- Yêu cầu HS đọc diễn cảm lại bài thơ b- Häc thuéc lßng bµi th¬:... - Yêu cầu HS đọc nhẩm lại khổ thơ mà em yªu thÝch nhÊt vµ häc thuéc lßng khæ thơ đó.[r]
Trang 1Tuần 28
Thứ hai ngày 15 thỏng 3 năm 2010 Tiết 1,2 Tập đọc:
A- Mục tiêu:
1- Đọc: - HS đọc đúng, nhanh được cả bài Ngôi nhà
- Phát âm đúng các TN: hàng xoan, xao xuyến nở, lảnh lót, thơm phức, mộc mạc, ngõ
- Đạt tốc độ từ 25 đến 30 tiếng/1phút
- Ngắt nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng thơ
2- Ôn các vần ươn, ương
- Phát âm đúng các tiếng có vần ươn, ương
- Tìm được tiếng, nói được câu chứa tiếng có vần ươn, ương
3- HS hiểu:
- Hiểu được các TN trong bài thơ
- Hiểu được nội dung bài thơ Tình cảm yêu thương gắn bó của bạn nhỏ đối với ngôi nhà của mình
- Học thuộc lòng khổ thơ mà em thích nhất
4- HS chủ động nói theo chủ đề tài: Nói về ngôi nhà em mơ ước.
B- Đồ dùng dạy - học:
- Tranh minh hoạ nội dung bài tập đọc
- Bộ chữ học vần thực hành
C- Các hoạt động dạy - học:
I- Kiểm tra bài cũ:
- Cho HS đọc bài "Con quạ thông minh"
H: Vì sao Quạ không thể uống nước trong
lọ được
H: Để uống được nước quạ đã làm gì ?
- GV nhận xét, cho điểm
- 2 HS đọc và trả lời câu hỏi
- Vì lọ ít nước, cổ lọ lại cao
- Nó lấy mỏ cặp từng viên sỏi bỏ vào trong lọ
II- Dạy - học bài mới:
1- Giới thiệu bài (Linh hoạt)
2- Hướng dẫn HS luyện đọc:
a- Giáo viên đọc mẫu lần 1:
- Giọng chậm rãi, tha thiết, tình cảm
b- Luyện đọc:
+ Luyện đọc tiếng từ ngữ
- Yêu cầu HS tìm và luyện đọc
- HS chú ý nghe
- HS tìm: Hàng xoan, xao xuyến, lảnh lót, thơm phức
Trang 2H: Những từ nào trong bài em chưa hiểu ?
Thơm phức: Chỉ mùi thơm rất mạnh và
hấp dẫn
+ Luyện đọc câu:
- Cho HS đọc nối tiếp từng dòng thơ
- GV theo dõi, chỉnh sửa
+ Luyện đọc bài thơ:
- Cho HS đọc từng khổ thơ rồi đọc cả bài
- Cho HS đọc ĐT bài thơ
- HS phân tích 1 số tiếng vừa tìm được và
đọc (CN, ĐT)
- HS tìm
- HS đọc nối tiếp CN
- HS đọc nói tiếp tổ, nhóm, ĐT
- 1 vài em đọc cả bài thơ
- Cả lớp đọc 1 lần
c- Ôn các vần yêu iêu:
H: Gọi 1 vài, HS đọc yêu cầu 2 trong SGK
H: Tìm tiếng ngoài bài có vân iêu ?
- Cho HS thời gian 1 phút, mỗi em tự nghĩ
ra 1 tiếng và gài vào bảng gài khi cô yêu
cầu dãy nào thì cả dãy giơ lên và đọc nối
tiếp, dãy nào tìm được nhiều và đúng là
thắng
- Gọi HS đọc yêu cầu 3 trong SGK
- Cho HS chơi thi giữa các tổ
- GV nhận xét và cho điểm3- Tìm hiểu
bài đọc và luyện nói:
a- Tìm hiểu bài đọc:
- Cho HS đọc 2 khổ thơ đầu
H: ở ngôi nhà của mình, bạn nhỏ đã nghe
thấy gì?
Ngủ thấy gì ?
H: Hãy tìm và đọc những câu thơ nói về
tình yêu ngôi nhà của em bé gắn với tình
yêu đất nước
H: Hãy tìm và đọc những câu thơ nói về
tình yêu ngôi nhà của em bé gắn với tình
yêu đất nước
- Yêu cầu HS đọc diễn cảm lại bài thơ
b- Học thuộc lòng bài thơ:
- HS tìm và đọc
- 1 HS đọc
- HS thi tìm đúng, nhanh những từ bên ngoài có vần iêu
- Hãy nói câu có tiếng chứa vần yêu
- HS suy nghĩ và lần lượt nói ra câu của mình
- Em rất yêu mến bạn bè
- Hạt tiêu rất cay
- 2 HS đọc, lớp đọc thầm
- Nghe thấy hàng xoan, trước ngõ, hoa
nở như mây từng chùm, tiếng chim lảnh
lót ở đầu hồi
- Em yêu ngôi nhà
Gỗ tre mộc mạc Như yêu đất nước Bốn mùa chim ca
- 2, 3 HS đọc
Trang 3- Yêu cầu HS đọc nhẩm lại khổ thơ mà
em yêu thích nhất và học thuộc lòng khổ
thơ đó
- Cho HS thi đọc học thuộc lòng, diễn
cảm khổ thơ mà mình thích
- GV theo dõi, nhận xét và cho điểm
- HS tự học thuộc lòng khổ thơ mà mình thích
- HS thi đọc CN, nhóm c- Luyện nói:
- Cho HS đọc yêu cầu của bài luyện nói
- GV cho HS xem tranh 1 số ngôi nhà để
các em tham khảo
- Yêu cầu HS nghe, nhận xét và bình chọn
người nói về ngôi nhà mơ ước hay nhất
- 1 HS đọc: Nói về "Ngôi nhà em mơ
ước"
- HS suy nghĩ và nói về ngôi nhà mình mơ ước
4- Củng cố - dặn dò:
- Gọi HS đọc khổ thơ mà em thích
H: Vì sao em lại thích khổ thơ đó ?
- GV nhận xét tiết học, khen ngợi những
HS học tốt, phê bình, nhắc nhở những em
chưa tốt
: Học thuộc cả bài thơ
- Chuẩn bị trước bài: Quà của bố
- 1 vài em đọc
- HS nghe và ghi nhớ
Tiết 109:Giải toán có lời văn (tiếp)
A- Mục đích:
- HS củng cố về kĩ năng giải và trình bày bài toán có lời văn (bài toán về phép
trừ)
- Tìm hiểu bài toán
+ Bài toán cho biết những gì ?
+ Bài toán đòi hỏi phải tìm gì ?
- Giải bài toán
+ Thực hiện phép tính để tìm hiểu điều chưa biết nêu trong câu hỏi
+ Trình bày bài giải
B- Đồ dùng dạy - học:
- Tranh vẽ SGK, phiếu bài tập
C- Các hoạt động dạy - học:
I- Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS lên bảng: 47 39+0
19 15+4
- 2 HS lên bảng: 47 > 39+0
19 = 15+4
Trang 4- Yêu cầu HS dưới lớp viết vào bảng
con các số có 2 chữ số giống nhau
- GV nhận xét, cho điểm - HS viết: 11, 22, 33, 44, 55
II- Dạy - học bài mới:
1- Giới thiệu bài (trực tiếp)
2- Giới thiệu cách giải bài toán và cách trình
bày bài giải:
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu bài toán
- GV ghi bảng tóm tắt
H: Bài toán cho biết những gì ?
- HS đọc bài toán và trả lời câu hỏi
- Nhà An có 9 con gà, mẹ đem bán
3 con gà
- Hỏi nhà An còn lại mấy con gà
- GV ghi bảng
- GV hướng dẫn HS giải bài toán và trình bày
H: Muốn biết nhà An còn lại mấy con gà ta
làm như thế nào ?
An có trừ đi số gà mẹ bán đi
9 - 3 = 6 (con gà) H: Hãy nêu cho cô phép trừ đó ?
- Cho HS quan sát tranh để KT lại kết quả
- Hướng dẫn HS viết lời giải
H: Bài toán gồm những gì ?
- Câu lời giải, phép tính và đáp số
- Số gà còn lại là
- HS nêu lại cách trình bày bài giải
H: Hãy nêu câu lời giải của bài ?
- Hướng dẫn: 6 ở đây là số gà còn lại nên phải
viết đơn vị là (con gà)
Bài giải
Số gà còn lại là
9 - 3 = 6 (con gà)
Đ/S: 6 con gà
3- Luyện tập:
Bài 1: Học sinh đọc bài toán
Học sinh
- GV hướng dẫn HS tóm tắt, các câu hỏi kết
hợp ghi thư tự giống phần bài học - HS nêu lại tóm tắt, 1 HS lên bảng
điền số vào phần tóm tắt
- HS làm bài, 1 HS lên bảng viết bài giải
Số con chim còn lại là:
8 - 2 = 6 (con)
Đ/S: 6 con + Chữa bài:
- Gọi HS nhận xét về kết quả, cách trình bày
- GV nhận xét, chỉnh sửa
Trang 5+ Bài tập 2,3 (tương tự)
4- Củng cố - dặn dò:
? Cách giải bài toán có lời văn hôm nay có gì
khác với cách giải bài toán có lời văn đã học
? Dựa vào đâu em biết điều đó ?
- Khác về phép tính
- Dựa vào câu hỏi của bài
? Nếu bài toán 'hỏi tất cả " thì thực hiện
? Nếu bài toán "hỏi còn lại " thì thực
? Ngoài ra còn phải đựa vào những gì bài toán
tính cộng + Trò chơi: Giải nhanh bằng miệng
- Nhận xét giờ học
: Tập giải bài toán dạng vừa học
- Nếu bớt thì sử dụng phép trừ
- Chơi thi giữa các tổ
- HS nghe và ghi nhớ
-Thứ ba ngày 16 tháng 3 năm 2010
Tiết 1 Toán:
Tiết 110 Luyện Tập A- Mục tiêu:
- HS luyện kĩ năng giải bài toán có lời văn
- Thực hiện phép cộng, trừ trong phạm vi các số đến 20
B- Đồ dùng dạy - học:
- Đồ dùng phục vụ luyện tập
C- Các hoạt động dạy - học:
I- Kiểm tra bài cũ:
(Kết hợp trong quá trình HS làm BT)
II- Dậy - học bài mới:
1- Giới thiệu bài (linh hoạt)
2- Luyện tập:
Bài 1:
- Gọi HS đọc đề toán, tóm tắt - HS đọc đề toán, tóm tắt rồi điền số để
hoàn chỉnh tóm tắt
- Yêu cầu HS đọc lại tóm tắt đã hoàn chỉnh - 1 HS đọc tóm tắt
Có: 15 búp bê
Đã bán: 2 búp bê Còn lại: búp bê ?
- GV ghi bảng phần tóm tắt
- Giao việc - HS làm bài, 1 HS lên bảng.Bài giải
Trang 6+ Chữa bài:
Số búp bê còn lại trong cửa hàng là:
15 - 2 = 13 (búp bê) Đ/S: 13 búp bê
- Gọi HS nhận xét bài của bạn
- GV hỏi HS ai có câu lời giải khác - 1 HS nêu
- GV nhận xét, cho điểm
Bài 2 (tiến hành tương tự bài 1)
Tóm tắt Có: 12 máy bay Bay đi: 2 máy bay Còn lại: máy bay ?
Bài giải
Số máy bay còn lại là:
12 - 2 = 10 (máy bay)
Đ/S: 10 máy bay
Bài 3: Thi tính nhẩm nhanh
- Gọi HS đọc yêu cầu - Điền số thích hợp vào ô trống
- GV hướng dẫn HS thực hiện từng phép tính
rồi điền kết quả vào ô trống - HS thi đua tính nhẩm, ai xong trước
lên bảng chữa
+ Chữa bài:
- Gọi đại diện các tổ lên làm thi, tổ nào xong
trước mà đúng sẽ thắng
- GV nhận xét, tính điểm thi đua
Bài 4:
- Gọi HS đọc tóm tắt
- Cho HS đặt bài toán và đọc lên - 2 HS đọc- Có 8 hình , đã tô màu 4 hình
Hỏi còn bao nhiêu hình chưa tô màu
+ Chữa bài:
- Yêu cầu HS đổi vở KT chéo
- Gọi HS nêu miệng bài giải
- GV nhận xét, chỉnh sửa
3- Củng cố - dặn dò:
+ Trò chơi: Thi giải toán nhanh
- GV nhận xét chung giờ học - HS chơi thi giữa các tổ
Trang 7Tiết 3: Tập viết:
Tiết 26: Tô chữ hoa – H- Y-K
A- Mục tiêu:
- Biết tô chữ H, Y,K hoa
- Viết các vần yêu, iêu
- Viết các TN: Hiếu thảo, yêu mến
- Viết đúng, viết đẹp, đúng cỡ chữ, đúng kiểu chữ, đều nét, đưa bút theo đúng quy trình viết, tách đúng khoảng cách giữa các con chữ
B- Đồ dùng dạy - học:
- Bảng phụ có viết sẵn các vần, các từ trong bài
- Bảng con, phân , VB
C- Các hoạt động dạy - học
I- Kiểm tra bài cũ:
- Cho HS viết: Viết đẹp, duyệt binh
- Kiểm tra và chấm 3,4 bài viết ở nhà của
HS
- GV nhận xét, cho điểm
II- Dạy - học bài mới:
1- Giới thiệu bài: (trực tiếp)
2- hướng dẫn tô chữ hoa:
- GV treo bảng phụ và yêu cầu HS quan
sát chữ hoa
H: Chữ K hoa gồm mấy nét, đó là những
nét nào?
- GV nêu quy trình viết, vừa nêu vừa chỉ
thước trong khung chữ
- GV theo dõi, chỉnh sửa
3- Hướng dẫn viết vần, từ ứng dụng:
- GV treo bảng phụ và yêu cầu HS các
vần, từ ứng dụng trên bảng phụ
- Yêu cầu HS nhắc lại cách nối giữa các
chữ, khoảng cách giữa các con chữ khi
viết
- GV nhận xét, chỉnh sửa
4- Hướng dẫn HS viết vào vở tập viết:
- Gọi HS nhắc lại tư thế ngồi, cách cầm
- 2 HS lên bảng viết
- Dưới lớp viết vào bảng con
- HS quan sát
- Chữ K hoa gồm 3 nét: Nét lượn xuống, nét cong trái, và nét thẳng giữa
- HS nhìn theo tay chỉ của GV và tập tô chữ trong không khí
- HS tập viết trên bảng con
- HS đọc, iêu, yêu, hiếu thảo, yêu mến
- HS đọc CN, ĐT
- 1, 2 HS nhắc lại
- HS tập viết trên bảng con
- HS nhắc lại sau đó tô chữ hoa K và viết các vần, từ ứng dụng vào vở
Trang 8bút, đặt vở
- GV quan sát, giúp HS yếu
- GV chấm bài tổ 2
- Nêu và chữa 1 số lỗi phổ biến
- HS nhắc lại sau đó tô chữ hoa K và viết các vần, từ ứng dụng vào vở
5- Củng cố - dặn dò:
- GV khen gợi những HS viết đúng, đẹp
- Nhận xét chung giờ học
. -Tiết 4: Đạo đức:
Tiết28 Chào hỏi - Tạm biệt (T1)
A- Mục tiêu:
1- Kiến thức: HS hiểu
- Cách chào hỏi, tạm biệt
- ý nghĩa lời chào hỏi, tạm biệt
- Quyền được tôn trọng, không phân biệt đối xử của trẻ em
2- Kỹ năng:
- Biết phân biệt hành vi chào hỏi, tạm biệt đúng với chào hỏi, tạm biệt chưa đúng
- Biết chào hỏi, tạm biệt trong các tình huống giao tiếp hàng ngày
3- Thái độ:
- Tôn trọng, lễ độ với mọi người
- Quý trọng những bạn biết chào hỏi, tạm biệt đúng
B- Tài liệu và phương tiện:
- Vở BT đạo đức 1
- Bài hát "Con chim vành khuyên"
C- Các hoạt động dạy - học:
I- Kiểm tra bài cũ:
H: Cần chào hỏi, tạm biệt khi nào ?
H: Chào hỏi, tạm biệt thể hiện điều gì ? - 1 vài HS trả lời
- GV nhận xét, cho điểm
II- Dạy - học bài mới:
+ Khởi động: HS hát tập thể bài "Con
chim vành khuyên" - Cả lớp hát một lần (vỗ tay)
1- Hoạt động 1: HS làm BT2
- GV HD và giao việc
H: Tranh 1 vẽ gì ? - Tranh 1 vẽ 3 bạn đang khoanh tay
chào cô giáo
H: Trong trường hợp này các bạn nhỏ
Trang 9+ Cho HS quan sát tranh 2
H: Tranh 2 vẽ gì ?
- HS quan sát
- vẽ 1 người khách vẫy tay chào
H: Vậy bạn nhỏ trong hình cần nói gì ?
GV chốt ý: Tranh 1 vẽ các bạn cần
chào hỏi thầy cô giáo
- Cháu chào bác và chào cô ạ
- Tranh 2 các bạn cần chào tạm biệt
khách
- HS thảo luận nhóm 4
2- Hoạt động 2: Thảo luận BT3
- GV chia nhóm và giao việc
- Đại diện nhóm nêu Kq'
- Cả lớp NX, bổ xung + GV kết luận:
- Khi gặp người quen trong bệnh viện
không nên chào hỏi một cách ồn ào
- HS chuẩn bị đóng vai theo nhóm
- Tình huống 1: Nhóm 1+2
- Tình huống 2: Nhóm 3+4
- Các nhóm thảo luận và lần lượt lên đóng vai trước lớp
- Cả lớp NX về việc đóng vai của các nhóm
- Khi gặp bạn ở nhà hát lúc đang giờ
biểu diễn có thể chào bằng cách gật đầu
và vẫy tay
3- Hoạt động 3: Đóng vai theo BT1
- Chia lớp thành 4 nhóm và giao việc
+ GV chốt lại cách ứng xử đúng trong
mỗi tình huống
4- Hoạt động 4: HS tự liên hệ
H: Lớp mình bạn nào đã làm tốt việc
chào hỏi và tạm biệt ?
H: Hãy nêu một số VD về việc chào hỏi
và tạm biệt mà em đã làm ?
+ GV NX và khen ngợi những em đã
thực hiện tốt , nhắc nhở những em còn
chưa thực hiện tốt
5- Củng cố - dặn dò:
+ Trò chơi: GV đưa ra một số tình
huống cho HS thi ứng xử - HS chơi theo HD
- Tuyên dương những HS học tốt
: Thực hiện Nội dung của bài - HS nghe và ghi nhớ
Trang 10
-Thứ tư ngày 17 tháng 3 năm 2010
Tiết 1,2 Tập đọc:
Tiết 21,22 : Quà của bố
A- Mục tiêu:
1- Đọc : - Đọc trơn được cả bài tập đọc
- Phát âm đúng các từ ngữ: lần nào, luôn luôn, về phép, vững vàng
- Biết nghỉ hơi sau mỗi dòng thơ (bằng Tg phát âm của 1 tiếng như là sau dấu chấm) 2- Ôn các vần oan, oat:
- Tìm được những tiếng trong bài có chứa vần: oan, oat
- Nói được câu có tiếng chứa vần oan, oat
3- Hiểu:
- Các TN trong bài "về phép" (Về nghỉ 1 thời gian theo quy định của nơi công tác)
Vững vàng: chắc chắn
Đảo xa: vùng đất ở giữa biển, xa bờ + Hiểu được ND bài thơ: T/c' của bố đói với con
4- HS chủ động nói theo đề bài: Nghề nghiệp của bố
B- Đồ dùng dạy - học:
- Tranh minh họa bài tập đọc
- Bộ chữ HVTH; bảng con, phấn
C- Các hoạt động dạy - học:
I- Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS đọc thuộc lòng khổ thơ em
thích và yêu cầu trả lời một trong các
câu hỏi trong bài
- Nhận xét và cho điểm
II- Dạy - học bài mới:
1- Giới thiệu bài (linh hoạt)
2- Hướng dẫn Hs luyện đọc
a- Đọc mẫu:
- GV đọc, giọng chậm rãi, T/c, nhấn
giọng ở khổ thơ hai khi đọc các TN
nghìn cái nhớ, nghìn cái thương
b- Luyện đọc:
+ Luyện đọc tiếng, từ:
- Y/c HS tìm những tiếng từ khó đồng
thời ghi bảng
- Gọi 3 - 5 HS đọc bài
- 2, 3 HS đọc và trả lời câu hỏi
Trang 11H: Trong các từ trên những từ nào các
em chưa hiểu ?
- GV đồng thời gạch chân từ đó
- Gợi ý cho HS giải nghĩa từ
- HS chú ý nghe
- HS tìm và nêu: Lần nào, về phép vững vàng
+ Luyện đọc câu:
- Cho HS đọc từng dòng thơ
- GV theo dõi, chỉnh sửa
+ Luyện đọc đoạn, bài thơ
- HS đọc CN, ĐT
- HS nêu
- HS đọc nối tiếp CN, nhóm
- Cho HS đọc từng khổ thơ
- Cho HS đọc cả bài thơ
- GV theo dõi, chỉnh sửa
- Đọc nối tiếp nhóm, tổ
- 3, 5 HS đọc
- Cả lớp đọc ĐT
3- Ôn các vần oan, oat
+ Gọi HS đọc Y/c 1 trong SGK
- Y/c HS tìm, nêu
+ Gọi HS đọc Y/c 2 trong bài
- Cho HS quan sát tranh và đọc câu
mẫu dưới tranh
- GV theo dõi, chỉnh sửa
4- Tìm hiểu bài và luyện nói
a- Tìm hiểu bài:
- Tìm tiếng trong bài có chứa vần oan
- HS tìm và phân tích: ngoan
- 1 HS đọc
- HS thực hiện + Chúng em đã hoàn thành bài học + Bé toát mồ hôi
+ GV đọc mẫu lần 2
+ Gọi HS đọc khổ thơ 1 của bài
H: Bố bạn nhỏ làm việc gì ? ở đâu ?
+ Gọi HS đọc khổ thơ 2
H: Bố gửi cho bạn những quà gì ?
+ Gọi HS đọc khổ thơ 3
H: Vì sao bạn nhỏ lại được bố cho
nhiều quà thế ?
+ GV đọc diễn cảm lại bài thơ
b- Học thuộc lòng bài thơ
- GV treo bảng phụ viết sẵn bài thơ
- GV xoá dần các tiếng, cuối cùng chỉ
giữ lại tiếng đầu câu và cho HS đọc lại
- GV nhận xét, cho điểm
c- Thực hành luyện nói
? Chủ đề luyện nói hôm nay là gì ?
- Cho HS quan sát tranh minh hoạ và
- HS theo dõi
- 2 HS đọc
- Bố bạn nhỏ là bộ đội, làm việc ở đảo xa
- 2 HS đọc, lớp đọc thầm theo
- Bố gửi cho bạn: nghìn cái nhớ, nghìn cái thương, nghìn lời chúc
- 2 HS đọc
- Vì bạn nhỏ rất ngoan, vì bạn đã giúp cho tay súng của bố thêm vững vàng
- 1 - 2 HS đọc
- HS đọc nhẩm, đọc ĐT
- 1 vài HS đọc thuộc lòng trước lớp
- Chủ đề là nghề nghiệp của bố
Trang 12nói đây là nghề nghiệp của một số
người Trong đó các con có bố là bác
sĩ, là giáo viên, là bộ đội nghề nào
cũng đáng quý
- Các em hãy cùng hỏi nhau và gt cho
nhau về nghề nghiệp của bố mình
- GV có thể gợi ý để HS không thích
phải nói theo mẫu
VD: Bố bạn là giáo viên à ?
Bạn có thích nghề của bố mình không ?
- HS thực hiện theo HD
H: Bố bạn làm nghề gì ? TL: Bố mình là bộ đội
5- Củng cố - dặn dò:
- Gọi HS đọc thuộc lòng bài thơ
- GV nhận xét tiết học, khen những HS
học tốt, nhắc nhở HS học chưa tốt
: Học thuộc lòng bài thơ
- Chuẩn bị tiết học tập đọc
"Vì bây giờ mẹ mới về"
- 2 HS đọc
- HS nghe và ghi nhớ
-Tiết 3: Chính tả (TC)
Tiết 4: Ngôi nhà
A- Mục tiêu:
- HS chép lại chính xác, trình bày đúng khổ thơ 3 của bài ngôi nhà
- Làm đúng các BT chính tả: Điền vần iêu hay yêu; điền c hay k
- Nhớ quy tắc chính tả: k + i, e, ê
B- Đồ dùng dạy - học:
- Bảng phụ viết sẵn khô thơ 3 (bài ngôi nhà) và ĐND các BT 1, 2
C- Các hoạt động dạy - học:
I- Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS lên bảng làm lại 2 BT 2, 3
- KT và chấm một số bài HS phải viết lại ở
nhà
- GV NX, cho điểm
Nội dung của bài:
- Yêu cầu HS tìm những chữ hay viết sai và
viết ra bảng con
- GV KT học sinh viết
HS chú ý nghe
- 2 HS đọc nội dung bài viết
- HS tìm, nhẩm và viết vào bảng con
- Những HS viết sai tự nhẩm và viết lại