1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án lớp 6 môn Giáo dục công dân - Tiết 19: Bài 12 : Công ước liên hiệp quốc về quyền trẻ em

20 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 267,57 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

II- Bµi míi: */ Giíi thiÖu bµi: 1’ Để hiểu được sự quan tâm của Đảng và Nhà nước ta đối với quyền và nghĩa vụ học tập của công dân như thế nµo.. TiÕt häc h«m nay chóng ta cïng t×m hiÓu t[r]

Trang 1

BÀI 12 : CễNG ƯỚC LIấN HIỆP QUỐC VỀ

QUYỀN TRẺ EM

I.Mục tiêu bài học

1.Về kiến thức

- Hiểu các quyền cơ bản của trẻ em theo công ước của Liên Hợp Quốc

2 Thái độ

- Học sinh tự hào là tương lai của dân tộc, của đất nước

- Biết ơn những người chăm sóc, dạy dỗ, đem lại cuộc sống hạnh phúc cho mình

3 Kĩ năng

- Phân biệt được những việc làm vi phạm quyền trẻ em và việc làm tôn trọng quyền trẻ em

- Học sinh thực hiện tốt quyền và bổn phận của mình; tham gia ngăn ngừa, phát hiện những hành vi vi phạm quyền trẻ em

II.Phương pháp

Thảo luận nhóm, giải quyết tình huống, đàm thoại

Tài liệu, phương tiện

Công ước Liên hợp quốc về quyền trẻ em, tranh trong bộ tranh GDCD 6, phiếu học tập

III Các hoạt động dạy học

1 Ổn định tổ chức.

2 Kiểm tra bài cũ: (3 / )

GV: Mục đích học tập của em là gì? Em có kế hoạch gì để thực hiện mục đích đó?

3 Bài mới.

Hoạt động 1: Giới thiệu bài (2 / )

Hoạt động 2: Khai thác truyện đọc.(15 / )

HS: Đọc truyện “Tết ở làng trẻ em SOS Hà Nội”

GV: - Tết ở làng trẻ em SOS Hà Nội diễn ra như thế nào?

- Em có nhận xét gì về cuộc sống của trẻ em ở làng

SOS Hà Nội?

HS: Trả lời

Hoạt động 3: Giới thiệu khái quát về công ước.(10 / )

GV: Giới thiệu điều 20 Công ước Liên hợp quốc về quyền

trẻ em Bằng cách chiếu lên màn hình

HS: Ghi chép

GV: Giải thích: - Công ước Liên hợp quốc là luật quốc tế

về quền trẻ em

- Việt Nam là nước đầu tiên ở châu á và thứ hai thế giới

tham gia Công ước liên hợp quốc về quyền trẻ em, đồng

thời ban hành luật về đảm bảo việc thực hiện quyền trẻ em

ở Việt Nam

Hoạt động 4: Xây dựng nội dung bài học: (13 / )

GV: Đặt câu hỏi để dẫn dắt học sinh trả lời nội dung bài

học:

1 Truyện đọc

- Gợi ý: Trẻ em mồ côi trong làng trẻ SOS Hà Nội

sống hạnh phúc

- Năm 1989 Công ước Liên Hợp quốc về quyền trẻ

em ra đời

- Năm 1991 Việt Nam ban hành Luật bảo vệ , chăm sóc và giáo dục trẻ em

2 Nội dung bài học

a Nhóm quyền sống còn:

Là những quyền được sống và được đáp ứng các nhu cầu cơ bản để tồn tại, như dược nuôi dưỡng,

được chăm sóc sức khoẻ

b Nhóm quyền bảo vệ:

Là những quyền nhằm bảo vệ trẻ em khỏi mọi hình thức phân bịêt đối xử, bị bỏ rơi, bị bóc lột và xâm hại

c Nhóm quyền phát triển:

Là những quyền được đáp ứng các nhu cầu cho sự

Tuần: Tiết: 19

Ngày Soạn:

Ngày Dạy:

Trang 2

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIấN VÀ HỌC SINH NỘI DUNG GHI BẢNG

phát triển một cách toàn diện như: được học tập, vui chơi giải trí, được tham gia hoạt động văn hoá, nghệ thuật

d Nhóm quyền tham gia:

Là những quyền được tham gia vào những công việc có ảnh hưởng đến cuộc sống của trẻ em, như

được bày tỏ ý kiến, nguyện vọng của mình

4 Cũng cố, dặn dò: (2 / )

GV: - Yêu cầu học sinh nêu khái quát Công ước

- Mục đích của việc ban hành Công ước

- Học sinh về nhà làm bài tập

Trang 3

BÀI 12 : CễNG ƯỚC LIấN HIỆP QUỐC VỀ

QUYỀN TRẺ EM (TT)

I.Mục tiêu bài học

1.Về kiến thức

- Hiểu các quyền cơ bản của trẻ em theo công ước của Liên Hợp Quốc

2 Thái độ

- Học sinh tự hào là tương lai của dân tộc, của đất nước

- Biết ơn những người chăm sóc, dạy dỗ, đem lại cuộc sống hạnh phúc cho mình

3 Kĩ năng

- Phân biệt được những việc làm vi phạm quyền trẻ em và việc làm tôn trọng quyền trẻ em

- Học sinh thực hiện tốt quyền và bổn phận của mình; tham gia ngăn ngừa, phát hiện những hành vi vi phạm quyền trẻ em

II.Phương pháp

Thảo luận nhóm, giải quyết tình huống, đàm thoại

Tài liệu, phương tiện

Công ước Liên hợp quốc về quyền trẻ em, tranh trong bộ tranh GDCD 6, phiếu học tập

III Các hoạt động dạy học

1 Ổn định tổ chức.

2 Kiểm tra bài cũ: (3 / )

GV: Nêu nhóm quyền sống còn và quyền bảo vệ đối với trẻ em quy định ở Công ước Liên hợp quốc về quyền trẻ em?

3 Bài mới.

Hoạt động 1: Thảo luận tìm ra những việc làm vi

phạm Công ước (15 / )

GV: Cho học sinh thảo luận nhóm tình huống mà GV đã

chuẩn bị sẳn

Tình huống: Trên một bài báo có đoạn tin vắn sau: “Bà A

ở Nam Định vì ghen tuông với người vợ trước của chồng

đã liên tục hành hạ, đánh đập, làm nhục con riêng của

chồng và không cho đi học Thấy vậy Hội Phụ nữ địa

phương đã đến can thiệp nhiều lần nhưng bà A vẫn không

thay đổi nên đã lập hồ sơ đưa bà A ra kiểm điểm và kí cam

kết chấm dứt hiện tượng này”

Câu hỏi: 1) Hãy nhận xét hành vi ứng xử của bà A trong

tình huống? Em sẽ làm gì nếu chứng kiến tình huống đó?

2) Việc làm của Hội Phụ nữ địa phương có gì

đáng quý? Qua đó em thấy trách nhiệm của Nhà nước đối

với Công ước Liên hợp quốc về quyền trẻ em như thế nào?

Hoạt động 2:Thảo luận về trách nhiệm của mỗi công

dân (15 / )

GV: Vận dung bài tập d, đ để giúp học sinh rút ra nội dung

bài học

- Điều gì sẽ xảy ra nếu như Quyuền trẻ em không được

thực hiện?

- Là trẻ em, chúng ta cần phải làm gì để thực hiện và đảm

- Bà A vi phạm quyền trẻ em: Giưói thiệu điều 24,

28, 37 Công ước

- Cần lên án, can thiệp kịp thời những hành vi vi phạm Quyền trẻ em

- Nhà nước rất quan tâm, đảm bảo Quyền trẻ em

- Nhà nước trừng phạt nghiêm khắc những hành vi xâm phạm quyền trẻ em

-Mỗi chúng ta cần biết bảo vệ quyền của mình và tôn trọng quyền của người khác ; phải thực hiện tốt bổn phận và nghĩa vụ của mình

Tuần: 20 Tiết: 20

Ngày Soạn:

Ngày Dạy:

Trang 4

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIấN VÀ HỌC SINH NỘI DUNG GHI BẢNG

bảo quyền của mình?

HS: Trả lời

Hoạt động 3: Luyện tập (10 / )

GV: Có thể tổ chức lớp thảo luận giải quyết bài tập a

HS: Làm bài tập theo nhóm trên giấy Rôki, sau đó gián

trên bẩng các nhóm khác chú ý bổ sung những thiếu sót

nếu có

3 luyện tập

Bài a

- Việc làm thực hiện quyền trẻ em:

+ Tổ chức việc làmcho trẻ em có khó khăn

+ Dạy học ở lớp học tình thương cho trẻ em + Dạy nghề miễn phí cho trẻ em có khó khăn + Tổ chức tiêm phòng dịch cho trẻ em

+ Tổ chức trại hè cho trẻ em

- Việc làm vi phạm quyền trẻ em:

(Các ý còn lại)

4 Cũng cố, dặn dò: (2 / )

GV: - Yêu cầu học sinh trả lời nội dung: Công dân vi phạm quyền trẻ em? Trách nhiệm của công dân trong việc thực hiện Công ước Liên hợp quốc về quyền trẻ em

- Xem trước bài13

Trang 5

BÀI 13 : CễNG DÂN NƯỚC CỘNG HềA XÃ HỘI

CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ( tiết 1)

I.Mục tiêu bài học

1.Về kiến thức

- Hiểu được công dân là người dân của một nước, mang quốc tịch của nước đó Công dân Việt Nam là người có quốc tịch Việt Nam

2 Thái độ

- Tự hào là công dân nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt nam

- Mong muốn đựoc góp phần xây dựng nhà nước và xã hội

3 Kĩ năng

- Biết phân biệt được công dân nước cộng hoà xã hội chue nghĩa Việt Nam với công dân nước khác

- Biết cố gắng học tập, nâng cao kiến thức, rèn luyện phẩm chất đạo đức để trở thành người công dân có ích cho đất nước Thực hiện đầy đủ các quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân

II.Phương pháp

Thảo luận nhóm, giải quyết tình huống, đàm thoại

Tài liệu, phương tiện

Hiến pháp năm 1992 (Chương V- Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân) Luật bảo vệc chăm sóc giáo dục trẻ em, câu chuyện về danh nhân văn hoá

III Các hoạt động dạy học

1 Ổn định tổ chức.

2 Kiểm tra bài cũ: (3 / )

GV: Hãy nêu các nhóm quyền cơ bản của trẻ em mà em biết?

3 Dạy và học Bài mới.

a Giới thiệu bài (2 / )

Tiết trước chỳng ta vừa tỡm hiểu cỏc quền của trẻ em theo cụng ước liờn hợp quốc, tiết này chỳng ta tiếp tục tỡm hiểu trường hoqpj nào được xỏc nhận là cụng dõn việt nam,, và cụng dõn coa quyền và nghĩa vụ gỡ?

b/ Bài mới:

*Hoạt động 1: Thảo luận nhận biết công dân Việt Nam

là những ai / ).

GV: Cho học sinh đọc tình huống trong SGK

Theo em bạn A-li-a nói như vậy có đúng không? Vì sao?

HS: Trả lời:

*Hoạt động 2: Tìm hiểu căn cứ để xác định công dân.

GV: Phát phiếu học tập cho học sinh:

1 Mọi ngưòi dân sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam có

quyền có quốc tịch Việt Nam

2 Đối với công dân là người nước ngoài và người không

có quốc tịch:

+ Phải từ 18 tuổi trở lên, biết tiếng Việt và có ít nhất 5

năm cư trú tại Việt Nam, tự nguyện tuân theo pháp luật

Việt Nam

1 Tình huống.

a a-li-a là công dân Việt Nam vì có bố là người Việt Nam (nếu bố chọn quốc tịch Việt Nam cho A-li-a)

b Các trường hợp sau đều là công dân Việt Nam.

- Trẻ em khi sinh ra có cả bố và mẹ là công dân Việt Nam

- Trẻ em khi sinh ra có bố là người Việt Nam,

mẹ là người nước ngoài

- Trẻ em khi sinh ra có mẹ là người Việt Nam, bố là người nước ngoài

- Trẻ em bị bỏ rơi ở Việt Nam không rõ bố mẹ

Tuần: 22 Tiết: 21

Ngày Soạn: 15/1/11

Ngày Dạy: 18/1/11

Trang 6

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIấN VÀ HỌC SINH NỘI DUNG GHI BẢNG

+ Là người có công lao góp phần xây dựng bảo vệ tổ

quốc Việt Nam

+ Là vợ, chồng, con, bố, mẹ, (kể cả con nuôi, bố mẹ

nuôi) của công dân Việt Nam

3 Đối với trẻ em:

+ Trẻ em có cha mẹ là người Việt Nam

+ Trẻ em sinh ra ở Việt Nam và xin thường trú tại Việt

Nam

+ Trẻ em có cha (mẹ) là người Việt Nam

+ Trẻ em tìm thấy trên lãnh thổ Việt Nam nhưng không

rõ cha mẹ là ai

GV: Hướng dẫn học sinh thảo luận

HS: Thảo luận ; phát biểu ý kiến

Các nhóm khác bổ sung

GV: Kết luận:

là ai

Kết luận:

- Công dân là người dân của một nước.

- Quốc tịch là căn cứ xác định công dân của một nước

- Công dân nước cộng hoà xã hội chủ Nghĩa Việt Nam là người có quốc tịch Việt Nam Mọi người dân ở nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam

đều có quyền có quốc tịch

- Mọi công dân thuộc các dân tộc cùng sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam đều có quốc tịch Việt Nam

c/ Cũng cố, dặn dò: (7 / )

GV: - Yêu cầu học sinh trả lời nội dung: Thế nào là cụng dõn nước việt nam

Học sinh làm bài tập 1 và 2 SGK

*Giỳp Hs phõn biệt cỏc trường hợp là cụng dõn Việt nam

 1 Người nước ngoài đến Việt nam cụng tỏc cú được coi là cụng dõn Việt Nam khụng?

 2 người nước ngoài làm ăn sinh sống lõu dài ở Việt nam cú được coi là cụng dõn Cvieetj Nam khụng?

d Dặn dũ:

Xem trước bài13.( Phần tiếp theo)

Trang 7

BÀI 13 : CễNG DÂN NƯỚC CỘNG HềA XÃ HỘI

CHỦ NGHĨA VIỆT NAM (tt)

I.Mục tiêu bài học

1.Về kiến thức

- Hiểu được công dân là người dân của một nước, mang quốc tịch của nước đó Công dân Việt Nam là người có quốc tịch Việt Nam

2 Thái độ

- Tự hào là công dân nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt nam

- Mong muốn đựoc góp phần xây dựng nhà nước và xã hội

3 Kĩ năng

- Biết phân biệt được công dân nước cộng hoà xã hội chue nghĩa Việt Nam với công dân nước khác

- Biết cố gắng học tập, nâng cao kiến thức, rèn luyện phẩm chất đạo đức để trở thành người công dân có ích cho đất nước Thực hiện đầy đủ các quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân

II.Phương pháp

Thảo luận nhóm, giải quyết tình huống, đàm thoại

Tài liệu, phương tiện

Hiến pháp năm 1992 (Chương V- Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân) Luật bảo vệc chăm sóc giáo dục trẻ em, câu chuyện về danh nhân văn hoá

III.Các hoạt động dạy học

1 Ổn định tổ chức.

2 Kiểm tra bài cũ: (3 / )

GV: Nêu nhóm quyền sống còn và quyền bảo vệ đối với trẻ em quy định ở Công ước Liên hợp quốc về quyền trẻ em?

3 Bài mới.

Hoạt động 1: Thảo luận: Tìm hiểu mối quan hệ giữa

nhà nước và công dân.

GV: Nêu các câu hỏi cho học sinh thảo luận:

- Nêu các quyền công dân mà em biết?

- Nêu các nghĩa vụ của công dân đối với nhà nước mà em

biết?

- Trẻ em có quyền và nghĩa vụ gì?

- Vì sao công dân phải thực hiện đúng các quyền và

nghĩa vụ của mình?

HS: Trao đổi ý kiến Trả lời, các nhóm khác bổ sung

GV: Kết luận:

C.Mối quan hệ giữa Nhà nước và công dân Quốc tịch thể hiện mối quan hệ đó

1 Các quyền của công dân(Hp1992)

- Quyền học tập

- Quyền nghiên cứu khoa học kĩ thuật

- Quyền hưởng chế độ bảo vệ sức khoẻ

- Quyền tự do đi lại, cư trú

- Quyền bất khả xâm phạm về thân thể

- Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở

2 Nghĩa vụ của công dân đối với Nhà nước

- Nghĩa vụ học tập

- Bảo vệ Tổ quốc

-

3 Trẻ em có quyền:

- Quyền sống còn

- Quyền bảo vệ

- Quyền phát triển

- Quyền tham gia

Kết luận:

- Công dân Việt Nam có quyền và nghĩa vụ đối với Nhà nước Cộng hoà XHCN Việt Nam

- Nhà nước CHXHCN Việt Nam bảo vệ và đảm

Tuần: Tiết: 19

Ngày Soạn:

Ngày Dạy:

Tuần: 23 Tiết: 22

Ngày Soạn:

Ngày Dạy:

Trang 8

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIấN VÀ HỌC SINH NỘI DUNG GHI BẢNG

Hoạt động 2: Luyện tập

GV: Hướng dẫn học sinh giải quyết bài tập a, b tại lớp

bảo việc thực hiưện các quyền

4 Cũng cố, dặn dò: (2 / )

GV: - Yêu cầu học sinh trả lời lại nội dung: Các quyền của công dân nói chung và của trẻ em nói riêng được quy

định trong hiến pháp 1992

- Xem trước bài 14

Trang 9

BÀI 14 : THỰC HIỆN TRẬT TỰ AN TOÀN GIAO THễNG

I- Mục tiêu bài dạy:

1- Kiến thức:

- Giúp HS hiểu tính chất nguy hiểm và nguyên nhân phổ biến của các tai nạn giao thông Hiểu được tầm quan

trọng của việc thực hiện an toàn giao thông và những qui định cần thiết về trật tự an toàn giao thông 2- Kĩ năng:

- Nhận biết dấu hiệu chỉ dẫn, biết xử lí tình huống khi đi đường, biết đánh giá hành vi đúng sai của người khác

về việc thực hiện trật tự an toàn giao thông

3- Thái độ:

- Có ý thức tôn trọng, ủng hộ và có những việc làm tôn trọng trật tự an toàn giao thông, phản đối việc làm sai

trái

II- Phương pháp:

- Thảo luận nhóm, lớp

- Xử lí tình huống

- Tổ chức trò chơi, sắm vai

Tài liệu và phương tiện:

1- Thầy:

- SGK+ SGV; luật giao thông đường bộ

- Nghị định 39/ cp ngày 13/ 7 / 2001

- Số liệu các vụ tai nạn giao thông, số người bị thương, tử vong trong cả nước

- Biển báo giao thông

2- Trò:

- SGK+ vở ghi

III.Các hoạt động dạy học

*/ Ổn định tổ chức.

I- Kiểm tra bài cũ: (5’)

- Hỏi: Công dân có quyền và nghĩa vụ gì đối với đất nước?

- Đáp:

+ Quyền:

- Được HT, nghiên cứu khoa học, kí thuật

- Được hưởng các chế độ bảo vệ sức khoẻ

- Được tự do đi lại, cư trú

+ Nghĩa vụ:

- Học tập thật tốt, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

- Tôn trọng và bảo vệ tài sản của nhà nước

- Tuân theo hiến pháp và pháp luật…

II- Bài mới:

*/ Giới thiệu bài: (2’)

Có nhà nghiên cứu nhận định rằng: “ Sau chiến tranh và thiên tai thì tai nạn giao thông là thảm hoạ thứ ba gây ra

cái chết và thương vong cho loài người” Vì sao họ lại khẳng định như vậy? Chúng ta cần phải làm gì để khắc phục tình trạng đó? Tiết học hôm nay sẽ giúp chúng ta hiểu rõ vấn đề trên

Tuần: Tiết: 19

Ngày Soạn:

Ngày Dạy:

Tuần: 23 Tiết: 23

Ngày Soạn:

Ngày Dạy:

Trang 10

*/ Nội dung bài:

- H/S đọc thông tin SGK- GV nhận xét

Qua số liệu thồng kê em có nhận xét gì về chiều

hướng tăng, giảm các vụ tai nạn giao thông và thiệt

hại về con người do tai nạn giao thông gây ra?

*/ Thảo luận:

Theo em nguyên nhân nào dẫn đến tai nạn giao thông

nhiêu như vậy?

Trong những nguyên nhân trên nguyên nhân nào là

chủ yếu gây ra tai nạn giao thông?

Vậy để tránh tai nạn giao thông chúng ta cần phải làm

gì?

Mỗi chúng ta cần phải làm gì để đảm bảo an toàn khi

đi đường?

Theo em biện pháp nào đảm bảo an toàn khi đi

đường?

Khi tham gia giao thông đường bộ các em thường thấy

có những đèn tín hiệu nào? ( treo bảng phụ)

Mỗi loại tín hiệu đèn có ý nghĩa như thế nào?

Dựa vào màu sắc hình khối hãy nhận xét biển báo

hiệu thuộc loại nào? Mỗi loại có biển báo có ý nghĩa

gì?

Treo bảng biển báo

- H/S nhận xét từng loại biển báo hiệu

Chú ý: Biển báo 101, 102 là biển báo đặc biệt.

Giới thiều điều 10 luật giao thông đường bộ

- H/S quan sát

Người tham gia giao thông có vi phạm luật giao thông

đường bộ không? Vì sao?

Treo bảng phụ

Điền dấu x vào đầu câu những nguyên nhân gây ra tai

nạn giao thông?

- H/S lên bảng đánh dấu trên bảng phụ

I- Tìm hiểu thông tin sự kiện: ( 13’)

*/ Tình trạng giao thông hiện nay:

- Số tai nạn giao thông có số người chết và bị thương ngày càng gia tăng

*/ Nguyên nhân:

- Dân cư gia tăng

- Các phương tiện giao thông ngày càng nhiều

- Việc quản lý giao thông ngày càng hạn chế

- ý thức người tham gia giao thông chưa tốt như: Đi không đúng phần đường quy định, phóng nhanh vượt ẩu…

*/ Nguyên nhân chủ yếu:

- Sự thiếu hiểu biết của người tham gia giao thông

- ý thức kém khi tham gia giao thông

*/ Biện pháp khắc phục:

- Tuyệt đối chấp hành quy định của pháp luật về trật tự

an toàn giao thông

II- Bài học: ( 16’) 1- Để đảm bảo an toàn khi đi đường phải tuyệt đối chấp hành hệ thống báo hiệu gồm hiệu lệnh của người điều khiển giao thông, tín hiệu đèn giao thông, biển báo hiệu, vạch kẻ đường, cọc tiêu, tường bảo vệ, hàng rào chắn.

-> Học luật giao thông, hiểu pháp luật về giao thông

- Tuân theo quy định của pháp luật khi tham gia giao thông

- Không coi thường hoặc cố tình vi phạm luật ATGT -> Đèn tín hiệu giao thông:

- Đèn đỏ- Cấm đi

- Đèn vàng- Chuẩn bị đi

- Đèn xanh- Được phép đi

2- Các biển bảo thông dụng:

*/ Biển báo cấm: Hình tròn, nền tráng, viền đỏ, hình

vẽ đen-> nguy hiểm cần đề phòng.

*/ Biển hiệu lệnh: Hình tròng, màu xanh lam, hình vẽ trắng-> Báo điều phải thi hành.

*/ Biển chỉ dẫn: Hình chữ nhật, hình vuông, nền xanh lam.

-> Vi phạm luật giao thông đường bộ đi vào đường cấm

đi ngược chiều

- Vì đã có biển báo cấm đi ngược chiều

*/ Bài tập: ( 3’) 1- Đi đúng theo tín hiệu đèn giao thông

x 2- Đi vào đường cấm đi ngược chiều

x 3- Đi đường không chú ý vạch kẻ

x 4- Đi xe không chú ý biển báo

Ngày đăng: 30/03/2021, 14:10

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w