1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án môn Sinh học lớp 6 - Bài 01 đến bài 53

20 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 257,35 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC TIÊU BÀI HỌC: 1- Kiến thức Học sinh tự làm được một tiêu bản tế bào thực vật vảy hành, thịt quả cà chua chín 2- Kỹ năng - Rèn kỹ năng sử dụng kính hiểm vi - Rèn kỹ năng quan sát hì[r]

Trang 1

KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY SINH HỌC 6

Học kỳ I: 18 tuần , mỗi tuần 2 tiết =36 tiết Học kỳ II: 17 tuần, mỗi tuần 2 tiết = 34 tiết

Cả năm: 35 tuần, mỗi tuần 2 tiết = 70 tiết

Trang 2

Tuần 1 - Tiết : 01

Bài 1 : ĐẶC ĐIỂM CỦA CƠ THỂ SỐNG

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1- Kiến thức

- Nêu được ví dụ phân biệt vật sống và vật không sống

- Nêu được những đặc điểm chủ yếu cuả cơ thể sống

- Biết cách thiết lập bảng so sánh đặc điểm của các đối tượng để xếp

loại chúng và rút ra nhận xét

2- Kỹ năng

- Rèn kỹ năng tìm hiểu đời sống hoạt động của sing vật

3- Thái độ

- Giáo dục lòng yêu thiên nhiên yêu thích môn học

II LỰA CHỌN PHƯƠNG PHÁP

- Quan sát, đàm thoại, diễn giải

III CHUẨN BỊ THIẾT BỊ VÀ TÀI LIỆU

- Tranh kẽ sẵn bảng đặc điểm cơ thể sống ( chưa điền kết quả đúng)

- Tranh vẽ một vài động vật đang ăn cỏ, đang ăn thịt

- Tranh vẽ sự trao đổi khí ở của đv và tv

- Phiếu học tập cho học sinh

- Học sinh xem trước bài + SGK

IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

1) Tổ chức ổn định : nắm sĩ số lớp, vệ sinh ( 1’)

2) Kiểm tra bài cũ : không kiểm tra

3) Giảng bài mới :

 Hàng ngày chúng ta tiếp xúc với các đồ vật, cây cối, con vật khác nhau

Đó là thế giới vật chất chung quanh ta Chúng có thể là vật sống hoặc là vật không sống Vậy sống có những điểm gì khác với vật không sống? - Chúng ta nghiên cứu bài đầu chương trình là :

Bài 1 : ĐẶC ĐIỂM CỦA CƠ THỂ SỐNG

Hoạt động 1: Nhận dạng vật sống và vật không sống Tìm hiểu một số đặc điểm

của vật sống.

18’ + Mục tiêu: Biết nhận dạng vật sống và

vật không sống qua biểu hiện bên ngoài

- Quan sát xung trường, ở nhà em hãy

nêu tên một vài cây, con vật, đồ vật mà

em biết?

- GV chọn ra 3 ví dụ để thảo luận

? Cây bàng, con mèo cần những điều

kiện gì để sống?

? Viên gạch có cần những điều kiện

1) Nhận dạng vật sống và vật không sống.

- Thí dụ: Con mèo, viên gạch, cây bàng

Trang 3

giống cây bàng, con mèo không?

- Con mèo hay cây bàng được nuồi

trồng sau thời gian có lớn lên không? –

có sự lớn lên, tăng kích thước…

- Viên gạch thì sao? – không lớn lên,

không tăng kích thước

- Từ những đặc điểm trên các em hãy

cho biết điểm khác nhau giữa vật sống

và vật không sống?

? Thế nào là vật sống?

- Thí dụ vật sống

? Thế nào là vật không sống

- Thí dụ vật không sống

- Hs cho ví dụ một vật sống có trong

môi trường xung quanh? để trao đổi

thảo luận

- Từ những ý kiến thảo luận của lớp tìm

ra đâu là động vật, thực vật, đồ vật

- Từ sự hiểu biết trên học sinh cho biết

đâu là vật sống và vật không sống ?

? Vật sống cần những điều kiện nào để

sống?

( ví dụ như con gà, cây đậu )

- Còn vật không sống thì có như vật

sống không ?

( ví dụ như hòn đá , viên gạch )

? Từ những ý kiến trao đổi trên hỏi học

sinh những điểm khác nhau giữa vật

sống và vật không sống

- Vật sống là vật lớn lên sau thời gian được nuôi, trồng

- Ví dụ: con gà, cây đậu…

- Vật không sống là vật không có tăng về kích thước , di chuyển……

- Vật sống ( động vật, thực vật ) là vật có sự trao đổi chất với môi trường để lớn lên và sinh sản

- Vật không sống không có những đặc điểm như vật sống

Hoạt động 2: Đặc điểm cơ thể sống

15’ + Mục tiêu: Thấy được đặc điểm của

cơ thể sống là trao đổi chất và lớn lên

- GV treo bảng kẻ sẳn mẫu như SGK

hướng dẫn học sinh cách đánh dấu các

mục cần thiết theo bảng

- Có thể gợi ý cho học sinh vấn đề trao

đổi các chất của ơ thể

- Mời hs lên bảng điền vào các ô của

bảng, các em còn lại quan sát nhận xét

2) Đặc điểm cơ thể sống

Hs hoàn thiện bảng trong SGK

Tóm lại : Đặc điểm cơ thể sống là

trao đổi chất với môi trường ( lấy chất cần thiết, thảy những chất không cần thiết) thì cơ thể mới tồn tại; Có sự lớn lên, sinh sản và cảm ứng với môi trường

8’ 4) Củng cố:

- Giữa vật sống và vật không sống có những đặc điểm gì khác nhau

- Đặc điểm chung của cơ thể sống là gì?

Trang 4

3’ 5) Hướng dẫn học ở nhà :

- Làm bài tập 2 trang 6 SGK

- Xem trước bài nhiệm vụ sinh học

- Kẻ bảng bài 2 vào vở bài tập

- -Tuần 1 - Tiết : 02

Bài 2 NHIỆM VỤ CỦA SINH HỌC

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1- Kiến thức

- Nêu một vài ví dụ cho biết sự đa dạng của sinh vật cùng với những

mặt, lợi hại của chúng

- Kể tên bốn nhóm sinh vật chính : Động vật , thực vật , vi khuẩn , nấm

- Hiểu được sinh học nói chung và thực vật học nói riêng

2 – Kỹ năng

- Quan sát so sánh

3 - Thái đo

- Yêu thiên nhiên và môn học

II PHƯƠNG PHÁP

Đàm thoại ,diễn giảng ,trực quan, thuyết trình

III CHUẨN BỊ

- GV : Tranh vẽ quang cảnh tự nhiên

Tranh vẽ đại diện bốn nhóm SV chính

- HS : xem trước bài, kẻ bảng ở SGK

IV TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

1 Ổn định lớp : sỉ số, tác phong học sinh, vệ sinh lớp (1’)

2 Kiểm tra bài cũ : ( 5’)

Câu 1: Giữa vật sống và vật không sống có điểm gì khác nhau ?

Câu 2: Trình bày đặc điểm chung của cơ thể sống ?

Đáp án

Câu 1:

- Vật sống ( động vật, thực vật ) là vật có sự trao đổi chất với môi trường

để lớn lên và sinh sản

- Vật không sống không có những đặc điểm như vật sống

Câu 2: Đặc điểm cơ thể sống là trao đổi chất với môi trường ( lấy chất cần thiết, thảy những chất không cần thiết) thì cơ thể mới tồn tại; Có sự lớn lên, sinh sản và cảm ứng với môi trường

- Gọi HS khác nhận

- GV cho điểm

3 Bài mới :

* Giới thiệu bài

Sinh học và bộ môn khoa học nghiên cứu về thế giới sinh vật trong tự nhiên Có nhiều loại sinh vật khác nhau như : động vật , thực vật ,vi khuẩn,

Trang 5

nấm ,

Quan niệm trước đây sinh vật có hai loại :giới ĐV và giới TV bao gồm

cả vi khuẩn và nấm

Hoạt động 1 Tìm hiểu sự đa dạng các sinh vật trong tự nhiên

+ Mục tiêu: Giới sinh vật đa dạng,

sống ở nhiều nơi có liên quan

- Sinh vật trong tự nhiên rất đa dạng và

phong phú chúng được phân bố rộng

rải, khắp nơi, điều kiện càng thuận lợi

thì sinh vật phát triển càng nhiều

- GV treo tranh sv trong tự nhiên và

giải thích

- GV cho học sinh điền vào bảng đã

chuẩn bị trước

- GV kẻ bảng ở SGK lên bảng

- GV gọi học sinh trả lời các VD ở

trong bảng chọn ra câu đúng

- GV nhận xét từng cột, nơi ở, kích

thước các SV và tổng hợp thành nhận

xét chung

- Nhìn vào bảng ta thấy trong các SV

có loại TV ,ĐV , có loại không phải là

TV, ĐV chúng có kích thước nhỏ,

dưới mắt thường không nhìn thấy GV

treo bảng 4 nhóm sinh vật chính

- Trong tự nhiên sinh vật đa dạng, được

phân 4 nhóm có đặc điểm, hình dạng ,

cấu tạo , hoạt động sống khác nhau

Xác định các nhóm sinh vật chính

? Nhìn vào bảng xếp riêng loại nào là

TV , ĐV không phải ĐV , TV

? Chúng thuộc nhóm nào của SV

- GV chỉnh lí câu trả lời của HS , giới

thiệu hình xác định nhóm SV

- Những sinh vật này sống ở đâu?

- GV trao đổi với HS từng loại Sv

sống ở từng môi trường

Chúng có quan hệ gì không?

1) Sinh vật trong tự nhiên

a) Sự đa dạng của thế giới sinh vật

- HS hoàn thiện bảng SGK vào tập

b) Các nhóm sinh vật trong tự nhiên

- Sinh vật trong tự nhiên rất đa dạng phong phú, bao gồm những nhóm sinh vật sau:

Vi khuẫn, Nấm, Thực vật, Động vật…

- Chúng sống ở nhiều môi trường khác nhau , có quan hệ mật thiết nhau và với con người

Hoạt động 2 : Tìm hiểu nhiệm vụ của sinh học và thực vật học.

- Sinh vật có mối quan hệ với đời

sống con người, có nhiều sinh vật có

ích, có hại

? Nhìn vào bảng loài SV nào có ích

? Loài SV nào có hại

? SV có lợi, chúng gắn bó với con

2 Nhiệm vụ của sinh học :

- Nghiên cứu hình thái, cấu tạo, đời sống cũng như sự đa dạng

Trang 6

người như thế nào?

? SV có hại cho con người như thế

nào?

? Nhiệm vụ sinh học làm gì

- GV giới thiệu chương trình sinh

học ở THCS gồm các phần ở SGK

? Thực vật học có nhiệm vụ gì

của SV nói chung và của thực vật nói riêng, để sử dụng hợp lý, phát triển và bảo vệ chúng phục vụ ĐS con người là nhiệm vụ của sinh học cũng như thực vật học

5’ 4 Kiểm tra đánh giá:

- Kể tên một số SV sống dưới nước , trên cạn , cơ thể người ?

- Nhiệm vụ thực vật học là gì ?

- Gọi HS đọc nội dung trong khung

2’ 5 Hướng dẩn học ở nhà :

- Học bài và trả lời các câu hỏi SGK

- Làm BT 3 trang 9 SGK , xem bài 3

- Kẻ bảng bài 3 vào vở bài tập , sưu tầm tranh ảnh

- Chuẩn bị bài 3: ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA THỰC VẬT

* Nhận xét , đánh giá

Tuần 2 - Tiết : 03

Bài :3 ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA THỰC VẬT

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1- Kiến thức

- Nêu được đặc điểm chung thực vật

- Tìm hiểu sự đa dạng , phong phú của TV

2- Kỹ năng

Rèn kỹ năng quan sát, so sánh kỹ năng hoạt động cá nhân, hoạt động

nhóm

3- Thaí độ

- Giáo dục tình yêu thiên nhiên , yêu thực vật bằng hành động bảo vệ

thực vật

II PHƯƠNG PHÁP :

Đàm thoại , trực quan , diễn giảng

III CHUẨN BỊ :

- GV : tranh ảnh một khu rừng , vườn cây , vườn hoa…

- HS : Sưu tầm các loại tranh ảnh TV sống nhiều m.trường

IV TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG :

1 ổn định lớp sỉ số + tác phong : ( 1’)

2 Kiểm tra bài cũ: ( 5’)

Câu 1: - Sinh vật trong tự nhiên đa dạng và phong phú như thế nào ?

Câu 2: - Nhiệm vụ thực vật học là gì ?

Đáp án

Trang 7

Câu 1: - Sinh vật trong tự nhiên rất đa dạng phong phú, bao gồm những nhóm sinh vật sau:

Vi khuẫn, Nấm, Thực vật, Động vật…

- Chúng sống ở nhiều môi trường khác nhau , có quan hệ mật thiết nhau

và với con người

Câu 2: - Nghiên cứu hình thái, cấu tạo, đời sống cũng như sự đa dạng của SV nói chung và của thực vật nói riêng, để sử dụng hợp lý, phát triển và bảo vệ chúng phục vụ ĐS con người là nhiệm vụ của sinh học cũng như thực vật học

- Gọi HS khác nhận

- GV cho điểm

3 Bài mới :

* Giới thiệu bài

Thực vật là một trong các của sinh giới như động vật , vi khuẩn nấm thực vật rất đa dạng và phong phú , chúng sẽ có chung đặc điểm gì ta sẽ nghiên cứu

Hoạt động 1 : Tìm hiểu sự đa dạng , và phong phú của thực vật.

18’ Mục tiêu: Thấy được sự đa dạng và

phong phú của thực

GV: Kiểm tra các loại tranh ảnh mà

học sinh sưu tầm

GV: Treo tranh ảnh 3.1 , 3.2 , 3.3 , 3.4

? Kể tên vài cây sống đồng bằng, đồi

núi , ao hồ , sa mạc

GV nhận xét và học sinh nhìn vào tranh

ảnh để trả lời

? Nơi nào TV nhiều , phong phú , nơi

nào ít TV

GV nhận xét

? Kể tên 1 số cây gỗ sống lâu năm

? Kể tên một số cây gỗ sống trong 1

năm

? Kể tên một số cây sống dưới nước

? Em có nhận xét gì về TV

GV nhận xét : TV trên trái đất có

khoảng 250 ngàn đến 300 ngàn loài ở

VN thì thực vật có 12 ngàn loài

GV : giới thiệu mỗi miền khí hậu đều

có TV thích hợp sống

- TV có mặt ở các miền khí hậu hàn đới

, ôn đới , và nhiều nhất là nhiệt đới , từ

đồi núi , trung du , đồng bằng xa mạc

nói chung thực vật thích nghi với môi

trường sống

1 Sự đa dạng và phong phú của TV:

- Thực vật sống khắp mọi nơi trên trái đất , nhiều môi trường như trong nước , trên mặt nước , trên trái đất , chúng rất phong phú và đa dạng

Trang 8

Hoạt động 2 : Tìm hiểu đặc điểm chung của thực vật

15’ Mục tiêu: Nắm được đặc điểm chung

của thực thực

GV: treo bảng theo mẫu SGK lên bảng

GV gọi học sinh trả lời từng VD , sau

đó nhận xét đúng sai

GV cho hoc sinh nghe và nhận xét các

hiện tượng sau :

? Lấy roi đánh chó thì nó chạy và sủa ,

quật vào cây thì đứng im

? Khi trồng cây và đặt lên bề cửa sổ ,

thời gian sau cây sẽ mọc cong về

hướng ánh sáng

GV nhận xét : Động vật có khả năng

di chuyển mà thực vật không có khả

năng di chuyển , thực vật phản ứng

chậm với các kích thích của môi trường

- Cây xanh có khả năng tạo ra chất hữu

cơ từ trong đất nhờ nước , muối khoáng

, khí cacbonic trong không khí nhờ ánh

sáng mặt trời và chất diệp lục

? Hãy rút ra đặc điểm chung của thực

vật

- Hoc sinh đọc phần ghi nhớ SGK và

ghi bài

? Tv nước rất phong phú , vì sao ta phải

trồng và bảo vệ chúng

- Dân số tăng làm cho lương thực

và thực phẩm tăng , do đốn cây bừa bãi

và làm cho thực vật cạn kiệt

2 Đặc chung của thực vật

- HS điền đáp án đúng vào bảng đã

kẻ sẵn vỡ

- Thực vật có khả năng tự tổng hợp được chất hữu cơ, phần lớn không có khả năng di chuyển , phản ứng chậm với các kích thích từ bên ngoài

4’ 4 - Kiểm tra đánh giá: :

- Thực vật sống ở nơi nào trên trái đất ?

- Đặc điểm chung của thực vật là gì ?

- Chúng ta phải làm gì để bảo vệ thực vật cho môi trường

Gọi HS đọc nội dung trong khung

2’ 5.Hướng dẫn học ở nhà:

- Học bài và trả lời các câu hỏi SGK

- Làm bài tập trang 12 SGK , xem bài 4 , kẻ bảng vào vở bài tập trước mẩu vật 1 số cây có hoa , không hoa, tranh ảnh sưu tầm …

- Chuẩn bị bài 4: CÓ PHẢI TẤT CẢ THỰC VẬT ĐỀU CÓ HOA ?

- Nhận xét đánh giá

Trang 9

Tuần 2 - Tiết : 04

Bài :4 CÓ PHẢI TẤT CẢ THỰC VẬT ĐỀU CÓ HOA ?

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1- Kiến thức

- Biết quan sát, so sánh để phân biệt được cây có hoa và cây không có

hoa dựa vào đặc điểm sinh sản

- Phân biệt cây một năm và cây lâu năm

2- Kỹ năng

- Rèn kỹ năng quan sát , so sánh

3- Thái độ

- Có ý thức bảo vệ chăm sóc thực vật

II PHƯƠNG PHÁP :

Đàm thoại , trực quan , diễn giảng

III CHUẨN BỊ :

- GV : Tranh vẽ H4.1 , H 4.4 SGK một số cây có hoa, cây không có hoa

- HS : Mẫu vật một số cây có hoa, cây không có hoa, tranh ảnh

IV TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG :

1 ổn định lớp :

Kiểm tra sỉ số + tác phong : ( 1’)

2 Kiểm tra bài cũ: ( 5’)

Câu 1: - Trên trái đất có những thực vật nào sinh sống ?

Câu 2: - Thực vật có đặc điểm chung như thế nào?

Đáp án

Câu 1: - Thực vật sống khắp mọi nơi trên trái đất , nhiều môi trường như trong nước , trên mặt nước , trên trái đất , chúng rất phong phú và đa dạng Câu 2: - Thực vật có khả năng tự tổng hợp được chất hữu cơ, phần lớn không có khả năng di chuyển , phản ứng chậm với các kích thích từ bên ngoài

- Gọi HS khác nhận

- GV cho điểm

3 Bài mới :

* Giới thiệu bài

- Thực vật có một số đặc điểm chung như tự tổng hợp chất hữu cơ,

không có khẳ năng di chuyển, phản ứng chậm với môi trường, nếu quan sát kỷ

ta sẽ thấy sự khác biệt của chúng Sự khác biệt đó ra sao?

Hoạt động 1 : Xác định cơ quan sinh dưỡng, cơ quan sinh sản và chức năng của

từng cơ quan

20’

Mục tiêu: Nắm được các cơ quan của

cây xanh có hoa, phân biệt được cây

xanh có hoa và cây xanh không có

2 Thực vật có hoa và thực vật không có hoa

Trang 10

GV: treo tranh hình 4.1

Hs :đặt mẫu vật lên bàn

Gv treo bảng đã vẽ sẵn để đối chiếu

Ở thực vật có những cơ quan nào

- HS quan sát cây đậu: bộ phận nào là

cơ quan sinh dưỡng

Ví dụ một số cây khác

Chức năng của cơ quan sinh dưỡng

- Quan sát cây đậu cho biết cơ quan

sinh sản của chúng?

Và một số cây khác

- Chức năng cơ quan sinh sản

* HS đánh dấu thích hợp vào bảng

trong SGK mà đã kẻ trước trong tập

- Quan sát cơ quan sinh dưỡng và cơ

quan sinh sản của cây rồi chia chúng

thành 2 nhóm chính Đó là cây có hoa

và cây không có hoa

Phân biệt cây có hoa và cây không có

hoa.

- GV cùng Hs trao đổi nhận xét bằng

tranh ảnh, vật thật

- Cho Hs đọc phần thông tin trong

SGK

Cây có hoa có những đặc điểm gì ?

Ví dụ:?

Cơ quan sinh sản là gì ?

Cây không có hoa có những đặc điểm

nào?

Ví dụ?

Cơ quan sinh sản là gì ?

- Thực vật có hai cơ quan chính : Cơ quan sinh dường và cơ quan sinh sản

+ Cơ quan sinh dường là rễ, thân ,lá

có chức nuôi dưỡng cây

+ Cơ quan sinh sản là : Hoa, quả, hạt , chức năng duy trì phát triển nòi giống

- HS đánh dấu vào vở bài tập

- Cây xanh có hai nhóm chính: cây

có hoa và cây không có hoa :

+ Thực vật có hoa : cơ quan sinh

sản của chúng là Hoa, quả, hạt Đến thời kỳ nhất định trong đời sống thì chúng ra hoa, tạo quả, kết hạt

Ví dụ: cây đậu, cải…

+ Thực vật không có hoa : thì cả đời

chúng không bao giờ có hoa, cơ quan sinh sản của chúng không phải

là Hoa, quả, hạt

Ví dụ :

Hoạt động 2: Cây 1 năm và cây lâu năm

13’ Mục tiêu: Phân biệt cây 1 năm và cây

lâu năm

GV trao đổi với cả lớp hoặc nhóm kể

tên vài cây có vòng đời sống trong

vòng 1 năm

- Cây 1 năm có những đặc điểm nào?

- Một số ây sống lâu năm ?

2 Cây 1 năm và cây lâu năm

- Cây 1 năm là những cây có vòng đời sống kết thúc trong vòng 1 năm

Ví dụ: cây chuối, lúa…

- cây lâu năm là những cây ra hoa kết quả nhiều lần và sống được nhiều năm trong vòng đời của chúng

Ví dụ: Cây cam, quýt, dừa …

Ngày đăng: 30/03/2021, 14:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w