1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án lớp 3 Tuần 4 - Nguyễn Bá Ngọc

20 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 264,43 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Buổi chiều Tiết 1 LUYỆN TẬP TOÁN I MỤC TIÊU - Củng cố cho HS về đặt tính rồi tính nhân số có hai chữ số với số có một chữ số không nhớ - Củng cố về ý nghĩa của phép nhân II.. CÁC HOẠT [r]

Trang 1

TUẦN 4

Ngày soạn : 6 /9 /2012

Ngày dạy : Thứ hai ngày 10 tháng 9

năm 2012

Buổi sáng

Tiết 1: CHÀO CỜ

LUYỆN TẬP CHUNG (TCT 17)

I MỤC TIÊU:

1/ Biết làm tính cộng trừ các số có ba chữ số ,tính nhân ,chia trong bảng đã học

2/ Biết giải toán có lời văn ị)

3/ Ham thích học toán

II HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A- Bài cũ:

- Bài 1

- Bài 2

- GV nhận xét – Chữa bài – Ghi

điểm

B- Bài mới:

 Hoạt động 1: Giới thiệu bài.

 Hoạt động 2: Hướng dẫn bài.

* Bài 1:

- Gọi HS đọc đề

- GV cho HS đổi chéo vở để chữa

bài

* Bài 2: Quan hệ giữa thành phần và

kết quả phép tính để tìm x

* Bài 3: Gọi HS đọc đề

* Bài 4: Gọi HS đọc đề

 Củng cố - Dặn dò:

- HS lên bảng chữa

+ Đồng hồ A : 6 giờ 15 phút + Đồng hồ B : 2 giờ rưỡi

Bài giải:

- Số người có ở trong 4 thuyền là:

5  4 = 20 (người) Đáp số: 20 người

- HS nhận xét, HS chữa bài

- HS tự đặt tính và tìm kết quả phép tính

- Cho 1, 2 HS nêu cách tính

415 728 + 415 – 245

830 483

- HS nắm được quan hệ giữa thành phần và kết quả phép tính để tìm x

x  4 = 32;x : 8 = 4; x = 32: 4; x = 4 ; x = 8; x = 32

(Tìm thừa số trong 1 tích) (Tìm số bị chia)

- HS tự tính và nêu cách giải:

5  9 + 27 = 45 + 27 = 72

- HS đọc kỹ bài toán rồi giải

Bài giải:

- Tùng thứ hai có nhiều hơn thùng thứ nhất số lít dầu là: 160 – 125 = 35 (lít)

Đáp số: 35 lít dầu

Trang 2

Tiết 3–4 TẬP ĐỌC-KỂ CHUYỆN (TCT 7)

NGƯỜI MẸ

I MỤC TIÊU:

A – Tập đọc:

-Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật

- Hiểu rõ nội dung câu chuyện:Người mẹ rất yêu con Vì con, người mẹ có thể làm tất cả

B – Kể chuyện:

1 Rèn kỹ năng nói: Biết dựng câu chuyện theo cách phân vai với giọng điệu phù

hợp với từng nhân vật

2 Rèn kỹ năng nghe: Biết nhận xét, đánh giá đúng theo cách kể của mỗi bạn.

II ĐỒ DÙNG:

- Tranh minh họa

- Bảng phụ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A – Bài cũ: "Chú sẻ và bông hoa bằng

lăng"

- Mỗi người bạn của bé Thơ có điều gì

tốt?

B – Bài mới:

Tập đọc:

 Hoạt động 1: Giới thiệu bài.

 Hoạt động 2: Luyện đọc.

a) GV đọc toàn bài: Gợi ý cách đọc

b) Hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải

nghĩa từ

- Đọc từng câu

- Đọc từng đoạn trước lớp

- GV hướng dẫn HS đọc từng đoạn trong

nhóm

 Hoạt động 3: Hướng dẫn tìm hiểu bài

- GV mời 1 HS đọc thành tiếng đoạn 2,

cả lớp đọc thầm

+ Người mẹ đã làm gì để bụi gai chỉ

đường cho bà?

+ Người mẹ đã làm gì để hồ nước chỉ

đường cho bà?

- 2, 3 HS đọc

+ Cây bằng lăng tốt để dành bông hoa cho

bé Thơ vui

+ Sẻ non đáp xuống cánh hoa để giúp 2 bạn của mình

- HS lắng nghe

- HS theo dõi

- Nhấn giọng các từ: hớt hải, thiếp đi

- HS tiếp nối nhau đọc 4 đoạn của truyện

- HS hiểu nghĩa các từ: hớt hải, hoảng hốt, vội vàng

- Đọc từng đoạn trong nhóm

- Các nhóm thi đọc

- 4 HS đại diện 4 nhóm tiếp nối đọc

- HS đọc thầm đoạn 1, kể vắn tắt: bà mẹ thức mấy đêm ròng Thần Đêm Tối chỉ đường cho bà

- Một HS đọc đoạn 2

- Lớp đọc thầm

+ Ôm ghì bụi gai sưởi ấm cho nó đâm chồi nảy lộc

- Lớp đọc thầm đoạn 3

Trang 3

+ Thái độ của Thần Chết như thế nào khi

thấy người mẹ?

+ Người mẹ trả lời như thế nào?

- GV chốt lại: Cả 3 ý đều đúng vì người

mẹ quả là rất dũng cảm, rất yêu con

 Hoạt động 4: Luyện đọc lại.

- GV đọc lại đoạn 4

Kể chuyện:

1 – GV nêu nhiệm vụ

2 – Hướng dẫn HS dựng lại câu chuyện

theo vai

- GV nhận xét

 Củng cố - Dặn dò:

+ Khóc đến nỗi đôi mắt theo dòng lệ rơi xuống hồ hóa thành 2 hòn ngọc

- Một, 2 HS đọc đoạn 4

+ Ngạc nhiên, không hiểu vì sao bà mẹ có thể tìm đến tận nơi mình ở

+ Vì bà là mẹ - người mẹ có thể làm tất cả vì con và bà đòi Thần Chết trả con cho mình

- HS đọc thầm toàn bài

- Ý đúng nhất là ý 3: Người mẹ có thể làm tất

cả vì con

- 2 nhóm, mỗi nhóm 3 em tự phân vai

- HS kể chuyện dựng câu chuyện theo cách phân vai (không cầm sách)

- Theo trí nhớ, kèm động tác, cử chỉ (một màn kịch nhỏ)

- HS tự lập nhóm và phân vai

- HS thi dựng lại chuyện

- Lớp nhận xét

Buổi chiều

I MỤC TIÊU

- Củng cố cho HS về đặt tính rồi tính nhân số có hai chữ số với số có một chữ số ( không nhớ )

- Củng cố về ý nghĩa của phép nhân

II ĐỒ DÙNG GV : Nội dung

HS : Vở

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC

1 Kiểm tra bài cũ

- Đặt tính rồi tính

36 x 4 15 x 7 85 x 5

2 Bài mới

* Bài 1 : Tính

49 37 68

x x x

3 6 5

- GV nhận xét * Bài 2 : Tìm x X : 3 = 79 X : 6 = 48 - Nêu tên gọi thành phần và kết quả của phép tính X : 3 = 79 - Muốn tìm SBC ta làm thế nào ? - GV nhận xét bài làm của HS - 3 HS lên bảng, cả lớp làm bảng con 36 15 85

x x x

4 7 5

144 105 425

- Nhận xét bài của bạn + 3 em lên bảng, cả lớp làm bài vào vở 49 37 68

x x x

3 5 6

147 185 408

- Đổi vở, nhận xét bài làm của bạn - X : số bị chia, 3 : số chia, 79 : thương - Lấy thương nhân với số chia - 2 em lên bảng làm, cả lớp làm vở X : 3 = 79 X : 6 = 48 X = 79 x 3

Trang 4

* Bài 3 : Một cuộn dây dài 63m

Hỏi 4 cuôn dây như thế dài bao

nhiêu mét ?

- Bài toán cho biết gì ?

- Bài toán hỏi gì ?

- GV chấm bài, nhận xét

X = 48 x 6 X = 237 X = 288

- 2 HS đọc bài toán, trả lời

- HS tóm tắt và giải bài toán Tóm tắt Một cuộn : 63m

4 cuộn như thế dài m ? Bài giải

4 cuôn dây như thế dài số m là :

63 x 4 = 252 ( m ) Đáp số : 252 m

GIỮ LỜI HỨA (Tiết 2) (TCT 4)

I MỤC TIÊU:

1/ Biết đồng tình với những hành vi thể hiện giữ đúng lời hứa, không đồng tình với những hành vi không giữ lời hứa

2/ HS biết ứng xử đúng trong các tình huống có liên quan đến việc giữ lời hứa

3/ HS có nhận thức và thái độ đúng về việc giữ lời hứa

II CÁC HOẠT ĐỘNG:

A- Bài cũ: "Giữ lời hứa".

+ Cần làm gì khi không thể thực hiện được

điều mình đã hứa với người khác?

GV nhận xét – Ghi điểm

B- Bài mới:

 Hoạt động 1: Giới thiệu bài.

 Hoạt động 2: Thảo luận theo nhóm 2 người.

1) GV phát phiếu học tập

- Hãy ghi vào ô  chữ Đ trước những hành vi

đúng, chữ S trước những hành vi sai (Câu hỏi

bài 4 vở bài tập Đạo đức trang 7)

2) Thảo luận theo nhóm 2 người

3) Gọi các nhóm trình bày kết quả

4) GV kết luận

- Các việc làm a, b là giữ lời hứa

- Các việc làm b, c là không giữ lời hứa

 Hoạt động 3: Đóng vai.

- GV chia nhóm

- GV kết luận

- Bày tỏ ý kiến – Củng cố

- GV lần lượt nêu từng ý kiến (xem SGV)

- Kết luận chung

 Củng cố - Dặn dò:

- HS lên kể câu chuyện "Chiếc vòng bạc"

+ Khi vì một lý do gì đó, em không thực hiện được lời hứa với người khác, em cần phải xin lỗi họ và giải thích rõ lý do

- Lớp nhận xét

- HS làm bài tập trong phiếu

- Thảo luận

- Một số nhóm trình bày kết quả

- Các việc làm a, d là giữ lời hứa

- Các nhóm thảo luận

- Các nhóm lên đóng vai

- Lớp trao đổi, thảo luận

* Kết luận: Giữ lời hứa là thực hiện

Trang 5

-Nhận xét tiết học đúng điều mình đã nói, đã hứa

hẹn.Người biết giữ lời hứa sẽ được mọi người tin cậy và tôn trọng

Ngày soạn : 7 /9 /2012 Ngày dạy : Thứ ba ngày 11 tháng 9 năm

2012

Buổi sáng

Tiết 1 THỂ DỤC

-Tiết 2 TOÁN (TCT 18)

KIỂM TRA

I MỤC TIÊU:

- Kiểm tra kết quả ôn tập đầu năm học của HS, tập trung vào:

+ Kỹ năng thực hiện phép cộng, phép trừ (có nhớ một lần) các số có ba chữ số

+ Nhận biết số phần bằng nhau của đơn vị (dạng 2

1

, 3

1

, 4

1

)

- Giải bài toán đơn về ý nghĩa phép tính

- Kỹ năng tính độ dài đường gấp khúc

II ĐỒ DÙNG:

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

 Hoạt động :

* Bài 1: Đặt tính rồi tính:

327 + 416

561 – 244

462 + 354

728 – 456

* Bài 2: Mỗi hộp cốc có 4 cái cốc Hỏi 8

hộp cốc như thế có bao nhiêu cái cốc?

* Bài 3:

a) Tính độ dài đường gấp khúc ABCD

B D

35cm 25cm 40cm

- HS làm vào vở bài tập toán

327 561

462 728

Tóm tắt:

1 hộp 4 cái cốc

8 hộp ? cái cốc Bài giải:

- Số cái cốc 8 hộp có là:

4  8 =32 (cái cốc)

Đáp số: 32 cái cốc

Trang 6

A C

b) Đường gấp khúc ABCD có độ dài là

mấy mét?

- GV thu bài chấm

- Nhận xét giờ học

 Củng cố - Dặn dò:

a) Độ dài đường gấp khúc ABCD là:

35 + 25 + 40 = 100 (cm)

100 cm = 1 m b) Độ dài đường gấp khúc ABCD là 1 mét

-Tiết 4 CHÍNH TẢ ( Nghe – Viết ) (TCT 7)

NGƯỜI MẸ

I MỤC TIÊU

1/Viết chính xác đoạn văn tóm tắt nội dung truyện "Người mẹ" , viết đúng các dấu câu, dấu chấm, dấu phẩy

2/ Làm đúng các bài tập phân biệt các âm đầu, vần d / gi / n , ân , âng

3/Học sinh yêu thích môn học chăm chỉ học tập

II ĐỒ DÙNG:

- 3 hoặc 4 băng giấy viết nội dung bài tập 2a

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A – Bài cũ:

B – Bài mới:

 Hoạt động 1: Giới thiệu bài.

 Hoạt động 2: Hướng dẫn Nghe –

Viết

a) Hướng dẫn HS chuẩn bị:

+ Đoạn văn có mấy câu?

+ Tìm các tên riêng trong bài chính tả

+ Các tên riêng ấy được viết như thế

nào?

+ Những dấu cấu nào được dùng trong

đoạn văn?

b) GV đọc cho HS viết bài

- Chấm, chữa bài

 Hoạt động 3: Hướng dẫn HS làm bài

tập

a) Bài tập 2 lựa chọn

* Bài 2a:

* Bài 3a:

 Củng cố - Dặn dò:

- Những em viết sai về nhà sữa lỗi

- 3 HS lên bảng viết

- Lớp viết bảng con

- Ngắc ngư, ngoặc kép, mở cửa, đổ vỡ

- 2, 3 HS đọc đoạn văn sẽ viết chính tả

- Lớp theo dõi

+ HS quan sát đoạn văn (4 câu)

+ Thần Chết, Thần Đêm Tối

+ Viết hoa các chữ cái đầu mỗi tiếng

+ Dấu chấm, dấu phẩy, dấu 2 chấm

- HS đọc thầm đoạn văn

- HS viết bài

- HS làm vào vở

+ Hòn gì bằng đất nặn ra Xếp vào lò lửa nung ba, bốn ngày

Khi ra da đỏ hây hây Thân hình vuông vắn đem xây cửa nhà?

(là hòn gạch)

- Bài 3a: Ru – dịu dàng –

Trang 7

Buổi chiều

Tiết 1 TẬP VIẾT

ÔN CHỮ HOA : C (TCT 4)

I MỤC TIÊU:

- Viết đúng chữ hoa C ( 1 dòng ) L, N ( 1dòng); viết đúng tên riêng Cửu Long ( 1 dòng) và câu ứng dụng: Công cha chảy ra ( 1 lần ) bằng chữ cỡ nhỏ

- Ham thích giờ tập viết

II ĐỒ DÙNG:

- Mẫu chữ viết hoa C

- Tên riêng Cửu Long và câu ca dao viết trên dòng kẻ

- Vở tập viết, bảng con, phấn

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A – Bài cũ:

- Kiểm tra HS viết bài ở nhà

B – Bài mới:

1 Hoạt động 1: Giới thiệu bài.

2 Hoạt động 2: Hướng dẫn viết trên bảng con.

a) Luyện viết chữ hoa C

- HS tìm các chữ hoa có trong bài: C, L, T, S, N

- GV viết mẫu, kết hợp nhắc lại cách viết từng

chữ

- Nhận xét

b) Luyện viết từ ứng dụng (tên riêng): Cửu Long

c) Luyện viết câu ứng dụng:

- GV giúp HS hiểu nội dung câu ca dao

3 Hoạt động 3: Hướng dẫn viết vào vở.

- Viết chữ C: 1 dòng

- Viết các chữ L, N: 2 dòng

- Viết câu ca dao: 2 lần

d) Chấm, chữa bài

4 Củng cố - Dặn dò:

- Biểu dương những HS viết bài đúng, đẹp

- Về nhà viết phần ở nhà

- Nhận xét tiết học

- 3 HS viết bảng lớp

- Cả lớp viết bảng con: Bố Hạ, Bầu

- Chú ý theo dõi

- Học sinh quan sát , chú ý

- HS tập viết chữ C và các chữ S, N trên bảng con

- HS đọc từ ứng dụng: Cửu Long

- HS tập viết trên bảng con

- HS đọc câu ứng dụng:

Công cha như núi Thái Sơn Nghĩa mẹ như nước

- HS viết bảng con : Công, Thái Sơn, Nghĩa

- HS viết đúng nét, độ cao và khoảng cách giữa các chữ trình bày câu ca dao theo đúng mẫu

Tiết 2 TN&XH TCT 7)

HOẠT ĐỘNG TUẦN HOÀN

I MỤC TIÊU: HS biết:

- Biết tim luôn đập để bơm máu đi khắp cơ thể Nếu tim ngừng đập máu không lưu thông đựơc trong các mạch máu, cơ thể sẽ chết

Trang 8

- Chỉ được đường đi của mạch máu trong sơ đồ vòng tuần hoàn lớn và vòng tuần hoàn nhỏ

- Thái độ: Học sinh ham thích môn học

II ĐỒ DÙNG:

- Hình SGK trang 16, 17

- Sơ đồ 2 vòng tuần hoàn

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

* Hoạt động 1: Thực hành

- Bước 1: Làm việc cả lớp, GV hướng dẫn HS

- Bước 2: làm việc theo cặp

- Bước 3: làm việc cả lớp

+ GV chỉ 1 số nhóm trình bày kết quả nghe và đếm

nhịp tim

+ GV kết luận

* Hoạt động 2: Làm việc với SGK.

- Bước 1: làm việc theo nhóm

+ Chỉ động mạch, tĩnh mạch, mao mạch

+ Chỉ và nói đường đi của máu trong vòng tuần

hoàn nhỏ, lớn

- Bước 2: làm việc cả lớp

- Kết luận: Tim luôn co bóp để đẩy máu vào 2 vòng

tuần hoàn: Vòng tuần hoàn lớn, vòng tuần hoàn nhỏ

* Hoạt động 3: Chơi trò chơi ghép chữ vào hình.

+ Bước 1: GV phát cho mỗi nhóm 1 bộ bao gồm 2

sơ đồ vòng tuần hoàn và các tấm phiếu ghi tên các

loại mạch máu

+ Bước 2: HS chơi

* Củng cố - Dặn dò:

- HS thực hành

- Áp tai vào ngực của bạn để nghe tim đập và đếm số nhịp đập trong

1 phút

- Đặt ngón trỏ và ngón giữa tay phải lên cổ tay trái bạn đếm số nhịp mạch đập trong 1 phút

- Từng cặp HS thực hành theo chỉ dẫn trên

- HS quan sát hình 3/17 để trả lời – lên chỉ sơ đồ câm

- Đại diện nhóm lên chỉ sơ đồ sau mỗi câu hỏi

- Cả lớp bổ sung

- Các nhóm thi đua ghép chữ vào hình

- Các nhóm nhận xét

Tiết 3: LUYỆN TẬP TIẾNG VIỆT

ÔN TẬP LÀM VĂN

I MỤC TIÊU

1 Luyện tập cho hs cách kể về gđ với một người bạn

2.Củng cố cách viết một lá đơn xin phép nghỉ phép

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Trang 9

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1.Bài cũ :

2 Bài mới :

a/ Giới thiệu bài:

b/ Luyện tập: Bài 1: Kể về gđ

Bài 2: Viết đơn

3/ Củng cố -dặn dò:

Từng cặp hs kể về gđ cho nhau nghe về gđ của mình

-Một số em kể trước lớp

- Hs viết những điều vừa kể vào vở -Hs hoàn thành lá đơn trong VBT

Ngày soạn : 8 /9 /2012 Ngày dạy : Thứ tư ngày 12 tháng 9

năm 2012

Buổi sáng

Tiết 2 TOÁN

BẢNG NHÂN 6 (TCT 19)

I MỤC TIÊU:

1/ Tự lập được và học thuộc bảng nhân 6

2/ Củng cố ý nghĩa của phép nhân và giải bài toán bằng phép nhân

- Học thuộc bảng nhân 6 và làm đúng các bài tập

3/ Ham thích học toán

II ĐỒ DÙNG :

- Các tấm bìa, mỗi tấm có 6 chấm tròn

III HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC:

A- Bài cũ:

- Chữa bài kiểm tra

B- Bài mới:

 Hoạt động 1: Giới thiệu bài.

 Hoạt động 2: Hướng dẫn bài.

* Bài 1:

- Lập bảng nhân 6

- Các bài học về bảng nhân 6, 7, 8, 9 đều có cấu

tạo giống nhau Khi dạy HS lập bảng nhân, GV

cần biết:

+ 6 chấm tròn được lấy 1 lần bằng 6 chấm tròn

+ 6 được lấy 1 lần bằng 6, viết thành:

6  1 = 6

Đọc là: 6 nhân 1 bằng 6

* Bài 2: Tìm kết quả phép nhân một số với một số

khác (số thứ hai khác 0 và khác 1) bằng cách

- HS chữa bài

- Một số nhân với 1 thì qui ước bằng chính số đó:

6  1 = 6 ; 7  1 = 7

6  2 = 6 + 6 = 12

6  3 = 6 + 6 + 6 = 18

6  1 = 6 ; 6  2 = 12 ; 6  3 = 18

- 6 chấm tròn được lấy 2 lần HS viết:

6  2 (Viết 6  2 = 12)

6  3 chuyển 6  3 = 6 + 6 + 6 =18

Vậy: 6  3 = 18

- Mỗi nhóm lập một công thức:

6  4 = 6  3 + 6 = 18 + 6 = 24

- HS tự lập và học thuộc lòng bảng

Trang 10

chuyển về tính tổng của các số hạng bằng nhau.

a) Hướng dẫn HS lập công thức GV cho HS quan

sát và nêu câu hỏi để HS trả lời

b) GV hướng dẫn HS lập các công thức còn lại

của bảng nhân 6

 Hoạt động 3: Thực hành.

* Bài 1:

* Bài 2:

* Bài 3: 3, 6; 12, 18; 24 ; 30 ; 36 ; 42 ; 48 ; 54 ; 60

 Củng cố - Dặn dò:

nhân

- HS làm rồi chữa

- HS tự nêu bài toán rồi giải

Bài giải:

Số lít dầu của 5 thùng là:

6  6 = 30 (lít) Đáp số: 30 lít dầu

- Học thuộc lòng bảng nhân, dãy số của bài 3

Tiết 3 TẬP ĐỌC(TCT 8)

ÔNG NGOẠI

I MỤC TIÊU:

- Đọc dúng các kiểu câu Phân biệt được lời dẫn chuyện và lời nhân vật

- Hiểu nội dung bài: Ông hết lòng chăm lo cho con cháu Cháu mãi mãi biết ơn ông - Người thầy đầu tiên của cháu trước ngưỡng cửa trường tiểu học.( trả lời được các câu hỏi trong SGK)

II ĐỒ DÙNG:

- Tranh minh họa, bảng phụ

III CÁC HOẠT ĐỘNG:

Ngày đăng: 30/03/2021, 14:07

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w