1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án giảng dạy lớp 5 - Tuần 25

20 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 280,79 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động của trò - 3 HS lên bảng đọc, nhận xét câu trả lời và bài làm của bạn... - Chia nhóm 4 HS yêu cầu HS trao đổi thảo luận và tìm từ.[r]

Trang 1

Thứ hai, ngày 27 tháng 02 năm 2012

TẬP ĐỌC: KHUẤT PHỤC TÊN CƯỚP BIỂN

I Mục tiêu:

1 Đọc thành tiếng:

- Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng các phương ngữ: cao lớn, vạm

vỡ, sạm như gạch nung, chém dọc, trắng bệch, loạn óc, man rợ, nổi tiếng, nhân từ, ê a, đập tay, quat, nín thít, trừng mắt, câm mồm, điềm tĩnh, tống anh, dữ dội, đứng phắt, rút soạt dao ra, lăm lăm chực đâm, dõng dạc, quả quyết,

- Đọc rành mạch, trôi chảy; biết đầu biết đọc diễn cảm một đoạn phân biệt rõ lời nhân vật, phù hợp với nội dung, diễn biến sự việc

2 Đọc - hiểu:

- Hiểu ND: Ca ngợi hành động dũng cảm của bác sỹ Ly trong cuộc đối đầu với tên cướp biển hung hãn (trả lời được các câu hỏi trong SGK)

- Hiểu nghĩa các từ ngữ : bài ca man rợ, nín thít, gườm gườm, làu bàu,

 Kỹ năng sống:

Kỹ năng: - Tự nhận thức: xác định giá trị cá nhân - Ra quyết định

- Ứng phó, thương lượng - Tư duy sáng tạo: bình luận, phân tích

Các kỹ thuật dạy học: - Trình bày ý kiến cá nhân - Thảo luận cặp đôi

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ ghi nội dung các đoạn cần luyện đọc

- Tranh minh hoạ trong SGK

III Hoạt động trên lớp:

1 KTBC:

2 Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

b) Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

* Luyện đọc:

- HS đọc từng đoạn của bài

- GV sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho HS

? Vì sao bác sĩ Ly khuất phục được tên cướp

biển hung hãn?

- Gọi HS đọc phần chú giải

+ GV ghi các câu của tên cướp quát:

- HS đọc hai câu trên

+ GV giải thích: hung hãn là: sẵn sàng gây

tai hoạ cho người khác bằng hành động tàn

- HS lên bảng đọc và trả lời nội dung

- Lớp lắng nghe

- 3 HS đọc theo trình tự

+ Đ1: Từ đầu đến ….bài ca man rợ + Đ 2: Tiếp theo toà sắp tới

+ Đ 3: Trông bác sĩ … như thóc

TUẦN 25

Trang 2

ác, thô bạo.

- Gọi 1 HS đọc bài

- HS luyện đọc theo cặp

- Gọi một , hai HS đọc lại cả bài.

+ Lưu ý HS cần ngắt nghỉ hơi đúng sau các

dấu câu

- GV đọc mẫu, chú ý cách đọc:

+ Toàn bài đọc với giọng rõ ràng, rành mạch

và dứt khoát, gấp gáp dần theo diến biến câu

chuyện Nhấn giọng các từ ngữ Đọc phân

biết lời các nhân vật

* Tìm hiểu bài:

- HS đọc đoạn 1 trao đổi, trả lời câu hỏi

? Tính hung hãn của tên chúa tàu được thể

hiện qua những chi tiết nào ?

? Đoạn 1 cho em biết điều gì?

- Ghi ý chính đoạn 1

- HS đọc đoạn 2, lớp trao đổi và TLCH:

? Lời nói và cử chỉ của bác sĩ Ly cho thấy

ông là người như thế nào ?

? Cặp câu nào trong bài khắc hoạ hai hình

ảnh đối nghịch nhau của bác sĩ Ly và tên

cướp biển ?

? Nội dung đoạn 2 cho biết điều gì ?

- Ghi bảng ý chính đoạn 2

- HS đọc đoạn 3, lớp trao đổi và TLCH:

+ Nội dung đoạn 3 cho biết điều gì ?

- Ghi bảng ý chính đoạn 3

- HS đọc thầm câu truyện trao đổi TLCH:

? Truyện đọc trên giúp em hiểu ra điều gì ?

- 1 HS đọc

- Luyện đọc theo cặp

- 2 HS đọc, lớp đọc thầm bài

- Lớp lắng nghe

- 1 HS đọc, lớp đọc thầm

- Tiếp nối phát biểu:

+ Sự hung hãn thô bạo của tên chúa tàu

- 1HS đọc, lớp đọc thầm bài TLCH:

- Ông là người rất hiền hậu, điềm đạm Nhưng cũng rất cứng rắn, dũng cảm dám đối đầu, chống cái xấu, cái ác, bất chấp nguy hiểm

+ Hình ảnh cho thấy sự đối nghịch: một bên thì đức độ, hiền từ mà nghiêm nghị Một bên thì hung ác,

dữ dằn như con thú dữ bị nhốt trong chuồng

+ Nói lên sự cứng rắn, dũng cảm dám đối đầu, chống cái xấu, cái ác, bất chấp nguy hiểm của bác sĩ Ly

- 2 HS đọc thành tiếng

- 1 HS đọc, lớp đọc thầm bài, trả lời câu hỏi

+ Nội dung đoạn 3 cho biết tên cướp biển phải khuất phục trước bác

sĩ Ly

- 2 HS đọc, lớp đọc thầm

- HS đọc thầm bài trả lời câu hỏi:

+ Chúng ta phải đấu tranh không khoan nhượng với những cái xấu, cái ác Trong cuộc đối đầu quyết liệt giữa cái thiện và cái ác, người có chính nghĩa, dũng cảm, và kiên quyết sẽ chiến thắng

Trang 3

- Ghi nội dung chính của bài.

- Gọi HS nhắc lại

* Đọc diễn cảm:

- HS tiếp đọc từng đoạn của bài

- Treo bảng phụ ghi đoạn văn luyện đọc

- HS luyện đọc

- Tổ chức cho HS thi đọc theo phân vai các

nhân vật trong truyện

- Tổ chức cho HS thi đọc toàn bài

- Nhận xét và cho điểm học sinh

3 Củng cố – dặn dò:

- Bài văn giúp em hiểu điều gì?

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà học bài

- 1 HS đọc, lớp đọc thầm bài 6 dòng

in đậm ở đầu bản tin

- 2 đọc, lớp đọc thầm lại nội dung

- 3 HS tiếp nối đọc 3 đoạn

- Rèn đọc từ, cụm từ, câu khó theo hướng dẫn của GV

- HS luyện đọc theo cặp

- 3 đến 5 HS thi đọc diễn cảm

- 3 HS thi đọc phân vai toàn bài

- HS trả lời

- HS cả lớp về nhà thực hiện

- -

TOÁN : PHÉP NHÂN PHÂN SỐ

I Mục tiêu:

- Biết thực hiện phép nhân hai phân số

II Đồ dùng dạy học:

- Giáo viên: + Vẽ sẵn hình vẽ vào tờ bìa như SGK Phiếu bài tập

* Học sinh: - Giấy bìa Các đồ dùng liên quan tiết học

III Hoạt động trên lớp:

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

b) Tìm hiểu ý nghĩa của phép nhân phân số

thông qua tính diện tích hình chữ nhật

- HS đọc ví dụ trong SGK

+ GV ghi đề bài toán, nêu câu hỏi, HS trả lời:

c) Tìm quy tắc thực hiện phép nhân phân số:

* Tính diện tích hình chữ nhật dựa vào hình

vẽ.

+ Treo hình vẽ như SGK lên bảng

1m

1m

3

2

- HS lên bảng giải bài

- Nhận xét bài

- HS lắng nghe

- 1 HS đọc, lớp đọc thầm bài

+ Theo dõi, trả lời

+ 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm

+ Ta lấy :

5

4 x 3 2

Trang 4

5

4 m + Hình vuông có diện tích bao nhiêu?

+ Hình vuông có mấy ô vuông, mỗi ô có diện

tích là bao nhiêu ?

+ Hình chữ nhật (tô màu) chiếm mấy ô vuông ?

- Vậy diện tích hình chữ nhật là bao nhiêu?

* Phát hiện qui tắc nhân hai phân số

- GV gợi ý :

+ Quan sát hình vẽ và cho biết diện tích hình

chữ nhật tô màu là bao nhiêu mét vuông?

+ HS quan sát hình vẽ nêu nhận xét:

8 (số ô vuông hình chữ nhật ) bằng 4 x 2

15 (số ô của hình vuông) bằng 5 x 3

+ Từ đó ta có :

5

4 x 3

2 =

3 5

2 4

X

15

8 m2

- Vậy muốn nhân hai phân số ta làm như thế

nào?

+ GV ghi bảng quy tắc, gọi HS nhắc lại

c) Luyện tập:

Bài 1 :

- HS nêu đề bài, tự làm bài vào vở

- HS lên bảng sửa bài

- HS nêu giải thích cách làm

- HS khác nhận xét bài bạn

Bài 2 : (Dành cho HS khá, giỏi)

- HS nêu yêu cầu đề bài

+ Lưu ý đề bài yêu cầu rút gọn rồi tính:

- HS thực hiện các phép tính vào vở

-HS khác nhận xét bài bạn

Bài 3 :

- HS đọc đề bài, làm vào vở

- Gọi 1 HS lên bảng giải bài

- Nhận xét bài làm của bạn

3 Củng cố - Dặn dò:

? Muốn nhân hai phân số ta làm như thế nào?

- Nhận xét đánh giá tiết học

- Dặn về nhà học bài và làm bài

+ Quan sát hình vẽ

- … có diện tích là 1 m2

- Hình vuông có 15 ô, mỗi ô có diện tích là

15

1 m2

- … chiếm 8 ô vuông

+ Diện tích HCN là:

15

8 m2

+ Quan sát , suy nghĩ và phát biểu ý kiến :

+ Ta có :

5

4 x 3

2 = 15

8 m2

- Ta lấy tử số nhân với tử số và mẫu số nhân với mẫu số

- 2 HS đọc, lớp đọc thầm

- HS nêu đề bài Lớp làm vào vở

- HS làm bài trên bảng

- HS khác nhận xét bài bạn

- HS đọc, tự làm vào vở

- 4 HS lên bảng làm bài

- Nhận xét bài bạn

+ 1 HS đọc, lớp đọc thầm

- HS lên bảng giải bài

- HS thực hiện vào vở

+ HS nhận xét bài bạn

- 2HS nhắc lại

- Về nhà học thuộc bài và làm lại các bài tập còn lại

- -

Trang 5

TOÁN : ÔN LUYỆN CỘNG TRỪ PHÂN SỐ

I Yêu cầu cần đạt :- Thực hiện được phép cộng (trừ) hai phân số, cộng (trừ) số tự

nhiên với phân số, Cộng (trừ) một phân số với số tự nhiên

- Biết tìm thành phần chưa biết trong phép cộng ( trừ ) phân số

II Hoạt động dạy và học :

Bài tập 1:- Yêu cầu HS phát biểu cách cộng,

trừ hai phân số khác mẫu số

- Cho HS tự làm vở

- Gọi 2HS làm bài trên bảng

- HDHS đối chiếu với kết quả, nhận xét

Bài tập 2: Thực hiện tương tự

H: Muốn thực hiện các phép tính

3

2

3

2

9  , ta phải làm như thế nào ?

- Cho HS làm bài vào vở

- Gọi 2 em lên bảng tính

Bài tập 3:- GV ghi bảng 3 phép tính :

a)

2

3

54 

x b)

4

11 2

3 

x

c)

6

5 3

- Yêu cầu HS xác định tên thành phần chưa

biết trong mỗi phép tính

- Sau đó gọi 3 HS phát biểu cách tìm :

Bài tập 4: (HSKG)

b)

12

20 5

2 ) 12

13 12

7 ( 5

2 12

13 12

7

5

2

3

5

5

2 

15

31 15

25 15

6

Bài tập 5:

- Cho HS đọc đề, tìm hiểu đề

- Bài toán cho biết gì ?

- Bài toán yêu cầu tính gì ?

3 Củng cố, dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- 2 HS phát biểu

- Lớp làm vở

- 2 HS làm bảng

- Lớp nhận xét

- HS làm vở

- 2 em làm bảng

- Lớp nhận xét

- HS làm vở

- 3 HS làm bảng

- Lớp nhận xét

 Số hạng chưa biết của một tổng

 Số trừ trong phép trừ

 Số bị trừ trong phép trừ

- HS đọc yêu cầu

- Cho lớp làm vở

- HS tự làm bài, chữa bài

- HS trả lời

- HS trao đổi nhóm đô- 2 HS đại diện 2 nhóm làm bảng

- Lắng nghe

- -

Trang 6

Thứ ba, ngày 28 tháng 02 năm 2012

TOÁN : LUYỆN TẬP

I Mục tiêu:

- Biết thực hiện phép nhân hai phân số, nhân phân số với số tự nhiên, nhận số tự nhiên với phân số

II Đồ dùng dạy học:

- Giáo viên: Phiếu bài tập

- Học sinh: Các đồ dùng liên quan tiết học

III Hoạt động trên lớp:

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

b) Luyện tập:

Bài 1 :

+ HS nêu đề bài

+ GV ghi phép tính:

9

2 x 5 = ? + Phép tính trên có đặc điểm gì ?

+ Hãy viết số 5 dưới dạng phân số ?

- Phép tính này có đặc điểm gì ?

+ Hướng dẫn HS cách thực hiện như SGK

- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở

- Gọi hai em lên bảng sửa bài

+ HS nêu giải thích cách làm

- HS khác nhận xét bài bạn

- Giáo viên nhận xét ghi điểm học sinh

Bài 2 :

+ Gọi 1 em nêu đề bài

+ GV ghi phép tính : 2 x

7

3 = ? + Phép tính trên có đặc điểm gì ?

+ Hãy viết số 2 dưới dạng phân số ?

- Phép tính này có đặc điểm gì ?

+ H/ dẫn HS cách thực hiện như SGK

- HS tự làm bài vào vở

- HS lên bảng sửa bài

- HS khác nhận xét bài bạn

* Bài 3 :

+ HS nêu đề bài, tự làm bài vào vở

- Gọi hai em lên bảng sửa bài

- 1HS lên bảng giải bài

+ HS nhận xét bài bạn

- HS lắng nghe

- HS nêu đề bài

+ Quan sát

+ là phép nhân 1 phân số với 1 STN

- HS nêu 5 =

1

5 + Đây là phép nhân 1 phân số với 1 PS + Quan sát GV hướng dẫn mẫu

- Lớp làm vào vở

- Hai học sinh làm bài trên bảng

- Học sinh khác nhận xét bài bạn

- HS nêu đề bài

+ Quan sát Trả lời, + Quan sát GV hướng dẫn mẫu

- Lớp làm vào vở

- Hai học sinh làm bài trên bảng

- Học sinh khác nhận xét bài bạn

Trang 7

- HS khác nhận xét bài bạn.

* Bài 5 :

+ Gọi HS đọc đề bài.

+ Đề bài cho biết gì?

+ Yêu cầu ta tìm gì ?

+ Muốn tính chu vi hình vuông ta làm như

thế nào?

- Suy nghĩ làm vào vở

3 Củng cố - Dặn dò:

? Muốn nhân phân số ta với số tự nhiên

làm như thế nào ?

- Nhận xét đánh giá tiết học

- Dặn về nhà học bài và làm bài

- 1 HS đọc thầm đề Lớp làm vào vở

- Hai học sinh làm bài trên bảng

- Học sinh khác nhận xét bài bạn

lớp đọc thầm đề, làm vào vở

+ 1 HS đọc, lớp đọc thầm

+ Trả lời câu hỏi

+ HS thực hiện vào vở

- 1HS lên bảng giải bài

- 2HS nhắc lại

- Về nhà học thuộc bài và làm lại các bài tập còn lại

-LUYỆN TỪ VÀ CÂU: CHỦ NGỮ TRONG CÂU KỂ AI LÀ GÌ ?

I Mục tiêu:

- Hiểu được cấu tạo và ý nghĩa của bộ phận Cn trong câu kể Ai là gì ? (ND Ghi nhớ).

- Nhận biết được câu kể Ai là gì? Trong đoạn văn và xác định được CN của câu tìm

được (BT1, mục III); biết ghép các bộ phận cho trước thành câu kể theo mẫu đã học

(BT2) ; đặt câu kể Ai là gì ? Với từ ngữ cho trước làm CN (BT3).

II Đồ dùng dạy học:

- Hai tờ giấy khổ to viết 4 câu kể Ai là gì ? (1, 2, 4, 5) trong đoạn văn phần nhận xét

1 tờ giấy khổ to viết sẵn 5 câu kể Ai là gì ? ( 3 , 4, 5, 6, 8 ) trong đoạn văn ở bài tập1

(phần luyện tập)

III Hoạt động trên lớp:

1 KTBC:

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

b Tìm hiểu ví dụ:

Bài 1:

- HS mở SGK đọc nội dung và trả lời câu

hỏi bài tập 1

- HS tự làm bài

- HS nhận xét, chữa bài cho bạn

- Các câu này là câu kể thuộc kiểu câu kể

Ai là gì ? Các em sẽ cùng tìm hiểu.

Bài 2 :

- 3 HS thực hiện

- 2 HS đứng tại chỗ đọc

-Lắng nghe

- HS đọc, trao đổi, thảo luận cặp đôi

+ HS lên bảng gạch chân các câu kể bằng phấn màu, HS dưới lớp gạch bằng chì vào SGK

- Nhận xét, bổ sung bài bạn làm

+ Đọc lại các câu kể:

Trang 8

- HS tự làm bài.

- HS phát biểu Nhận xét, chữa bài cho

bạn

Bài 3 :

+ Chủ ngữ trong các câu trên cho ta biết

điều gì ?

+ Chủ ngữ nào là do 1 từ, chủ ngữ nào là

do 1 ngữ ?

+ Chủ ngữ trong câu kể Ai là gì ?cho ta

biết sự vật sẽ được thông báo về đặc điểm

tính chất ở vị ngữ trong câu

+ Có câu chủ ngữ do 1 danh từ tạo thành

Cũng có câu chủ ngữ lại do cụm danh từ

tạo thành

+ Chủ ngữ trong câu có ý nghĩa gì ?

c Ghi nhớ:

- Gọi HS đọc phần ghi nhớ

- Gọi HS đặt câu kể Ai là gì ?

- Nhận xét câu HS đặt, khen những em

hiểu bài, đặt câu đúng hay

d Hướng dẫn làm bài tập:

Bài 1:

- HS đọc yêu cầu và nội dung

+ HS thực hiện theo 2 ý sau:

- Tìm các câu kể Ai là gì? Trong đoạn

văn sau đó xác định chủ ngữ của mỗi câu

- Chia nhóm 4 HS, phát phiếu và bút dạ

cho từng nhóm

- HS tự làm bài

- Nhóm nào làm xong trước dán phiếu lên

bảng Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- Kết luận về lời giải đúng và dán tờ giấy

đã viết sẵn 4 câu văn đã làm sẵn HS đối

chiếu kết quả

Bài 3:

- HS đọc yêu cầu và nội dung, TLCH:

? Trong các dòng này đã cho biết bộ

phận gì ?

? Chúng ta cần tìm các từ ngữ để làm bộ

phận nào?

? Muốn tìm bộ phận vị ngữ em cần đặt

câu hỏi như thế nào?

-1 HS làm bảng, lớp gạch bằng chì vào SGK

- Nhận xét, chữa bài bạn làm

+ Chủ ngữ trong câu chỉ tên của người, tên địa danh và tên của sự vật

- Chủ ngữ ở câu 1 do danh từ tạo thành như ruộng rẫy - cuốc cày - nhà nông

- Chủ ngữ câu còn lại do cụm danh từ tạo thành (Kim Đồng và các bạn anh)

+ HS lắng nghe.

+ Phát biểu theo ý hiểu

- 2 HS đọc thành tiếng

- Tiếp nối đọc câu mình đặt

- HS đọc

- Lắng nghe để nắm cách thực hiện

- Hoạt động trong nhóm theo nhóm 4 thảo luận và thực hiện vào phiếu

- Nhận xét, bổ sung hoàn thành phiếu

- Chữa bài (nếu sai)

- 1 HS đọc Suy nghĩ và trả lời câu hỏi.

+ Trong các dòng đã cho biết bộ phận chủ ngữ

- Chúng ta cần tìm các từ ngữ để làm bộ phận vị ngữ

+ Chúng ta cần đặt câu hỏi: Là gì ? Để tìm vị ngữ

Trang 9

- HS tự làm bài

- Trong một chủ ngữ có thể đặt với nhiều

vị ngữ khác nhau

- HS đọc bài làm

- GV sửa lỗi dùng từ diễn đạt và cho

điểm HS viết tốt

3 Củng cố – dặn dò:

- Trong câu kể Ai là gì ? Chủ ngữ do từ

loại nào tạo thành ? Nó có ý nghĩa gì ?

- Dặn HS về nhà học bài và viết một đoạn

văn ngắn có dùng câu kể Ai là gì ? (3 đến

5 câu)

- Tự làm bài

- 3 - 5 HS trình bày

- Thực hiện theo lời dặn của giáo viên

- -

CHIỀU

CHÍNH TA: KHUẤT PHỤC TÊN CƯỚP BIỂN

I Mục tiêu:

- Nghe - viết đúng bài CT ; trình bày đúng bài văn trích ; không mắc quá năm lỗi trong bài

- Làm đúng BT CT phương ngữ (2) a/b, hoặc BT do Gv soạn

II Đồ dùng dạy học:

- 3- 4 tờ phiếu lớn viết các dòng thơ trong bài tập 2a hoặc 2b cần điền âm đầu hoặc vần vào chỗ trống

- Phiếu học tập giấy A4 phát cho HS

- Bảng phụ viết sẵn bài "Khuất phục tên cướp biển" để HS đối chiếu khi soát lỗi

III Hoạt động trên lớp:

1 KTBC:

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

b Hướng dẫn viết chính tả:

* Trao đổi về nội dung đoạn văn:

- HS đọc bài: Khuất phục tên cướp biển

- Trả lời câu hỏi

* Hớng dẫn viết chữ khó:

- HS tìm các từ khó, đễ lẫn khi viết

chính tả và luyện viết

* Nghe viết chính tả:

+ HS nghe GV đọc để viết vào vở đoạn

trích trong bài "Khuất phục tên cướp

biển"

- HS thực hiện theo yêu cầu

- HS lắng nghe

- HS đọc Cả lớp đọc thầm

+ Đoạn văn nói về sự hung hãn, thô bạo của tên cướp biển và ca ngợi sự gan dạ, cương quyết của bác sĩ Ly

+ Nghe và viết bài vào vở

Trang 10

* Soát lỗi chấm bài:

+ Treo bảng phụ đoạn văn và đọc lại để

HS soát lỗi tự bắt lỗi

c Hướng dẫn làm bài tập chính tả:

* GV chỉ các ô trống giải thích bài tập 2

ở phiếu đã viết sẵn bài tập lên bảng

- Lớp đọc thầm sau đó thực hiện làm bài

vào vở

- Phát phiếu lớn và bút cho HS

- HS làm xong dán phiếu lên bảng

- HS nhận xét bổ sung bài bạn

- GV nhận xét, chốt ý đúng

3 Củng cố – dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà viết lại các từ vừa tìm

được và chuẩn bị bài sau

+ Từng cặp soát lỗi cho nhau và ghi số lỗi ra ngoài lề

- 1 HS đọc

- Quan sát, lắng nghe GV giải thích

- Trao đổi, thảo luận và tìm từ cần điền

ở mỗi câu rồi ghi vào phiếu

- Bổ sung

- 1 HS đọc các từ vừa tìm được trên phiếu:

- HS cả lớp về nhà thực hiện

- -

KỂ CHUYỆN : NHỮNG CHÚ BÉ KHÔNG CHẾT

I Mục tiêu:

- Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ (SGK), kể lại được từng đoạn của câu

chuyện Những chú bé không chết rõ ràng, đủ ý (BT1) ; kể nối tiếp được toàn bộ câu

chuyện (BT2)

- Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa cảu câu chuyện và đặt được tên khác cho truyện

phù hợp với nội dung

II Đồ dùng dạy học:

- Đề bài viết sẵn trên bảng lớp

- Tranh ảnh minh hoạ cho câu chuyện "Những chú bé không chết "

- Giấy khổ to viết sẵn dàn ý kể chuyện:

+ Giới thiệu câu truyện, nhân vật trong câu truyện, diễn biến câu truyện

+ Trao đổi vơí các bạn về nội dung và ý nghĩa câu chuyện

- Bảng phụ viết tiêu chuẩn đánh giá kể chuyện:

+ Nội dung

+ Cách kể (Giọng điệu, cử chỉ )

+ Khả năng hieu câu chuyện của người kể

III Hoạt động trên lớp:

1 KTBC:

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu

- Tổ trưởng tổ báo cáo việc chuẩn bị của các tổ viên

- HS nghe giảng

Ngày đăng: 30/03/2021, 14:06

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w