- KN hợp tác, - KN phân tích, Sản xuất của cải vật chất là sự tác - KN tư duy phê phán động của con ngườu vào tự nhiên, biến đổi các vật thể của tự nhiên để Để hiểu được vai trò sản xuất[r]
Trang 1Tiết PPCT: 01
I Mục tiêu bài học.
Học xong tiết 1 bài 1 học sinh cần năm được
1) Về kiến thức:
Học sinh cần đạt:
- Vai trò quyết định của sản xuất của cải vật chất đối với đời sống xã hội
- Khái niệm, các bộ phận hợp thành và vai trò của từng yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất: Sức lao động, tư liệu lao động, đối tượng lao động
2) Về kỹ năng:
- Phân tích các khái niệm và mối quan hệ liên kết giữa những nội dung chủ yếu của bài
- Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn, giải thích một số vấn đề thực tiễn có liên quan đến bài học
3) Về thái độ:
- Thấy được tầm quan trọng của hoạt động sản xuất của cải vật chất
- Biết quý trọng người lao động, xác định lao động là quyền lợi và nghĩa vụ của công dân
II Tài liệu và phương tiện dạy học.Giáo dụ kỷ năng sống
1.Tài liệu và phương tiện dạy học.
- SGK, SGV GDCD 11, Bài tập tình huống, bài tập trắc nghiệm GDCD 11
- Câu hỏi tình huống, Tranh ảnh, các số liệu có liên quan
2 Giáo dục kỷ năng sống.
- KN phân tích, KN hợp tác,
- KN phản hồi/lắng nghe tích cực khi thảo luận
III Tiến trình lên lớp.
1 ổn định tổ chức lớp.
2 Kiểm tra bài cũ
Kiểm tra sách vở và đồ dùng học tập
3 giới thiệu bài mới.
Con người muốn tồn tại và phát triển thì phải làm gì? để thực hiện một quá trình sản xuất cần phải có những yếu tố nào? Đó chính là nội dung nghiên cứu của bài hôm nay
4 Dạy bài mới.
Trang 2
Hoạt động 1: GV đặt vấn đề dẫn dắt HS Tìm
hiểu bài:
Giáo dục kỷ năng sống :
- KN hợp tác,
- KN phân tích,
- KN tư duy phê phán
Để hiểu được vai trò sản xuất của cải vật
chất trong sự phát triển kinh tế trước ta phân
tích xem:
Sản xuất của cải vật chất là gì ?
- Yêu cầu học sinh thảo luận phân tích về khái
niệm sản xuất vật chất?
- Đại diện nhóm trình bày
- Đề nghị nhóm khác nhận xét, đánh giá, nếu
thấy thiếu thì bổ xung theo ý kiến của nhóm
mình
=> Giáo viên kết luận
Ngoài VD GV nêu ra, yêu cầu HS lấy thêm 1
vài VD khác
Sau khi HS lấy được 1 vài VD GV phân tích
tiếp
Theo em SX của cải vật chất có vai trò quan
trọng như thế nào ? Và tại sao các hoạt động
khác phải nhằm phục vụ hoạt động sản xuất ?
Gọi 1 - 2 học sinh trả lời
GV dẫn dắt chuyển ý:
Trước hết, GV trình bày sơ đồ về mối quan
hệ giữa các yếu tố của quá trình SX Sau đó đi
sâu phân tích từng yếu tố
GV nêu sơ đồ về các yếu tố hợp thành sức lao
động
HS chứng minh rằng: Thiếu một trong hai yếu
tố thì con người không thể có sức lao động
Hoạt động 2: GV yêu cầu 1 HS đọc KN lao
động trong SGK Sau đó phân tích.
Giáo dục kỷ năng sống :
- KN hợp tác,
- KN phân tích,
1) Vai trò của sản xuất của cải vật chất:
Sản xuất của cải vật chất là sự tác động của con ngườu vào tự nhiên, biến đổi các vật thể của tự nhiên để tạo ra các sản phẩm phù hợp với nhu cầu của mình
VD:
Nhu cầu của HS đến lớp có bàn ghế
để phục vụ cho học tập tốt hơn thì người thợ mộc phải tác động vào cây
gỗ biến nó thành bộ bàn ghế
chất:
+ Là cơ sở tồn tại và phát triển của con người và xã hội loài người
+ Thông qua lao động sản xuất, con người được cải tạo, phát triển và hoàn thiện cả về thể chất và tinh thần
+ Hoạt động sản xuất là trung tâm, là tiền đề thúc đẩy các hoạt động khác của xã hội phát triển
+ Lịch sử XH loài người là 1 quá trình phát triển và hoàn thiện liên tục các phương thức SX, là quá trình thay thế phương thức SX cũ, lạc hậu bằng phương thức SX mới, tiến bộ hơn
2) Các yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất (SXCCVC)
Sơ đồ mối quan hệ giữa 3 yếu tố của
Sức lao động -> Tư liệu lao động -> đối tượng lao động => SP
a) Sức lao động:
Là hoạt động có mục đích, có ý thức của con người nhằm tạo ra các sản phẩm phục vụ các nhu cầu cho đời
Trang 3Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức cần đạt
Tại sao nói sức lao động mới chỉ là khả năng,
còn lao động là sự tiêu dùng sức lao động ?
Sơ đồ 02: Các yếu tố hợp thành sức lao động
Thể lực
Sức lao động
Trí lực
Gọi HS trả lời
GV kết luận:
Yêu cầu 1HS đọc KN đối tượng LĐ GV đưa ra
sơ đồ 03 Đối tượng LĐ phân tích sơ đồ và KN
Sơ đồ 03
Có sắn trong TN
ĐTLĐ:
Đã trải qua t/đ của LĐ
Gọi HS lấy VD minh hoạ về đối tượng LĐ của
một số ngành, nghề khác nhau trong XH
Đọc KN về TLLĐ (SGK)
Đưa sơ đồ các bộ phận hợp thành tư liệu lao
động
Gọi HS phát biểu ý kiến phân biệt các bộ phận
của TLLĐ ở 1 số ngành trong XH
GV kết luận:
sống con người
Lao động của con người có kế hoạch,
tự giác, sáng tạo, có kỷ luật, có trách nhiệm Vì vậy LĐ là hoạt động bản chất nhất của con người, nhờ đó để phân bịêt với hoạt động bản năng của con vật
tư liệu sản xuất thì mới có quá trình
b) Đối tượng lao động:
c) Tư liệu lao động: Sơ đồ 04.
TLLĐ: Hệ thống bình Chứa Kết cấu hạ tầng
=> Nhìn vào kết quả SX, có 2 yếu tố kết tinh trong sản phẩm đó là:
Tư liệu LĐ + đối tượng LĐ = TL SX
=> Sức LĐ + Tư liệu SX = Sản phẩm
4 Củng cố
- Hệ thống lại kiến thức trọng tâm của tiết
- Cho học sinh liên hệ với địa phương
Về nhà trả lời các câu hỏi trong SGK, học bài cũ và chuẩn bị bài mới
Kỳ Anh, ngày tháng năm 201
Phê duyệt của BGH
Tiết PPCT: 02
Trang 4
I Mục tiêu bài học.
Học xong tiết 2 HS cần nắm được
1 Về kiến thức
Nêu được thế nào là PT KT và ý nghĩa của phát triển KT đối với cá nhân, gia đình
và xã hội
2 Về kĩ năng
Biết tham gia xây dựng kinh tế gia đình phù hợp với khả năng của bản thân
3 Về thái độ
- Tích cực tham gia xây dựng kinh tế gia đình và địa phương
- Tích cực học tập để nâng cao chất lượng lao động của bản than
II Tài liệu và phương tiện dạy học.Giáo dụ kỷ năng sống
1.Tài liệu và phương tiện dạy học.
- SGK, SGV GDCD 11
- Sách bài tập tình huống GDCD 11, sơ đồ
- Những nội dung có liên quan đến bài học
2 Giáo dục kỷ năng sống.
- KN phân tích, KN hợp tác,
- KN phản hồi/lắng nghe tích cực khi thảo luận
- Kĩ năng giải quyết vấn đề
III Tiến trình dạy học
1 Ổn định tổ chức lớp
2 Kiểm tra bài cũ
? Em hãy nêu các yếu tố của một quá trình sản xuất? phân biệt đối tượng lao động với tư liệu lao động?
3 giới thiệu bài mới.
Phát triển kinh tế có ý nghĩa gì với cá nhân, gia đình và xã hội cũng như phân biệt được giữa phát triển kinh tế với tăng trưởng kinh tế Đó chính là nội dung của bài hôm
nay.
4 Dạy bài mới.
Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức cần đạt
Trang 5Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức cần đạt
với sự phát triển của thế giới nói
? Theo em phát triển kinh tế hợp lí
được thể hiện ở những điểm nào?
Hoạt động 1: GV Tiến hành cho
học sinh thảo luận nhóm (4 nhóm)
Giáo dục kỷ năng sống :
- KN phân tích, KN hợp tác,
- Kĩ năng giải quyết vấn đề
kinh tế? chỉ ra sự khác nhau giữa phát
triển kinh tế với tăng trưởng kinh tế?
Nhóm 2: Phân tích nội dung cơ
cấu kinh tế hợp lí? ở nước ta hiện nay
có những loại cơ cấu kinh tế hợp lí
nào? trong các cơ cấu KT đó cơ cấu
KT nào giữa vai trò quan trọng, vì
sao? tại sao x.dựng cơ cấu KT hợp lí
phải gắn liền với b.vệ môi trường?
Nhóm 3: Theo em tai sao tăng
trưởng KT phải gắn liền với công
bằng XH? liên hệ với nước ta? em
hãy chỉ ra mối liên hệ giữa TTKT với
công bằng XH?
Nhóm 4: Em hiểu thế nào là GDP
và GNP phân biệt sự khác nhau giữa
GDP và GNP?
tế có một ý nghĩa hết sức quan trọng
Hoạt động 2 : Giáo viên sử dụng
phương pháp thuyết trình kết hợp với
triển kinh tế đối với cá nhân, gia đình và
xã hội.
a Phát triển kinh tế.
Tăng trưởng kinh tế PTKT Cơ cấu kinh tế hợp lí Công bằng xã hội
- Tằng trưởng kinh tế
+ TTKT là sự tăng lên về số-chất lượng H2 và các yếu tố của các quá trình sản xuất trong một thời gian nhất định
+ Khác nhau giữa PTKT với TTKT TTKT là chỉ sự PT về mặt KT PTKT là TTKT gắn với cơ cấu kinh tế hợp
lí, tiến bộ và công bằng XH
- Cơ cấu kinh tế hợp lí
+ CCKT là mối quan hệ giữa quy mô và trình
độ giữa các ngành kinh tế + Cơ cấu kinh tế
Cơ cấu ngành (q.trọng nhất) Cơ cấu vùng KT (7 vùng KT) Cơ cấu TPKT (5 TPKT) + Muốn xây dựng CCKTHL thì phải bảo vệ MT
- Tăng trưởng KT gắn với công bằng xã hội vì:
+ Tạo điều kiện cho mọi người có quyền bình đẳng trong đóng góp và hưởng thụ
+ Phù hợp với sự phát triển toàn diện của con người và xã hội
+ Làm cho thu nhập thực tế tăng, tăng chất lượng văn hóa, gia đình, y tế, môi trường…
- Khái niệm GNP và GDP
+ GDP (tổng SP quốc nội) là tổng giá trị tính bằng tiền của H2 và dịch vụ mà một nước sản xuất ra trên lãnh thổ nước đó (cả người trong
và ngoài nước) trong một thời gian nhất định + GNP (tổng SP quốc dân) là tổng giá trị tính bằng tiền của H2 và dịch vụ mà một nước sản xuất ra từ các yếu tố sản xuất của mình (cả trong và ngoài nước) trong một thời gian nhất định
Như vậy: GNP = GDP + thu nhập ròng từ nước ngoài
b Ý nghĩa của phát triển KT đối với cá
Trang 6hoạt động nhóm và đàm thoại
Giáo dục kỷ năng sống :
- KN phân tích, KN hợp tác,
- KN phản hồi/lắng nghe tích
cực khi thảo luận.
? Theo em phát triển kinh tế có ý
nghĩa gì đối với các nhân? liên hệ với
bản thân?
? Phát triển kinh tế có ý nghĩa gì
đối với gia đình? liên hệ với gia đình
em?
? Theo em phát triển kinh tế có ý
nghĩa gì đối với xã hội? liên hệ với
địa phương em?
nhân, gia đình và xã hội
- Đối với cá nhân + Có việc làm từ đó có thu nhập, nhu cầu vật chất và tinh thần tăng
+ Được học tập, chăm sóc sức khỏe từ đó tuổi thọ tăng…
- Đối với gia đình + Gia đình hạnh phúc từ đó được chăm sóc, giáo dục, gia đình văn hóa…
+ Thực hiện được các chức năng KT, sinh sản…
- Đối với xã hội + Thu nhập quốc dân tăng từ đó chất lượng cuộc sống tăng, văn hóa, giáo dục, y tế phát triển
+ Chính sách QP-AN, đối ngoại được đảm bảo
5 Củng cố.
Hệ thống lại kiến thức trọng tâm của tiết và toàn bài HS làm bài tập trong SGK
Về nhà học bài cũ, trả lời các câu hỏi trong SGK và chuẩn bị bài mới (bài 2 tiết 1) trước khi đến lớp
Kỳ Anh, ngày tháng năm 201
Phê duyệt của BGH
Tiết PPCT: 03
Ngày soạn: 25 - 08-2011
Trang 7
( Tiết 1 )
I/ Mục tiêu bài học:
Học xong Tiết 1 này, HS cần đạt được:
1/ Về kiến thức:
Hiểu được khái niệm hàng hóa và hai thuộc tính của hàng hóa
2/ Về kĩ năng:
Biết phân biệt giá trị và giá cả của hàng hóa
Biết nhận xét tình hình sản xuất và tiêu thụ một số sản phẩm hàng hóa ở địa phương
3/ Về thái độ:
Coi trọng đúng mức vai trò của hàng hóa và sản xuất hàng hóa
II Tài liệu và phương tiện dạy học.Giáo dụ kỷ năng sống
1.Tài liệu và phương tiện dạy học.
- SGK, SGV GDCD 11
- Sách bài tập tình huống GDCD 11, sơ đồ
- Những nội dung có liên quan đến bài học
2 Giáo dục kỷ năng sống.
- KN phản hồi/lắng nghe tích cực khi thảo luận
- Kĩ năng giải quyết vấn đề
- KN tìm kiếm và xử lí thông tin,
- KN tư duy phân tích, so sánh
III Tiến trình dạy học
1 Ổn định tổ chức lớp
2 Kiểm tra bài cũ
- Phát triển kinh tế có ý nghĩa gì đối với cá nhân, gia đình, xã hội?
Câu hỏi: - Vì sao phát triển kinh tế phải đặt trong mối quan hệ với sự gia tăng dân số và
bảo vệ môi trường?
3 giới thiệu bài mới.
Nước ta đã chuyển từ nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh
tế hàng hóa nhiều thành phần phát triển theo định hướng xã hội chủ nghĩa dưới sự quản lí của nhà nước Nền kinh tế hàng hóa hàm chứa trong đó nhiều nhân tố và môi trường hoạt động Hàng hóa, tiền tệ, thị trường là những nhân tố và môi trường có tầm quan trọng chủ yếu và mang tính phổ biến Ở tiết này chúng ta sẽ tìm hiểu nhân tố hàng hóa trong bài 2 – Hàng hóa – Tiền tệ – Thị trường
4 Dạy bài mới.
Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức cần đạt
Trang 8nhau giữa kinh tế tự nhiên và Kinh
Tế Hàng Hóa
Giáo dục kỷ năng sống :
- KN tư duy phân tích, so sánh
Giáo Viên đặt vấn đề:
Lịch sử phát triển của nền SX xã
hội đã từng tồn tại 2 tổ chức kinh
tế rõ rệt là kinh tế tự nhiên và kinh
tế hàng hoá (KTHH)
GV treo sơ đồ giới thiệu và so
sánh 2 hình thức t/c kinh tế (TN
và hàng hoá)
Kết luận: KTHH ở trình độ cao
hơn, ưu việt hơn so với kinh tế tự
nhiên
Hoạt động 2: Đàm thoại
Giáo viên giúp HS n ăm được
thế nào là KT TN và KT HH cho
dung hàng hoá là gì.
Giáo dục kỷ năng sống :
- Kĩ năng giải quyết vấn đề
- KN tìm kiếm và xử lí thông
tin,
GV: Vậy khi nào thì sản phẩm trở
thành hàng hoá ?
GV dùng sơ đồ về 3 điều kiện để
SP trở thành hàng hoá
GV: Yêu cầu HS nêu những VD
thực tiễn để chứng minh rằng: Nếu
thiếu 1 trong 3 điều kiện trên thì
SP không trở thành hàng hoá
VD:
Người nông dân SX ra lúa gạo 1
phần để tiêu dùng, còn lại 1 phần
đem đổi lấy quần áo, và các SP
tiêu dùng khác
Vậy phần lúa nào của người nông
Nội dung
so sánh
Kinh tế
tự nhiên hàng hoá Kinh tế
- Mục đích
SX
Thoả mãn NC của người SX Thoả mãn NC của mua, bán
- PTSX và Công Cụ SX SX tán CC nhỏ, phân thủ
công, lạc hậu
SX lớn, tập trung CCLĐ hiện đại
-Tính chất, mục tiêu SX Tự cung, tự cấp SX để bán -Cạnh tranh Không có Có cạnh tranh -Phạm vi của
SX
Khép kín nội
bộ KT nước và QT mở trong
1) Hàng hoá:
a) Hàng hoá là gì ?
Sơ đồ 2
Sơ đồ 3 điều kiện để sản phẩm trở thành hàng hoá
Sản phẩm do lao động tạo ra
Có công dụng nhất định Thông qua trao đổi mua, bán
=> Sản phẩm chỉ trở thành hàng hoá khi có đủ 3 điều kiện trên
- Hàng hoá là một phạm trù lịch sử, chỉ tồn tại trong nền kinh tế hàng hoá
Hàng hoá có 2 dạng là: Hàng hoá vật thể và hàng hoá phi vật thể (hàng hoá dịch vụ)
VD:
- Hàng hoá vật thể: Cái áo, bàn ghế, lương thực, thực phẩm
- Hàng hoá phi vật thể: Dịch vụ du lịch, giới thiệu về Quê Bác, về nhà của Bác
b) Thuộc tính của hàng hoá:
- Giá trị sử dụng:
+ Giá trị sử dụng của hàng hoá là công dụng của vật phẩm làm cho hàng hoá có giá trị sử dụng có thể thoả mãn nhu cầu nào đó của con người
VD:
Con người khi đói có nhu cầu vật chất là ăn thì phải sử dụng lương thực thực phẩm ở đây là giúp cho con người không còn bị đói, hoặc con người mệt mỏi, căng thẳng có nhu cầu là xem ca
Trang 9Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức cần đạt
dân là hàng hoá ?
Dự kiến HS trả lời: Đó phải là
phần đem trao đổi
GV dẫn dắt: Hàng hoá có 2 dạng
vật thể và phi vật thể
Treo sơ đồ 2 dạng của hàng hoá
Yêu cầu HS lấy VD chứng minh
GV dẫn dắt vấn đề:
Mỗi hàng hoá đều có 1 hoặc 1 số
công dụng nhất định có thể thoả
mãn nhu cầu nào đó của con người
về vật chất và tinh thần
Vậy theo em giá trị sử dụng của
hàng hoá là gì ? Lấy VD minh hoạ
?
Dự kiến HS trả lời:
Đó là công dụng của hàng hoá,
dùng để làm gì
VD:
Lương thực, thực phẩm, quần , áo
hoặc nhu cầu cho SX nhu máy
móc thiết bị, nguyên vật liệu
- Quần, áo ngoài công dụng là che
thân thì nó còn làm cho con người
nhạc để giải trí
+ Giá trị sử dụng của hàng hoá được phát hiện dần và ngày càng đa dạng, phong phú cùng với
sự phát triển của khoa học kỹ thuật và lực lượng sản xuất
VD:
Than đá, dầu mỏ lúc đầu con người chỉ dùng làm chất đốt , sau đó nhờ sự phát triển của KHKT và lực lượng sản xuất con người đã dùng nó làm nguyên liệu cho một số ngành công nghiệp để chế biến ra nhiều loại SP khác phục vụ cho đời sống