Kỹ năng: Giúp học sinh biết tự đánh giá hành vi của bản thân và của người khác về lối sống giản dị ở mọi khía cạnh: Lời nói, cử chỉ, tác phong, cách ăn mặc và giao tiếp với mọi người; bi[r]
Trang 1Ngày soạn: / / 2010
Ngày giảng : / / 2010
Tiết 1:
BÀI 1:SỐNG GIẢN DỊ
I Mục tiờu bài học:
1 Kiến thức:
Giỳp học sinh hiểu thế nào là sống giản dị và khụng giản dị, Tại sao
cần phải sống giản dị
2 Kỹ năng:
Giỳp học sinh biết tự đỏnh giỏ hành vi của bản thõn và của người
khỏc về lối sống giản dị ở mọi khớa cạnh: Lời núi, cử chỉ, tỏc phong,
cỏch ăn mặc và giao tiếp với mọi người; biết xõy dựng kế hoạch tự
rốn luyện, tự học tập những tấm gương sống giản dị của mọi người
xung quanh để trở thành người sống giản dị
3 Thỏi độ:
Hỡnh thành ở học sinh thỏi độ sống giản dị, chõn thật; xa lỏnh lối
sống xa hoa, hỡnh thức
II Chuẩn bị
1 GV:
- Soạn, nghiờn cứu bài giảng
- Tranh ảnh, cõu chuyện, thơ, cõu ca dao, tục ngữ núi về lối sống
giản dị
2 HS: Đọc kĩ bài trong sgk
III Phương pháp:
- Phân tích, kể chuyện, diễn gải, đàm thoại về lối sống giản dị.
IV Tiến trỡnh lờn lớp:
1 ổn định tổ chức lớp:
2 Kiểm tra: Sỏch vở của học sinh(2’)
3 Bài mới:
Trong cuộc sống, chỳng ta ai cũng cần cú một vẻ đẹp Tuy nhiờn cỏi
đẹp để cho mọi người tụn trọng và kớnh phục thỡ chỳng ta cần cú lối
sống giản dị Giản dị là gỡ? Chỳng ta tỡm hiểu ở bài học hụm nay
Hoạt động của gv-hs Nội dung kiến thức
GV: Phõn tớch truyện đọc, giỳp HS
hiểu thế nào là sống giản dị
- HS: Đọc diễn cảm <1em>
? Tỡm chi tiết biểu hiện cỏch ăn
mặc, tỏc phong và lời núi của
I Truyện đọc:
Bỏc Hồ trong ngày Tuyờn ngụn độc lập
1, Cỏch ăn mặc, tỏc phong và lời núi của Bỏc:
Trang 2? Em có nhận xét gì về cách ăn
mặc, tác phong và lời nói của
Bác?
- GV chốt lại những nội dung
chính
2, Hoạt động 2(5’) Liên hệ thực
tế để thấy được những biểu hiện
đa dạng, phong phú của lối sống
giản dị
? Em hãy nêu những tấm gương
sống giản dị ở lớp, trường, ngoài
xã hội hay trong SGK mà em
biết?
- GV bổ sung bằng câu chuyện:
Bữa ăn của vị Chủ tịch nước
- GV chốt lại: Trong cuộc sống
quanh ta, giản dị được biểu hiện ở
nhiều khía cạnh Giản dị là cái
đẹp Đó là sự kết hợp giữa vẻ đẹp
bên ngoài và vẻ đẹp bên trong
Vậy chúng ta cần học tập những
tấm gương ấy để trở thành người
sống giản dị
3, Hoạt động 3 (5’): Thảo luận
nhóm để tìm ra những biểu hiện
trái với giản dị
- HS thảo luận 6 nhóm: Tìm 5
biểu hiện của lối sống giản dị và
5 biểu hiện trái với giản dị
- HS trình bày ý kiến thảo luận
- GV chốt vấn đề: Giản dị không
có nghĩa là qua loa, đại khái, cẩu
thả tuỳ tiện trong nếp sống nếp
2 Nhận xét:
- Bác ăn mặc đơn giản không cầu kì, phù hợp với hoàn cảnh của đất nước
- Thái độ chân tình, cởi mở, không hình thức, không lễ nghi
- Lời nói gần gũi, dễ hiểu, thân thương với mọi người
*, Biểu hiện của lối sống giản dị
- Không xa hoa, lãng phí
- Không cầu kì, kiểu cách
- Không chạy theo những nhu cầu vật chất, hình thức bề ngoài
- Thẳng thắn chân thật, gần gũi với mọi người
*, Trái với giản dị:
- Sống xa hoa, lãng phí
- Phô trương về hình thức
- Học đòi ăn mặc
- Cầu kì trong giao tiếp
Trang 3Hoạt động của gv-hs Nội dung kiến thức
nghĩ, núi năng cụt ngủn, trống
khụng tõm hồn nghốo nàn, trống
rỗng Lối sống giản dị phự hợp
với lứa tuổi, điều kiện gia đỡnh,
bản thõn, xó hội
4, Hoạt động 4 (10’): Rỳt ra bài
học và liờn hệ
? Thế nào là sống giản dị ?
Biểu hiện của sống giản dị ?
- HS trả lời, GV chốt ý, ghi bảng
? í nghĩa của phẩm chất này
trong cuộc sống?
? Em hóy giải thớch nghĩa của cõu
tục ngữ và danh ngụn ở sgk
5 Hoạt động 5 (5’):
Hướng dẫn HS luyện tập
II Nội dung bài học:
1, Khỏi niệm: Sống giản dị là sống phự hợp với điều kiện, hoàn cảnh của bản thõn, gia đỡnh
và xó hội, biểu hiện: Khụng xa hoa, lóng phớ, khụng cầu kỡ kiểu cỏch, khụng chạy theo những nhu cầu vật chất và hỡnh thức bề ngoài
2, í nghĩa: Giản dị là phẩm chất đạo đức cần cú ở mỗi người Người sống giản dị sẽ được mọi người xung quanh yờu mến, cảm thụng và giỳp đỡ
III Bài tập:
4.Củng cố:
? Thế nào là sống giản dị? Sống giản dị cú ý nghĩa gỡ?
- GV khỏi quỏt nội dung bài học
5 Hướng dẫn vè nhà:
- Sưu tầm cõu ca dao, tục ngữ núi về tớnh giản dị
- Xõy dựng kế hoạch rốn luyện bản thõn trở thành người HS có lối sống giản dị
V RKN: ………
………
………
Trang 4Ngày giảng : / / 2010
Tiết 2:
BÀI 2: TRUNG THỰC
I Mục tiờu bài h ọc:
1, Kiến thức:
Giỳp HS hiểu thế nào là trung thực, biểu hiện của lũng trung thực và
vỡ sao cần phải cú lũng trung thực
2, Kỹ năng:
Giỳp HS biết phõn biệt cỏc hành vi biểu hiện tớnh trung thực và
khụng trung thực trong cuộc sống hàng ngày; Biết tự kiểm tra hành vi
của mỡnh và rốn luyện để trở thành người trung thực
3, Thỏi độ :
Hỡnh thành ở học sinh thỏi độ quý trọng, ủng hộ những việc làm
trung thực và phản đối những việc làm thiếu trung thực
II Chuẩn bị:
1 GV:
- Soạn, nghiờn cứu bài dạy
- Tranh, ảnh, cõu chuyện thể hiện tớnh trung thực
2 HS: Xem kĩ bài học ở nhà.
III Phương pháp:
- Đọc diẽn cảm, thuyết trình, giả quyết vấn đề
IV Tiến trỡnh bài dạy:
1 ổn định tổ chức lớp:
2 Kiểm tra bài củ (4’):
? Thế nào là sống giản dị? Em đó rốn tớnh giản dị như thế nào?
3 Bài mới:
Vỡ khụng học bài ở nhà nờn đến tiết kiểm tra Lan đó khụng làm được
bài nhưng Lan đó quyết tõm khụng nhỡn bài bạn, khụng xem vở và xin
lỗi cụ giỏo
Hoạt động của gv-hs Nội dung kiến thức
1, Hoạt động 1: (8’)
Phõn tớch truyện đọc giỳp học
sinh hiểu thế nào là trung thực
- HS đọc diển cảm truyện
? Bra-man-tơ đó đối xử với
Mi-ken-lăng-giơ như thế nào?
I Truyện đọc:
Sự cụng minh, chớnh trực của một nhõn tài
- Khụng ưa thớch, kỡnh địch, chơi xấu, làm giảm danh tiếng, làm hại
Trang 5Hoạt động của gv-hs Nội dung kiến thức
? Vì sao Bran-man-tơ có thái độ
như vậy?
? Mi-ken-lăng-giơ có thái độ như
thế nào?
? Vì sao Mi-ken-lăng-giơ xử sự
như vậy?
? Theo em ông là người như thế
nào?
2, Hoạt động 2: (5’) Liên hệ thực
tế để thấy được nhiều biểu hiện
khác nhau của tính trung thực
? Tìm VD chứng minh cho tính
trung thực biểu hiện ở các khía
cạnh: Học tập, quan hệ với mọi
người, trong hành động?
- GV kể chuyện: “Lòng trung
thực của các nhà khoa học”
- GV: Chúng ta cần học tập
những tấm gương ấy để trở thành
người trung thực
3, Hoạt động 3: (5’)
Tìm các biểu hiện trái với trung
thực
- HS thảo luận theo 4 nhóm
N1,2: Biểu hiện của hành vi trái
với trung thực?
N3,4: Người trung thực thể hiện
hành động tế nhị, khôn khéo như
thế nào?
- Nhóm trình bày ý kiến thảo luận
- GV nhận xét, ghi điểm
GV tổng kết: Người có những
hành vi thiếu trung thực thường
gây ra những hậu quả xấu trong
đời sống xã hội hiện nay: Tham ô,
tham nhũng Tuy nhiên không
phải điều gì cũng nói ra, chổ nào
sự nghiệp
- Sợ danh tiếng của Mi-ken-lăng-giơ nối tiếp lấn át mình
- Oán hận, tức giận
- Công khai đánh giá cao Bra-man-tơ là người vĩ đại
- Ông thẳng thắn, tôn trọng và nói
sự thật, đánh giá đúng sự việc
- Ông là người trung thực, tôn trọng công lý, công minh chính trực
*, Biểu hiện của tính trung thực
- Trong học tập: Ngay thẳng, không gian dối (không quay cóp, chép bài bạn )
- Trong quan hệ với mọi người: Không nói xấu hay tranh công, đỗ lỗi cho người khác, dũng cảm nhận khuyết điểm khi mình có lỗi
- Trong hành động: Bảo vệ lẽ phải, đấu tranh, phê phán việc làm sai
*, Trái với trung thực là dối trá, xuyên tạc, bóp méo sự thật, ngược lại chân lí
Trang 6cũng nói Có những trường hợp
có thể che dấu sự thật để đem lại
những điều tốt cho xã hội, mọi
người VD: Nói trước kẻ gian,
người bị bệnh hiểm nghèo
4, Hoạt động 4: (10’)
Rút ra bài học và liên hệ
? Thế nào trung thực?
? Ý nghĩa của tính trung thực?
? Em hiểu câu tục ngữ: “Cây
ngay không sợ chết đứng như thế
nào?
? Em đã rèn luyện tính trung thực
như thế nào?
5, Hoạt động 5: (5’) Luyện tập
HS làm BT a, b SGK (8)
II Nội dung bài học:
1, Khái niệm:
- Trung thực là luôn tôn trọng sự thật chân lí, lẽ phải, sống ngay thẳng, thật thà và dũng cảm nhận lỗi khi mình mắc khuyết điểm
2, Ý nghĩa:
- Trung thực loà đức tính cần thiết, quý báu của mỗi con người
- Sống trung thực giúp ta nâng cao phẩm giá
- Làm lành mạnh các mối quan hệ XH
- Được mọi người tin yêu, kính trọng
III Bài tập:
a Biểu hiện nào biểu hiện tính trung thực? (4,5,6)
b Bác sĩ dấu bệnh của bệnh nhân xuất phát từ lòng nhân đạo, mong bệnh nhân lạc quan, yêu đời
4 Cñng cè vµ dÆn dß:
- GV khái quát nội dung bài học
5 dÆn dß:
- Học bài, làm bài tập c,d,d
- Đọc kĩ bài 3, tìm hiểu các hành vi có tính tự trọng
V RKN: