1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích chuỗi giá trị bưởi diễn trên địa bàn huyện thanh sơn tỉnh phú thọ

88 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 1,75 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đánh giá sự hài lòng của các tác nhân khi tham gia chuỗi giá trị bưởi Diễn tại Thanh Sơn thông qua đó phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức trong liên kết chuỗi giá trị bưởi

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

LỖ THỊ QUỲNH NGA

PHÂN TÍCH CHUỖI GIÁ TRỊ BƯỞI DIỄN

TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN THANH SƠN TỈNH PHÚ THỌ

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

THÁI NGUYÊN - 2020

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

LỖ THỊ QUỲNH NGA

PHÂN TÍCH CHUỖI GIÁ TRỊ BƯỞI DIỄN

TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN THANH SƠN TỈNH PHÚ THỌ

Ngành: Kinh tế nông nghiệp

Mã số ngành: 8.62.01.15

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

Người hướng dẫn khoa học: TS HÀ QUANG TRUNG

THÁI NGUYÊN - 2020

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan, các số liệu và kết quả nghiên cứu trình bày trong luận văn là trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ bất kỳ một học vị nào

Tôi xin cam đoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc

Tác giả luận văn

Lỗ Thị Quỳnh Nga

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trước hết với tình cảm chân thành và lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin gửi lời cảm ơn đến TS Hà Quang Trung - Người trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này

Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy giáo, cô giáo Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, các Thầy Cô giáo phòng Đào tạo trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã trực tiếp giảng dạy và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu

Tôi xin trân trọng cảm ơn Ủy ban nhân dân huyện cùng bà con trên địa bàn huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ đã cung cấp số liệu thực tế và thông tin cần thiết để tôi hoàn thành luận văn này

Trong quá trình làm nghiên cứu, mặc dù đã có nhiều cố gắng để hoàn thành luận văn, đã tham khảo nhiều tài liệu và đã trao đổi, tiếp thu ý kiến của Thầy, Cô và bạn bè Song, do điều kiện về thời gian và trình độ nghiên cứu của bản thân còn nhiều hạn chế nên nghiên cứu khó tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy, tôi rất mong nhận được sự quan tâm giúp đỡ, tạo điều kiện đóng góp ý kiến của Thầy Cô và các bạn để luận văn được hoàn thiện hơn

Cuối cùng, tôi xin trân trọng cảm ơn đồng nghiệp, bạn bè, cùng toàn thể gia đình, người thân đã động viên tôi trong thời gian học tập và nghiên cứu đề tài

Thái Nguyên, tháng 3 năm 2020

Tác giả luận văn

Lỗ Thị Quỳnh Nga

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC CÁC BẢNG vii

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ viii

TRÍCH YẾU LUẬN VĂN ix

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Ý nghĩa của đề tài 3

Chương 1.CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI 4

1.1 Cơ sở lý luận của đề tài 4

1.1.1 Một số khái niệm cơ bản 4

1.1.2 Phương pháp phân tích chuỗi giá trị 9

1.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng tới liên kết trong chuỗi giá trị nông sản 12

1.2 Cơ sở thực tiễn 16

1.2.1 Kinh nghiệm phát triển chuỗi giá trịbưởi Da Xanh huyện Châu Thành tỉnh Bến Tre 16

1.2.2.Kinh nghiệm phát triển chuỗi giá trịbưởi Đại Minh huyện Yên Bình tỉnh Yên Bái 18

1.2.3 Bài học kinh nghiệm được rút ra cho phát triển liên kết trong chuỗi giá trị sản phẩm bưởi Diễn huyện Thanh Sơn tỉnh Phú Thọ 21

1.3 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 19

Trang 6

Chương 2.ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21

2.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 22

2.1.1 Điều kiện tự nhiên 22

2.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 25

2.1.3 Đặc điểm cơ sở hạ tầng của huyện Thanh Sơn 28

2.1.4 Nhận xét chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Thanh Sơn ảnh hưởng đến phát triển chuỗi giá trị bưởi Diễn 29

2.2 Nội dung nghiên cứu 30

2.3 Phương pháp nghiên cứu 30

2.3.1 Phương pháp thu thập thông tin số liệu 30

2.3.2 Phương pháp phân tích thông tin số liệu 33

2.4 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu của đề tài 33

2.4.1 Nhóm chỉ tiêu về sản xuất bưởi Diễn 33

2.4.2 Nhóm các chỉ tiêu phản ánh nội hàm chuỗi giá trị bưởi Diễn 33

Chương 3.KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 35

3.1 Thực trạng sản xuất và phát triển cây bưởi Diễn trên địa bàn huyện Thanh Sơn tỉnh Phú Thọ 35

3.1.1 Thực trạng phát triển diện tích trồng cây Bưởi tại huyện Thanh Sơn tỉnh Phú Thọ 35

3.1.2 Thực trạng phát triển diện tích trồng cây Bưởi tại huyện Thanh Sơn tỉnh Phú Thọ 37

3.2 Thực trạng phát triển chuỗi giá trị cây bưởi Diễn trên địa bàn huyện Thanh Sơn tỉnh Phú Thọ 38

3.2.1 Đặc điểm chung về hộ trồng bưởi Diễn điều tra tại huyện Thanh Sơn 38

3.2.2 Thực trạng các tác nhân trong chuỗi giá trị bưởi Diễn huyện Thanh Sơn 40

Trang 7

3.4 Đánh giá sự hài lòng của các tác nhân khi tham gia chuỗi giá trị bưởi

Diễn huyện Thanh Sơn tỉnh Phú Thọ 50

3.4.1 Đánh giá lợi ích của các tác nhân khi tham gia chuỗi giá trị bưởi Diễn huyện Thanh Sơn tỉnh Phú Thọ 50

3.4.2 Đánh giá mức độ sẵn sàng tham gia chuỗi giá trị của các tác nhân bưởi Diễn huyện Thanh Sơn tỉnh Phú Thọ 52

3.4.3 Đánh giá những thuận lợi trong phát triển chuỗi giá trị bưởi Diễn huyện Thanh Sơn tỉnh Phú Thọ 53

3.4.4 Đánh giá những khó khăn khi tham gia chuỗi giá trị bưởi Diễn huyện Thanh Sơn tỉnh Phú Thọ 55

3.5 Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức đối với chuỗi giá trị bưởi Diễn huyện Thanh Sơn tỉnh Phú Thọ 55

3.6 Giải pháp hoàn thiện chuỗi giá trị cây bưởi Diễn trên địa bàn huyện Thanh Sơn giai đoạn 2020 - 2025 58

3.6.1 Quan điểm mục tiêu hoàn thiện chuỗi giá trị cây Bưởi Diễn trên địa bàn huyện Thanh Sơn tỉnh Phú Thọ 59

3.6.2.Giải pháp hoàn thiện chuỗi giá trị bưởi Diễn tại huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ 60

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 62

TÀI LIỆU THAM KHẢO 66

PHỤ LỤC 68

Trang 8

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

ADB Ngân hàng Phát triển châu Á

BVTV Bảo vệ thực vật

CPTG Chi phí trung gian

DFID Bộ phát triển quốc tế Anh

GO Giá trị sản xuất

GTGT Giá trị gia tăng

HQKT Hiệu quả kinh tế

IC Chi phí trung gian

ICRAF Trung tâm Nghiên cứu Lâm nghiệp Thế giới

OCOP Chương trình mỗi xã một sản phẩm

PRA Phương pháp đánh giá nông thôn có sự tham gia

PTNT Phát triển nông thôn

SNV Tổ chức phát triển Hà Lan

SWOT Công cụ phân tích điểm mạnh, yếu, cơ hội và thách thức TNHH Trách nhiệm hữu hạn

UBND Uỷ ban nhân dân

VA Giá trị gia tăng

VND Tiền đồng Việt Nam

WTO Tổ chức Thương mại Quốc tế

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Tình hình sử dụng đất của huyện Thanh Sơn năm 2019 23

Bảng 2.2: Tình hình phát triển kinh tế huyện Thanh Sơngiai đoạn 2017 - 2019 25

Bảng 2.3: Tình hình chuyển dịch cơ cấu kinh tế huyện Thanh Sơn 26

Bảng 2.4: Tình hình dân số và lao động huyện Thanh Sơn 27

Bảng 2.5: Khoảng của giá trị trung bình và ý nghĩa của thang đo likert 32

Bảng 3.1: Diện tích trồng Bưởi của huyện Thanh Sơn năm 2019 36

Bảng 3.2: Diện tích, năng suất bình quân, sản lượng bưởi Diễn tạihuyện Thanh Sơn giai đoạn 2017 - 2019 37

Bảng 3.3: Năng suất bưởi Diễn năm 2019 phân theo tuổi cây 38

Bảng 3.4: Đặc điểm cơ bản của hộ trồng bưởiDiễn điều tratại huyện Thanh Sơn tỉnh Phú Thọ 39

Bảng 3.5 Diện tích, năng suất, sản lượng bưởi Diễn của các hộ điều tra tại huyện Thanh Sơn năm 2019 40

Bảng 3.6: Phân loại bưởi của nông dân theo giá sỉ 43

Bảng 3.7: Một số đặc điểm khác biệt của hai lọai hợp đồng như sau: 44

Bảng 3.8: Hai cách chính phân lọai bưởi 46

Bảng 3.9: Giá bán lẻ bưởi tại Thanh Sơn so với Hà Nội 49

Bảng 3.10: Đánh giá lợi ích của các tác nhân khi tham gia chuỗi giá trị bưởi Diễn huyện Thanh Sơn tỉnh Phú Thọ 51

Bảng 3.11: Đánh giá mức độ sẵn sàng tham gia chuỗi giá trị củacác tác nhân bưởi Diễn huyện Thanh Sơn tỉnh Phú Thọ 53

Bảng 3.12: Đánh giá những thuân lợi trong phát triển chuỗi giá trịbưởi Diễn huyện Thanh Sơn tỉnh Phú Thọ 54

Bảng 3.13: Đánh giá những khó khăn trong phát triển chuỗi giá trị bưởi Diễn huyện Thanh Sơn tỉnh Phú Thọ 55

Trang 10

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ

Sơ đồ 3.1: Chuỗi giá trị Buởi Diễn tại huyện Thanh Sơn 41

Sơ đồ 3.2: Kênh phân phối bưởi Diễn Thanh Sơn đối với nông dân 42

Sơ đồ 3.3: Kênh phân phối bưởi Diễn Thanh Sơn đối với thương lái 46

Sơ đồ 3.4: Người bán sỉ vàcác quan hệ trực tiếp 48

Trang 11

TRÍCH YẾU LUẬN VĂN Tên tác giả: Lỗ Thị Quỳnh Nga

Tên luận văn: Phân tích chuỗi giá trị bưởi Diễn trên địa bàn huyện Thanh Sơn,

tỉnh Phú Thọ

Ngành: Kinh tế nông nghiệp Mã số 8.62.01.15

1 Mục tiêu nghiên cứu

Luận văn “Phân tích chuỗi giá trị bưởi Diễn trên địa bàn huyện Thanh

Sơn, tỉnh Phú Thọ” nghiên cứu với mục tiêu:

- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về Chuỗi giá trị

- Phân tích thực trạng chuỗi giá trị bưởi Diễn trên địa bàn huyện Thanh Sơn tỉnh Phú Thọ

- Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả chuỗi giá trị bưởi Diễn trên địa bàn huyện Thanh Sơn tỉnh Phú Thọ

2 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp thu thập thông tin: Thu thập tài liệu thứ cấp và sơ cấp Điều tra các tác nhân trong chuỗi giá trị bưởi Diễn tại huyện Thanh Sơn tỉnh Phú Thọ

Phương pháp phân tích số liệu: Phương pháp so sánh, phương pháp thống

kê mô tả, phương pháp phân tích SWOT và sử dụng thang đo Liket

3 Kết quả nghiên cứu

Trong nghiên cứu này tôi tập trung phân tích, đánh giá thực trạng trồng

và liên kết chuỗi giá trị của bưởi Diễn Đánh giá sự hài lòng của các tác nhân khi tham gia chuỗi giá trị bưởi Diễn tại Thanh Sơn thông qua đó phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức trong liên kết chuỗi giá trị bưởi Diễn tại huyện Thanh Sơn tỉnh Phú Thọ

Huyện Thanh Sơn có diện tích tự nhiên là: 62.110,40ha, dân số khoảng

12 vạn người bao gồm 14 dân tộc anh em sinh sống, trong đó dân tộc thiểu số chiếm 58%, huyện có 23 đơn vị hành chính gồm 22 xã và 01 thị trấn, 21 xã khó

Trang 12

khăn, tiềm năng lao động, đất đai thuận lợi cho phát triển diện tích bưởi Diễn Hiện nay trên địa bàn huyện Thanh Sơn có trồng 3 loại bưởi là bưởi Diễn, bưởi

Da Xanh và bưởi Đỏ với tổng diện tích là 478,23 ha trong đó diện tích trồng bưởi Diễn chiếm đến gần 99% diện tích trồng bưởi hiện nay của huyện Thanh Sơn Diện tích Bưởi thu hoạch chủ yếu được phân bổ tại các xã Tất Thắng với diện tích Bưởi Diễn cho thu hoạch là 28,68 ha, xã Tân Lập là 20,66 ha đã cho thu hoạch và xã Tân Minh là 16,44ha Chuỗi giá trị của bưởi diễn huyện Thanh Sơnthông qua 3 kênh chính

Kênh 1: bao gồm các khâu: Nông dân Thương lái nhỏ  Người bán

sỉ  Người bán lẻ  Người tiêu dùng

Kênh 2: bao gồm các khâu: Nông dân Thương lái lớn  Người bán sỉ

 Người bán lẻ  Người tiêu dùng

Kênh 3: bao gồm các khâu: Nông dân  Tự bán lẻ  Người tiêu dùng Qua khảo sát đánh giá tác giả thấy các tác nhân của chuỗi giá trị bưởi Diễn huyện Thanh Sơn đều thấy hài lòng với lợi ích khi tham gia chuỗi giá trị, đều thấy được sự thuận lợi và khó khăn khi tham gia chuỗi giá trị Trên cơ sở thực trạng đó luận văn đã đưa ra đề xuất các giải pháp phát triển chuỗi giá trị bưởi Diễn như: (1) Công tác chỉ đạo, tổ chức sản xuất, (2) Công tác khuyến nông, dịch vụ sản xuất, (3) Công tác quản lý Nhà nước (4) Về chính sách (5) Liên kết trong sản xuất - tiêu thụ sản phẩm bưởi Diễn Các giải pháp này nhằm phát

triển chuỗi giá trị bưởi Diện Thanh Sơn một cách bền vững

Trang 13

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Cùng với sự nghiệp đổi mới của đất nước nền nông nghiệp nông thôn của nước ta đã có những bước phát triển nhanh, liên tục và khá toàn diện Đặc biệt là sản xuất cây ăn quả đã và đang góp phần quan trọng vào ổn định đời sống kinh tế, chính trị tạo cơ sở thuận lợi cho việc phát triển kinh tế xã hội của đất nước

Phát triển kinh tế sản xuất cây Bưởi diễn cũng như bất kỳ ngành sản xuất kinh doanh nào, muốn tồn tại và phát triển, đứng vững trên thương trường thì vấn đề hiệu quả kinh tế phải được đặt lên hàng đầu Qua mỗi thời kỳ sản xuất kinh doanh cần phải phân tích tìm ra được những thuận lợi, khó khăn hay những vấn đề còn tồn tại, từ đó có được hướng khắc phục tổ chức sản xuất, trong chu

kỳ sản xuất sao cho mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất

Phú Thọ là một tỉnh thuộc khu vực trung du và miền núi phía Bắc Là tỉnh có rất nhiều sản phẩm nông nghiệp đặc sản có giá trị kinh tế cao Dưới

sự cố gắng của người dân cùng chính quyền địa phương Nhiều sản phẩm đã

có sự phát triển mạnh, có chỗ đứng trên thị trường cũng như từng bước xây dựng thương hiệu vững chắc.Bưởi diễn tại huyện Thanh Sơn, huyện miền núi của tỉnh Phú Thọ là một sản phẩm đem lại hiệu quả kinh tế cao, góp phần quan trọng vào công cuộc phát triển kinh tế địa phương Nhiều cơ sở thu mua

và chợ đầu mối hoa quả đã hình thành và phát triển một cách tự phát thu hút nhiều bạn hàng đến đây để giao dịch buôn bán nhiều loại hoa quả mà đặc biệt là quả bưởi Diễn

Có thể khẳng định rằng, bưởi Diễn là một loại trái cây quan trọng, mang lại hiệu quả kinh tế cao và có triển vọng của tỉnh Phú Thọ, đặc biệt ở huyện Thanh Sơn Như vậy, có thể nói bưởi Diễn là một sản phẩm trái cây có tiềm năng của huyện, mang lại thu nhập cao cho người nông dân với thị trường tiêu

Trang 14

thụ rộng lớn cả trong và ngoài huyện, đồng thời, theo chiến lược phát triển nông nghiệp của huyện thì bưởi là một trong các loại trái cây mũi nhọn trong việc phát triển cây ăn quả có múi phát triển nông nghiệp với quy mô lớn, tính chuyên nghiệp và thương mại cao trên địa bàn huyện Thanh Sơn

Tuy nhiên, để có định hướng phát triển phù hợp, huyện Thanh Sơn tỉnh Phú Thọ liên kết chuỗi giá trị bưởi Diễn ở các khía cạnh kỹ thuật, kinh tế và thương mại Có thể thấy rằng, từ trước đến nay, mặc dù đã có một số đề tài nghiên cứu về cây ăn quả ở tỉnh Phú Thọ, nhưng chưa có đề tài nào nghiên cứu sâu cho cây bưởi Diễn ở Phú Thọ và chủ yếu nghiên cứu thiên về khía cạnh kỹ thuật Vì vậy, ở góc

độ quản lý nhận thấy rằng người sản xuất cũng như các tác nhân thương mại còn thiếu hụt về kiến thức thị trường, thương mại và tổ chức sản xuất bưởi Diễn Vì

thế, đề tài “Phân tích chuỗi giá trị bưởi Diễn trên địa bàn huyện Thanh Sơn,

tỉnh Phú Thọ” có khả năng ứng dụng và giải quyết được các vấn đề trên Thông

qua kết quả nghiên cứu sẽ giúp cho huyện Thanh Sơn định hướng các chính sách

cụ thể nhằm phát triển sản xuất và tiêu thụ sản phẩm bưởi Diễn, góp phần nâng cao thu nhập cho người trồng bưởi Diễn và tạo việc làm cho lao động nông thôn.Việc nghiên cứu chuỗi giá trị bưởi Diễn để thấy được bức tranh tổng thể về ngành, về thị trường cùng với từng tác nhân tham gia chuỗi; tìm hiểu mức độ đầu

tư, chi phí, đóng góp và thu nhập của từng tác nhân trong chuỗi là cần thiết giúp cho cơ quan chuyên môn hoạch định chính sách cũng như các tổ chức cá nhân có liên quan khác ra các quyết định về sản xuất, kinh doanh và nghiên cứu của mình

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về Chuỗi giá trị

- Phân tích thực trạng chuỗi giá trị bưởi Diễn trên địa bàn huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ

- Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả chuỗi giá trị bưởi Diễn trên địa bàn huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Trang 15

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của luận văn là các tác nhân trong chuỗi giá trị bưởi Diễn trên địa bàn huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ gồm hộ trồng bưởi diễn, người thu gom, cơ sở chế biến, doanh nghiệp, nhà phân phối, người tiêu dùng

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Về nội dung: Luận văn tập trung nghiên cứu thực trạng sản xuất bưởi

Diễn và các tác nhân tham gia trong chuỗi giá trị bưởi diễn huyện Thanh Sơn,

tỉnh Phú Thọ

- Về địa bàn nghiên cứu: huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ

- Về thời gian nghiên cứu: Thu thập số liệu thứ cấp từ năm 2017 - 2019

Số liệu sơ cấp thu thập năm 2019

4 Ý nghĩa của đề tài

4.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học

- Kết quả nghiên cứu của đề tài là cơ sở để xác định được hiện trạng của chuỗi giá trị

- Lập sơ đồ chuỗi giá trị, phân tích chi phí lợi nhuận theo từng tác nhân, theo từng kênh phân phối

- Chỉ ra các tác nhân chính trong chuỗi giá trị để đưa ra can thiệp hợp lý

- Xác định được địa điểm để triển khai các tác động

4.2 Ý nghĩa trong thực tiễn

- Là tài liệu tham khảo giúp huyện Thanh Sơn xây dựng quy hoạch phát triển buởi Diễn Có ý nghĩa thiết thực cho quá trình nâng cao hiệu quả chuỗi giá trị buởi Diễn tại huyện Thanh Sơn và đối với các địa phương có điều kiện tương tự

- Đề tài góp phần cung cấp thông tin cho các tác nhân trong chuỗi giá trị, đặc biệt là cho người sản xuất (nông dân nghèo) và các nhà quản lý xây dựng chính sách khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực sản xuất nông nghiệp

Trang 16

Chương 1

CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI

1.1 Cơ sở lý luận của đề tài

1.1.1 Một số khái niệm cơ bản

1.1.1.1 Khái niệm chuỗi giá trị

* Chuỗi giá trị theo khung Michael Porter

Chuỗi giá trị cũng được biết đến như là chuỗi giá trị phân tích, là một khái niệm từ quản lý kinh doanh đầu tiên đã được mô tả và phổ cập bởi Michael Porter vào năm 1985 trong cuốn sách best-seller của ông có tựa đề:

“Competitive Advantage: Creating and Sustaining Superior Performance”

Theo Michael Porter thì chuỗi giá trị của một ngành, một doanh nghiệp bao gồm các hoạt động chính và các hoạt động bổ trợ tạo nên lợi thế cạnh tranh khi được cấu hình một cách thích hợp…Theo đó, chuỗi giá trị là một chuỗi các hoạt động mà các sản phẩm trải qua tất cả các hoạt động của chuỗi theo một thứ tự và tại mỗi hoạt động thì sản phẩm đó gia tăng thêm một số giá trị Chuỗi các hoạt động cung cấp cho các sản phẩm nhiều giá trị gia tăng hơn tổng giá trị gia tăng của tất cả các hoạt động cộng lại (Sổ tay nghiên cứu chuỗi giá trị) Chuỗi giá trị là khung mẫu cơ sở để suy nghĩ một cách chiến lược về hoạt động trong doanh nghiệp, đồng thời đánh giá chi phí và vai trò tương đối của chúng trong việc khác biệt hóa Khác biệt giữa giá trị với chi phí thực hiện các hoạt động cần thiết để tạo ra sản phẩm/ dịch vụ ấy sẽ quyết định mức lợi nhuận Chuỗi giá trị giúp ta hiểu rõ các nguồn gốc của giá trị cho người mua đảm bảo một mức giá cao hơn cho sản phẩm, cũng như

lý do tại sao sản phẩm này có thể thay thế sản phẩm khác Chiến lược là một cách sắp xếp và kết hợp nội tại các hoạt động một cách nhất quán, cách thức này phân biệt rõ ràng doanh nghiệp này với doanh nghiệp khác

Chuỗi giá trị theo Kaplinsky và Morris: “Chuỗi giá trị bao gồm toàn bộ

Trang 17

các hoạt động cần thiết để đưa ra một sản phẩm hoặc dịch vụ từ một ý tưởng thông qua các giai đoạn sản xuất khác nhau, phân phối sản phẩm đến người tiêu dùng cuối cùng và vứt bỏ sau khi sử dụng” Chuỗi giá trị tồn tại khi mà tất cả các tác nhân tham gia vào hoạt động của chuỗi theo cách để tối ưu hoá việc tạo

ra giá trị dọc theo chuỗi (Sổ tay nghiên cứu chuỗi giá trị)

Theo Kaplinsky và Morris (2001), việc phân tích chuỗi giá trị gồm những nội dung sau:

- Xác định tác nhân đầu tiên để bắt đầu thực hiện nghiên cứu;

- Lập sơ đồ chuỗi giá trị: Quá trình lập sơ đồ chuỗi cần xác định và vẽ các quá trình cốt lõi trong chuỗi; Xác định các tác nhân trong mỗi quá trình; Vẽ dòng luân chuyển sản phẩm giữa các tác nhân dọc theo chuỗi, bao gồm dòng luân chuyển về địa lý; Xác định khối lượng sản phẩm giao dịch luân chuyển giữa các tác nhân; Xác định sự thay đổi giá trị qua mỗi quá trình; Xác định các phương thức liên kết và giao dịch giữa các tác nhân trong chuỗi

- Xác định những phân đoạn thị trường của sản phẩm và các yếu tố thành công then chốt cho sản phẩm trên thị trường;

- Xác định cách thức nhà sản xuất kết nối với thị trường, đánh giá đặc điểm và vai trò của người mua và người bán trên thị trường;

- Đánh giá và kiểm tra hiệu quả vận hành chuỗi giá trị: Tức là đánh giá khả năng cạnh tranh về chi phí, chất lượng, thỏa mãn nhu cầu đa dạng của khách hàng, năng lực thực hiện cải tiến cho sản phẩm cũng như quá trình tạo

ra giá trị;

- Quản trị chuỗi giá trị: Đánh giá sức mạnh của quyền lực chi phối thị trường ở các tác nhân, xác định tác nhân then chốt và quan trọng nhất trong việc xây dựng chuỗi giá trị bền vững;

- Các vấn đề liên quan đến phân phối lợi ích, giá trị gia tăng, rủi ro, rào cản gia nhập ngành…

Như vậy, chuỗi giá trị hàng hóa - dịch vụ là nói đến những hoạt động cần

Trang 18

thiết để biến một sản phẩm (hoặc một dịch vụ) từ lúc còn là khái niệm khác nhau, đến khi phân phối tới người tiêu dùng cuối cùng và vứt bỏ sau khi đã sử dụng Một chuỗi giá trị tồn tại khi tất cả những người tham gia trong chuỗi hoạt động và có trách nhiệm tạo ra giá trị tối đa trong toàn chuỗi (Võ Thị Thanh Lộc, 2013)

Chúng ta có thể hiểu khái niệm này theo nghĩa hẹp hoặc nghĩa rộng: Nếu hiểu chuỗi giá trị theo nghĩa hẹp thì chuỗi giá trị là một khối liên kết dọc hoặc một mạng liên kết giữa một số tổ chức kinh doanh độc lập trong một chuỗi sản xuất Hay nói cách khác một chuỗi giá trị gồm một loạt các hoạt động thực hiện trong một đơn vị sản xuất để sản xuất ra một sản phẩm nhất định Tất cả các hoạt động này tạo thành một “chuỗi” kết nối người sản xuất với người tiêu dùng, mặt khác mỗi hoạt động lại bổ sung giá trị cho sản phẩm cuối cùng

Nếu hiểu Chuỗi giá trị theo nghĩa rộng thì đó là một phức hợp những hoạt động do nhiều người tham gia khác nhau thực hiện để biến một nguyên liệu thô thành thành phẩm được bán lẻ Kết quả của chuỗi có được khi sản phẩm

đã được bán cho người tiêu dùng cuối cùng

Như vậy, khái niệm về chuỗi giá trị đã bao hàm cả tổ chức và điều phối, các chiến lược và quan hệ quyền lực của những người tham gia khác nhau trong chuỗi

1.1.1.2 Khái niệm chuỗi giá trị nông sản

Các nghiên cứu về chuỗi giá trị nông sản sử dụng thuật ngữ “chuỗi giá trị” hay “chuỗi cung ứng” để mô tả chuỗi giá trị nông sản FAO (2010) định nghĩa: “Chuỗi giá trị nông sản bao gồm tập hợp các tác nhân và hoạt động đưa một sản phẩm nông sản từ sản xuất đến người tiêu dùng cuối cùng, theo đó, giá trị của sản phẩm được gia tăng trong mỗi khâu trung gian Một chuỗi giá trị có thể là một liên kết dọc hay một mạng lưới các tác nhân độc lập với nhau vào các khâu chế biến, đóng gói, bảo quản, vận chuyển, và phân phối” (Võ Thị Thanh Lộc, 2013)

Trang 19

Như vậy, khái niệm chuỗi giá trị nông sản cũng mang những đặc điểm của khái niệm chung về chuỗi giá trị, đó là mô tả chuỗi những hoạt động để đưa 1 sản phẩm từ sản xuất đến tiêu dùng cuối cùng Các hoạt động trong chuỗi giá trị nông sản bao gồm sản xuất, thu gom, chế biến, bán buôn, bán lẻ cũng như các chức năng hỗ trợ như cung ứng vật tư đầu vào, dịch vụ tài chính, dịch vụ hậu cần, đóng gói và marketing Chuỗi giá trị bị ảnh hưởng bởi các đặc tính của sản phẩm nông sản Sản phẩm nông sản có các đặc tính đặc thù như tính mùa vụ, mau hỏng, chất lượng không đồng nhất, vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm của sản phẩm Những đặc tính những vấn đề trong tổ chức, hoạt động, và hiệu suất của chuỗi, từ đó ảnh hưởng tới đặc điểm của chuỗi

1.1.1.3 Các khái niệm khác liên quan

* Chuỗi sản xuất - cung ứng: Đây là khái niệm mới sử dụng trong kinh

tế thị trường với mục tiêu chính là sản xuất hàng hoá theo ngành hàng Từ các quan điểm của các nhà kinh tế khác nhau chúng tôi cho rằng, một chuỗi sản xuất được hiểu đó là tất cả các bên tham gia vào một hoạt động kinh tế có sử dụng các yếu tố đầu vào để tạo ra một sản phẩm hoàn chỉnh và chuyển giao sản phẩm đó tới người tiêu dùng cuối cùng

Trong một chuỗi sản xuất - cung ứng: Dòng luân chuyển thông tin thường không phải là chủ yếu mà mục tiêu chính hướng đến là chi phí và giá Chiến lược sản xuất thường tập trung vào các sản phẩm, hàng hoá cơ bản Định hướng của chuỗi sản xuất - cung ứng chủ yếu là hướng cung Vấn đề trọng tâm của chuỗi sản xuất chính là khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp và kết cấu tổ chức trong chuỗi các tác nhân tham gia độc lập

* Ngành hàng: Vào những năm 1960, phương pháp phân tích ngành hàng

(Filière) được sử dụng nhằm xây dựng các giải pháp thúc đẩy các hệ thống sản xuất nông nghiệp Các vấn đề được quan tâm nhiều nhất đó là làm thế nào để các hệ thống sản xuất tại địa phương được kết nối với công nghiệp chế biến, thương mại, xuất khẩu và tiêu dùng nông sản Bước sang những năm 1980,

Trang 20

phân tích ngành hàng được sử dụng và nhấn mạnh vào giải quyết các vấn đề chính sách của ngành nông nghiệp, sau đó phương pháp này được phát triển và

bổ sung thêm sự tham gia của các vấn đề thể chế trong ngành hàng (GTZ Eschborn, 2007)

Nói một cách khác, có thể hiểu ngành hàng là "Tập hợp những tác nhân (hay những phần hợp thành tác nhân) kinh tế đóng góp trực tiếp vào sản xuất tiếp đó là gia công, chế biến và tiêu thụ ở một thị trường hoàn hảo của sản phẩm nông nghiệp"

Như vậy, nói đến ngành hàng là ta hình dung đó là một chuỗi, một quá trình khép kín, có điểm đầu và điểm kết thúc, bao gồm nhiều yếu tố động, có quan hệ móc xích với nhau Sự tăng lên hay giảm đi của yếu tố này có thể ảnh hưởng tích cực hay tiêu cực tới các yếu tố khác Trong quá tình vận hành của một ngành hàng đã tạo ra sự dịch chuyển các luồng vật chất trong ngành hàng

đó

Sự dịch chuyển được xem xét theo ba dạng sau:

- Sự dịch chuyển về mặt thời gian

- Sự dịch chuyển về mặt không gian:

- Sự dịch chuyển về mặt tính chất (hình thái của sản phẩm):

Nói chung, ngành hàng bao gồm toàn bộ các hoạt động được gắn kết chặt chẽ với nhau trong một quá trình từ sản xuất, vận chuyển, chế biến đến phân phối sản phẩm nhằm thoả mãn nhu cầu tiêu dùng của khách hàng Chúng ta thấy rằng ngành hàng là một chuỗi tác nghiệp, chuỗi các tác nhân và cũng là một chuỗi những thị trường, nó kéo theo những luồng vật chất và những bù đắp bằng giá trị tiền tệ

* Tác nhân: Tác nhân là một "tế bào" sơ cấp với các hoạt động kinh tế,

độc lập và tự quyết định hành vi của mình Có thể hiểu rằng, tác nhân là những

hộ, những doanh nghiệp, những cá nhân tham gia trong ngành hàng thông qua hoạt động kinh tế của họ Tác nhân được phân ra làm hai loại:

Trang 21

- Tác nhân có thể là người thực (hộ nông dân, hộ kinh doanh, );

- Tác nhân là đơn vị kinh tế (các doanh nghiệp, công ty, nhà máy, ) Theo nghĩa rộng người ta phân tác nhân thành từng nhóm để chi tập hợp các chủ thể có dùng một hoạt động Ví dụ: Tác nhân "nông dân" để chỉ tập hợp tất cả các hộ hông dân; tác nhân "thương nhân" để chỉ tập hợp tất cả các hộ thương nhân; tác nhân "bên ngoài" chỉ tất cả các chủ thể ngoài phạm vi không gian phân tích

Mỗi tác nhân trong ngành hàng có những hoạt động kinh tế riêng, đó chính là chức năng của nó trong chuỗi hàng Tên chức năng thường trùng với tên tác nhân

* Sản phẩm trong một ngành hàng, mỗi tác nhân đều tạo ra sản phẩm

riêng của mình, trừ những sản phẩm bán lẻ cuối cùng Sản phẩm của mọi tác nhân khác chưa phải là sản phẩm cuối cùng của ngành hàng mà chỉ là kết quả hoạt động kinh tế, là đầu ra quá trình sản xuất của từng tác nhân Do tính chất phong phú về chủng loại sản phẩm nên trong phân tích ngành hàng thường chỉ phân tích sự vận hành của các sản phẩm chính Sản phẩm của ngành hàng thường lấy tên sản phẩm của tác nhân đầu tiên

1.1.2 Phương pháp phân tích chuỗi giá trị

Phân tích chuỗi giá trị có nhiều phương pháp khác nhau Tuy nhiên, theo GTZ Eschborn (2007) chúng được nhóm vào ba bước cơ bản:

- Lập bản đồ chuỗi giá trị

- Lượng hoá và mô tả chi tiết các chuỗi giá trị

- Phân tích kinh tế đối với các chuỗi giá trị và so sánh đối chuẩn

Ngoài ra, nghiên cứu thị trường và phân tích trở ngại cũng là những nội dung có liên quan chặt chẽ tới phân tích chuỗi giá trị Bởi vì việc lập bản đồ các kênh thị trường cùng với các phân tích kinh tế là những đầu vào quan trọng trong nghiên cứu thị trường và phân tích trở ngại sẽ chuẩn bị cho việc xây dựng một chiến lược nâng cấp chuỗi giá trị

Trang 22

1.1.2.1 Lập bản đồ chuỗi giá trị

Lập bản đồ chuỗi giá trị có nghĩa là xây dựng một sơ đồ có thể quan sát bằng mắt thường về hệ thống chuỗi giá trị Các bản đồ này có nhiệm vụ định dạng các hoạt động kinh doanh, các nhà vận hành chuỗi và những mối liên kết của họ, cũng như các nhà hỗ trợ chuỗi nằm trong chuỗi giá trị này Các bản đồ chuỗi là cốt lõi của bất kỳ phân tích chuỗi giá trị nào nên chúng là yếu tố không thể thiếu

Bản đồ chuỗi giá trị bao gồm nhiều loại bản đồ với các chức năng và mức độ chi tiết khác nhau, về cơ bản có các loại bản đồ sau đây:

a) Bản đồ cơ sở (bản đồ tổng thể)

Bản đồ cơ sở cung cấp cái nhìn tổng quan về toàn bộ chuỗi giá trị Bản

đồ cơ sở này cần mô tả các liên kết chính hay các phân đoạn của chuỗi giá trị

b) Bản đồ tiểu chuỗi (các kênh)

Bản đồ tiểu chuỗi phản ánh cụ thể chuỗi giá trị tổng thể và bổ sung thêm nhiều chi tiết có liên quan nhưng chưa được phản ánh ở bản đồ tổng thể Bản

đồ tổng thể có thể mô tả các "tiểu chuỗi" tương ứng với các sản phẩm cụ thể khác nhau và các kênh phân phối khác nhau

c) Bản đồ các liên kết chuỗi và quản trị điều hành

Quản trị chuỗi phản ánh cách thức phối hợp các nhà vận hành chuỗi trong tất cả các giai đoạn của chuỗi Mối quan hệ giữa các nhà vận hành có thể là một trao đổi thị trường tự do hay các hợp đồng liên kết Loại hình liên kết phụ thuộc vào chất lượng và tính phức tạp của sản phẩm cuối cùng Các kiểu quan hệ khác nhau có thể được mô hình hoá một cách dễ dàng trên bản đồ chuỗi bằng các ký hiệu khác nhau

d) Bản đồ các nhà hỗ trợ chuỗi (cấp trung)

Các chức năng cơ sở và các nhà vận hành chuỗi là thuộc cấp trung trong chuỗi giá trị, có nghĩa là các chủ thể trong thị trường tương ứng bao gồm cả các nhà cung cấp dịch vụ vận hành Ngoài cấp độ vi mô, các chuỗi giá trị còn có thể được mô tả ở cấp trung, bao gồm cả các cơ quan và các

tổ chức kinh doanh đại diện cho lợi ích chung của cộng đồng kinh doanh

Trang 23

và cung cấp các dịch vụ hỗ trợ

1.1.2.2 Lượng hoá và mô tả chi tiết các chuỗi giá trị

Các biến số trong chuỗi luôn biến động theo thời gian Do vậy, công tác lượng hoá sẽ giúp các nhà quản lý đánh giá, so sánh tình trạng hiện tại và dự báo tiềm năng của chuỗi trong tương lai

Lượng hoá và mô tả chi tiết các chuỗi giá trị bao gồm các con số kèm theo bản đồ chuỗi cơ sở như số lượng chủ thể, lượng sản xuất hay thị phần của các phân đoạn cụ thể trong chuỗi Tuỳ thuộc vào từng mối quan tâm cụ thể mà các phân tích chuỗi tập trung vào bất kỳ khía cạnh nào có liên quan như các đặc tính của chủ thể, các dịch vụ hay các điều kiện về chính trị, luật pháp và thể chế

có tác dụng ngăn cản hoặc khuyến khích phát triển chuỗi

a) Lượng hoá bản đồ cơ sở

b) Phóng to: Lập bản đồ các thành tố và phân đoạn trong chuỗi

c) Các nghiên cứu chuỗi đặt biệt

1.1.2.3 Các công cụ phân tích chuỗi giá trị

Trong quá trình phân tích chuỗi giá trị ngân hàng, tuỳ yêu cầu của ngành hàng, có thể sử dụng các công cụ sau đây để phân tích

a) Lựa chọn các chuỗi giá trị ưu tiên để phân tích

b) Lập sơ đồ chuỗi giá trị

c) Phân tích chi phí và lợi nhuận

d) Phân tích công nghệ và kiến thức của các tác nhân tham gia trong chuỗi e) Phân tích các thu nhập trong chuỗi giá trị

g) Phân tích việc làm trong chuỗi giá trị

h) Quản trị và các dịch vụ

1.1.2.4 Ý nghĩa của phân tích chuỗi giá trị

Chuỗi giá trị có thể được phân tích từ góc độ của bất kỳ tác nhân nào trong chuỗi Phép phân tích chuỗi thường được sử dụng cho các công ty, doanh nghiệp hay cơ quan nhà nước Bốn khía cạnh trong phân tích chuỗi giá trị áp

Trang 24

dụng trong nông nghiệp mang nhiều ý nghĩa đó là:

Thứ nhất: Phân tích chuỗi giá trị giúp chúng ta lập sơ đồ một cách hệ thống các bên tham gia vào sản xuất, phân phối, tiếp thị và bán một (hoặc nhiều) sản phẩm cụ thể

Thứ hai: Phân tích chuỗi giá trị có vai trò trung tâm trong việc xác định

sự phân phối lợi ích của những người tham gia chuỗi Điều này đặc biệt quan trọng đối với các nước đang phát triển (nhất là về nông nghiệp) khi tham gia vào quá trình toàn cầu hoá

Thứ ba: Phân tích chuỗi giá trị có thể dùng để xác định vai trò của việc nâng cấp chuỗi giá trị

Thứ tư: Phân tích chuỗi giá trị có thể nhấn mạnh vai trò của quản trị chuỗi giá trị

Như vậy, phân tích chuỗi giá trị có thể làm cơ sở cho việc hình thành các chương trình, dự án hỗ trợ cho một chuỗi giá trị hoặc một số chuỗi giá trị nhằm đạt được một số chuỗi kết quả phát triển mong muốn hay nó là động thái bắt đầu một quá trình thay đổi chiến lược hoạt động sản xuất, kinh doanh theo hướng ổn định, bền vững

1.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng tới liên kết trong chuỗi giá trị nông sản

1.1.3.1.Các yếu tố bên trong ảnh hưởng tới liên kết trong chuỗi giá trị nông sản

+ Người sản xuất

Người sản xuất vẫn còn có tâm lý bị động, sản xuất theo phong trào Đa phần nông dân vẫn sản xuất và tiêu thụ nông sản theo tập quán lâu đời, không tập trung, quy mô kinh tế của hộ rất nhỏ, diện tích manh mún nên việc ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, công nghệ mới vào sản xuất chưa phổ biến Bản thân họ hầu như hộ không giám mạnh dạn đầu tư trong sản xuất của mình, sợ ảnh hưởng quyền lợi mà họ đang có, sợ rủi ro trách nhiệm khi tham gia liên kết

Đối với người sản xuất do trình độ hiểu biết về liên kết, về hợp đồng, trách nhiệm trong liên kết còn hạn chế, họ chỉ nhìn những lợi ích trước mắt mà không

Trang 25

nhìn lâu dài Họ sợ sự ràng buộc về mặt pháp luật khi ký kết hợp đồng

Một số hộ sản xuất mặc dù đã kí hợp đồng tiêu thụ với công ty nhưng vẫn sẵn sàng bán sản phẩm cho công ty khác khi họ trả giá cao hơn Thậm chí một số hộ nông dân trên cùng một diện tích và sản lượng lại kí tới hai hợp đồng tiêu thụ dẫn đến tình trạng phá vỡ hợp đồng, làm các công ty không chủ động được nguyên liệu (Nguyễn Công Tiệp, 2011)

Như vậy, nhận thức của liên kết sản xuất của hộ rất kém, các lý do chính trên là làm cho việc liên kết còn hạn chế và để liên kết trong sản xuất của hộ được hiệu quả hơn cần giải quyết tốt các lý do ảnh hưởng trên

+ Doanh nghiệp

Các cơ sở chế biến thu mua sản phẩm nông sản ổn định nhưng vẫn còn tình trạng cơ sở chế biến ngừng mua hoặc giảm giá trị không thông báo cho nông dân, trong khi mua còn gây khó dễ với nông dân, nhất là vào thời điểm chính vụ nông sản Tình trạng thanh toán quyết toán hợp đồng sau vụ thu hoạch nông sản ở một số doanh nghiệp còn chậm

Chế tài mà công ty đưa ra để xử phạt các hộ phá vỡ hợp đồng có hiệu lực chưa cao, mới chỉ dừng lại phạt tiền nên tình trạng phá vỡ hợp đồng vẫn xảy ra nhất là khi thời vụ nguyên liệu khan hiếm mà giá thu mua thấp hơn giá thị trường

Sự chủ động phối hợp liên kết phục vụ cho sản xuất, quy hoạch vùng nguyên liệu của các cơ sở chế biến với cấp chính quyền địa phương mà đặc biệt

là cán bộ kỹ thuật với hộ nông dân chưa cao

do các nguyên nhân bất khả kháng, cần có chính sách cụ thể để hỗ trợ thiệt hại

Trang 26

cho các bên tham gia liên kết

Có thể nói, tác động của Nhà nước, của chính quyền địa phương còn mờ nhạt, vai trò, chức năng về trung gian, cầu nối của chính quyền các cấp còn hạn chế do chính sách và do bản thân chính quyền đã không phát huy và làm tròn trách nhiệm là trọng tài để giải quyết các vấn đề ảnh hưởng đến liên kết Chính quyền cơ sở gần như thả nổi để tự cơ sở chế biến và hộ sản xuất thoả thuận với nhau trong hợp đồng liên kết Chưa xác định rõ về sự ràng buộc, trách nhiệm, lợi ích giữa các bên tham gia liên kết nên dẫn đến phá vỡ quá trình này, nhất là khi

cơ sở chế biến vi phạm hợp đồng Chính sách chưa thật sự đi sát với người sản xuất nông sản, còn ở dạng chung chung khiến cho hộ nông dân gặp khó khăn trong khi vận dụng vào liên kết (Phạm Tiến Lâm, 2019)

+ Nhà khoa học

Sự tham gia của các nhà khoa học, nhà kỹ thuật còn hạn chế, ảnh hưởng đến sự gắn liền đất sản xuất của hộ Tổ chức khoa học giữ vai trò rất quan trọng trong quá trình liên kết Họ chính là người giúp nông dân ứng dụng các công nghệ

kỹ thuật tiên tiến để nâng cao năng suất, chất lượng giảm chi phí sản xuất, tăng giá bán và tăng sức cạnh tranh của hàng hoá Tuy nhiên cho đến nay, số đông các

cơ quan khoa học vẫn lúng túng khi thực hiện liên kết

Vẫn còn thiếu vắng các cơ quan hay tổ chức nghiên cứu mạnh dạn chủ động đưa định hướng liên kết thành một ưu tiên trong việc triển khai các chương trình, dự án nghiên cứu Ngay cả những hợp đồng được kí kết thông qua hoạt động liên kết thì quyền lợi vật chất của các cơ quan khoa học hay các nhà khoa học cũng chưa được xác định rõ ràng

Trên đây là những yếu tố ảnh hưởng cơ bản của các bên khi tham gia liên kết và chính các yếu tố này đã ảnh hưởng đến quá trình liên kết bền vững trong sản xuất nông sản và muốn có một quá trình liên kết bền vững thì cần giải quyết tốt những yếu tố ảnh hưởng trên

Ngoài ra, còn có một số nhân tố khác như: Ngân hàng, cũng ảnh hưởng

Trang 27

đến liên kết trong chuỗi giá trị

Như vậy, xu thế phát triển tất yếu của nền nông nghiệp hiện đại, bền vững cũng như sự bền vững của chuỗi giá trị là xây dựng thành công mô hình liên kết bốn nhà "Nhà nông - Nhà nước - Nhà khoa học và nhà doanh nghiệp" Bởi suy cho cùng, nếu liên kết này được chặt chẽ, thì tất cả các bên đều có lợi, các bên cùng thắng

1.1.3.2 Các yếu tố bên ngoài ảnh hưởng tới liên kết trong chuỗi giá trị nông sản

+ Yếu tố tự nhiên

Bưởi Diễn là loại cây ăn quả có tính thích ứng rộng, phân bố rộng rãi, thích nghi với khí hậu nóng ẩm ở vùng nhiệt đới Ngoài ảnh ảnh hưởng tới năng suất, điều kiện khí hậu còn ảnh hưởng rất lớn tới sinh trưởng, độ lớn của quả,

mã quả và chất lượng bên trong quả

Thời tiết khí hậu có ảnh hưởng rất lớn đến không chỉ bưởi Diễn mà tất

cả các cây trồng nói chung Thời tiết khí hậu tác động vào thời kỳ sinh trưởng phát triển của cây (Nguyễn Công Tiệp, 2011),

+ Yếu tố về chính sách Nhà nước

Nhà nước tập trung đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế và xã hội, đặc biệt chú trọng khu vực nông thôn; thực hiện chính sách ưu đãi tín dụng đầu tư cho những ngành, lĩnh vực có tiềm năng phát triển Tăng thêm nguồn vốn từ Ngân sách Trung ương và địa phương đồng thời huy động sức dân để đầu tư phát triển đồng bộ cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất nông nghiệp Để đảm bảo phát triển sản xuất bưởi Diễn theo hướng hàng hoá bền vững, cần có sự hỗ trợ của Nhà nước kể cả về kỹ thuật và vốn đầu tư cho hộ trồng bưởi Diễn, đồng thời có các chính sách ưu tiên đối với các doanh nghiệp đầu tư vào sản xuất bưởi Diễn vì gặp khó khăn và có rủi ro lớn Do đó, cần tiếp tục tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, tạo môi trường thuận lợi để khuyến khích các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế và cả người nông dân yên tâm đầu tư phát triển

Trang 28

sản xuất bưởi Diễn (Nguyễn Công Tiệp, 2011)

+ Yếu tố về cạnh tranh của các sản phẩm cùng loại

Hiện sản phẩm bưởi Diễn đang bị canh tranh gay gắt của các loại bưởi khác như Năm roi, Da Xanh, Đoan Hùng, Phúc Trạch…đòi hỏi các vùng sản xuất bưởi Diễn phải nâng cao chất lượng để giữ gìn thương hiệu Đồng thời, cần xây dựng thương hiệu và đăng ký bảo hộ sản phẩm ở trong nước và trên thế giới

Hạn chế của bưởi Diễn là mẫu mã không được đẹp, không bắt mắt người tiêu dùng, đặc biệt là quả khi có thời gian bưởi hái xuống trong thời gian bảo quản Đây cũng là nguyên nhân chủ yếu mà bưởi Diễn khó xuất khẩu ra thị trường thế giới

Mặc dù nhu cầu, thị hiếu của người tiêu dùng trong nước, đặc biệt là người tiêu dùng ở các thành phố lớn như Hà Nội và các tỉnh lân cận vẫn rất ưa chuộng loại sản phẩm này nhưng hiện nguồn cung vẫn không đáp ứng đủ nhu cầu đặc biệt là vào dịp tết Nguyên đán hàng năm

Về giá bán, so với các loại bưởi khác trong cùng thị trường cạnh tranh thì giá bưởi Diễn luôn ở mức cao, phần nào cũng ảnh hưởng tới nhu cầu của người tiêu dùng có thu nhập khiêm tốn Nên để hạ giá bán bưởi Diễn trên thị trường, con đường duy nhất là phát triển sản xuất, mở rộng quy nhằm tăng lượng cung bưởi Diễn ra thị trường. (Nguyễn Công Tiệp, 2011)

1.2 Cơ sở thực tiễn

1.2.1 Kinh nghiệm phát triển chuỗi giá trị Bưởi tại một số địa phương

1.2.1.1.Kinh nghiệm phát triển chuỗi giá trị bưởi Da Xanh huyện Châu Thành tỉnh Bến Tre

Bến Tre là một tỉnh có thế mạnh về nông nghiệp, đặc biệt là cây ăn trái trong vùng Đồng bằng sông Cửu Long với điều kiện tự nhiên, đặc biệt là thổ nhưỡng rất thuận lợi Những ngành kinh tế chủ lực của tỉnh bao gồm thủy sản,

Trang 29

cây ăn trái, lúa, dừa và chế biến nông nghiệp; ngoài ra ngành chăn nuôi cũng đang phát triển tốt.Trong số các loại cây ăn trái của tỉnh, bưởi Da xanh đang nổi bật lên với giá trị kinh tế cao, được thị trường yêu thích Đặc biệt tại huyện Châu Thành diện tích trồng bưởi da xanh trên địa bàn huyện Châu Thành có chiều hướng tăng mạnh, khoảng 50ha, nâng tổng diện tích trồng bưởi lên 2.250 ha Trong đó, có 1.800 ha đang thu hoạch, sản lượng ước đạt 23.400 tấn Theo ngành chức năng, diện tích trồng bưởi da xanh tăng mạnh

là do điều kiện thổ nhưỡng phù hợp cho cây bưởi phát triển, đồng thời giá bán hiện nay luôn ở mức cao

Giá bưởi Da xanh trong những năm gần đây tăng cao, với năng suất khoảng 11 tấn/ha mang lại thu nhập rất tốt cho người nông dân và các tác nhân khác trong chuỗi, đồng thời có đóng góp không nhỏ vào kinh tế xã hội huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre, điều này đã thúc đẩy nhiều người nông dân chuyển đổi các loại cây trồng khác sang bưởi Da xanh Huyện Châu Thành tỉnh Bến Tre đã có những kinh nghiệm rất hay trong việc phát triển chuỗi giá trị bưởi Da xanh như:

Thành lập nhiều tổ hợp tác và HTX hoạt động đạt hiệu quả, có hợp đồng cung cấp dịch vụ đầu vào và hợp đồng tiêu thụ sản phẩm Đến nay huyện đã có vận động thành lập 14 tổ hợp tác (THT), 2 hợp tác xã (HTX), tổng diện tích khoảng 120 ha Các tổ hợp tác và HTX là đầu mối liên kết với các doanh nghiệp

để tiêu thụ đầu ra cho nông dân

Tổ chức liên kết 4 nhà bao gồm nhà nước, nhà nông, nhà khoa học và nhà doanh nghiệp với sự liên kết này bà con tổ viên, thành viên các HTX làm ăn đạt hiệu quả, không ngừng nâng cao sản lượng và chất lượng sản phẩm Ước tính sau khi trừ chi phí, bình quân mỗi ha cho thu nhập từ 400 - 500 triệu đồng/năm; một

số mô hình có hiệu quả thu nhập từ 600 - 800 triệu đồng

Liên kết tìm thị trường đầu ra cho sản phẩm đảm bảo kênh tiêu thụ bền

Trang 30

vững Hiện nay chuỗi giá trị bưởi da xanh được bán cho thương lái khoảng 70%; 30% bán cho các doanh nghiệp Ngoài tiêu thụ tại thị trường nội địa, bưởi

da xanh cũng được xuất sang Trung Quốc, Campuchia, một số ít xuất sang thị trường Châu Âu và Mỹ

1.2.1.2.Kinh nghiệm phát triển chuỗi giá trị bưởi Đại Minh huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái

Huyện Yên Bình mảnh đất phía Đông Nam của tỉnh Yên Bái, tạo hóa đã ban tặng cho con người nơi đây không chỉ cảnh đẹp “Sơn thủy hữu tình” mà còn được lưu truyền là vùng đất trù phú, giàu truyền thống văn hóa với nhiều lễ hội, trong đó có lễ hội Bưởi Đại Minh, một lễ hội độc đáo nhằm tôn vinh sản vật nổi tiếng đó là Bưởi Đại Minh - “Bưởi tiến vua” Đại Minh là xã vùng phía dưới của huyện Yên Bình tỉnh Yên Bái, trước kia thuộc huyện Đoan Hùng - Phú Thọ, tương truyền rằng, bưởi Đại Minh là giống bưởi quý, được phát hiện cách nay trên 300 năm và được gọi là “bưởi tiến vua” Do đặc thù của khí hậu, thổ nhưỡng nên Bưởi Đại Minh trồng ở vùng đất này cho chất lượng quả ngon và ngọt nhất

so với các vùng đất khác Hiện ở thôn Khả Lĩnh, xã Đại Minh còn một một số cây bưởi cổ có tuổi đời khoảng 200 năm tuổi

Bưởi Đại Minh ngon có tiếng, từ lâu đã trở thành đặc sản của vùng quê này và là niềm tự hào của người dân Yên Bái Khi bổ ra, bưởi có mùi thơm thoang thoảng, múi róc, mọng nước Chỉ cần ăn một múi, cũng cảm nhận được cái vị ngọt mát, thơm dịu của bưởi và vị đậm đà của làng quê Bưởi Đại Minh đang được trồng ở 26 xã và thị trấn, có tổng diện tích 350 ha, tập trung chủ yếu

ở xã Đại Minh 150 ha, sản lượng mỗi năm trên 7.000 tấn mang lại thu nhập cho người dân gần 10 tỷ đồng Nhiều hộ trồng bưởi có thu nhập từ 400 - 800 triệu đồng mỗi năm Ngày 16/11/2016, Cục Sở hữu Trí tuệ đã cấp nhãn hiệu bảo hộ độc quyền “Bưởi Đại Minh” Để có được những thành quả như vậy thì huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái đã có những kinh nghiệm trong việc phát triển chuỗi

Trang 31

giá trị bưởi Đại Minh như:

Quy hoạch cụ thể các cây nông nghiệp của huyện do vậy huyện đã hình thành một số vùng sản xuất hàng hóa tập trung như: vùng cây ăn quả với gần 1.900ha, trong đó, vùng cây ăn quả có múi 1.100 ha; vùng gạo đặc sản xã Bạch

Hà 150 ha; vùng quế 1.000 ha

Đã phối hợp chặt chẽ với các nhà khoa học, doanh nghiệp, các hợp tác xã

và người dân nhằm đẩy mạnh việc nghiên cứu, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, mở rộng thị trường, xúc tiến thương mại, tìm kiếm thị trường tiêu thụ sản phẩm… góp phần đưa nhãn hiệu “Bưởi Đại Minh“ ngày càng vươn xa

Tổ chức các lễ hội, hội thi, hội chợ nhằm quảng bá và xúc tiến thương mại cho các HTX trồng bưởi của huyện Đây cũng chính là cơ hội để người dân

và những người trồng bưởi gặp gỡ các doanh nghiệp, các thương lái để liên kết chuỗi giá trị trong tiêu thụ sản phẩm

Thực hiện sản xuất bưởi Đại Minh theo đúng tiêu chuẩn, định danh rõ ràng, có logo và tem truy xuất nguồn gốc cho sản phẩm

1.3 Tổng quan tài liệu nghiên cứu

Trên thế giới đã áp dụng lý thuyết chuỗi giá trị vào việc nghiên cứu các sản phẩm nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ nhằm nâng cao tính cạnh tranh của các sản phẩm và cải thiện giá trị gia tăng cho các sản phẩm cũng như đem lại lợi nhuận hơn cho các bên tham gia Trong thập niên 80 và 90 trên thế giới người ta quan tâm nhiều đến chuỗi giá trị, đặc biệt là quản lý chuỗi cung cấp Nguyên tắc cơ bản của chuỗi giá trị trong giai đoạn hiện nay rất đơn giản và dễ hiểu đó là chuỗi giá trị quan tâm đến việc chia sẻ thông tin giữa các bên tham gia để giảm chi phí về mặt thời gian, giảm giá thành sản phẩm, tăng hiệu quả trong việc đáp ứng nhu cầu của khách hàng và tăng giá trị cho sản phẩm đó

Tại Việt Nam hiện nay đã có rất nhiều các nghiên cứu về chuỗi giá trị nhằm đưa ra các phân tích, đánh giá các tác nhân để nâng cao giá trị gia tăng trong các khâu của chuỗi Đã có một số nghiên cứu về chuỗi giá trị bưởi tại các địa phương như:

Trang 32

Nghiên cứu chuỗi giá trị cho bưởi Vĩnh Long, được thực hiện bởi công

ty nghiên cứu thị trường Axis Research, năm 2006 Nghiên cứu này không chỉ giúp cho tỉnh Vĩnh Long có một sự bao quát và hệ thống về sản phẩm và thị trường tiêu thụ mà còn giúp cho các tổ chức quốc tế có thể có các chương trình giúp đỡ phù hợp cho bưởi Vĩnh Long phát triển trong thời gian tiếp theo thông qua kết quả phân tích chuỗi, các quan hệ gắn kết, ảnh hưởng trong từng cơ cấu, các điểm yếu cần thay đổi Nghiên cứu thị trường Đông Âu và Nhật Bản để xuất khẩu bưởi Năm Roi của doanh nghiệp Hoàng Gia tỉnh Vĩnh Long để góp phần xuất khẩu mỗi năm hang ngàn tấn sản phẩm bưởi Năm Roi vào các thị trường khó tính này

Nghiên cứu của Nguyễn Thị Thu Hương, 2014 về Phát triển bưởi Đoan Hùng và hồng Gia Thanh ở tình Phú Thọ theo hướng sản xuất hàng hóa, Luận

án tiến sĩ kinh tế nông nghiệp đã cho thấy rằng sự phát triển cùa các giống bưởi theo hướng hàng hóa là xu hướng tất yếu và đưa ra 6 nhóm giải pháp để phát triển các loại bưởi của Phú Thọ theo hướng sản xuất hàng hóa trong đó có nhóm giải pháp về phát triển chuỗi giá trị bền vững

Nghiên cứu của Hoàng Thị Bích Diệp, 2015 về Phân tích chuỗi giá trị mặt hàng cam Hàm Yên tại tỉnh Tuyên Quang, luận văn thạc sĩ tại Đại học kinh

tế, Đại học Quốc Gia Hà Nội Trong nghiên cứu đã đưa ra thực trạng các tác nhân trong chuỗi giá trị cam tại Hàm Yên tỉnh Tuyên Quang và phân tích chuỗi giá trị thông qua sơ đồ chuỗi và sự phân phối lợi ích những người tham gia chuỗi Nguyên cứu cũng đã đưa ra những giải pháp nâng cao chuỗi giá trị cam như các giải pháp từ tác nhân của chuỗi

Các nghiên cứu này đưa ra một số kết luận chung như sự tăng lên về diện tích và chất lượng các sản phẩm được cung cấp Khả năng cung cấp các sản phẩm tăng nhanh trong khi các công tác tiếp thị, quảng bá, thông tin liên lạc cũng như mối quan hệ giữa các tác nhân trong chuỗi còn lỏng lẻo Mặt khác hoạt động chế biến, bảo quản còn yếu khiến gia tăng lượng hao hụt đồng thời làm giảm giá trị của sản phẩm Tất cả các thành viên trong chuỗi đều thu được những lợi ích nhất định tuy nhiên việc phân phối lợi nhuận trong chuỗi chưa

Trang 33

cân xứng Việc tham gia vào chuỗi cung ứng là xu hướng chung khi mà các đối tác kinh tế ngày càng phụ thuộc vào nhau nhiều hơn nhằm giảm thiểu rủi ro, và thỏa mãn nhu cầu ngày càng tăng của người tiêu dùng

Trong giới hạn của luận văn thì tác giả thấy chưa có nghiên cứu nào phân tích về chuỗi giá trị bưởi Diễn tại Thanh Sơn tỉnh Phú Thọ đây cũng là khoảng

trống để tác giả nghiên cứu luận văn với nộng dung “Phân tích chuỗi giá trị

bưởi Diễn trên địa bàn huyện Thanh Sơn tỉnh Phú Thọ”

Bài học kinh nghiệm được rút ra cho phát triển liên kết trong chuỗi giá trị sản phẩm bưởi Diễn huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ

Liên kết chuỗi giá trị là hướng đi đúng đắn cho tất cả các sản phẩm nông nghiệp nông thôn hiện nay vì có liên kết mới nâng cao được giá trị sản phẩm nông nghiệp bền vững Qua kinh nghiệm học tập tại các địa phương có điều kiện tự nhiên tương tự như huyện Thanh Sơn bài học kinh nghiệm về phát triển chuỗi giá trị bưởi Diễn huyện Thanh Sơn được rút ra như sau:

Có sự chỉ đạo sát sao của các cấp ủy Đảng, Chính quyền, mỗi địa phương

có một Ban chỉ đạo phân công rõ ràng về trách nhiệm, tạo sự liên kết, phối hợp chặt chẽ các bên liên quan

Đối với chuỗi giá trị sản phẩm có tiềm năng thị trường nhưng còn sơ khai chưa phát triển, sự hỗ trợ kỹ thuật hiệu quả ban đầu từ tổ chức tư vấn phát triển, kết hợp với sự vào cuộc quyết liệt của cả hệ thống chính trị địa phương và nâng cao năng lực cho hệ thống khuyến nông địa phương để hỗ trợ thường xuyên cho các tác nhân trong chuỗi giá trị là điều kiện quan trọng để thành công

Việc tổ chức người sản xuất thành các tổ hợp tác hoặc hợp tác xã kinh doanh có sự liên kết chặt chẽ với công ty chế biến và xuất khẩu trong việc sản xuất hàng hóa theo một quy trình thống nhất đảm bảo chất lượng theo yêu cầu của thị trường xuất khẩu là hướng đi tốt đang được phát huy

Việc tổ chức sản xuất thực hành nông nghiệp sạch VietGAP/ GlobalGAP

để đảm bảo yêu cầu của thị trường, đảm bảo mối liên hệ khăng khít giữa người sản xuất, người tiêu dùng và doanh nghiệp phân phối

Chương 2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Trang 34

2.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu

2.1.1 Điều kiện tự nhiên

2.1.1.1 Vị trí địa lý

Thanh Sơn là huyện miền núi nằm ở phía tây nam của tỉnh Phú Thọ có

vị trí địa lý phía đông giáp huyện Thanh Thủy (Phú Thọ), huyện Kỳ Sơn (Hòa Bình), phía tây giáp huyện Yên Lập, Tân Sơn (Phú thọ), phía bắc giáp huyện Tam Nông, phía nam giáp các huyện Thành phố của tỉnh Hòa Bình Thanh Sơn

là huyện miền núi có vị trí là nơi chung chuyển giữa khu vực Tây bắc với thủ

đô Hà Nội và thành phố Việt Trì 50 km

Huyện Thanh Sơn có đường quốc lộ 32A từ Hà Nội đi Sơn La, Yên Bái Trên địa bàn huyện Thanh Sơn có 7 tuyến đường tỉnh, huyện như: 313, 313D,

316, 316C, 316D, 317 và 317B

Thanh Sơn có lợi thế đặc biệt trong phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Phú Thọ và có ưu thế trong phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa phục vụ thị trường trong nước và xuất khẩu

2.1.1.2 Địa hình, địa mạo

Thanh Sơn là huyện miền núi, có nhiều đồi núi mọc san xát nhau tạo nên địa hình phức tạp, đường đi quanh co gấp khúc rất hiểm trở … Đồi núi bát úp nối tiếp nhau kéo dài theo hướng Tây Bắc và Đông Nam Phân bố khá đồng đều trên địa bàn huyện tạo thành những thung lũng hẹp, những cánh đồng ruộng bậc thang nên rất khó khăn trong việc xây dựng các công trình thuỷ lợi phục vụ sản xuất

Địa hình huyện Thanh Sơn rất đa dạng tạo ra các tiểu vùng khí hậu khác nhau: Mùa hè nóng ẩm mưa nhiều, mùa động lạnh, nhiệt độ trung bình là 20-

21oC, lượng mưa trung bình năm dao động từ 1850 -1950mm/năm, độ ẩm không khí trung bình là 86,8% Khí hậu Thanh sơn là huyện thuộc vùng trung

du Bắc bộ, chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa, thể hiện rõ khí hậu của vùng đồi núi trung du với hai mùa rõ rệt (mùa mưa và mùa khô) Các yếu

Trang 35

tố khác như sương muối, bão lụt, lũ ống cũng ảnh hưởng đến sản xuất và đời sống của nhân dân Tuy nhiên trong những năm gần đây thường xuất hiện mưa

đá vào tháng 5, tháng 6 gây thiệt hại cục bộ cho một số xã, nhất là các xã ven sông Sự đa dạng về khí hậu của Thanh Sơn đã tạo nên sự đa dạng, phong phú

về tập đoàn cây trồng, vật nuôi Đặc biệt tại Thanh Sơn có cả cây trồng, vật nuôi có nguồn gốc nhiệt đới, á nhiệt đới và ôn đới Đây là cơ sở cho Thanh Sơn sản xuất sản phẩm nông nghiệp hàng hoá đa dạng, phong phú, phát huy lợi thế của huyện

2.1.1.3 Tài nguyên thiên nhiên

Nhìn chung huyện Thanh Sơn phát triển về nông nghiệp là chính, diện tích đất sản xuất nông nghiệp ít mà còn có xu hướng giảm qua các năm và còn bị bạc màu, diện tích chưa sử dụng đã được khai thác nhưng đưa vào sử dụng vẫn còn hạn chế, diện tích đất phi nông nghiệp tăng nhưng việc tăng không đáng kể

Bảng 2.1 Tình hình sử dụng đất của huyện Thanh Sơn năm 2019

ĐVT: ha

Trang 36

Chỉ tiêu Tổng số

(Ha)

Cơ cấu (%)

2.5 Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng 1.441,86 2,32

(Nguồn: Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Thanh Sơn)

* Tài nguyên nước:

Hệ thống sông Bứa và các suối chảy về sông Đà cùng với hàng trăm con suối nhỏ là nguyên tài nguyên nước dồi dào cho sản xuất nông nghiệp và đời sống sinh hoạt của nhân dân trong huyện

* Tài nguyên khoáng sản:

Trang 37

Huyện Thanh Sơn có một số loại khoáng sản như: pizít; quắc zít, cao lanh, fenpats, sắt, than…Ngoài ra cón có nhiều mỏ đá tạo điều kiện cho công nghiệp khai thác và sản xuất vật liệu xây dựng

2.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội

2.1.2.1 Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Cơ cấu kinh tế của huyện Thanh Sơn được chuyển dịch đúng hướng, phù hợp với đường lối phát triển theo xu hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa Tỷ trọng các ngành công nghiệp và xây dựng thương mại tăng dần, giảm dần tỷ trọng ngành nông nghiệp

Bảng 2.2: Tình hình phát triển kinh tế huyện Thanh Sơn

giai đoạn 2017 - 2019(Tính theo giá cố định 2010)

Chỉ tiêu Năm 2017

(Tr.đ)

Năm 2018 (Tr.đ)

Năm 2019 (Tr.đ)

So sánh (%) 2018/

2017

2019/

2018

Bình quân

Tổng GTSX 1.596.660 1.708.500 1.873.900 107,00 109,68 108,33

1 NLN-TS 687.860 720.740 754.200 104,78 104,64 104,71

2 CN - XD 301.870 337.800 375.400 111,90 111,13 111,52 3.TM - DV 606.930 649.960 744.300 107,09 114,51 110,74

Nguồn: Niên giám thống kê huyện Thanh Sơn

Tính theo giá cố định năm 2010, tổng giá trị sản xuất của huyện Thanh Sơn năm 2019 là 1.873.900 triệu đồng cao hơn 277.240 triệu đồng

so với năm 2017 với tốc độ phát triển bình quân giai đoạn 2017 - 2019 là 108,33% Trong đó, giá trị ngành nông lâm nghiệp thủy sản tăng từ 687.860 năm 2017 lên 754.200 năm 2019 với tốc độ phát triển bình quân là 104,71%

Tính theo giá hiện hành tình hình chuyển dịch cơ cấu kinh tế huyện

Trang 38

Thanh Sơn giai đoạn 2017 - 2019 được thể hiện qua bảng 2.3

Qua bảng 2.3 ta thấy giá trị ngành kinh tế trên địa bàn huyện đều biến động qua các năm, tổng giá trị sản xuất của huyện năm 2017 là 2.319.300 triệu đồng đến năm 2019 đã tăng lên 2.795.400 triệu đồng được chia làm 3 ngành:

Bảng 2.3: Tình hình chuyển dịch cơ cấu kinh tế huyện Thanh Sơn

(Theo giá hiện hành)

Chỉ tiêu

Số lượng (trđ)

Cơ cấu (%)

Số lượng (trđ)

Cơ cấu (%)

Số lượng (trđ)

Cơ cấu (%)

Tổng GTSX 2.319.300 100,00 2.450.800 100,00 2.795.400 100,00

1 NLN-TS 1.019.500 43,96 1.004.000 40,97 1.108.200 39,64

2 CN - XD 427.300 18,42 480.100 19,59 551.600 19,73 3.TM - DV 872.600 37,62 966.700 39,44 1.135.600 40,62

Nguồn: Niên giám thống kê huyện Thanh Sơn

Giá trị ngành Nông - lâm - ngư nghiệp năm 2017 là 1.019.500 triệu đồng chiếm 43,96% tổng giá trị sản xuất, đến năm 2019 đã tăng lên 1.108.200 triệu đồng chiếm 39,64 tổng giá trị sản xuất, đã có sự dịch chuyển cơ cấu sang 2 ngành còn lại nhất là ngành thương mại và dịch vụ

Giá trị ngành Công nghiệp - xây dựng năm 2017 là 427.300 triệu đồng, chiếm gần 19% tổng giá trị sản xuất; năm 2019 tăng lên 551.600 triệu chiếm 19,73% tổng GTSX, tăng bình quân là 13,62%/năm Đánh giá trung huyện phát triển hướng công nghiệp - xây dựng tốt

Giá trị ngành dịch vụ năm 2017 là 872.600 triệu đồng chiếm 37,62% tổng GTSX, đây là tỷ lệ rất cao; năm 2019 tăng lên 1.135.600 triệu đồng chiếm 40,62% Tỷ lệ giá trị sản xuất ngành thương mại dịch cao do huyện Thanh Sơn

có tiềm năng về phát triển dịch vụ Giá trị tăng bình quân trong 3 năm là 14,08%/năm

Trên đây đã thể hiện sự tăng về giá trị của cả ba ngành kinh tế trên địa

Trang 39

bàn huyện qua đó thể hiện các ngành kinh tế của huyện có sự gia tăng về giá trị

ở cả ba ngành trong đó ngành Nông - lâm - thủy sản vẫn là ngành chủ đạo của huyện, các ngành thương mại- dịch vụ và công nghiệp xây dựng đang có hướng phát triển mạnh

2.1.2.2 Tình hình dân số và lao động của huyện Thanh Sơn

Qua bảng 2.4 ta thấy tình hình dân số và lao động huyện Thanh Sơn giai đoạn 2017 - 2019:

Bảng 2.4: Tình hình dân số và lao động huyện Thanh Sơn

I Tổng số nhân khẩu Người 123.170 126.485 3.315 102,69

ngành nông lâm thủy sản LĐ 49.175 48.916 -259 99,47

Nguồn: Niên giám thống kê huyện Thanh Sơn

Tổng số hộ của huyện tăng dần qua các năm: năm 2019 so với năm 2017

là 2,29% cụ thể tăng 742 hộ trong đó hộ nông nghiệp chiếm 37,38% giảm 100

hộ so với năm 2017, hộ phi nông nghiệp chiếm 62,62% và tăng 1,00%; năm

2019 so với năm 2018 tổng số hộ trong huyện tăng 1,45%; số hộ tăng bình quân trong 3 năm là 1,87%/năm tương ứng tăng 1.222 hộ/năm; trong đó hộ phi nông

hộ phi nông nghiệp có xu hướng giảm

Tổng số lao động của huyện năm 2017 là 67.921 lao động, trong đó hơn

Trang 40

72% lao động nông nghiệp và gần 27% lao động phi nông nghiệp; lao động phi nông nghiệp có tỷ lệ tăng dần qua các năm, đến năm 2019 lao động phi nông nghiệp huyện tăng lên 2.836 lao động chiếm hơn 30% Qua đây cho thấy tỷ lệ lao động sản xuất phi nông nghiệp của huyện đang trên đà phát triển, đây chính

là lợi thế giúp nền kinh tế huyện phát triển hơn Nhằm giải quyết việc làm và cho thu nhập ổn định hơn

Tuy nhiên với cơ cấu lao động như trên, nền kinh tế của huyện vẫn phải dựa chủ yếu vào sản xuất nông nghiệp, và để ổn định vấn đề an ninh lương thực trên địa bàn bên cạnh đó cần có sự định hướng quy hoạch cho phát triển các ngành kinh tế khác phát huy thế mạnh tài nguyên của huyện

2.1.3 Đặc điểm cơ sở hạ tầng của huyện Thanh Sơn

Cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn: Hiện nay có 18/23 xã, thị trấn có chợ nông thôn, trong đó có 10 xã có chợ đạt chuẩn theo Bộ tiêu chí, ngoài ra tại các xã đã phát triển các điểm thương mại là nơi mua bán, trao đổi hàng hóa phục vụ cơ bản các nhu cầu giao thương tại nông thôn

Thuỷ lợi: Hạ tầng thủy lợi từng bước được tăng cường, củng cố đáp ứng ngày càng tốt hơn yêu cầu sản xuất, từ khi thực hiện chương trình đã nâng cấp, sửa chữa 76 công trình; hệ thống thủy lợi trên địa bàn cơ bản đủ nguồn nước cho sản xuất nông nghiệp và các nhu cầu dân sinh và phòng chống thiên tai

Hệ thống điện: Mạng lưới điện nông thôn phát triển nhanh, tạo động lực

để phát triển sản xuất, nâng cao đời sống ở nông thôn, Đến nay 100% số xã đã

có hệ thống điện lưới quốc gia (hiện nay còn 4 khu dân cư chưa có Trạm biến

áp và đường dây hạ thế thuộc xã Thượng Cửu, Khả Cửu)

Thông tin và Truyền thông: Tỷ lệ phủ sóng thông tin di động 100%; tỷ

lệ phủ sóng truyền thanh, truyền hình đạt 100% Có 19 xã có hệ thống loa truyền thanh đến các khu dân cư; tuy nhiên, một số cụm loa đã cũ cần phải nâng cấp, sửa chữa

Giáo dục đào tạo, trường học:Hàng năm, UBND huyện đã tiến hành rà

Ngày đăng: 30/03/2021, 14:10

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Văn Bộ, Đào Thế Anh (2013), “Giải pháp nâng cao giá trị gia tăng trong chuỗi giá trị nông sản ở Việt Nam”, Tạp chí Khoa học và Công nghệ Việt Nam, số 2 + 3, 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp nâng cao giá trị gia tăng trong chuỗi giá trị nông sản ở Việt Nam”, "Tạp chí Khoa học và Công nghệ Việt Nam
Tác giả: Văn Bộ, Đào Thế Anh
Năm: 2013
2. Chương trình giảng dạy của Fullbright (2013), Sổ tay nghiên cứu chuỗi giá trị, biên dịch Kim Chi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ tay nghiên cứu chuỗi giá trị
Tác giả: Chương trình giảng dạy của Fullbright
Năm: 2013
3. Hoàng Thị Bích Diệp (2015), Phân tích chuỗi giá trị mặt hàng cam tại tỉnh Tuyên Quang, luận văn Thạc sĩ, Đại học Kinh tế Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích chuỗi giá trị mặt hàng cam tại tỉnh Tuyên Quang
Tác giả: Hoàng Thị Bích Diệp
Năm: 2015
6. Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ (2015), Nghị quyết về quy hoạch phát triển nông, lâm nghiệp, thủy sản tỉnh Phú Thọ đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết về quy hoạch phát triển nông, lâm nghiệp, thủy sản tỉnh Phú Thọ đến năm 2020
Tác giả: Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ
Năm: 2015
7. Nguyễn Thị Thu Hương (2014), Phát triển bưởi Đoan Hùng và hồng Gia Thanh ở tình Phú Thọ theo hướng sản xuất hàng hóa, Luận án tiến sĩ kinh tế nông nghiệp, Đại học Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển bưởi Đoan Hùng và hồng Gia Thanh ở tình Phú Thọ theo hướng sản xuất hàng hóa
Tác giả: Nguyễn Thị Thu Hương
Năm: 2014
8. Trần Tiến Khải (2000), Phân tích chuỗi giá trị thị trưòng ngành hàng nông nghiệp, Bài giảng chương trình Fulbright Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích chuỗi giá trị thị trưòng ngành hàng nông nghiệp
Tác giả: Trần Tiến Khải
Năm: 2000
9. Phạm Tiến Lâm (2019), Giải pháp phát triển cây Sơn Tra gắn với chuỗi giá trị trên địa bàn huyện Mù Căng Chải tỉnh Điện Biên, Luận văn Thạc sỹ Kinh tế nông nghiệp, Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp phát triển cây Sơn Tra gắn với chuỗi giá trị trên địa bàn huyện Mù Căng Chải tỉnh Điện Biên
Tác giả: Phạm Tiến Lâm
Năm: 2019
10. Võ Thị Thanh Lộc (2013). Giáo trình Phân tích Chuỗi giá trị sản phẩm. NXB Đại học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: ). Giáo trình Phân tích Chuỗi giá trị sản phẩm
Tác giả: Võ Thị Thanh Lộc
Nhà XB: NXB Đại học Cần Thơ
Năm: 2013
13. Dương Văn Son, Bùi Đình Hòa (2012), Giáo trình Phương pháp nghiên cứu kinh tế - xã hội, Nxb Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Phương pháp nghiên cứu kinh tế - xã hội
Tác giả: Dương Văn Son, Bùi Đình Hòa
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2012
14. Nguyễn Công Tiệp (2011), Phát triển sản xuất và tiêu thụ Bưởi Diễn ở một số tỉnh miền Bắc Việt Nam, Luận án Tiến sĩ, Đại học Nông nghiệp 1 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển sản xuất và tiêu thụ Bưởi Diễn ở một số tỉnh miền Bắc Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Công Tiệp
Năm: 2011
17. Đoàn Minh Vương và nnk (2015), “Phân tích chuỗi giá trị Thanh Long tại huyện Chợ Gạo tỉnh Tiền Giang”, Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ, số 36 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích chuỗi giá trị Thanh Long tại huyện Chợ Gạo tỉnh Tiền Giang”, "Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ
Tác giả: Đoàn Minh Vương và nnk
Năm: 2015
4. GTZ Eschborn (2007), Cẩm nang VaỉueLinks: Phương pháp luận để thúc đẩy chuỗi giá trị Khác
5. GTZ Eschborn (2007), Cẩm nang ValueLinks: Phương pháp luận để thúc đẩy chuỗi giá trị. GTZ Khác
11. M4P (2008). Để chuỗi giá trị hiệu quả hơn cho người nghèo, nâng cao hiệu quả thị trường cho người nghèo Khác
15. UBND huyện Thanh Sơn (2018), Báo cáo đánh giá tình hình sản xuất cây ăn quả có múi huyện Thanh Sơn Khác
16. UBND huyện Thanh Sơn (2018), Báo cáo điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Thanh Sơn đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm