Hoạt động dạy học chủ yếu Thời Hoạt động của Phương Nội dung Hoạt động của trò gian thầy tiện Tiết 1 5’ I Kiểm tra bài cũ: *Phương pháp - GV gọi 1 HS đọc cả bài và -1HS đọc và trả sgk ki[r]
Trang 1Môn : Tập đọc
Bài: Hoa ngọc lan
I Mục tiêu
Đọc: - HS đọc đúng, nhanh cả bài Hoa ngọc lan
Luyện đọc các từ ngữ: ngọc lan, lá dày, lấp ló, ngan ngát, khắp, xoè ra
Ngắt nghỉ hơi sau dấu chấm và dấu phẩy
Ôn các tiếng có vần ăm, ăp
Tìm được tiếng có vần ăp trong bài
Nói được câu chứa tiếng có vần ăm, ăp
Hiểu - Hiểu được nội dung bài: Tình cảm của bạn nhỏ đối với cây ngọc lan
Hiểu được các từ ngữ :lấp ló, ngan, ngát
4- HS chủ động nói theo đề tài: Kể tên các loại hoa em biết
II Đồ dùng dạy học
Tranh bài “Hoa ngọc lan” - Bộ chữ học vần
- Chép sẵn bài “Hoa ngọc lan” ở bảng lớp
III Hoạt động dạy học chủ yếu
Thời
Phươn
g tiện Tiết 1
5’ I) Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi 1 HS đọc bài và
TLCH: Tại sao nhìn tranh bà
lại không đoán được bé vẽ gì?
*Phương pháp kiểm tra, đánh giá:
- GV gọi 1 HS đọc bài
-GV nhận xét và cho điểm
-1HS đọc và TLCH
-1HS đọc
sgk
30’
II) Bài mới:
1 Giới thiệu bài :
GV treo tranh : Tranh vẽ gì?
GV: Những bông hoa lan rất
đẹp và thơm đó được lấy từ
đâu? Tình cảm của em bé đối
với cây hoa lan như thế nào?
Để biết được điều đó chúng ta
cùng học bài hôm nay: Hoa
ngọc lan
*Phương pháp trực quan, vấn đáp:
-GV treo tranh -Gv nêu câu hỏi
-GV ghi đầu bài
-HS quan sát tranh -HS trả lời
tranh
2 Hướng dẫn HS luyện đọc
Trang 2Thời
Phươn
g tiện a) GV đọc mẫu lần 1: Giọng
đọc chậm rãi, nhẹ nhàng, thiết
tha, tình cảm
Hướng dẫn HS luyện đọc
* Luyện các tiếng, từ ngữ:
ngọc lan, lá dày, lấp ló, ngan
ngát, khắp, xoè ra
- GV gạch dưới các từ ngữ
luyện đọc và gọi HS đọc
* Luyện đọc câu
- GV gọi HS đọc
- GV hướng dẫn cách ngắt
giọng
* Luyện đọc đoạn, bài
Đoạn 1: “ ở ngay đầu hè
xanh thẫm”
Đoạn 2: “ Hoa lan lấp ló
khắp nhà”
Đoạn 3: “ Vào mùa lan mái
tóc em””
-GV đọc mẫu
-GV hướng dẫn HS luyện đọc
-Gv cho HS dọc câu
-GV lưu ý HS cách ngắt giọng cho đúng
-GV gọi HS đọc từng đoạn
- GV gọi HS đọc cả bài
- HS quan sát và lắng nghe
- HS đọc bài: 3-5 HS đọc cá nhân, phân tích tiếng từ,
- Cả lớp đồng thanh
-Mỗi câu 2 HS đọc -Cho từng dãy đọc nối tiếp cả bài
-Cả lớp đọc đồng thanh
-3HS đọc -3 HS đọc -3HS đọc -3 HS đọc nối tiếp, mỗi HS đọc 1 đoạn -2 HS đọc cả bài -Cả lớp đồng thanh
Bảng phụ
* Thi đọc trơn cả bài
-GV nhận xét, cho điểm
-Mỗi tổ cử 1 HS đọc
-1 HS chấm điểm
Sgk
3 Ôn các vần ăm, ăp
a) Tìm các tiếng trong bài có
vần ăp
- Trong bài này tiếng nào có
vần ăp?
- khắp
-HS đọc và phân tích tiếng trên
sgk
b) Nói câu có tiếng chứa vần
ăm, ăp
GV chia lớp thành hai nhóm
và yêu cầu HS quan sát tranh
trong SGK, đọc câu mẫu, dựa
vào câu mẫu nói câu mới theo
yêu cầu
- GV cho HS thi nói giữa các
tổ: 1 bên nói câu chứa tiếng có
-GV chia nhóm -GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SGK
-GV cho HS thi nói giữa các tổ
-HS quan sát tranh trong SGK, đọc câu mẫu trong SGK
- HS thi nói
Trang 3Thời
Phươn
g tiện vần ăm, 1 bên chứa tiếng có
vần ăp GV chỉ liên tuc Nếu
bên nào nói chưa được bị trừ
10 điểm Trong thời gian 3’
đội nào được nhiều điểm sẽ
thắng
-GV tuyên dương đội nói tốt
Nghỉ
33’ 4- Tìm hiểu bài đọc và luyện
nói
a)Tìm hiểu bài đọc, luyện đọc
-GV đọc toàn bài lần
2 rồi yêu cầu HS đọc bài theo đoạn, trả lời câu hỏi của từng đoạn
+ GV gọi 2 HS đọc đoạn 1 và
đoạn 2
-Hoa lan có màu gì?
+ trắng ngần
- Đọc câu văn tả hoa lan?
+ “ Hoa lan dáng”
- Con hiểu thế nào là “ lấp
ló”?
+ lấp ló là ló ra rồi khuất đi,
khi ẩn khi hiện
-GV gọi đọc -GV nêu câu hỏi
- 2 HS đọc
-HS trả lời
sgk
+ GV gọi 3 HS đọc đoạn 2
- Hương lan thơm như thế
nào?
- Con hiểu thế nào là “ngan
ngát”?
+Hương lan ngan ngát toả
khắp vườn, khắp nhà
+ Có mùi thơm ngát, lan toả
rộng, gợi cảm giác thanh
khiết, dễ chịu
-GV gọi 3 HS đọc đoạn 2
-Gv nêu câu hỏi
- GV gọi HS đọc cả bài
-GV nhận xét và cho điểm
- 3 HS đọc
-HS trả lời
- 3 HS đọc toàn bài
Trang 4Thời
Phươn
g tiện b) Luyện nói
Đề tài: Kể tên các loại hoa em
biết
GV cho HS quan sát tranh và
những ảnh các loại hoa các em
sưu tầm được để các em nói
được tên các loài hoa, nói
thêm về những điều em biết
về loài hoa đó Chẳng hạn: +
Hoa đó có màu gì?
+ Cánh hoa to hay nhỏ?
+ Lá hoa như thế nào?
+ Hoa này hay nở vào mùa
nào?
-GV cho HS quan sát tranh
-GV nêu câu hỏi để
HS thảo luận
-GV gọi từng nhóm lên trình bày
- HS quan sát tranh
-HS thảo luận nhóm
- HS lên trình bày
2’
III) Củng cố, dặn dò
- GV gọi 1 HS đọc lại toàn bài - HS đọc bài
* Rút kinh nghiệm sau tiết dạy
Trang 5
Môn : Tập đọc
Bài: Ai dậy sớm
I Mục tiêu
Đọc: - HS đọc đúng, nhanh cả bài Ai dậy sớm
- Luyện đọc các từ ngữ: dậy sớm, lên đồi, đất trời, chờ đón
- Ngắt nghỉ đúng sau mỗi dòng thơ
- Đọc thuộc lòng bài thơ
Ôn các tiếng có vần ươn, ương
- Tìm được tiếng trong bài, ngoài bài có vần ươn, ương
- Nói được câu chứa tiếng có vần ươn hoặc ương
Hiểu - Hiểu được nội dung bài:
Cảnh buổi sáng rất đẹp, ai dậy sớm mới có thể thấy được cảnh đẹp ấy
- Hiểu được các từ ngữ :vừng đông, đất trời
4- HS chủ động nói theo đề tài: Những việc làm vào buổi sáng
II Đồ dùng dạy học
Tranh bài “ Ai dậy sớm” - Bộ chữ học vần
- Chép sẵn bài “ Ai dậy sớm” ở bảng lớp
III Hoạt động dạy học chủ yếu
Thời
gian Nội dung
Hoạt động của
Phương tiện Tiết 1
5’ I) Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi 1 HS đọc cả bài và
TLCH:Nụ hoa lan được tả như
thế nào?
- GV gọi 1 HS đọc cả bài và
TLCH: Hương hoa lan thơm như
thế nào?
*Phương pháp kiểm tra, đánh giá:
-GV gọi 1 HS đọc cả bài và TLCH
-GV nhận xét và cho điểm
-1HS đọc và trả lời
-1HS đọc và trả lời
-1HS đọc và trả lời
sgk
30’
II) Bài mới :
1 Giới thiệu bài :
- GV treo tranh và hỏi: Tranh vẽ
gì?
GV: Buổi sáng sớm có gì đẹp và
ai dậy sớm sẽ tận hưởng niềm
vui, niềm hạnh phúc gì? Bài thơ
Ai dậy sớm sẽ cho các con thấy
được điều đó
- GV treo tranh
và nêu câu hỏi
- GV ghi đầu bài :
Ai dậy sớm
- HS trả lời tranh
2 Hướng dẫn HS luyện đọc *Phương pháp,
trực quan, luyện
Trang 6Thời
gian Nội dung
Hoạt động của
Phương tiện tập, thực hành:
GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn
cảm, giọng đọc vui, nhẹ nhàng,
ngắt nghỉ đúng nhịp thơ
Hướng dẫn HS luyện đọc
* Luyện các tiếng, từ ngữ: dậy
sớm, ra vườn, lên đồi, đất trời,
chờ đón
- GV gạch dưới các từ ngữ luyện
đọc và gọi HS đọc
* Luyện đọc câu
* Luyện đọc đoạn, bài
Mỗi khổ thơ 4 HS đọc
- GV đọc mẫu lần 1
-GV Hướng dẫn
HS luyện đọc
-GV gọi HS đọc
-GV gọi HS đọc
cả bài
-HS quan sát và lắng nghe
-HS đọc bài: 3-5
HS đọc cá nhân, phân tích tiếng từ,
- Cả lớp đồng thanh
- Mỗi câu 2 HS đọc
- Cho từng dãy đọc nối tiếp cả bài
-Cả lớp đọc đồng thanh
- HS đọc
-2 HS đọc cả bài –
Cả lớp đồng thanh
sgk
* Thi đọc trơn cả bài
-GV nhận xét, cho điểm
-Mỗi tổ cử 1 HS đọc, 1 HS chấm điểm
3 Ôn các vần ươn, ương
a)Tìm các tiếng trong bài có vần
ươn, ương
- Trong bài này tiếng nào có vần
ươn, ương?
+ vườn, hương
-GV cho HS tìm tiếng có vần vừa học
-GV gọi HS đọc
và phân tích tiếng vừa tìm được
-HS đọc và phân tích từ trên
b) Nói câu có tiếng chứa vần
ươn, ương
GV chia lớp thành hai nhóm và
yêu cầu HS quan sát tranh trong
SGK, đọc câu mẫu, dựa vào câu
mẫu nói câu mới theo yêu cầu
-GV chia lớp thành hai nhóm
-HS quan sát tranh trong SGK, đọc câu mẫu trong SGK
tranh
Trang 7Thời
gian Nội dung
Hoạt động của
Phương tiện
- GV cho HS thi nói giữa các tổ:
1 bên nói câu chứa tiếng có vần
ươn, 1 bên chứa tiếng có vần
ương GV chỉ liên tuc Nếu bên
nào nói chưa được bị trừ 10
điểm Trong 3’ đội nào được
nhiều điểm sẽ thắng
-GV cho HS thi nói giữa các tổ
-GV tuyên dương đội nói tốt
- HS thi nói
Nghỉ
33’ 4- Tìm hiểu bài đọc và luyện
nói
Tìm hiểu bài đọc, luyện đọc
-GV đọc toàn bài lần 2 rồi yêu cầu
HS đọc bài theo đoạn, trả lời câu hỏi của từng đoạn
- HS lắng nghe sgk
+ GV gọi 2 HS đọc khổ thơ đầu
- Khi dậy sớm điều gì chờ đón
em ở ngoài vườn?
+ Hoa ngát hương đang chờ đón
em ở ngoài vườn
- GV gọi 2 HS đọc
-GV nêu câu hỏi
- 2 HS đọc -HS trả lời
+ GV gọi 2 HS đọc khổ thơ 2
- Khi dậy sớm mà chạy ra đồng
thì điều gì chờ đón em?
+Có vừng đông đang chờ đón
-Con hiểu “vừng đông” nghĩa là
thế nào?
+ Vừng đông là mặt trời lúc mới
mọc
+ GV gọi 2 HS đọc khổ thơ 3
- Cả đất trời đang chờ đón em ở
đâu khi dậy sớm?
+ ở trên đồi
-GV gọi 2 HS đọc
-GV nêu câu hỏi
-GV gọi 2 HS đọc
-GV nêu câu hỏi
- 2 HS đọc
-HS trả lời
- 2 HS đọc
- Con hiểu thế nào là “đất trời”?
+Đất trời có nghĩa là mặt đất và
bầu trời
-GV gọi HS đọc
cả bài
-Gv nêu câu hỏi
- 3 HS đọc toàn bài Cả lớp ĐT
- HS đọc cá nhân
- Cả lớp đồng thanh
Trang 8Thời
gian Nội dung
Hoạt động của
Phương tiện
Học thuộc lòng
+ GV hướng dẫn HS học thuộc
lòng bài thơ tại lớp theo cách
xoá dần chỉ giữ lại tiếng đầu
câu
-GV hướng dẫn
HS học thuộc lòng
-HS thi đọc thuộc bài thơ
-GV nhận xét, cho điểm
Luyện nói
Đề tài: Những việc làm vào buổi
sáng
+ GV treo tranh
GV cho Hs thảo luận nhóm 4
hỏi đáp theo mẫu trên và khuyến
khích HS đưa ra những câu hỏi
khác.Chẳng hạn nói về tác dụng
công việc mà bạn đã làm vào
buổi sáng
+ GV gọi từng nhóm lên trình
bày
-GV treo tranh
-GV cho Hs thảo luận nhóm (Hỏi - đáp theo mẫu)
-GV gọi từng nhóm lên trình bày
-GV nhận xét
Khen ngợi
- HS quan sát tranh
- HS thảo luận
- HS lên trình bày
2’ III) Củng cố, dặn dò:
- GV khen những HS học tốt
- Dặn dò HS về nhà đọc lại toàn
bài
-GV gọi 1 HS đọc lại toàn bài
-Hs đọc
* Rút kinh nghiệm sau tiết dạy
Trang 9
Môn : Tập đọc
Bài:Mưu chú sẻ
I Mục tiêu
Đọc: - HS đọc đúng, nhanh cả bài Mưu chú sẻ
- Luyện đọc các tiếng có phụ âm đầu l, n: hoảng lắm, nén sợ, lễ phép, sạch sẽ
- Ngắt nghỉ hơi sau dấu chấm và dấu phẩy
Ôn các tiếng có vần uôn, uông
- Tìm được tiếng có vần uôn trong bài
- HS tìm được tiếng có vần uôn, uông ngoài bài
- Nói được câu chứa tiếng có vần uôn, uông
Hiểu - Hiểu được nội dung bài : Sự thông minh, nhanh trí của Sẻ đã giúp chú tự
cứu được mình thoát nạn
- HS hiểu được các từ ngữ: chộp, lễ phép, nén sợ
II Đồ dùng dạy học
Tranh bài “ Mưu chú Sẻ “ Bộ chữ học vần
- Chép sẵn bài “ Mưu chú Sẻ” ở bảng lớp.- Các thẻ từ của câu hỏi 3
III Hoạt động dạy học chủ yếu
Thời
Hoạt động của trò
Phương tiện Tiết 1
5’ I) Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi 1 HS đọc thuộc lòng
cả bài và TLCH: Khi dậy sớm,
chạy ra vườn điều gì chờ đón
em?
- GV gọi 1 HS đọc thuộc lòng
cả bài và TLCH: Khi dậy sớm
mà chạy ra đồng thì điều gì
chờ đón em?
- GV gọi 1 HS đọc thuộc lòng
cả bài và TLCH: Khi dậy sớm
mà chạy ra đồng thì điều gì
chờ đón em?
*Phương pháp kiểm tra, đánh giá:
-GV gọi 1 HS đọc thuộc lòng cả bài và TLCH
- GV gọi 1 HS đọc thuộc lòng cả bài và TLCH -GV gọi 1 HS đọc thuộc lòng cả bài và TLCH -GV nhận xét và cho điểm
-1HS đọc và trả lời
-1HS đọc và trả lời
-1HS đọc và trả lời
sgk
30’
II) Bài mới :
1 Giới thiệu bài :
- GV treo tranh và hỏi: Bức
tranh vẽ cảnh gì?
GV giới thiệu
- GV treo tranh và nêu câu hỏi
- GV ghi đầu bài : Cái nhãn vở
-HS trả lời tranh
2 Hướng dẫn HS luyện đọc *Phương pháp luyện tập
thực hành:
a) GV đọc mẫu lần 1: Giọng
hồi hộp, căng thẳng khi đọc -GV đọc mẫu lần 1 -HS quan sát và
Trang 10Thời
Hoạt động của trò
Phương tiện đoạn đầu Giọng nhẹ nhàng khi
đọc lời của Sẻ với Mèo Giọng
thoải mái ở câu cuối
b) Hướng dẫn HS luyện đọc
* Luyện các tiếng, từ ngữ:
hoảng lắm, nén sợ, lễ phép,
sạch sẽ
* Luyện đọc câu
* Luyện đọc đoạn, bài
+Đoạn 1: 2 câu đầu
+ Đoạn 2: Câu nói của Sẻ
+ Đoạn 3: Phần còn lại
- GV gọi HS đọc cả bài
-Hướng dẫn HS luyện đọc
- GV gạch dưới các từ ngữ luyện đọc và gọi HS đọc -GV gọi HS đọc
- GV gọi HS đọc từng đoạn
-GV gọi HS đọc cả bài
lắng nghe
- HS đọc bài:
3-5 HS đọc cá nhân, phân tích tiếng từ,
- Cả lớp đồng thanh
- Mỗi câu 1 HS đọc theo hình thức nối tiếp
-Cả lớp đọc đồng thanh
- Mỗi đoạn 4 HS đọc
- HS đọc nối tiếp, mỗi HS đọc 1 đoạn
-2 HS đọc cả bài – Cả lớp đồng thanh
sgk
* Thi đọc trơn cả bài
-GV nhận xét, cho điểm
-Mỗi tổ cử 1 HS đọc, 1 HS chấm điểm
3 Ôn các vần uôn, uông
a) Tìm các tiếng trong bài có
vần uôn
- Trong bài này tiếng nào có
vần uôn?
- muộn
-GV gọi HS đọc và phân tích tiếng vừa tìm được
-HS đọc và phân tích các tiếng trên
b) Tìm tiếng ngoài bài có vần
uôn, uông
- Gv cho HS tìm tiếng có vần
uôn, uông
- Gv cho HS tìm tiếng có vần vừa học
- GV cho HS đọc đồng thanh các tiếng tìm được
-HS tìm tiếng có uôn, uông và ghép bằng bộ đồ dùng
-HS đọc đồng thanh
tranh
c) Thi nói câu chứa tiếng có
vần uôn, uông
- GV cho HS giơ tay nói
-GV gọi HS đọc yêu cầu
-GV nhận xét cho điểm
- HS giơ tay nói
Trang 11Thời
Hoạt động của trò
Phương tiện
Nghỉ 5’ - Tiết 2
33’ 4- Tìm hiểu bài đọc và luyện
nói
Tìm hiểu bài đọc, luyện đọc
-GV đọc toàn bài lần 2 rồi yêu cầu HS đọc bài theo đoạn, trả lời câu hỏi của từng đoạn
- HS lắng nghe
- GV gọi 2 HS đọc đoạn 1
- Buổi sớm có điều gì xảy ra?
+Một con Mèo chộp được một
chú Sẻ
- Con hiểu thế nào là chộp?
-GV gọi 2 HS đọc -GV nêu câu hỏi
- 2 HS đọc -HS trả lời -HS trả lời theo
ý hiểu
sgk
+ GV gọi HS đọc đoạn 2
- Khi Sẻ bị Mèo chộp được, Sẻ
đã nói gì với Mèo?
-GV gọi HS đọc đoạn 2 -GV nêu câu hỏi
- 2 HS đọc
- HS trả lời
+ GV gọi HS đọc đoạn 3
- Sẻ làm gì khi Mèo đặt nó
xuống đất?
-GV gọi HS đọc đoạn 3 -GV nêu câu hỏi
-GV gọi HS đọc cả bài
- 2 HS đọc
- HS trả lời -HS đọc -GV nhận xét, cho điểm
3 + GV đính các thẻ từ + GV cho 2 HS lên bảng thi xếp nhanh
+ GV cho HS đọc lại câu vừa xếp
-1 HS đọc
- 2 HS đọc các từ
- 2 HS thi
- HS đọc
- HS đọc 2’ III) Củng cố, dặn dò:
- GV gọi HS đọc lại toàn bài
theo cách phân vai.( Người dẫn
chuyện, Sẻ, Mèo)
* Rút kinh nghiệm sau tiết dạy
Trang 12