-Luyện đọc các câu : Từ khi gà con còn nằm trong trứng,/ gà mẹ đã nói chuyện với chuùng/ -Chia nhoùm : Trong nhoùm tieáp nối nhau đọc 4 đoạn trong bài.. -Đọc từng đoạn trong nhóm : -4 em[r]
Trang 1Thứ
Ngày Thứ
ngày dạy
Hai Tư
11-01
Tập đọc Tập đọc Tốn Đạo đức
Tìm ngọc
………
Ơn tập về phép cộng và phép trừ (trang 82) Giữ trật tự vệ sinh nơi cơng cộng(tiết 2)
Ba Năm
12-01
Chính tả Tốn TNXH
Kể chuyện
Nv: tìm ngọc
Ơn tập về phép cộng và phép trừ(trang 83) Phịng tránh ngã khi ở trường
Tìm ngọc
Tư Sáu
13-01
Tập đọc Tốn LT,câu
Gà tỉ tê với gà
Ơn tập về phép cộng và phép trừ (trang 84)
Từ ngữ về vật nuơi,câu kiểu Ai thế nào?
Năm Bảy
14-01
Chính tả Tốn Tập viết Thủ cơng
Tc :Gà tỉ tê với gà
Ơn về hình học (trang 85) Chữ hoa Ơ,Ơ
Gấp cắt dán biển báo giao thơng cấm đỗ xe
Sáu Hai
16-01
Tập L văn Tốn Nhạc SHTT
Ngạc nhiên thích thú.Lập thời gian biểu
Ơn tập về đo lường (trang 86) Học hát:
Trang 2Mơn: Tập đọc Tiết 49: TÌM NGỌC
I MỤC TIÊU:
- Đọc trơn cảbài Biết nghỉ hơi sau các dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ
- Biết đọc truyện bằng giọng kể nhẹ nhàng, chậm rãi
•- Hiểu: Hiểu ý nghĩa truyện – khen ngợi những vật nuôi trong nhà tình nghĩa, thông minh, thực sự là bạn của con người
(Trả lời câu hỏi 1,2,3;hs khá; giỏi trả lời câu hỏi 4)
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Tranh: Tìm ngọc.
2 Học sinh: Sách Tiếng Việt.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định:
2 Bài cũ: Thời gian biểu
- Gọi 3 em đọc bài “Thời gian biểu” và
TLCH
- Đây là lịch làm việc của ai?
- Phương Thảo ghi các việc cần làm vào thời
gian biểu để làm gì?
- Theo em thời gian biểu cĩ cần thiết khơng?
Vì sao?
- Nhận xét, cho điểm
3 Dạy bài mới :
a.Khám phá
- Trực quan :Bức tranh vẽ cảnh gì ?
- Thái độ của những nhân vật trong tranh
ra sao ?
- Chỉ vào bức tranh: (Truyền đạt) Chó mèo
là những vật nuôi trong nhà rất gần gũi với
các em Bài học hôm nay sẽ cho các em
thấy chúng thông minh và tình nghĩa như
thế nào
b.Kết nối
Hoạt động 1 : Luyện đọc.
-Giáo viên đọc mẫu lần 1, giọng nhẹ
Hát -3 học sinh đọc bài và TLCH
- Chó và Mèo đang âu yếm bên cạnh một chàng trai
- Rất tình cảm
- Tìm ngọc
- Theo dõi đọc thầm
-1 em giỏi đọc Lớp theo dõi đọc
Trang 3nhàng, tình cảm, khẩn trương.
Đọc từng câu :yc
- Kết hợp luyện phát âm từ khó
Đọc từng đoạn trước lớp.
Bảng phụ: Giáo viên giới thiệu các câu
cần chú ý cách đọc
- Hướng dẫn đọc chú giải : (SGK/ tr 139)
- Đọc từng đoạn trong nhóm
- Nhận xét cho điểm
Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài.
- Gọi 1 em đọc
- Gặp bọn trẻ định giết con rắn chàng trai
đã làm gì?
- Con rắn đó có gì kì lạ?
- Rắn tặng chàng trai vật quý gì?
- Ai đánh tráo viên ngọc?
- Vì sao anh ta tìm cách đánh tráo viên
ngọc?
- Thái độ của anh chàng ra sao ?
-GV:YC
- Chuyện gì xảy ra khi chó ngậm ngọc
mang về?
- Khi bị Cá đớp mất ngọc, Chó - Mèo đã
làm gì ?
- Lần này con nào sẽ mang ngọc về ?
Chúng có mang ngọc về được không?Vì
sao ?
- Mèo nghĩ ra kế gì?
Qụa có bị mắc mưu không và nó phải làm
gì ?
- Thái độ của chàng trai như thế nào khi
thấy ngọc ?
- Tìm những từ ngữ khen ngợi Chó,Mèo ?
c.Thực hành
thầm
- HS nối tiếp nhau đọc từng câu cho đến hết
- HS luyện đọc các từ: nuốt, ngoạm, rắn nước, Long Vương, đánh tráo
- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong bài
- 3 HS đọc chú giải: Long Vương, thợ kim hoàn, đánh tráo
- HS đọc từng đoạn nối tiếp trong nhóm
- Thi đọc giữa các nhóm (từng đoạn - Đồng thanh
-1 em đọc đoạn 1 – 2 - 3
- Bỏ tiền ra mua rồi thả rắn đi
- Là con của Long Vương
- Một viên ngọc quý
- Người thợ kim hoàn
-V ì anh biết đó là viên ngọc quý
- Rất buồn
- Đọc bài và tìm hiểu đoạn 4, 5 -6
- Chó làm rơi ngọc bị cá nuốt mất
- Rình bên sông, thấy có người đánh được cá, mổ ruột cá có ngọc
- Mèo nhảy tới ngoạm ngọc chạy
- Không vì bị quạ lớn đớp lấy rồi bay lên cao
-Giả vờ chết để lừa quạ
- Qụa mắc mưu, van lạy xin trả ngọc
- Mừng rỡ
- Thông minh, tình nghĩa…
Trang 4* Luyện đọc lại.
-Yc theo dõi nhận xét tính điểm thi đua
- Nhận xét.tuyên dương nhĩm cá nhân
thắng
*Liên hệ
d.Vận dụng:
- Em biết điều gì qua câu chuyện ?
- Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì ?
- Giáo dục tư tưởng:Nhận xét
-Hs thi đọc lại truyện theo nhĩm và
cá nhân -Hs tự liên hệ
- Chó, Mèo là những con vật gần gũi
- Phải sống đoàn kết với mọi người xung quanh
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 5………
………
………
………
………
.………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 6Tiết 81: ÔN TẬP VỀ PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ
I MỤC TIÊU:
- Củng cố về cộng trừ nhẩm (trong phạm vi các bảng tính) và cộng, trừ viết (có nhớ một lần)
- Củng cố về giải bài toán dạng nhiều hơn, ít hơn một số đơn vị
II.CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Ghi bảng bài 3, 4.
2 Học sinh: Sách, vở BT, bảng con, nháp.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1 Ổn định:
2 Bài cũ: Luyện tập phép trừ có nhớ,
tìm số trừ
- Ghi: 100 – 38; 100 – 7; 100 –
x = 53
- Nhận xét, cho điểm
3 Dạy bài mới: Ôn tập về phép cộng
và phép trừ.
Bài 1 : Yêu cầu gì ?
- Viết bảng : 9 + 7 = ?
- Viết tiếp : 7 + 9 = ? có cần nhẩm để
tìm kết quả ? Vì sao ?
- Viết tiếp : 16 – 9 = ?
- 9 + 7 = 16 có cần nhẩm để tìm 16 – 9?
vì sao ?
- Đọc kết quả 16 – 7 = ?
- Yêu cầu học sinh làm tiếp
- Nhận xét, cho điểm
Bài 2 : Yêu cầu gì?
- Khi đặt tính phải chú ý gì?
- Bắt đầu tính từ đâu?
- Nhận xét
- Nêu cụ thể cách tính : 38 + 42, …
Hát
- 2 em đặt tính và tính, tìm x Lớp làm vào bảng con
- Tính nhẩm
- Nhẩm, báo kết quả: 9 + 7 = 16
- Không cần vì đã biết : 9 + 7 = 16, có thể ghi ngay 7 + 9 = 16 Vì khi đổi chỗ các số hạng thì tổng không đổi
- Nhẩm : 16 – 9 = 7
- Không cần vì khi lấy tổng trừ đi số hạng này sẽ được số hạng kia
- 16 – 7 = 9
- Làm vở BT HS đọc sửa bài
-Đặt tính.tính
- Đặt sao cho đơn vị thẳng cột với đơn vị, chục thẳng cột với chục
- Từ hàng đơn vị…
- 4 em lên bảng làm Lớp làm vở
Trang 7Bài 3: Yêu cầu gì ?
- Viết bảng:
- 9 + 1 + 7
- Hỏi: 9 + 8 = ?
- Hãy so sánh 1 + 7 và 8 ?
- Vậy 9 + 1 + 7 = 17 có cần nhẩm 9 + 8
không vì sao ?
- Kết luận: Khi cộng một số với một
tổng cũng bằng cộng số ấy với các số
hạng của tổng
- Nhận xét, cho điểm
Bài 4 : Gọi 1 em đọc đề.
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì ?
- Bài toán thuộc dạng gì ?
- Yêu cầu HS
- Nhận xét, cho điểm
Bài 5 : Yêu cầu gì?
- GV viết bảng : 72 + = 72
- Hỏi điền số nào vào ô trống vì sao ?
- Em làm thế nào để tìm ra 0 ?
- 72 + 0 = ?, 85 + 0 = ?
-Vậy khi cộng một số với 0 thì kết quả
thế nào ?
- Kết luận: Một số trừ đi 0 vẫn bằng
chính số đó
- Nhận xét, cho điểm
4 Củng cố:
- Cho học sinh nhắc lại các nguyên tắc
vừa học
- Nhận xét tiết học
- Nhận xét
- Nhẩm rồi ghi kết quả
- 9 + 1 + 7
- 9 + 8 = 17
- 1 + 7 = 8
- Không cần vì 9 + 8 = 9 + 1 + 7 ta ghi ngay kết quả là 17
- 2 - 3 em nhắc lại
- Làm tiếp vở BT
- 1 em đọc đề
-Trả lời
.
-Hs giải và trình bày bài giải vào vở -1 em lên bảng sửa bài
- Điền số thích hợp vào
- Điền số 0 vì 72 + 0 = 72
- Lấy tổng trừ đi số hạng đã biết:
72 – 72 = 0
- HS tự làm phần b
- Nhiều em nhắc lại
- Học sinh nêu
………
……….………
………
………
……….………
Trang 8Đạo đức
TIẾT 17 : GIỮ TRẬT TỰ VỆ SINH NƠI CÔNG CỘNG (T2)
I/ MỤC TIÊU :
Củng cố kiến thức đã học ở tiết 1
II/ CHUẨN BỊ :
Tranh, ảnh , đồ dùng cho sắm vai
Sách, vở BT
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1 Ổn định :
2.Bài cũ :
-Đánh dấu + vào ô trống trước những
việc làm ở nơi công cộng mà em tán
thành
-Nhận xét, đánh giá
3.Dạy bài mới : Giới thiệu bài
Hđộng 1 : Báo cáo kết quả điều tra.
-GV yêu cầu vài đại diện báo cáo kết
quả điều tra sau 1 tuần
-Nhận xét Khen những em báo cáo tốt
Hoạt động 2 : Trò chơi “Ai đúng ai sai”
-GV phổ biến luật chơi :
-Giáo viên đọc ý kiến (ý kiến 17/
STK tr 51)
-Theo dõi
-GV nhận xét, khen thưởng
Hđộng3:Tậplàm ngươi hướng dẫn viên.
-GV đưa ra tình huống
“Là một hướng dẫn viên dẫn khách vào
tham quan Bảo tàng, để giữ gìn trật tự,
vệ sinh, em sẽ dặn khách phải tuân
theo những điều gì ?”
- Hát
-Giữ trật tự vệ sinh nơi công cộng/ Tiết 1
-Một vài đại diện HS lên báo cáo -Nhận xét, bổ sung
-Chia 2 đội
-Cử ra đội trưởng
-Các đội chơi xem xét ý kiến đó Đ hay S, giơ tay trả lời
- Mỗi ý kiến đúng ghi được 5 điểm -Đội nào ghi nhiều điểm đội đó thắng
-Suy nghĩ 2 phút
-Chia nhóm thảo luận
-Một số đại diện học sinh trình bày -Đại diện nhóm lên trình bày
Kính chào quý khách thăm viện Bảo tàng Hồ Chí Minh Để giữ gìn trật tự, vệ sinh của Viện Bảo tàng, chúng tôi
Trang 9-Nhận xét.
-GV kết luận (SGV/ tr 58)
-Luyện tập
4.Củng cố : Em sẽ làm gì để thể hiện
việc giữ vệ sinh nơi công cộng?
-Giáo dục tư tưởng -Nhận xét tiết học
xin nhắc nhở quý khách một số việc sau :
1.Không vứt rác lung tung
2.Không được sờ vào hiện vật trưng bày
3.Không được nói chuyện trong khi đang tham quan
-Nhận xét bổ sung
- 2-3 em nhắc lại
-Làm vở BT
-1 em nêu Nhận xét
………
……….………
……….………
……….………
……….………
……….………
……….………
……….………
……….………
……….………
……….…………
……….…
………
…….………
……….………
……….………
……….………
……….………
……….………
……….………
……….………
……….………
……….………
……….……
………
….………
Trang 10Chính tả (Nghe – viết) Tiết 33: TÌM NGỌC
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Nghe viết chính xác,trìnhbàyđúng đoạn văn tóm tắt nội dungtruyện“Tìm ngọc”
- Làm đúng các bài tập 2,BT3a/b
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Viết sẵn đoạn tóm tắt truyện “Tìm ngọc” Viết sẵn BT3.
2 Học sinh: Vở chính tả, bảng con, vở BT.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Bài cũ : Kiểm tra các từ học sinh mắc
lỗi ở tiết học trước Giáo viên đọc
-Nhận xét
2 Dạy bài mới : Giới thiệu bài.
Hoạt động 1 : Hướng dẫn viết.
Nội dung đoạn viết:
-Trực quan : Bảng phụ
-Giáo viên đọc mẫu bài viết
-Đoạn văn nói về nhân vật nào ?
-Ai tặng cho chàng trai viên ngọc ?
-Nhờ đâu Chó, Mèo lấy được ngọc ?
-Chó, Mèo là những con vật như thế
nào ?
Hướng dẫn trình bày
-Đoạn văn có mấy câu ?
-Trong bài những chữ nào cần viết hoa
vì sao ?
Hướng dẫn viết từ khó Gợi ý cho HS
nêu từ khó
-Ghi bảng Hướng dẫn phân tích từ khó
Viết chính tả :
-GV nhắc nhở cách viết và trình bày
Đọc từng câu từng từ cả bài
-Đọc lại cho HS soát lỗi Chấm vở,
nhận xét
-HS nêu các từ viết sai
-3 em lên bảng viết : trâu, ra ngoài ruộng, …
-1-2 em nhìn bảng đọc lại
-Chó, Mèo, chàng trai
-Long Vương
-Thông minh mưu mẹo
-Thông minh, tình nghĩa
-4 câu
-Tên riêng và chữ đầu câu
-HS nêu các từ khó : Long Vương, mưu mẹo, tình nghĩa, thông minh
-Viết bảng -Nghe đọc, viết vào vở
-Sửa lỗi
Trang 11Hoạt động 2 : Bài tập.
Bài 2 : Yêu cầu gì ?
-GV phát giấy khổ to
-Hướng dẫn sửa
-Nhận xét, chốt lời giải đúng
Bài 3 : Yêu cầu gì ?
-GV : Cho học sinh chọn BTb
-Nhận xét, chỉnh sửa
-Chốt lời giải đúng
3.Củng cố : Nhận xét tiết học, tuyên
dương HS tập chép và làm bài tập
đúng
-Điền vào chỗ trống: UI- UY ? -Trao đổi nhóm ghi ra giấy
- Nhóm trưởng lên dán bài lên bảng
-Đại diên nhóm đọc kết quả Nhận xét
HS làm vào bảng con
-HS các nhóm làm trên băng giấy to
-Lên dán bảng
………
……….………
……….………
……….………
………
………
……….………
……….………
……….………
……….………
……….………
……….………
……….………
………
Trang 12Toán Tiết 82 : ÔN TẬP VỀ PHÉP CỘNG VÀ TRỪ/ TIẾP
I/ MỤC TIÊU :
-Thuộc bảng cộng trừ trong phạm vi 20 để tính nhẩm
-Thực hiện phép tính cộng trừ cĩ nhớ trong phạm vi 20
-Biết giải bài tốn về ít hơn
II/ CHUẨN BỊ :
1 Giáo viên : Ghi bảng bài 4 -5
2 Học sinh : Sách, vở BT, bảng con, nháp
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1.Bài cũ :
-Ghi bảng : 91 – 37 85 – 49
39 + 16 - 27
-Nhận xét, cho điểm
2 Dạy bài mới : Giới thiệu bài.
Hoạt động 1 : Ôn tập.
Bài 1 : Yêu cầu gì ?
-Yêu cầu HS tự nhẩm
Bài 2: Yêu cầu gì ?
-Nêu cách thực hiện phép tính : 90 – 32,
-Nhận xét, cho điểm
Bài 3 : Yêu cầu làm gì ?
-Viết bảng :
17 - 3 - 6
-Điền mấy vào ô trống ?
-Ở đây ta thực hiện liên tiếp mấy phép
trừ ? Thực hiện từ đâu ?
-Viết : 17 – 3 – 6 = ?
-Kết luận : 17 – 3 – 6 = 17 – 9 vì khi trừ
đi một tổng ta có thể thực hiện trừ liên
tiếp các số hạng của tổng
–Nhận xét, cho điểm
Bài 4 : Gọi 1 em đọc đề.
-Bài toán cho biết gì ?
-Bài toán hỏi gì ?
-3 em lên bảng tính
-Lớp làm bảng con
Tự nhẩm, nhiều em nối tiếp báo kết quả
-Đặt tính và tính
-3 em lên bảng làm Nhận xét -3 em trả lời
-Điền số thích hợp
-Điền 14 vì 17 – 3 = 14 -Điền 8 vì 14 – 6 = 8 -2 phép trừ, thực hiện từ trái sang phải
-HS nhẩm kết quả : -Vài em nhắc lại
-3em lên bảng làm tiếp Lớp làm vở
-Nhận xét
-1 em đọc đề
-Thùng to 60 lít, thùng bé ít hơn 22 lít
-Thùng bé đựng bao nhiêu lít
Trang 13-Bài toán thuộc dạng gì ?
-nhận xét cho điểm
3 Củng cố :
- Giáo dục tính cẩn thận khi làm tính
-Nhận xét tiết học
-Bài toán về ít hơn.
-Hs làm rồi chửa bài
-Hoàn thành bài tập
………
……….………
………
………
……….………
……….………
……….………
……….………
……….………
……….………
……….………
……….………
……….………
……….…………
……….…
………
…….………
……….………
……….………
……….………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 14Tự nhiên&xã hội
Tiết 17 : PHÒNG TRÁNH NGÃ KHI Ở TRƯỜNG.
I/ MỤC TIÊU :
Sau bài học, học sinh biết :
•-Kể tên những hoạt động dễ gây ngã và nguy hiểm cho bản thân và cho người khác khi ở trường
II/ CHUẨN BỊ :
-Giáo viên : Tranh vẽ trang 36,37 Phiếu BT
-Học sinh : Sách TN&XH, Vở BT
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1.Bài cũ : Cho học sinh làm phiếu.
-Trong trường bạn biết những thành viên nào
? Họ làm những việc gì ?
-Tình cảm của em đối với các thành viên đó
như thế nào ?
-Nhận xét
2.Dạy bài mới :
-Khởi động : Trò chơi “Bịt mắt bắt dê”
-Hỏi đáp : Các em chơi có vui không ? Trong
khi chơi có em nào bị ngã không ?
-GV truyền đạt : Đây là hoạt động vui chơi
thư giãn, nhưng trong quá trình chơi chú ý
chạy từ từ không xô đẩy nhau để tránh ngã
-GV vào bài
Hoạt động 1 : Những hoạt động nguy hiểm
cần tránh
A/ Động não :
-GV nêu câu hỏi : Hãy kể tên những hoạt
động dễ gây nguy hiểm ở trường ?
-Giáo viên ghi ý kiến lên bảng
B/ Trực quan : Hình 1,2,3 (SGK/ tr 36, 37)
-Hoạt động nào dễ gây nguy hiểm ?
C/ Thảo luận nhóm :
-GV phân tích mức độ nguy hiểm ở mỗi hoạt
động
-Trường học
-Làm phiếu BT
-Yêu quý, kính trọng
-HS ra sân chơi
-HS trả lời
-Phòng tránh ngã khi ở trường
-Mỗi em nói 1 câu
-Quan sát
-Làm việc theo cặp Chỉ và nói hoạt động của các bạn trong từng hình
Thảo luận nhóm
-Đại diện nhóm trình bày
Trang 15-GV kết luận (SGV/ tr 59)
-Nhận xét
Hoạt động 2 : Thảo luận – Lựa chọn trò
chơi bổ ích
-Làm việc theo nhóm.
-Giáo viên theo dõi, giúp đỡ
-Làm việc cả lớp
-GV đưa ra câu hỏi :
-Nhóm em chơi trò chơi gì ?
-Theo em trò chơi này có gây nguy hại cho
bản thân
và cho các bạn khi chơi không ?
-Nhận xét
Hoạt động 3 : Làm bài tập.
-GV phát cho mỗi nhóm 1 phiếu bài tập
- Nhận xét
3.Củng cố : Em nên lựa chọn những trò chơi
như thế nào để phòng tránh ngã?
-Giáo dục tư tưởng -Nhận xét tiết học
-3-4 em nhắc lại
-Làm việc theo nhóm : Mỗi nhóm lựa chọn 1 trò chơi
-Thảo luận câu hỏi
-Đại diện nhóm trình bày
-Làm phiếu bài tập -HS trả lời
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………