ngân hàng tạo sự thống nhất chung trong hoạt động tín dụng nhằm hạn chế rủi ro, nâng cao khả năng sinh lời Chính sách tín dụng phải bao gồm định hướng chung trong việc cho vay, các quy định về đảm bảo tiền vay, danh mục lựa chọn khách hàng trong từng giai đoạn Một chính sách tín dụng tốt phải là ứng dụng thông minh của những nguyên tắc tín dụng thích hợp với những thay đổi của các nhân tố và môi trường kinh tế Công việc của cán

Trang 20

bộ tín dụng (CBTD) là nên cho ai vay, áp dụng loại sản phẩm nào, với những điều kiện như thế nào Khi chính sách tín dụng chỉ được lập ra mang tính thủ tục, thiếu nhất quán, thiếu cẩn trọng chắc chắn sẽ gây ra RRTD cho ngân hàng

Quy trình cấp tín dụng hiện tại đang tiềm ẩn nguy cơ rủi ro cao do các khoản vay chưa được rà soát rủi ro một cách độc lập với bộ phận khách hàng Việc để một

bộ phận thực hiện toàn bộ chức năng cho vay, thu nợ, thẩm định và quản lý rủi ro

dẽ làm quá tải và tăng nguy cơ xảy ra rủi ro đạo đức ở cán bộ làm tín dụng

• Năng lực của cán bộ tín dụng

Nhân viên tín dụng khi cho vay sẽ phải tiếp xúc với nhiều doanh nghiệp kinh doanh trong các ngành nghề khác nhau, ở các vùng khác nhau, thậm chí là ở nhiều quốc gia khác nhau Để cho vay tốt họ phải am hiểu khách hàng, lĩnh vực mà khách hàng kinh doanh, môi trường mà khách hàng sống và có khả năng dự đoán các vấn đề liên quan đến người vay Khi nhân viên tín dụng cho vay đối với những khách hàng mà họ chưa đủ thông tin hoặc chưa thực sự hiểu về khách hàng, về năng lực tài chính của khách hàng mà chỉ đơn thuần dựa trên phương án kinh doanh hay tài sản thế chấp thì RRTD là rất dễ xảy ra

• Rủi ro đạo đức của cán bộ ngân hàng

Sống trong môi trường "tiền bạc", nhiều cán bộ ngân hàng không tránh khỏi cám dỗ của đồng tiền Bộ phận tín dụng là nơi trực tiếp thẩm định dự án vay vốn và khả năng trả nợ của khách hàng cũng như trực tiếp kiểm tra kho hàng, tài sản thế chấp, giám sát giải ngân, kiểm tra sử dụng vốn vay, là đầu mối tiếp xúc trực tiếp với khách hàng nên nếu đạo đức nghề nghiệp không tốt, CBTD tiếp tay cho khách hàng rút ruột ngân hàng mình thì hậu quả sẽ rất nặng nề

• Không đa dạng hóa danh mục đầu tư

Những thay đổi trong chu kỳ kinh doanh của người vay là khó tránh khỏi nên nếu ngân hàng tập trung tài trợ cho một nhóm khách hàng của một ngành hoặc một vùng thì rủi ro sẽ rất cao Ngoài ra, việc không duy trì được tỷ trọng đầu tư đối với từng ngành hàng, loại cho vay theo thời gian trong tổng thể danh mục cho vay của mình phù hợp với chiến lược, cơ cấu nguồn và năng lực của bản thân ngân hàng sẽ khiến ngân hàng có nguy cơ rơi vào tình trạng không kiểm soát được các khoản cho vay và RRTD cao là tất yếu

Trang 21

+ Nguyên nhân tác động từ môi trường bên ngoài

RRTD có thể xảy ra do những thay đổi bất thường trên thị trường vượt quá khả năng phán đoán của ngân hàng cũng như người vay như: chu kì kinh tế, thay đổi lãi suất và tỷ giá, thay đổi trong chính sách của chính phủ, thị trường bất động sản Những sự thay đổi này là thường xuyên diễn ra và tác động liên tục đến người vay, tạo thuận lợi cũng như khó khăn cho người vay Khi tác động của những nguyên nhân bất khả kháng này là nặng nề thì khả năng trả nợ của người vay bị suy giảm, ngân hàng sẽ phải đối mặt với rủi ro không thu hồi được nợ

• Chu kỳ kinh tế

Trong thời kỳ nền kinh tế tăng trưởng, các ngành kinh doanh nói chung đều thuận lợi hơn, tỷ lệ thu hồi nợ tăng, nhu cầu vốn tăng làm dư nợ đối với nền kinh tế cũng tăng làm tỷ lệ nợ xấu, nợ quá hạn giảm Nhưng khi nền kinh tế kém tăng trưởng, các ngành kinh doanh đều gặp khó khăn, trong đó các ngành kinh doanh hàng cao cấp, các ngành dịch vụ du lịch, sản xuất vật liệu xây dựng, kinh doanh bất động sản sẽ gặp khó khăn hơn so với các ngành hàng thiết yếu như lương thực, thực phẩm, hàng tiêu dùng, nhiên liệu Các món vay, đặc biệt là trung, dài hạn được quyết định dễ dãi trong thời kỳ tăng trưởng sẽ trở thành khó đòi trong những năm sau Do vậy, các ngân hàng cần lưu ý đến yếu tố này khi ra quyết định cho vay

• Lãi suất, lạm phát

Khi lạm phát vượt quá một giới hạn nhất định, ngân hàng nhà nước có thể điều chỉnh bằng cách tăng lãi suất cơ bản Khi lãi suất tăng, hoạt động tín dụng trở nên rủi ro hơn do lãi suất cao buộc người vay phải thực hiện các phương án kinh doanh mạo hiểm hơn hoặc khuyến khích các khách hàng có độ rủi ro cao hơn vay vốn của ngân hàng

• Rủi ro chính sách

Một môi trường kinh doanh không ổn định sẽ gián tiếp làm suy yếu điều kiện tài chính của người vay do người vay không thể chủ động trong chiến lược kinh doanh của mình Điều này sẽ ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của khách hàng, làm RRTD của ngân hàng tăng lên

Trong các nguyên nhân gây ra RRTD thì nguyên nhân xuất phát từ môi trường bên ngoài là khó phòng tránh nhất nhưng tổn thất do nó gây ra thường chiếm

Trang 22

tỷ trọng không lớn Ngoài ra, các ngân hàng cũng có thể giảm bớt tổn thất nếu dự đoán đúng xu hướng để thực thi chính sách phân tán rủi ro hợp lý

1.1.1.6 Ảnh hưởng của rủi ro tín dụng tới hoạt động kinh doanh của Ngân hàng và nền kinh tế

+ Đối với hoạt động ngân hàng

Thứ nhất, rủi ro tín dụng làm giảm thu nhập của ngân hàng Khi có một

khoản nợ được coi là quá hạn, thu nhập của ngân hàng bị giảm sút ngay, một phần

vì không thu được lãi hoặc nợ gốc như cam kết, trong khi vẫn phải trả lãi cho nguồn huy động, một phần do các chi phí quản lý, giám sát phát sinh Mặt khác nếu các khoản nợ quá hạn chuyển thành khó thu hoặc không thu được thì việc xử lý tài sản đảm bảo luôn gặp khó khăn về pháp lý và định giá nên trường hợp ngân hàng có thể thu hồi được nợ khi phát mại tài sản là rất khó xảy ra

Thứ hai, rủi ro tín dụng làm giảm khả năng thanh toán của ngân hàng Tỷ lệ

nợ quá hạn trên tổng dư nợ cao không những làm giảm thu nhập của ngân hàng mà còn làm giảm nguồn vốn, đồng thời làm giảm khả năng thanh toán của ngân hàng Khi đó ngân hàng sẽ phải đi vay trên thị trường liên ngân hàng với lãi suât cao, bởi huy động từ tiền gửi dân cư thường mất rất nhiều thời gian Nếu tình trạng này kéo dài với việc hàng loạt người gửi tiền rút tiền, ngân hàng sẽ buộc phải đóng cửa và tuyên bố phá sản

Thứ ba, rủi ro tín dụng làm giảm uy tín và năng lực cạnh tranh của ngân

hàng Khi ngân hàng mất khả năng thanh toán, phải đi vay từ nhiều nguồn khác nhau, uy tín của ngân hàng trên thị trường tài chính sẽ bị giảm đi nghiêm trọng Hơn nữa tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ cao cũng là một chỉ tiêu quan trọng để đánh giá không tốt về tình hình hoạt động của ngân hàng, điều này sẽ ảnh hưởng đến tâm lý đối tác của ngân hàng, dẫn đến việc huy động vốn trở nên khó khăn hơn và gặp nhiều trở ngại trong việc cạnh tranh với các ngân hàng khác Trong xu thế mở cửa và cạnh tranh gay gắt hiện nay, hầu như tất cả các ngân hàng thương mại Việt Nam đều cố gắng mở các điểm giao dịch tại các vùng, địa bàn trên toàn lãnh thổ Việt Nam, và đưa ra những chương trình sản phẩm dịch vụ, phục vụ tốt nhất cho khách hàng của mình Hoạt động ngân hàng bao giờ cũng đặt chữ tín lên

Trang 23

hàng đầu, hạn chế tối đa tất cả các thông tin xấu hay không hay trên các phương tiện truyền thông đại chúng ảnh hưởng đến hoạt động của ngân hàng Nếu một ngân hàng thương mại có tỷ lệ nợ xấu trên tổng nợ lớn, có những thông tin về việc ngân hàng không thu hồi được nợ hoặc ngân hàng đó bị ngân hàng nhà nước đưa vào diện kiểm soát đặc biệt thì uy tín của ngân hàng đó bị giảm sút một cách nghiêm trọng Lúc đó sẽ không có cá nhân hoặc tổ chức nào đặt quan hệ để sử dụng các dịch vụ của ngân hàng đó nữa vì họ không biết đồng vốn họ bỏ vào ngân hàng có đảm bảo an toàn và sinh lời hay không

+ Đối với nền kinh tế

Hoạt động của NHTM mạng tính xã hội hóa cao vì nó liên quan đến nhiều ngành nghề và nhiều thành phần khác nhau trong nền kinh tế Do vậy khi một ngân hàng bị phá sản nó sẽ gây ảnh hưởng đến các bộ phận còn lại trong xã hội, trước tiên là các ngân hàng khác, bởi có quan hệ mật thiết với nhau trong hoạt động nên một ngân hàng sụp đổ có thể dẫn đến sự sụp đổ của các ngân hàng còn lại Ngoài ra việc sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bị gián đoạn do thiếu vốn, người gửi tiền không lấy lại tiền được Những hậu quả này còn giảm lòng tin của công chúng vào sự vững chắc và lành mạnh của hệ thống tài chính, những như hiệu lực của các chính sách tiền tệ của Chính phủ Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động kinh doanh của ngân hàng liên quan đến rất nhiều thành phần kinh tế từ cá nhân, hộ gia đình, các tổ chức kinh tế cho tới các tổ chức tín dụng khác.Vì vậy, kết quả kinh doanh của ngân hàng phản ánh kết quả sản xuất kinh doanh của nền kinh tế và đương nhiên nó phụ thuộc rất lớn vào tình hình tổ chức sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp và khách hàng Hoạt động kinh doanh của ngân hàng không thể có kết quả tốt khi hoạt động kinh doanh của nền kinh tế chưa tốt hay nói cách khác hoạt động kinh doanh của ngân hàng sẽ có nhiều rủi ro khi hoạt động kinh tế có nhiều rủi

ro Rủi ro xảy ra dẫn tới tình trạng mất ổn định trên thị trường tiền tệ, gây khó khăn cho các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, làm ảnh hưởng tiêu cực đối với nền kinh

tế và đời sống xã hội

Phần lớn các ngân hàng hiện nay đang dùng nguồn vốn ngắn hạn để tài trợ cho

nợ dài hạn, điều này đồng nghĩa với việc thời gian ngân hàng đòi nợ của khách hàng không thể nhanh bằng thời gian khách hàng đến rút tiền Như vậy, các ngân hàng đều

Trang 24

phải đối mặt với các rủi ro về tính thanh khỏan tức là rủi ro về sự không tương thích

về kỳ hạn của các khỏan vốn và sử dụng vốn Một khi rủi ro tín dụng xảy ra dẫn đến chuyện ảnh hưởng đến uy tín, khả năng thanh toán của ngân hàng, người dân và tổ chức sẽ kéo đến ào ạt để rút tiền và chấm dứt quan hệ, hoặc cũng có trường hợp có thông tin thất thiệt về họat động ngân hàng cũng làm ảnh hưởng đến nguồn vốn kinh doanh của ngân hàng

Những ảnh hưởng này lại mang tính dây chuyền Nếu một ngân hàng thương mại để xảy ra tình trạng mất tính thanh khoản như nêu trên sẽ gây ra những tác động dây chuyền cho nền kinh tế như sau:

+ Khi khả năng thanh khoản của ngân hàng bị giảm sút, ngân hàng sẽ không

có khả năng tiếp tục tài trợ vốn cho các pháp nhân, thể nhân và phải thu hồi vốn trước hạn Như vậy, các đối tượng nhận tài trợ vốn bị ảnh hưởng lớn đến hoạt động kinh doanh của họ

+ Phản ứng dây chuyền đến các ngân hàng thương mại khác: Khi niềm tin của công chúng đối với một ngân hàng giảm sút, họ sẽ mất dần lòng tin vào các ngân hàng khác, từ đó gây ra phản ứng đây chuyền rút vốn tại các ngân hàng khác

+ Phản ứng dây chuyền đến các ngành kinh tế khác: ngân hàng đổ vỡ dẫn đến nền kinh tế suy thoái, sức mua giảm, thất nghịêp tăng, xã hội mất ổn định

1.1.2 Đặc điểm, vai trò của quản lý rủi ro tín dụng

1.1.2.1 Đặc điểm quản lý rủi ro tín dụng của Ngân hàng thương mại

* Đặc điểm rủi ro tín dụng

- Rủi ro tín dụng mang tính chất gián tiếp: Trong quan hệ tín dụng, khi ngân

hàng cho khách hàng vay vốn có sự tách rời giữa quyền sở hữu và quyền sử dụng tiền tệ trong một thời gian nhất định Vì vậy, nếu khách hàng sử dụng vốn sai mục đích hoặc sử dụng vốn không hiệu quả dẫn tới thua lỗ, từ đó rủi ro tín dụng xuất hiện hay nói cách khác những rủi ro tín dụng trong kinh doanh của khách hàng là nguyên nhân chủ yếu gây nên rủi ro tín dụng của ngân hàng

- Rủi ro tín dụng có tính chất đa dạng và phức tạp: Mỗi khoản cấp tín dụng

của ngân hàng cho khách hàng có những đặc thù riêng và có những khả năng dẫn tới không giống nhau Rủi ro tín dụng có nhiều nguyên nhân khác nhau do đó phòng ngừa và xử lý RRTD phải chú ý đến mọi dấu hiệu rủi ro, xuất phát từ nhiều phía để có biện pháp phù hợp

Trang 25

- Rủi ro luôn gắn liền với hoạt động tín dụng: Kinh doanh ngân hàng thực

chất là kinh doanh rủi ro ở mức phù hợp và đạt được lợi nhuận tương ứng Ngay

từ lúc ngân hàng cấp tín dụng cho khách hàng đã có một mức rủi ro được xác lập

do thông tin không cân xứng giữa người đi vay và người cho vay Điều này làm cho ngân hàng không thể nắm bắt đầy đủ thông tin và dấu hiệu của các rủi ro một cách đầy đủ, điều này là tăng rủi ro tiềm ẩn với ngân hàng

* Đặc điểm của quản lý rủi ro tín dụng

- Quản lý rủi ro tín dụng là việc quản lý chủ động, tích cực hơn là xử lý sự

cố, thụ động các rủi ro trong quá trình cho vay

- Phát hiện những rủi ro tiềm ẩn chưa được nhận diện thành những rủi ro có thể nhận diện, song hành với việc phân tích và có giải pháp hợp lý để đối phó với những rủi ro ấy

- Quản lý rủi ro tín dụng là quá trình xác định trước các rủi ro có thể xảy ra trong tổ chức, phân tích và có giải pháp phù hợp nhằm mục tiêu tăng cơ hội thành công và giảm thiệt hại

- Là quy trình dành cho mọi tổ chức và công việc trong hoạt động của các ngân hàng thương mại

- Quản lý rủi ro tín dụng cần được thực hiện theo các quy trình có thứ tự, dùng các công cụ phù hợp và có giải pháp hiệu quả

1.1.2.2 Vai trò của quản lý rủi ro tín dụng đối với hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại

Rủi ro tín dụng luôn gây tổn thất cho các NHTM Ở mức độ thấp, rủi ro tín dụng làm giảm lợi nhuận, thậm chí còn làm giảm nguồn vốn tự có của các ngân hàng Còn nếu rủi ro tín dụng không được kiểm soát tốt làm cho tỷ lệ các khoản cho vay mất vốn tăng lên qụá cao, các NHTM sẽ phải đối mặt với nguy cơ phá sản Lịch

sử kinh tế thế giới đã chứng minh, một trong những nguyên nhân quan trọng nhất gây nên cuộc khủng hoảng tài chính châu Á 1997 là tỷ lệ nợ quá hạn tại các NHTM tăng cao Ngay trước khủng hoảng, tỷ lệ nợ quá hạn tại các NHTM Thái Lan là 13%, Indonesia là 13%, Phillipines là 14%, Malaysia là 10% RRTD lại một lần nữa gây nên cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ toàn cầụ năm 2007 - 2009, với điểm xuất phát là sự sụp đổ của hệ thống tài chính Mỹ Theo công bố của cục dự trữ liên

Trang 26

bang Mỹ, trong năm 2008 có tổng cộng 26 ngân hàng phá sản, thế nhưng năm 2009 con số này đã lên tới 140 với hàng loạt vụ phá sản của các định chế tài chính có lịch

sử lâụ đời và tiềm lực tài chính bậc nhất thế giới

Như vậy có thể nhận thấy RRTD ngày càng đe dọa sự tồn tại và phát triển của các NHTM Riêng đối với các nước đang phát triển, nhất là các nước đang trong quá trình chuyển đổi, môi trường kinh doanh không ổn định, thị trường tài chính kém phát triển, mức độ minh bạch thông tin thấp làm gia tăng mức độ rủi ro đối với hoạt động ngân hàng thì nhu cầu phải QLRRTD một cách hiệu quả càng trở nên cấp thiết và đang là hoạt động trung tâm của mỗi Ngân hàng Vai trò của QLRRTD đối với Ngân hàng có thể được trình bày như sau:

Thứ nhất, QLRRTD được thực hiện tốt sẽ góp phần làm giảm tổn thất, giảm

thiểu chi phí hoạt động và gia tăng lợi nhuận cho chính Ngân hàng Chi phí cho việc trích lập dự phòng và xử lý các khoản rủi ro tín dụng là rất lớn, vì vậy việc trích lập

dự phòng rủi ro sẽ ảnh hưởng rất lớn đến Ngân hàng Do đó, nếu công tác QLRRTD

có hiệu quả, các khoản tín dụng trên danh mục của Ngân hàng có chất lượng tốt sẽ tạo điều kiện cho Ngân hàng giảm chi phí và gia tăng lợi nhuận

Thứ hai, QLRRTD tốt góp phần tạo điều kiện làm lành mạnh tình hình tài

chính, ngăn ngừa nguy cơ vỡ nợ của Ngân hàng, cũng như gia tăng năng lực tài chính của Ngân hàng trong quá trình thực hiện các cam kết về việc gia nhập WTO trong lĩnh vực tài chính ngân hàng

Thứ ba, QLRRTD tốt góp phần ổn định tình hình kinh tế xã hội của đất

nước, khu vực Thúc đẩy tăng trưởng, phát triển kinh tế ổn định và bền vững, tạo lòng tin vững chắc từ công chúng và khách hàng của Ngân hàng cũng như tạo niềm tin và gia tăng mức độ tín nhiệm đối với cộng đồng, các tổ chức quốc tế đối với việc quản lý hoạt động Ngân hàng tại Việt Nam

1.1.3 Nội dung quản lý rủi ro tín dụng của Ngân hàng thương mại

1.1.3.1 Nhận diện rủi ro

Đây được coi là bước đầu tiên trong quá trình QLRRTD tại ngân hàng Nhận biết rủi ro được xét trên hai góc độ: Về phía ngân hàng, RRTD sẽ được phản ánh rõ nét qua quy mô tín dụng, cơ cấu tín dụng, nợ quá hạn, nợ xấu và đề phòng rủi ro; về phía khách hàng: Khi khách hàng có những dấu hiệu tiềm ẩn rủi ro, ngân hàng cần

Trang 27

nhận biết được khả năng xảy ra rủi ro để ứng phó kịp thời Nhận diện rủi ro tín dụng trong cho vay là quá trình xác định liên tục và có hệ thống rủi ro bất định của ngân hàng Bất kỳ khoản vay nào cũng có thể có vấn đề, việc sớm nhận diện các thông tin, dấu hiệu về nguồn rủi ro tín dụng, hiểm họa và nguy cơ rủi ro tín dụng sẽ giúp ngân hàng có thể nhận biết và có giải pháp xử lý sớm các vấn đề một cách hiệu quả Các nội dung chủ yếu trong giai đoạn nhận biết rủi ro gồm có:

- Phân tích danh mục tín dụng của ngân hàng: để nhận biết những nguy cơ rủi

ro phát sinh từ quy mô tín dụng, cơ cấu tín dụng, ngành nghề, loại tiền

- Phân tích đánh giá khách hàng: nhằm phát hiện những nguy cơ rủi ro trong từng khách hàng và từng khoản nợ cụ thể Phân tích đánh giá khách hàng là cả một quá trình từ khi tiếp xúc với khách hàng, tiếp nhận các thông tin từ phía khách hàng, tiến hành phân tích, thẩm định khách hàng trước, trong và sau khi cho vay

CBTD có thể nhận ra những rủi ro tín dụng từ những dấu hiệu sau:

• Từ báo cáo tài chính

- Ngân hàng không nhận được báo cáo tài chính từ người vay một cách kịp thời

- Khả năng thanh khoản giảm

- Những thay đổi nhanh chóng của tài sản cố định

- Xuất hiện những khoản nợ mà công ty vay hoặc cho vay cán bộ hoặc cổ đông của công ty

- Doanh số bán hàng giảm hoặc gia tăng một cách nhanh chóng

- Mức độ chênh lệch lớn giữa tổng doanh thu và thu nhập ròng

- Doanh thu tăng nhưng lợi nhuận giảm

- Xuất hiện các khoản lỗ từ hoạt động kinh doanh

- Thay đổi về phạm vi kinh doanh

- Mất những dây chuyền sản xuất chính, quyền phân phối sản phẩm hoặc nguồn cung cấp

• Từ hoạt động kinh doanh

- Mất một hay nhiều khách hàng có năng lực tài chính tốt hoặc nhà cung ứng chính

- Thay đổi đáng kể về giá trị của đơn đặt hàng hoặc hợp đồng mà có thể làm mất năng lực sản xuất hiện hành

Trang 28

• Những dấu hiệu liên quan đến công ty

- Báo cáo và quản lý tài chính kém cỏi

- Các chức năng điều hành và phân công xử lý công việc thể hiện một sự chắp vá

- Mong muốn hoặc khăng khăng đòi “đánh bạc “ với kinh doanh có những rủi ro quá mức

- Đặt giá bán hàng hóa và dịch vụ một cách không thực tế

- Những thay đổi trong quản lý, quyền sở hữu hoặc những nhân vật chủ chốt

- Chậm trễ trong việc phản ứng lại với sự đi xuống của thị trường hoặc các điều kiện kinh tế

Tuy nhiên khi khách hàng có một trong những dấu hiệu trên thì không đáng

kể, nhưng khi một số dấu hiệu xảy ra đồng thời thì CBTD cần xem xét, đánh giá kỹ

để có thể hạn chế và giảm thiểu các tác động của RRTD gây nên

1.1.3.2 Đo lường rủi ro

Các ngân hàng có thể đo lường rủi ro khoản vay thông qua mô hình 6C, các

mô hình cho điểm tín dụng, mô hình ước lượng tổn thất dự kiến (mô hình Var), mô hình điểm số Z và mô hình xếp hạng tín dụng nội bộ theo Basel II Nếu các mô hình cho điểm tín dụng đánh giá rủi ro của khách hàng trên cơ sở cho điểm doanh nghiệp

đó, xem doanh nghiệp đang ở các mức rủi ro nào thì theo Basel II có thể tính được tổn thất dự kiến Như vậy, nếu mỗi món vay được xem là một phép thử và có số liệu đầy đủ, chúng ta có thể xác định một cách tương đối chính xác xác suất rủi ro của từng loại tài sản của ngân hàng trong từng thời kì, từng loại hình tín dụng, từng lĩnh vực đầu tư

+ Mô hình 6C

Đối với mỗi khoản vay, câu hỏi đầu tiên của ngân hàng là liệu khách hàng có thiên chí và khả thanh toán toán khi khoản vay đến hạn hay không? Điều này liên quan đến việc nghiên cứu chi tiết “6 khía cạnh - 6C” của khách hàng bao gồm:

- Tư cách người vay (Character): CBTD phải chắc chắn rằng người vay có mục đích tín dụng rõ ràng và có thiện chí nghiêm chỉnh ừả nợ khi đến hạn

Trang 29

- Năng lực của người vay (Capacity): Người đi vay phải có năng lực pháp luật

và năng lực hành vi dân sự, người vay có phải là đại diện hợp pháp của doanh nghiệp

- Thu nhập của người vay (Cashflow): xác định nguồn trả nợ của khách hàng

- Bảo đảm tiền vay (Collateral): là nguồn thu thứ hai có thể dùng để trả nợ vay cho ngân hàng

- Các điều kiện (Conditions): ngân hàng quy định các điều kiện tùy theo chính sách tín dụng từng thời kỳ

- Kiểm soát (Control): đánh giá những ảnh hưởng do sự thay đổi của luật pháp, quy chế hoạt động, khả năng khách hàng đáp ứng các tiêu chuẩn của ngân hàng

Việc sử dụng mô hình này tương đối đơn giản, song hạn chế của mô hình này là nó phụ thuộc vào mức độ chính xác của nguồn thông tin thu thập, khả năng

dự báo cũng như trình độ phân tích, đánh giá của CBTD

+ Mô hình điểm số Z của Altman Theo mô hình này chúng ta có thể thấy cho

điểm tín dụng đối với các doanh nghiệp, đại lượng Z là thước đo tổng hợp để phân loại RRTD đối với người vay Cụ thể:

Z = 1,2 X1 + 1,4 X2 + 3,3 X3 + 0,6 X4 + 1,0 X5

Trong đó:

X1 = Tỷ số Vốn lưu động ròng/ Tổng tài sản

X2 = Tỷ số Lợi nhuận giữ lại/ Tổng tài sản

X3 = Tỷ số Lợi nhuận trước thuế và lãi/ Tổng tài sản

X4 = Tỷ số Trị giá cổ phiếu / Giá trị ghi sổ của nợ dài hạn X5 = Tỷ số Doanh thu / Tổng tài sản

Các hệ số biểu hiện tầm quan trọng của các chỉ số trọng việc xác định xuất

vỡ nợ của người vay trong quá khứ

Theo mô hình này, bất cứ doanh nghiệp nào có điểm số Z thấp hơn 1,81 phải được xếp vào nhóm có nguy cơ RR cao

Thực tế mô hình này còn có những hạn chế nhất định như: chỉ phân loại khách hàng thành hai nhóm, các biến số X không phải là bất biến, mô hình không

có đề cập tới một số nhân tố quan trọng như danh tiếng khách hàng, quan hệ khách hàng với ngân hàng, chu kì kinh tế

Trang 30

+ Mô hình điểm số tín dụng tiêu dùng Đó là mô hình cho điểm khách hàng

theo những tiêu chí nhất định Qua các hạng mục cho điểm, Ngân hàng sẽ chấm điểm khách hàng từ đó ra quyết định tín dụng Mô hình này đã loại bỏ được phán xét chủ quan trong quá trình cho vay, giảm đáng kể thời gian tín dụng của Ngân hàng Tuy nhiên nó có nhược điểm là cứng nhắc không điều chỉnh nhanh để thích ứng thay đổi của nền kinh tế

Còn đối với RRTD tổng thể, ngân hàng có thể đo lường qua việc tính toán các chỉ tiêu như quy mô dư nợ, cơ cấu dư nợ, tỷ lệ nợ quá hạn, nợ xấu, hệ số RRTD,

dự phòng rủi ro Đặc biệt, hai chỉ tiêu: tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xấu sẽ phản ánh rõ nét rủi ro của ngân hàng

1.1.3.3 Kiểm soát rủi ro

Kiểm soát RRTD nhằm mục tiêu phòng chống và kiểm soát các rủi ro có thể phát sinh trong hoạt động ngân hàng, đảm bảo toàn bộ các bộ phận và cá nhân trong ngân hàng tuân thủ các quy định của pháp luật, thực hiện các chiến lược, chính sách đảm bảo mục tiêu an toàn và hiệu quả trong hoạt động ngân hàng Kiểm soát RRTD bao gồm kiểm soát trước, trong và sau khi cho vay

- Kiểm soát trước khi cho vay bao gồm: kiểm soát quá trình thiết lập chính sách, thủ tục, quy trình cho vay; kiểm tra quá trình lập hồ sơ vay vốn và thẩm định, kiểm tra tờ trình cho vay và các hồ sơ liên quan

- Kiểm soát trong khi cho vay: kiểm soát một lần nữa hợp đồng tín dụng; kiểm tra quá trình giải ngân, điều tra việc sử dụng vốn vay của khách hàng có đúng mục đích xin vay hay không, giám sát thường xuyên khoản vay

- Kiểm soát sau khi cho vay: kiểm soát việc đôn đốc thu hồi nợ, kiểm soát tín dụng nội bộ độc lập, đánh giá lại chính sách tín dụng

1.1.3.4 Tài trợ rủi ro

Tài trợ RRTD là việc ngân hàng dùng các nguồn tài chính trong và ngoài ngân hàng bù đắp tổn thất các khoản cho vay khi rủi ro xảy ra Nợ rủi ro sau khi được xử lý sẽ được thu hồi hoặc được chuyển qua theo dõi ngoại bảng Các nguồn tài trợ RRTD, gồm có:

- Nguồn từ ngân hàng

+ Từ quỹ dự phòng rủi ro đã trích (bao gồm dự phòng chung và dự phòng

cụ thể)

Trang 31

+ Trích thẳng trực tiếp vào chi phí hoặc lợi nhuận của ngân hàng

- Nguồn từ bên ngoài ngân hàng

+ Phương án thu hồi nợ xấu

+ Từ thanh lý doanh nghiệp

+ Từ bán nợ

+ Từ nguồn đền bù của nhà kinh doanh rủi ro, bảo hiểm để bù đắp tổn thất

1.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý rủi ro tín dụng của Ngân hàng thương mại

1.1.4.1 Các yếu tố khách quan

+ Yếu tố môi trường kinh tế - xã hội

Là một tế bào trong nền kinh tế, sự tồn tại và phát triển của ngân hàng cũng như doanh nghiệp chịu ảnh hưởng rất nhiều của môi trường này Sự biến động của nền kinh tế theo chiều hướng tốt hay xấu sẽ làm cho hiệu quả hoạt động của ngân hàng và doanh nghiệp biến động theo Đặc biệt, trong điều kiện quốc tế hóa mạnh mẽ như hiện nay, hoạt động của các ngân hàng và doanh nghiệp không chỉ chịu ảnh hưởng của môi trường kinh tế trong nước mà cả môi trường kinh tế quốc tế Những tác động do môi trường kinh tế gây ra có thể là trực tiếp đối với ngân hàng hoặc tác động xấu đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, qua đó gián tiếp ảnh hưởng tới chất lượng tín dụng ngân hàng

+ Yếu tố môi trường tự nhiên

Nói chung môi trường tự nhiên không tác động trực tiếp tới hoạt động tín dụng của ngân hàng mà vai trò của nó thể hiện qua sự tác động đến hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng, đặc biệt là các khách hàng mà hoạt động của chúng phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên như các doanh nghiệp hoạt động trong các ngành nông nghiệp, ngư nghiệp Điều kiện tự nhiên diễn biến thuận lợi hay bất lợi sẽ ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, do đó ảnh hưởng tới khả năng trả nợ cho ngân hàng

+ Yếu tố môi trường pháp lý

Môi trường pháp lý không chặt chẽ, nhiều khe hở và bất cập sẽ tạo cơ hội cho các doanh nghiệp yếu kém làm ăn bất chính, lừa đảo lẫn nhau và lừa đảo ngân hàng Môi trường pháp lý không chặt chẽ và thiếu sự ổn định cũng khiến các nhà đầu tư trung thực e dè, không dám mạnh dạn đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh,

do đó hạn chế nhu cầu về vốn tín dụng ngân hàng

Trang 32

+ Về phía khách hàng

- Năng lực kinh doanh của khách hàng: Do năng lực kinh doanh yếu kém,

tính toán các phương án kinh doanh, hoạch định ngân quỹ không chính xác, không

dự tính hết các khoản chi tiêu dẫn đến xác định sai thu nhập trả nợ ngân hàng Việc

sử dụng vốn sai mục đích, không đúng đối tượng kinh doanh, không đúng phương

án, mục đích xin vay, hiệu quả kinh doanh không được phát huy triệt để nên khi đến hạn không thể trả nợ được cho ngân hàng Khách hàng vay vốn tại nhiều tổ chức tín dụng dưới một danh nghĩa hay nhiều thực thể khác nhau nên dẫn tới thiếu sự phân tích tổng thể, khó theo dõi được dòng tiền dẫn tới việc sử dụng vốn vay một cách chồng chéo và mất khả năng thanh toán dây chuyền

- Uy tín của khách hàng vay vốn: Tình hình tài chính doanh nghiệp yếu kém,

thiếu minh bạch: Quy mô tài sản, nguồn vốn nhỏ bé, tỷ lệ nợ so với vốn tự có cao là đặc điểm chung của hầu hết các doanh nghiệp VN Ngoài ra, thói quen ghi chép đầy

đủ, chính xác, rõ ràng các sổ sách kế toán vẫn chưa được các doanh nghiệp tuân thủ nghiêm chỉnh và trung thực Do vậy, sổ sách kế toán mà các doanh nghiệp cung cấp cho ngân hàng nhiều khi chỉ mang tính chất hình thức hơn là thực chất Khi cán bộ ngân hàng lập các bản phân tích tài chính của doanh nghiệp dựa trên số liệu do các doanh nghiệp cung cấp, thường thiếu tính thực tế và xác thực, làm giảm uy tín khách hàng Đây cũng là nguyên nhân vì sao ngân hàng vẫn luôn xem nặng phần tài sản thế chấp như là chỗ dựa cuối cùng để phòng chống RRTD

Bên cạnh đó việc cố tình chây ỳ, không hoàn trả nợ, lừa đảo ngân hàng khi vay vốn của các khách hàng cũng dẫn tới một phần rủi ro trong hoạt động tín dụng

1.1.4.2 Các yếu tố chủ quan

+ Chính sách tín dụng

Chính sách tín dụng là hệ thống các chủ trương, định hướng, quy định chi phối hoạt động tín dụng của ngân hàng đưa ra nhằm sử dụng hiệu quả nguồn vốn tài trợ cho các doanh nghiệp, hộ gia đình và các cá nhân; đồng thời thiết lập môi trường nhằm giảm bớt RRTD trong hoạt động tín dụng

Một trong những yếu tố quan trọng bảo đảm cho danh mục tín dụng của ngân hàng thương mại an toàn là việc hình thành một “chính sách tín dụng an toàn và hiệu quả” Chính sách tín dụng cung cấp cho CBTD và nhà quản lý một khung chỉ

Trang 33

dẫn của ngân hàng Nội dung của chính sách tín dụng bao gồm của các yếu tố như hạn mức cho vay đối với khách hàng, kỳ hạn cho vay, lãi suất, mức lệ phí, các hình thức cho vay được thực hiện, tài sản thế chấp, khả năng thanh toán nợ của khách hàng, hướng giải quyết phần tín dụng quá hạn hay các khoản vay có vấn đề Tùy theo đặc điểm cụ thể của từng ngân hàng mà nhà quản lý có thể bổ sung thêm một

số yếu tố phù hợp Thực tế đã chứng minh rằng ngân hàng nào xây dựng được một chính sách tín dụng hợp lý, chất lượng tín dụng tại ngân hàng đó thường cao hơn

+ Quy trình tín dụng

Khi quyết định cho vay, ngân hàng phải tính đến sự an toàn của vốn vay, khả năng hoàn trả vốn vay, khả năng sinh lợi của vốn tín dụng Muốn vậy, phải thực hiện tốt quy trình cho vay, điều này sẽ hạn chế được điều bất lợi xảy ra và đảm bảo được độ an toàn của đồng vốn Một quy trình tín dụng có hiệu quả là khi có sự đánh giá chính xác và sát sao tới đối tượng được cấp tín dụng, có các biện pháp kịp thời khi RRTD xuất hiện, có sự phối hợp chặt chẽ giữa phòng khách hàng và phòng kiểm tra giám sát

Các ngân hàng thương mại hiện chưa phát huy đúng tác dụng của hệ thống kiểm soát Do đó, sau khi cho vay, các ngân hàng thương mại yên tâm với tài sản bảo đảm và thiếu sự giám sát chặt chẽ đối với các khoản cho vay, trong khi tài sản bảo đảm còn bị đánh giá sai lệch về giá trị Một ảnh hưởng nữa làm trầm trọng thêm mức độ rủi ro của các khoản tín dụng là những ngân hàng thương mại trong quá trình cạnh tranh và tìm kiếm lợi nhuận đã bỏ qua quy trình tín dụng Họ hạ thấp tiêu chuẩn đánh giá khách hàng, không thực hiện nghiêm túc các nguyên tắc quản lý kinh tế tài chính, quy chế bảo đảm tiền vay Nguy cơ đe dọa hoạt động kinh doanh bình thường của ngân hàng cũng sẽ gia tăng nếu như công tác trích lập dự phòng RRTD không được thực hiện nghiêm túc, chất lượng phân loại nợ và xếp hạng tín dụng không đảm bảo

+ Đội ngũ cán bộ Ngân hàng

Nhân sự là nhân tố trung tâm trong mọi hoạt động và trong hoạt động tín dụng cũng không phải là ngoại lệ Khi nền kinh tế ngày càng phát triển, hệ thống ngân hàng ngày càng hiện đại đòi hỏi nhân sự phải có trình độ, năng lực, khả năng

tư duy, nhạy cảm và có đạo đức nghề nghiệp và đây cũng là những nhân tố quyết định đến hiệu quả quản lý rủi ro RRTD Nếu bố trí không hợp lý như một cán bộ

Trang 34

phải theo dõi quá nhiều khách hàng, quy mô và tính phức tạp của khoản vay vượt quá khả năng quản lý của CBTD, chất lượng tín dụng sẽ giảm sút, nguy cơ RRTD là tất yếu Đối với những dự án công nghệ cao, khả năng tiếp cận thông tin và thực tiễn của các CBTD hạn chế cũng gây ra chất lượng tín dụng thấp, mức độ rủi ro cao

+ Công tác tổ chức của Ngân hàng

Bộ máy tổ chức của Ngân hàng nếu không được sắp xếp, tổ chức một cách khoa học, các phòng ban không có sự kết hợp nhuần nhuyễn để đáp ứng kịp thời nhu cầu của khách hàng cũng như kịp thời xử lý những rủi ro phát sinh sẽ dẫn tới những hậu quả khó lường trong công tác QLRRTD

Bên cạnh đó, công tác thu thập và xử lý thông tin chưa được chú trọng và tổ chức bài bản có hệ thống Do vậy đã xảy ra tình trạng ngân hàng cho vay vốn nhưng lại thiếu những thông tin chính xác về hoạt động sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính của khách hàng và thiện chí trả nợ của khách hàng Từ đó tạo điều kiện để hoạt động của ngân hàng thương mại an toàn - bền vững - hiệu quả

Công nghệ đó là nhân tố không thể thiếu trong hoạt động của một ngân hàng hiện đại Trong điều kiện công nghệ thông tin toàn cầu phát triển như vũ bão, thì các phương pháp thu thập thông tin truyền thống đã quá lạc hậu đối với ngân hàng Rủi ro mất vốn cũng có thể xảy ra từ việc ngân hàng thu thập thông tin bằng phương pháp truyền thống Do lĩnh vực kinh doanh của khách hàng lại rất đa dạng phần lớn là ngoài chuyên môn của CBTD Nếu công nghệ ngân hàng lạc hậu sẽ là cản trở rất lớn cho việc thu thập và xử lý thông tin của ngân hàng

1.1.5 Công cụ quản lý rủi ro tín dụng của Ngân hàng thương mại

1.1.5.1 Chính sách tín dụng

Chính sách tín dụng phản ánh cương lĩnh tài trợ của một ngân hàng, trở thành hướng dẫn chung cho CBTD và nhân viên ngân hàng tăng cường chuyên môn hoá trong phân tích tín dụng, tạo ra sự thống nhất chung trong hoạt động tín dụng nhằm hạn chế rủi ro và nâng cao khả năng sinh lời

Chính sách tín dụng của một ngân hàng được xây dựng dựa trên nghiên cứu các yếu tố:

- Nhu cầu tín dụng của khách hàng: Chính sách tín dụng là chính sách phục

vụ nhu cầu tín dụng của khách hàng Do đó, nhu cầu của khách với các đặc tính

Trang 35

khác nhau (ngành nghề kinh doanh, qui mô kinh doanh ) sẽ quyết định nội dung và

sự thành công của chính sách tín dụng

- Khả năng sinh lời và rủi ro tiềm tàng của khách hàng sẽ quyết định tính an toàn và sinh lời của hoạt động tín dụng Do đó, chính sách tín dụng của ngân hàng được xây dựng dựa trên những phán đoán tương lai cũng như những diễn biến trong quá khứ về RRTD

- Các chính sách của Chính Phủ và NHNN như chính sách ưu đãi, chính sách tỷ giá, chính sách phát triển hệ thống tài chính ảnh hưởng đến chính sách tín dụng

- Qui mô, kết cấu, tính ổn định của các khoản tiền gửi, khả năng vay mượn của khách hàng, qui mô vốn chủ sở hữu quyết định việc ngân hàng sẽ theo đuổi chính sách tín dụng mạo hiểm hay thận trọng Nguồn tiền gửi lớn và ổn định sẽ cho phép khách hàng gia tăng các khoản tín dụng trung và dài hạn Qui mô vốn chủ sở hữu lớn, khả năng vay mượn tốt thì ngân hàng sẽ có thể tham gia tài trợ các dự án mạo hiểm hơn với kì vọng thu được lợi tức đền bù lớn hơn

1.1.5.2 Giới hạn cấp tín dụng

Để hạn chế RRTD và tổn thất cho ngân hàng khi RRTD xảy ra, các ngân hàng thường qui định hạn mức cấp tín dụng tối đa cho từng cấp quản trị như chi nhánh, phòng giao dịch tuỳ theo qui mô hoạt động và năng lực làm việc của từng bộ phận Đối với khách hàng, giới hạn tín dụng tối đa được xác định phù hợp với các qui định của luật và đánh giá của ngân hàng về ngành nghề kinh doanh của khách hàng, về giá trị tài sản đảm bảo tiền vay, uy tín, quan hệ của khách hàng với ngân hàng Qui mô và giới hạn tín dụng tối đa phải đảm bảo kết hợp tính sinh lời với mức độ rủi ro có thể chấp nhận được của mỗi khoản cho vay

1.1.5.3 Định giá khoản vay

Tín dụng là hoạt động sinh lời chủ yếu của NHTM và lãi suất là thu nhập chủ yếu từ hoạt động tín dụng Có thể nói lãi suất là giá cả của khoản vay và nó phụ thuộc vào quan hệ cung cầu tín dụng trên thị trường vào thời điểm vay, vào mức độ cạnh tranh giữa các ngân hàng Lãi suất tín dụng phải được xác định ở mức đảm bảo chi phí vốn đầu vào, chi phí quản lý, lợi nhuận bù đắp rủi ro Tuy nhiên, nếu định lãi suất quá cao sẽ khiến khách hàng buộc phải thực hiện một chiến lược kinh doanh mạo hiểm hơn và ít cơ hội thành công hơn để thanh toán khoản lãi vay, đồng thời làm mất đi cơ hội tiếp cận vốn vay ngân hàng đối với

Trang 36

các khách hàng có mức độ rủi ro thấp hơn Việc xác định được mức lãi suất phù hợp và linh hoạt sẽ giúp ngân hàng tránh được những "lựa chọn bất lợi", hạn chế rủi ro trong hoạt động tín dụng của ngân hàng

1.1.5.4 Đảm bảo tiền vay

Có rất nhiều nguyên nhân làm cho khách hàng không trả nợ cho ngân hàng nên để đảm bảo an toàn cho hoạt động tín dụng, ngân hàng thường yêu cầu người vay phải có tài sản đảm bảo khi nhận tín dụng Khi khách hàng không trả nợ được cho ngân hàng thì ngân hàng sẽ dùng tài sản đó như một nguồn trả nợ thứ cấp cho khoản vay Đối với những khách hàng truyền thống, có uy tín, ngân hàng có thể cho vay không cần kí hợp đồng bảo đảm Trong trường hợp độ an toàn của người vay không chắc chắn, ngân hàng đòi phải đảm bảo, có thể là giấy tờ có giá, hàng hóa trong kho, nhà cửa, thiết bị hoặc bảo lãnh của người thứ ba Chính sách về tài sản đảm bảo của ngân hàng qui định các trường hợp tài trợ cần tài sản đảm bảo, các loại đảm bảo cho mỗi loại hình tín dụng, danh mục các loại tài sản đảm bảo được ngân hàng chấp nhận, tỷ lệ phần trăm cho vay trên tài sản đảm bảo, đánh giá và quản lý tài sản đảm bảo ngân hàng chỉ chấp nhận các tài sản có khả năng bán được làm tài sản bảo đảm và thông thường cũng chỉ cho vay với một giới hạn thấp hơn giá trị thị trường của đảm bảo, tỷ lệ là bao nhiêu phụ thuộc vào khả năng bán và khả năng thay đổi giá trị thị trường của vật bảo đảm

1.1.5.5 Đa dạng hoá danh mục đầu tư

Đối với hoạt động tín dụng, đó là việc cần phải đa dạng hoá danh mục đầu

tư Việc đa dạng hoá danh mục cho vay của ngân hàng sẽ làm giảm tối đa rủi ro do các khoản vay có mức độ rủi ro khác nhau tùy theo năng lực, qui mô, uy tín của khách hàng, sự nhạy cảm với những thay đổi vĩ mô Nhìn chung, các doanh nghiệp

có qui mô nhỏ thường năng động, uyển chuyển, ít bị tổn thương và dễ khắc phục hậu quả hơn các doanh nghiệp qui mô lớn khi gặp rủi ro Có những ngành hàng lại đặc biệt nhạy cảm với những thay đổi về chính sách, tỷ giá hơn những ngành hàng khác Các khoản cho vay dài hạn có nguy cơ rủi ro cao hơn cho vay ngắn hạn Như vậy, việc đa dạng hoá cần được thực hiện đối với khu vực địa lý, thành phần kinh

tế, thời hạn vay và phải phù hợp với cơ cấu nguồn của ngân hàng

Trang 37

1.2 Cơ sở thực tiễn về quản lý rủi ro tín dụng của Ngân hàng thương mại

1.2.1 Kinh nghiệm quản lý rủi ro tín dụng của một số Ngân hàng trên thế giới

1.2.1.1 Kinh nghiệm quản lỷ rủi ro tín dụng của các Ngân hàng KDB tại Hàn Quốc

Ngân hàng KDB tại Hàn Quốc là một ngân hàng thuộc sở hữu nhà nước được thành lập năm 1954 theo một đạo luật riêng với tên gọi ban đầu là Ngân hàng Tái thiết Hàn Quốc (Korea Reconstruction Bank) Trải qua hơn một nửa thế kỷ hoạt động, KDB đã rất thành công trong việc hỗ trợ phát triển các ngành công nghiệp cũng như nền kinh tế của Hàn Quốc và hiện là ngân hàng hàng đầu của Hàn Quốc trong lĩnh vực tài trợ phát triển vùng và tài trợ dự án xây dựng cơ sở hạ tầng KDB còn được mệnh danh là “Ngân hàng tiên phong của Châu Á” và được các tổ chức xếp hạng tín nhiệm đánh giá rất cao (xếp hạng AA- của Fitch, hạng A của S&P, hạng Aa3 của Moody’s, hạng AAA của Công ty xếp hạng Hàn Quốc năm 2012)

KDB coi QLRR là chìa khoá cơ bản tạo nên thành công của mình, do đó rất chú trọng công tác QLRR Những nét nổi bật trong QLRR của KDB là:

Thứ nhất: KDB đã thiết lập bộ máy QLRR hoàn chỉnh tại Tập đoàn cũng

như tại các đơn vị trực thuộc với các thành tố chủ yếu gồm:

- Ban QLRR (Risk Management Department): được thành lập ở Tập đoàn cũng như ở các đơn vị trực thuộc, có trách nhiệm (i) thiết lập các giới hạn tổng thể

về rủi ro cho cả Tập đoàn, (ii) xác định giới hạn rủi ro từng loại của Tập đoàn (bao gồm cả RRTD) cũng như giới hạn rủi ro của các đơn vị trực thuộc, (iii) thiết lập giới hạn RRTD theo ngành và quản lý RRTD của từng ngành cụ thể

- Quan chức QLRR (Chief Risk Officer - CRO): Tập đoàn và mỗi đơn vị trực thuộc đều có các CRO, làm chức năng tham mưu về chiến lược và chính sách QLRR của Tập đoàn và các đơn vị trực thuộc

- Hội đồng QLRR (Risk Management Council): được thành lập ở cấp Tập đoàn cũng như đơn vị trực thuộc, trong đó Hội đồng QLRR ở cấp Tập đoàn gồm các thành viên là (i) CRO của Tập đoàn, (ii) các CRO của các đơn vị trực thuộc và (iii) Giám đốc Ban QLRR của Tập đoàn Hội đồng QLRR có nhiệm vụ kiểm tra các nội dung cụ thể liên quan đến RRTD, bao gồm cả đo lường và quản lý RRTD cũng như xây dựng và

áp dụng các chính sách về QLRR

Trang 38

- Uỷ ban QLRR (Risk Management Committee): được thành lập ở Tập đoàn KDB cũng như ở các đơn vị trực thuộc Uỷ ban này chịu trách nhiệm (i) ban hành các chiến lược, chính sách về QLRR, (ii) thiết lập các giới hạn về RRTD cho Tập đoàn cũng như các đơn vị trực thuộc và (iii) thực hiện việc quản lý các vấn đề tổng thể liên quan đến rủi ro

Thứ hai: Công tác quản lý RRTD của KDB được thực hiện qua nhiều tầng

nấc khác nhau và được sàng lọc qua nhiều “hàng rào bảo vệ” Ngân hàng KDB và Tập đoàn KDB đều xây dựng và vận hành chính sách và chiến lược riêng về để quản lý từng rủi ro cụ thể của Ngân hàng và của Tập đoàn, tuy nhiên các chính sách

và chiến lược này đều phải phù hợp với với chiến lược kinh doanh của Ngân hàng cũng như phải phù hợp chính sách và chiến lược về QLRR tương ứng của Tập đoàn Bộ máy QLRR ở cấp Tập đoàn không chỉ đảm nhiệm việc quản lý RRTD của Tập đoàn mà còn có nhiệm vụ kiểm soát công tác quản lý RRTD của Ngân hàng KDB và các đơn vị trực thuộc khác

Thứ ba: KDB coi RRTD là rủi ro quan trọng nhất cần phải quản lý trong quá

trình tổ chức triển khai các hoạt động kinh doanh và sử dụng nhiều phương pháp để quản lý RRTD Tập đoàn KDB sử dụng mô hình stress-test để phân tích ảnh hưởng của các biến động tiêu cực từ thị trường đến danh mục tín dụng của Tập đoàn, từ đó xây dựng sẵn chiến lược quản lý RRTD Còn Ngân hàng KDB sử dụng mô hình VAR (giá trị chịu rủi ro) với độ tin cậy 99,95% để đo lường RRTD và áp dụng các phương pháp đo lường khác nhau đối với khoản vay dành cho doanh nghiệp và khoản vay dành cho hộ gia đình Các giới hạn về RRTD cho các doanh nghiệp, các ngành và các lĩnh vực được quản lý một cách rất chi tiết Việc đánh giá RRTD theo ngành được thực hiện định kỳ 6 tháng một lần để tạo cơ sở cho việc xây dựng định hướng quản lý RRTD đối với các ngành cụ thể

1.2.1.2 Kinh nghiệm quản lý rủi ro tín dụng của NHTM tại Singapore

Để quản trị RRTD, ngân hàng Singapore đã có nhưng biện pháp sau:

Thứ nhất: Có sự phân định rõ ràng chức năng các ban trong cợ cấu tổ chức

có liên quan đến quy trình tín dụng:

- Ban lãnh đạo: Đây là bộ phận có quyền cao nhất của Ngân hàng Ban lãnh đạo phân bổ nguồn vốn chủ yếu, điều hành hoạt động của cả Ngân hàng trong đó có hoạt

Trang 39

động tín dụng Ban lãnh đạo có trách nhiệm đề ra mức rủi ro chung của Ngân hàng; đề

ra những mục tiêu chiến lược và các quy định chung áp dụng trong toàn Ngân hàng

- Ban hoạch định chính sách tín dụng: Bao gồm các can bộ cao cấp, đứng đầu là trưởng ban Ban này chịu trách nhiệm với ngân hàng trong việc duy trì một hình thức quản lý rủi ro tín dụng hoàn chỉnh, có hiệu quả; thạm gia vào việc lập kế hoạch đầu tư gián tiếp và dự đoán những tổn thất tín dụng; thiết lập các chính sách

và tiêu chuẩn tín dụng phù hợp với luật, với quy định chung của Ngân hàng

- Ban quản lý hạn nghạch tín dụng: Những người quản lý hạn nghạch tín dụng

có nhiệm vụ điều hành và phát triển các kế hoạch kinh doanh của mình, xem xét và thông qua các khoản tín dụng, chịu trách nhiệm về chất lượng của khoản tín dụng đó

- Ban đánh giá rủi ro kinh doanh: Nhân viên của ban này ít nhất phải có 10 năm làm việc về nghiệp vụ tín dụng và luân phiên nhau làm trong ban theo yêu cầu phát triển nghiệp vụ Ban này thực hiện việc đánh giá tình hình kinh doanh của các đợn vị và cung cấp thông tin rủi ro trong đầu tư gián tiếp; đưa ra sự đánh giá độc lập

về các hoạt động tín dụng, về các chính sách, sự thi hành và các thủ tục trong quản

lý tín dụng; phối hợp với giám sát viên và kiểm toán viên độc lập

Thứ hai: Thực hiện đánh giá độ tin cậy của người đi vay, việc đánh giá độ tin

cậy của người đi vay tập trung vào những điểm sau:

- Năng lực quản lý của người vay

- Năng lực tài chính của người vay

- Thế chấp bảo đảm khoản vay

- Lĩnh vực mà người vay hoạt động

- Các điều khoản và điều kiện tín dụng

Để đưa ra một quyết định đúng đắn là chấp thuận hay từ chối cho vay thì phải đánh giá thận trọng dựa vào các tiêu chí đề ra Việc xem xét cho vay bao gồm quá trình kiểm tra hồ sơ, kiểm tra việc thanh toán đúng hạn của các khoản vay trước

đó, kiểm tra và đánh giá tài sản thế chấp và đánh giá mức độ rủi ro của khoản vay

Thứ ba: Có sự phân biệt giữa quyền cấp tín dụng và quyền phê duyệt

Quyền cấp tín dụng được ủy quyền cho cán bộ tín dụng dựa trên năng lực và

tư cách, kỹ năng và kinh nghiệm nghề nghiệp, trình độ học vấn và đào tạo nhân viên, chứ không dựa vào chức vụ của các nhân đó trong ngân hàng

Trang 40

Quyền phê duyệt: Việc cấp tín dụng không do một người quyết định, mà phải được quyết định bởi 3 cán bộ Những người chịu trách nhiệm phân định rõ việc thẩm định, tái thẩm định đối với một khoản vay

1.2.2 Bài học kinh nghiệm cho các Ngân hàng thương mại tại Việt Nam

1.2.2.1 Kinh nghiệm quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Thái Nguyên

Trong nhiều năm qua, cùng với sự phát triển của ngành ngân hàng Vietinbank có sự phát triển mạnh mẽ và khẳng định vị trí thương hiệu của mình trên thị trường Năm 2016, với dư nợ tín dụng đạt 674.000 tỷ đồng, nhưng nợ xấu của hệ thống viettinbank chỉ có 0,85%, đây là con số nhỏ nhất về tỷ lệ nợ xấu trong khối ngân hàng TMCP nhà nước

Có được kết quả như trên là nhờ VietinBank áp dụng hệ thống quản trị rủi ro bao gồm ba trụ cột: Rủi ro thị trường, rủi ro hoạt động/tác nghiệp và rủi ro tín dụng

Hệ thống này giúp VietinBank hạn chế tối đa cũng như phòng ngừa tốt hơn với rủi

ro tín dụng Với các bộ phận kinh doanh và tác nghiệp, VietinBank đã tiến hành tái cấu trúc toàn diện hoạt động quản lý rủi ro theo mô hình Khối để củng cố và phát huy vai trò ba vòng kiểm soát độc lập theo thông lệ quốc tế chuẩn Basel II

Đồng thời hệ thống Ngân hàng Công thương Việt nam xây dựng Quy trình kiểm tra giám sát quá trình vay vốn và trả nợ của khách hàng; quy trình quản lý và

xử lý nợ có vấn đề rất cụ thể và chi tiết, quy định rõ chức năng nhiệm vụ quyền hạn của các cá nhân phòng ban liên quan trong quá trình cho vay, thu hồi nợ vay và xử

lý nợ có vấn đề

Bên cạnh đó để tăng trưởng tín dụng gắn liền với nâng cao chất tín dụng, tăng khả năng sinh lời, hệ thống ngân hàng công thương tổ chức tốt hoạt động:

+ Xác định và áp dụng giới hạn tín dụng khách hàng (là tổng mức dư nợ tối

đa, dưới các hình thức cho vay, chiết khấu, bảo lãnh và các hình thức tín dụng khác theo quy định của pháp luật)

+ Áp dụng hạng tín dụng khách hàng, hạng tín dụng khách hàng Hoạt động này nhằm quản lý rủi ro tín dụng hạn chế phát sinh nợ xấu trong tương lai Đặc biệt, thực hiện chỉ đạo của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN), trong thời gian qua, VietinBank đã xem xét cơ cấu lại nợ (theo QĐ780 và Thông tư 09) cho khách hàng

Ngày đăng: 30/03/2021, 14:12

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Cục thống kê tỉnh Thái Nguyên (2016), Niên giám thống kê tỉnh Thái Nguyên 2016, Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Niên giám thống kê tỉnh Thái Nguyên 2016
Tác giả: Cục thống kê tỉnh Thái Nguyên
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
Năm: 2016
2. Nguyễn Đăng Dờn (2003), Tín dụng - Ngân hàng, Nhà xuất bản Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tín dụng - Ngân hàng
Tác giả: Nguyễn Đăng Dờn
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
Năm: 2003
4. Phan Thị Thu Hà (2007), Giáo trình Ngân hàng thương mại, Nhà xuất bản Đại học kinh tế quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Ngân hàng thương mại
Tác giả: Phan Thị Thu Hà
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học kinh tế quốc dân
Năm: 2007
5. Học viện Ngân hàng (2009), Giáo trình Ngân hàng thương mại, Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Ngân hàng thương mại
Tác giả: Học viện Ngân hàng
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
Năm: 2009
7. Tô Ngọc Hưng (2004), Giáo trình Nghiệp vụ kinh doanh ngân hàng, Học viện ngân hàng, Nhà xuất bản thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Nghiệp vụ kinh doanh ngân hàng
Tác giả: Tô Ngọc Hưng
Nhà XB: Nhà xuất bản thống kê
Năm: 2004
9. Lưu Văn Nghiêm (2008), Giáo trình Marketing dịch vụ, Nhà xuất bản Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Marketing dịch vụ
Tác giả: Lưu Văn Nghiêm
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Kinh tế quốc dân
Năm: 2008
10. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Chi nhánh Thái Nguyên 2013, 2014, 2015, 2016), Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh các năm (2013, 2014, 2015, 2016), Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh các năm
15. Peter S.Rose (2001), Quản trị ngân hàng thương mại - Commercial bank management (Xuất bản lần thứ tư), Nhà xuất bản Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị ngân hàng thương mại
Tác giả: Peter S.Rose
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài chính
Năm: 2001
16. Quốc hội Nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2014), Luật các Tổ chức tín dụng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật các Tổ chức tín dụng
Tác giả: Quốc hội Nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Năm: 2014
17. Quốc hội Nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2010), Luật các Tổ chức tín dụng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật các Tổ chức tín dụng
Tác giả: Quốc hội Nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Năm: 2010
18. Nguyễn Tiến Dũng (2016), “Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam”, luận văn thạc sĩ trường Đại học Quốc Gia Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam”
Tác giả: Nguyễn Tiến Dũng
Năm: 2016
19. Nguyễn Quang Thái (2011), “Vốn cho doanh nghiệp vừa và nhỏ”, Doanh nhân Sài Gòn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vốn cho doanh nghiệp vừa và nhỏ
Tác giả: Nguyễn Quang Thái
Năm: 2011
3. Frederic S.Mishkin (2001), Tiền tệ, ngân hàng và thị trường tài chính, Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật, Hà Nội Khác
6. Học viện ngân hàng (2015), Giải pháp sử lý nợ xấu trong tiến trình tái cơ cấu các ngân hàng thương mại Việt Nam. Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội Khác
8. ISO (2005), ISO9000:2005 Quality management systems, Fundamentals and vocabulary 3rd Khác
11. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 về việc ban hành Quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng, Hà nội Khác
13. Ngân hàng NHNo&PTNT Việt Nam, Chi nhánh tỉnh Thái Nguyên (2013, 2014, 2015, 2016), Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh các năm (2013, 2014, 2015, 2016), Thái Nguyên Khác
14. Ngân hàng NHNo&PTNT Việt Nam, Việt Nam (2007), Quyết định số 1377/QĐ/HĐQT/TCCB về việc ban hành quy chế về tổ chức và hoạt động của chi nhánh Ngân hàng NHNo&PTNT Việt Nam, Hà Nội Khác
20. Thông tư 02/2013/TT-NHNN ngày21/01/2013 và thông tư số 12/2013 ngày 27/05/2013 sửa đổi một số điểu khoản của thông tư 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013 Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w