1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án môn Sinh học lớp 6 - Bài 1 đến bài 32

20 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 200,31 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trả lời: đặc điểm chung của thực vật: Thực vật có khả năng tự tạo ra chất dinh dưỡng, Có tính hướng sáng, phần lớn không có khả năng di chuyển Vì: Dân số ngày càng tăng, tình trạng khai [r]

Trang 1

Ngày soạn:26/08/2011

MỞ ĐẦU SINH HỌC

Bài 1: ĐẶC ĐIỂM CỦA CƠ THỂ SỐNG

I Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức: Sau bài học này học sinh cần phải:

- Phân biệt được vật sống, vật không sống

- Nêu được những đặc điểm chủ yếu của cơ thể sống

- Biết cách thiệt lập bảng so sánh đặc điểm của các đối tượng đêû xếp loại chúng và rút ra k ết luận

2 Kỹ năng:

- So sánh

- Tìm hiểu về đời sống hoạt động của sinh vật

3 Thái độ: Giáo dục lòng say mê, yêu thích bộ môn, lòng yêu thiên nhiên.

III Phương tiện dạy học:

Giáo viên: - Tranh vẽ thể hiện một vài nhóm sinh vật

- Kẻ sẵn bảng phụ theo mẫu SGK

II Phương pháp dạy học:

- Thảo luận nhóm

- Vấn đáp

- Trực quan

IV Tiến trình tổ chức bài học:

1â,Oån định tổû chức

2,Bài mới

Mở bài : Thế giới vật chất xung quanh chúng ta có rất nhiều loại cây, con, đồ vật khác

nhau, đó là các vật sống và vật không sống Làm thế nào để phân biệt được chúng ? Các cơ thể sống có những đặc điểm chủ yếu nào ?  bài 1

Hoạt động1: Nhận dạng vật sống và dạng không sống.

Mục tiêu: HS nêu được điểm khác nhau giữa vật sống và vật không sống thông qua các biểu hiện bên ngoài từ đó nhận dạng chúng

Tiến hành:

- Yêu cầu HS kể tên một số đồ vật,

cây, con vật - HS kể tên một số sinh vật gần với đời sống như: Cây bưởi, cây ổi, cây đậu; Con gà, con lợn, con

mèo… là những vật sống và một số vật như: cái

Trang 2

- GV yêu cầu học sinh trao đổi

nhóm 4 HS những câu hỏi sau:

+Con gà cây đậu cần điều kiện gì

để sống ?

+ Hòn đá có cần điều kiện như con

gà, cây đậu để tồn tại hay không ?

+ Sau một thời gian chăm sóc các

đối tượng trên có sự thay đổi như thế

nào về kích thước ?

- GV yêu câu HS trả lời

- GV yêu cầu học sinh rút ra kết

luận:

+ Cho biết các đặc điểm của vật

sống

+ Nêu đặc điểm của vật không sống

bàn, cái ghế, hòn đá là vật không sống

- Trao đổi nhóm

+ Yêu cầu thấy được con gà và cây đậu lớn lên nhờ sự chăm sóc, còn hòn đá thì không thay đổi

- Đại diện nhóm trả lời các ý kiến của nhóm, nhóm khác bổ sung chọn ý kiến đúng

- HS rút ra kết luận

Kết luận: -Vật sống lấy thức ăn nước uống, lớn lên, sinh sản, di chuyển (trừ thực vật)

- Vật không sống: không lấy thức ăn, không lớn lên

Hoạt động 2: Đặc điểm của cơ thể sống

Mục tiêu: Thấy được đặc điểm của cơ thể sống là trao đổi chất để lớn lên

Tiến hành :

- GV treo bảng phụ, yêu cầu HS quan

sát GV giải thích tiêu đề cột 6 và 7 sau

đó hỏi:

ĐV lấy vào cơ thể chất gì ? Đối với

động thực vật đều biểu hiện đặc điểm

cơ bản gì ?

- GV yêu cầu HS hoạt động độc lập và

điền vào bảng phụ với tên 10 cây con,

đồ vật)

- GV hỏi: Qua bảng so sánh hãy cho

biết đặc điểm của cơ thể sống

HS quan sát bảng phụ , chú ý hai cột 6 và 7

- HS điền vào bảng phụ, các HS khác theo dõi

- HS trả lời

Trang 3

Keât luaôn: Ñaịc ñieơm cụa cô theơ soâng laø:

- Trao ñoơi chaât vôùi mođi tröôøng

- Lôùn leđn vaø sinh sạn

Keât luaôn chung: Phaăn ñoùng khung SGK

3,Cụng coẫ:

Giaùo vieđn neđu cađu hoûi:

+ Giöõa vaôt soâng vaø vaôt khođng soâng coù ñieơm gì khaùc nhau

+ Laøm baøi taôp 2 SGK tr.6

4, Höôùng daên veă nhaøø:

- Laøm baøi taôp 1, 2 SGK trang 6

- Kẹ bạng trang 7 vaøo vôû baøi taôp

- Söu taăm maêu vaôt trong töï nhieđn

V,Ruùt kinh ngheôm

Baøi 2: NHIEÔM VÚ CỤA SINH HÓC

I Múc tieđu baøi hóc:

1 Kieân thöùc:

+ Neđu ñöôïc moôt soâ ví dú ñeơ thaây ñöôïc söï ña dáng cụa sinh vaôt cuøng vôùi nhöõng maịt lôïi, hái cụa chuùng

+ Keơ teđn 4 nhoùm sinh vaôt chính: thöïc vaôt, ñoông vaôt, vi khuaơn, naâm

2 Kó naíng: Quan saùt, so saùnh

3 Thaùi ñoô: yeđu thieđn nhieđn Yeđu mođn hóc.

II Phöông phaùp dáy hóc:

-Thạo luaôn nhoùm,

- Vaân ñaùp, tröïc quan’

- Laøm vieôc vôùi saùch giaùo khoa

III Phöông tieôn dáy hóc:

1 Giaùo vieđn :

+ Tranh phoùng to moôt phaăn quang cạnh töï nhieđn trong ñoù coù moôt soâ loaøi ÑV, cađy coâi khaùc nhau nhaỉm giôùi thieôu söï ña dáng cụa theâ giôùi sinh vaôt

Trang 4

+ Tranh phóng to hình 2.1 SGK.

+ Bảng phụ theo mẫu trang 7 SGK

2 Học sinh: Kẻ bảng trang 7 SGK vào vở bài tập.(đối với hs ko có sách “vở bài tập”)

IV Tiến trình tổ chức bài học:

1 Oån định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ:

?/ Nêu đặc điểm của cơ thể sống ?Trong các vật sau đây đâu là cơ thể sống:

Con dao,con cá, quả bưởi, con dò, cây đa

Trả lời: Đặc điểm của cơ thể sống:Trao đổi chất, lớnlên, sinh sản

Các cơ thể sống: con cá, quả bưởi, cây đa

3.Bài mới:

* Mở bài: Treo tranh ảnh môït phần quang cảnh tự nhiên  HS quan sát, GV giới thiệu

Hoạt động 1: Sự đa dạng của thế giới sinh vật trong tự nhiên.

Mục tiêu: HS biết được giới sinh vật đa dạng, sống ở nhiều nơi, liên quan đến đời sống con người và được chia làm 4 nhóm

Tiến hành:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

a Sự đa dạng của thế giới sinh vật:

+ Yêu cầu học sinh làm bài tập mục 

SGK tr.7

+ Hỏi: Qua bảng thống kê em có nhận

xét gì về giới sinh vật ?

+ Cho HS thảo luận nhóm 4 người câu hỏi

sau: Sự phong phú về môi trường sống,

kích thước, khả năng di chuyển của sinh

vật nói lên điều gì ?

* Tiểu kết: SV trong tự nhiên đa dạng

phong phú

b Các nhóm sinh vật trong tự nhiên:

+ Treo tranh phóng to hình 2.1

+ Yêu cầu học sinh quan sát tranh, bảng

thống kê  cho biết: Sinh vật chia làm

mấy nhóm?

+ Cho HS nghiên cứu thông tin SGK, quan

+ Hoàn thành bài tập, ghi tiếp một số cây, con khác

+ Nhận xét về nơi sống kích thước, vai trò đối với con người

+ Trao đổi nhóm  kết luận:

SV đa dạng Đa số SV có ích, một số con gây hại cho con người

+ Xếp loại riêng những ví dụ về thực vật, động vật

+ Quan sát tranh, nghiên cứu thông tin  nhận xét: SV trong tự nhiên chia làm 4 nhóm: Vi khuẩn, nấm, TV, ĐV

Trang 5

sát hình 2.1

Hỏi: - Thông tin đó cho em biết điều gì?

- Khi chia SV thành 4 nhóm người ta

dựa vào đặc điểm nào?

( Gợi ý: TV có màu xanh, ĐV di chuyển

được, nấm không có màu xanh, vi khuẩn

vô cùng nhỏ bé)

+ Yêu cầu học sinh rút ra kết luận

+ Nhắc lại kết luận để cả lớp cùng nhớ

* Kết luận: Sinh vật trong tự nhiên đa dạng chia làm 4 nhóm: vi khuẩn, nấm, thực vật,

động vật

Hoạt động 2: Nhiệm vụ của sinh học

Mục tiêu: Hiểu được nhiệm vụ của sinh học có ý nghĩa rất lớn đối với đời sống con người Tiến hành:

+Yêu cầu HS đọc thông tin SGK tr 6 và

cho biết: Nhiệm vụ của sinh học là gì?

+ Gọi 1  3 HS trả lời

+ Cho HS độc to nội dung: Nhiệm vụ của

thực vật học cho cả lớp cùng nghe

+ Đọc thông tin, tóm tắt nội dung chính  trả lời câu hỏi

+ Trả lời  HS khác bổ sung

+ Cả lớp lắng nghe và ghi nhớ

* Kết luận: Nhiệm vụ của sinh học:

+ Nghiên cứu các đặc điểm cấu tạo, hoạt động sống, các điều kiện sống của sinh vật + Nghiên cứu mối quan hệ giữa các sinh vật với nhau và với môi trường

+ Tìm cách sử dụng hợp lý chúng, phục vụ lợi ích con người

* Kết luận chung: HS đọc phần ghi nhớ SGK.

4 Củng cố

* Cho HS trả lời câu hỏi sau:

+ Sự đa dạng của thế giới sinh vật được thể hiện như thế nào?

+ Nêu nhiệm vụ của sinh học và thực vật học

* Cho học sinh trả lời 3 câu hỏi SGK

5,Hướng dẫn về nhà:

+ Học bài, sưu tầm tranh (ảnh) thực vật ở nhiều môi trường khác nhau

+ Kẻ bảng tr.11 SGK vào vở bài tập

+ Trả lời câu hỏi 3 vào vở bài tập

V.Rút kinh ngiệm:

Trang 6

Ngày soạn : 1/9/07

Tiết 3 Ngày dạy : /9/07

ĐẠI CƯƠNG VỀ GIỚI THỰC VẬT Bài 3: ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA THỰC VẬT

I Muc tiêu bài học:

1 Kiến thức:

+ Nêu được đặc điểm chung của thực vật

+ Chứng minh được sự da dạng và phong phú của thực vật

2 Kĩ năng:

+ Quan sát , so sánh

+ Hoạt động nhóm

3 Thaí độ:Yêu thiên nhiên, bảo vệ thực vật

II Phương pháp dạy học:

- Sử dụng phối hợp các phương pháp :Trực quan, hợp tác nhóm, vấn đáp

III Phương tiện dạy học:

1.Giáo viên:

+ Tranh ảnh , khu vườn rừng cây, sa mạc, hồ nước……

+ Bảng phụ theo mẫu trang 11 SGK

2 Học sinh:

+ Sưu tầm tranh ảnh các loài thực vật trên Trái Đất

+ Ôn lại kiến thức về quang hợp trong sách “tự nhiên xã hội” lớp 5 .kẻ bảng trang 7 vào vở bài tập

IV Tiến trình tổ chức bài học:

1 Oån định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ:

Trang 7

?/ Sinh vật trong tự nhiên được chia làmấy nhóm lớn ? Là những nhóm nào?Chúng quan hệ với nhau ntn?

?/ Nêu nhiệm vụ của Thực vật học ?

Trả lời:

1.Sinh vật trong tự nhiên gồm 4 nhóm lớn:Vi khuẩn ,nấm, thực vật, động vật Chúng sống ở nhiều môi trướng sống khác nhau ,có quan hệ mật thiết với nhau và với con người

2 Nhiệm vụ của thực vật học :

-Nghiên cứu tổ chức cơ thể cùng các đặc điểm hình thái, cấu tạo,các hoạt động sống của thực vật

- Nghiên cưu sự đa dạng của TV và sự phát triển của chúng qua các nhóm TV khác nhau

- Tìm hiểu vai trò của TV trong thiên nhiên

3.Bài mới:

Mở bài :Yêu cầu học sinh nhắc lại 4 nhóm sinh vật, giáo viên giới thiệu về nhóm thực vật Hỏi: thực vật có những đặc điểm chung nào?  bài 3

Hoạt động 1: Tìm hiểu sự phong phú, đa dạng của thực vật (25’)

Mục tiêu: Thấy được sự đa dạng và phong phú của thực vật

Tiến hành:

- Yêu cầu HS quan sát tranh H3.1 

h3.4 SGK

- Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm (4

người) các câu hỏi SGK trang 11

- Cần quan sát các nhóm: Nhắc nhở gợi

ý

- Gọi đại diện nhóm trình bày  các

nhóm khác bổ sung

-Yêu cầu HS rút ra kết luận về thực vật

- GV kiểm tra bao nhiêu nhóm có kết

quả đúng, bao nhiêu nhóm còn cần bổ

sung

- Quan sát tranh 3.13.4 (SGK tr10) và các ảnh mang theo

(Chú ý: Tên thực vật, nơi sống của thực vật)

- Đọc câu hỏi và thảo luận nhóm trả lời thư ký ghi lại ý kiến của nhóm

- Cần nêu được:

+ Thực vật sống ở mọi nơi trên Trái Đất, sa mạc: ít thực vật, đồng bằng phong phú thực vật

+ Cây sống trên mặt nước: rễ ngắn, thân xốp

- Đại diện các nhóm trình bày  các nhóm khác lắng nghe và bổ sung

- Kết luận:

- HS đọc thêm thông tin về số lượng loài thực vật trên Trái Đất và ở Việt Nam

* Kết luận : Thực vật sống ở mọi nơi trên Trái Đất, chúng có nhiều dạng khác nhau,

thích nghi với môi trường sống

Trang 8

Hoạt động 2: Đặc điểm chung của thực vật (7’)

Mục tiêu:Nắm được đặc điểm chung cơ bản của thực vật

Tiến hành:

- Yêu cầu HS làm bài tập mục V tr.11

SGK

- GV treo bảng phụ , yêu cầu HS lên bảng

viết

- GV chữa bài

_GV đưa ra một số hiện tượng yêu cầu

học sinh nhận xét về sự hoạt động của

sinh vật

+ Con chuột thấy mèo  bỏ chạy

+ Cây vào trong chậu rồi đặt trên bệ

cửa sổ, sau một thời gian  ngọn cây sẽ

cong về chỗ sáng

 Từ đó rút ra đặc điểm chung của thực

vật

- HS làm vào vở BT

- HS lên viết trên bảng của GV

- Nhận xét: động vật di chuyển đươc còn thực vật không di chuyển được, có tính hướng sáng

- Từ bảng và các hiện tượng trên + thông tin

 những đặc điểm chung của thực vật

* Kết luận: Thực vật có khả năng tự tạo ra chất dinh dưỡng, có tính hướng sáng, không

có khả năng di chuyển

Kết luận chung: học sinh đọc phần đóng khung SGK.

4.Củng cố

Cho học sinh trả lời câu hỏi 1,2

Gợi ý câu hỏi 3: phải trồng thêm cây cối vì: dân số tăng, tình trạng khai thác rừng bừa bãi 5.Hướng dẫn về nhà:

- Học bài trảlời câu hỏi sgk

- Đọc mục”Em có biết”

- Gợi ý câu hỏi 3* : Vì dân số tăng nhanh, tìh trạngkhai thác bừa bãi

- Chuẩn bị mẫu cây hoa hồng, cây cải (có hoa), cây dương xỉ, cây cỏ

V,Rút kinh nghiệm

Ngày soạn: 05.09.07

Trang 9

Bài 4: CÓ PHẢI TẤT CẢ THỰC VẬT ĐỀU CÓ HOA?

I Mục tiêu bài học:

1)Kiến thức:

+ Quan sát, so sánh để phân biệt đươc cây có hoa và cây không có hoa dựa vào đặc điểm của cơ quan sinh sản (hoa, quả)

+ Phân biệt cây 1 năm và cây lâu năm

2) Kĩ năng: Quan sát, so sánh

3) Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ, chăm sóc thực vật

II.Chuẩn bị của GV và HS:

1)Giáo viên:

+ Tranh phóng to H4.1 ; H4.2 SGK

+ Mẫu cây cà chua, đậu có hoa, quả, hạt ……

2)Học sinh:

+ Sưu tầm mẫu cây dương xỉ, cây rau bợ ……

+ Kẻ bảng trang 13 SGK vào vở bài tập

+ Tranh một số cây : cải, hoa hồng

III Phương pháp dạy học: Trực quan, vấn đáp, làm việc với SGK, thuyết û trình

IV.Tiến trình tổ chức bài học:

1 Oån định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ:

?/Nêu đặc điểm chung của thực vật?TV ởû ta rất phong phú nhưng vì sao chúng ta cần trồng thêm cây và bảo vệ chúng?

Trả lời: đặc điểm chung của thực vật:

Thực vật có khả năng tự tạo ra chất dinh dưỡng, Có tính hướng sáng, phần lớn không có khả năng di chuyển Vì: Dân số ngày càng tăng, tình trạng khai thác bừu bãi ngày càng nhiều.Số lượng TV giảm

ä * Mở bài : Thực vật có những đặc điểm chung nhưng nếu quan sát kỹ ta sẽ thấy được sự khác nhau giữa chúng.Vậy để biết được chúng có những điểm nào khác nhau bài 4

Hoạt động 1: Thực vật có hoa và thực vật không có hoa

Mục tiêu: Nêu được các cơ quan của cây xanh co hoa phân biệt đươc cây có hoa và cây không có hoa

Hoạt động của GV Hoạt động của học sinh

- Yêu cầu HS quan sát H4.1 và xem

bảng 1 hỏi:

+ Cây cải gồm những loại cơ quan

nào? Nêu chức năng của từng cơ quan?

- Quan sát hình bảng 1 và trả lời + Có 2 loại cơ quan

Cơ quan sinh dưỡngnuôi đưỡng Cơ quan sinh sản  phát triển , duy

Trang 10

+ Rễ, thân, lá thuộc cơ quan nào?

+ Hoa, quả, hạt thuộc cơ quan nào?

- Yêu cầu học sinh quan sát H4.2 và

bảng 2, xem thông tin  phân biệt thực

vật có hoa và thực vật không có hoa

- Yêu cầu HS để mẫu vật lên bàn , quan

sát mẫu và chia thành 2 nhóm

- GV lưu ý: cây dương xỉ không có hoa

nhưng có cơ quan sinh sản đặc biệt

- Gọi đại diện nhóm trả lời câu hỏi:

Dựa vào đặc điểm về hoa, thực vật

được chia làm mấy nhóm?

- Cho HS làm bài tập  trang 14

trì nòi giống + Rễ, thân, lá là cơ quan sinh dưỡng + Hoa, quả, hạt là cơ quan sinh sản

- HS quan sát H4.2 Nghiên cứu thông tin hoàn thành bảng

- Quan sát mẫu vật thật  chia thành 2 nhóm

- Các nhóm quan sát tranh, thảo luận và làm bài tập bảng 2

- Đại diện nhóm trả lời nhóm khác bổ sung

 Kết luận: Thực vật có 2 nhóm : thực vật có hoa và thực vật không có hoa

* Hoạt động 2: Cây một năm và cây lâu năm

+Mục tiêu: Phân biệt được cây lâu năm và cây một năm

+Tiến hành

- Giới thiệu

+ Cây lúa , ngô , mướp … gọi là cây 1

năm

+ Cây hồng, mít, vải…gọi là cây lâu

năm

- Hỏi: Theo em tại sao cô lại gọi như vậy ?

- Hỏi:

+ Cây lúa, ngô, mướp ra hoa kết trái

bao nhiêu lần trong vòng đời ?

+ Cây hồng, vải, mít ra hoa, kết quả bao

nhiêu lần trong vòng đời?

(Yêu cầu HS thảo luận kết luận phân

biệt cây 1 năm và cây lâu năm)

- Hỏi: thế nào là cây 1 năm? cây lâu năm?

- HS thảo luận  ghi lại nội dung ra giấy

- HS thảo luận  trả lời

- HS trả lời

Trang 11

* Keỏt luaọn:

+ Caõy 1 naờm: chổ ra hoa vaứ keỏt quaỷ 1 laàn trong voứng ủụứi

+ Caõy laõu naờm: Ra hoa, keỏt quaỷ nhieàu laàn trong voứng ủụứi

* Keỏt luaọn chung : Phaàn ghi nhụự SGK

4 Kieồm tra , ủaựnh giaự:

+ Traỷ lụứi caõu 1,2,3 SGK trang 15

+ Haừy khoanh troứn nhửừng caõu ủuựng:

1)Trong nhửừng nhoựm caõy sau ủaõy, nhoựm caõy naứo goàm toaứn caõy coự hoa?

a Caõy xoaứi, caõy ụựt, caõy ủaọu, caõy hoa hoàng

b Caõy bửụỷi, caõy rau bụù, caõy dửụng xổ, caõy caỷi

c Caõy taựo, caõy mớt, caõy caứ chua, caõy ủieàu

d Caõy dửứa, caõy haứnh, caõy thoõng, caõy reõu

2)Trong nhửừng nhoựm caõy sau ủaõy, nhoựm caõy naứo goàm toaứn caõy 1 naờm

a Caõy xoaứi, caõy bửụỷi, caõy luựa, caõy khoai lang

b Caõy luựa, caõy ngoõ, caõy haứnh, caõy bớ ủao

c Caõy taựo, caõy mớt, caõy ủaọu, caõy ủieàu

d Caõy su haứo, caõy caỷi, caõy caứ chua, caõy dửa chuoọt

*ẹaựp aựn: 1 a,c

2 b,d

5.HDVNứ:

+ Laứm BT SGK trang 15

+ Chuaồn bũ : Caõy reõu tửụứng, caõy coỷ coự caỷ reó, laự, thaõn, hoa

V,Ruựt kinh nghieọm:

Ngaứy soaùn:15.9.07 Ngaứy giaỷng:

Chương I: Tế Bào Thực Vật

Tieỏt 5: KÍNH LUÙP -KÍNH HIEÅN VI VAỉ CAÙCH SệÛ DUẽNG

I / Muùc tieõu baứi hoùc :

1/Kieỏn thửực :

+ Lieọt keõ ủửụùc caực boọ phaọn kớnh luựp vaứ kớnh hieồn vi

+ Bieỏt caựch sửỷ duùng kớnh luựp, naộm ủửụùc caực bửụực sửỷ duùng kớnh hieồn vi

2/ Kyừ naờng:

+Thửùc haứnh sửỷ duùng kớnh luựp vaứ kớnh hieồn vi

Ngày đăng: 30/03/2021, 14:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w