Trong giờ kể chuyện hôm nay chúng ta cùng keå laïi noäi dung caâu chuyeän Baø chaùu Phát triển các hoạt động 27’ Hoạt động 1: Hướng dẫn kể chuyện: Mục tiêu: Dựa vào tranh minh hoạ kể[r]
Trang 1TUẦN 11
Thứ hai ngày 15 tháng 11 năm 2004 HOẠT ĐỘNG TẬP THỂ
-MÔN: TẬP ĐỌC
Tiết: BÀ CHÁU
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Đọc: HS đọc trơn được cả bài
- Đọc đúng các từ ngữ: Làng, nuôi nhau, giàu sang, sung sướng, màu nhiệm, lúc nào, ra lá …
- Nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ
- Nhấn giọng ở các từ ngữ: vất vả, lúc nào cũng đầm ấm, nảy mầm, ra lá, đơm hoa, kết bao nhiêu lá, không thay được, buồn bã, móm mém, hiền từ, hiếu thảo
- Phân biệt giọng khi đọc lời các nhân vật
+ Giọng người dẫn chuyện : thong thả, chậm rãi
+ Giọng bà tiên: trầm ấm, hiền từ + Giọng hai anh em: cảm động, tha thiết
2 Kỹ năng: Hiểu các từ ngữ trong bài: đầm ấm, màu nhiệm
- Hiểu nội dung của bài: Câu chuyện cho ta thấy tình cảm gắn bó sâu sắc giữa bà và cháu Qua đó, cho ta thấy tình cảm quý giá hơn vàng bạc
3 Thái độ: Yêu thích ngôn ngữ Tiếng Việt.
II Chuẩn bị
- GV: Tranh minh họa bài tập đọc trong SGK Bảng có ghi các câu văn, từ ngữ cần luyện đọc
- HS: SGK
III Các hoạt động
TIẾT 1
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’)Gọi HS đọc bài Thương ông
- Bé Việt đã làm gì để giúp và an ủi ông?
- Tìm những câu thơ cho thấy nhờ bé Việt mà
ông hết đau
- Chân ông đau như thế nào?
- Qua bài tập đọc con học tập được từ bạn Việt
đức tính gì?
- Nhận xét, cho điểm từng HS
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
Treo bức tranh và hỏi:
- Bức tranh vẽ cảnh ở đâu?
- Trong bức tranh nét mặt của các nhân vật
ntn?
- Tình cảm con người thật kì lạ Tuy sống trong
nghèo nàn mà ba bà cháu vẫn sung sướng Câu
chuyện ra sao chúng mình cùng học bài tập đọc
Bà cháu để biết điều đó
- Ghi tên bài lên bảng
Phát triển các hoạt động (27’)
- Hát
- 2 HS mỗi HS đọc 2 khổ thơ và trả lời các câu hỏi
- 2 HS đọc thuộc lòng cả bài thơ và trả lời câu hỏi
Quan sát và trả lời câu hỏi
- Làng quê
- Rất sung sướng và hạnh phúc
Lop2.net
Trang 2 Hoạt động 1: Luyện đọc đoạn 1 , 2
Mục tiêu: Đọc đúng từ khó(âm s) Nghỉ hơi đúng
trong câu Đọc phân biệt lời kể và lời nói Hiểu
nghĩa từ khó ở đoạn 1, 2
Phương pháp: Giảng giải
ĐDDH: Tranh
a) Đọc mẫu
- GV đọc mẫu lần 1, chú ý giọng to, rõ ràng,
thong thả và phân biệt giọng của các nhân
vật
- Yêu cầu 1 HS khá đọc đoạn 1, 2
b) Hướng dẫn phát âm từ khó, từ dễ lẫn
- Ghi các từ ngữ cần luyện đọc lên bảng
c) Luyện đọc câu dài, khó ngắt
- Dùng bảng phụ để giới thiệu câu cần luyện
ngắt giọng và nhấn giọng
- Yêu cầu 3 đến 5 HS đọc cá nhân, cả lớp đọc
đồng thanh
- Yêu cầu HS đọc từng câu
d) Đọc cả đoạn
- Yêu cầu HS đọc theo đoạn
- Chia nhóm HS luyện đọc trong nhóm
e) Thi đọc
- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm
- Nhận xét, cho điểm
f) Đọc đồng thanh
Hoạt động 2: Tìm hiểu đoạn 1, 2
Mục tiêu: Hiểu nội dung đoạn 1, 2 Qua đó giáo
dục tình bà cháu
Phương pháp: Trực quan, đàm thoại
ĐDDH: SGK, bảng cài: từ, câu khó
- Hỏi: Gia đình em bé có những ai?
- Trước khi gặp cô tiên cuộc sống của ba bà
cháu ra sao?
- Tuy sống vất vả nhưng không khí trong gia
đình như thế nào?
- Cô tiên cho hai anh em vật gì?
- Cô tiên dặn hai anh em điều gì?
- Những chi tiết nào cho thấy cây đào phát
triển rất nhanh?
- Cây đào này có gì đặc biệt?
- GV chuyển ý: Cây đào lạ ấy sẽ mang đến
điều gì? Cuộc sống của hai anh em ra sao?
Chúng ta cùng học tiếp
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
- Nhận xét tiết học
- HS theo dõi SGK, đọc thầm theo, sau đó HS đọc phần chú giải
- Đọc, HS theo dõi
- 3 đến 5 HS đọc, cả lớp đọc đồng thanh các từ ngữ: làng, nuôi nhau, lúc nào, sung sướng
- Luyện đọc các câu:
+ Ba bà cháu / rau cháo nuôi nhau, / tuy vất vả / nhưng cảnh nhà / lúc nào cũng đầm ấm /
+ Hạt đào vừa reo xuống đã nảy mầm,/ ra lá, / đơm hoa,/ kết bao nhiêu là trái vàng, trái bạc./
- Nối tiếp nhau đọc từng câu, đọc từ đầu cho đến hết bài
- Nối tiếp nhau đọc các đoạn 1, 2
- Nhận xét bạn đọc
- Đọc theo nhóm Lần lượt từng HS đọc, các em còn lại nghe bổ sung, chỉnh sửa cho nhau
- Thi đọc
- Bà và hai anh em
- Sống rất nghèo khổ / sống khổ cực, rau cháu nuôi nhau
- Rất đầm ấm và hạnh phúc
- Một hạt đào
- Khi bà mất, gieo hạt đào lên mộ bà, các cháu sẽ được giàu sang sung sướng
- Vừa gieo xuống, hạt đào nảy mầm,
ra lá, đơm hoa, kết bao nhiêu là trái
- Kết toàn trái vàng, trái bạc
Lop2.net
Trang 3- Chuẩn bị: Tiết 2.
MÔN: TẬP ĐỌC
Tiết: BÀ CHÁU (TT)
III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’) Bà cháu.Tiết 1
3 Bài mới Giới thiệu: (1’)
- Tiết 2
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Luyện đọc đoạn 3, 4
Mục tiêu: Đọc đúng từ khó(vần om, iên) Nghỉ hơi
đúng trong câu Đọc phân biệt lời kể và lời nói Hiểu
nghĩa từ khó ở đoạn 3, 4
Phương pháp: Phân tích, luyện tập
ĐDDH: SGK Bảng cài: từ khó, câu
a) Đọc mẫu
- GV đọc mẫu
b) Đọc từng câu
c) Đọc cả đoạn trước lớp
- Tổ chức cho HS tìm cách đọc và luyện đọc câu khó
ngắt giọng
- Yêu cầu học sinh đọc cả đoạn trước lớp
d) Đọc cả đoạn trong nhóm
e) Thi đọc giữa các nhóm
f) Đọc đồng thanh cả lớp
Hoạt động 2: Tìm hiểu đoạn 3, 4
Mục tiêu: Hiểu nội dung đoạn 3, 4 Qua đó giáo dục
tình bà cháu
Phương pháp: Đàm thoại
ĐDDH: SGK
- Hỏi: Sau khi bà mất cuộc sống của hai anh em ra
sao?
- Thái độ của hai anh em thế nào khi đã trở nên
giàu có?
- Vì sao sống trong giàu sang sung sướng mà hai
anh em lại không vui?
- Hai anh em xin bà tiên điều gì?
- Hai anh em cần gì và không cần gì?
- Câu chuyện kết thúc ra sao?
- Giáo dục tình bà cháu.
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
- Yêu cầu HS luyện đọc theo vai
- Hát
- 2 HS đọc bài
- Theo dõi, đọc thầm
- Nối tiếp nhau đọc từng câu Chú
ý luyện đọc các từ: màu nhiệm, ruộng vườn
- Luyện đọc câu:
Bà hiện ra,/ móm mém,/ hiền từ,/ dang tay ôm hai đứa cháu hiếu thảo vào lòng,/
- 3 đến 5 HS đọc
- HS đọc
- Thi đua đọc
- Trở nên giàu có vì có nhiều vàng bạc
- Cảm thấy ngày càng buồn bã hơn
- Vì nhớ bà./ Vì vàng bạc không thay được tình cảm ấm áp của bà
- Xin cho bà sống lại
- Cần bà sống lại và không cần vàng bạc, giàu có
- Bà sống lại, hiền lành, móm mém, dang rộng hai tay ôm các cháu, còn ruộng vườn, lâu đài, nhà của thì biến mất
Lop2.net
Trang 4- Nhận xét
- Qua câu chuyện này, em rút ra được điều gì?
- Nhận xét tiết học, dặn HS về nhà học bài
- Chuẩn bị: Cây xoài của ông em
- 3 HS tham gia đóng các vai cô tiên, hai anh em, người dẫn chuyện
- Tình cảm là thứ của cải quý nhất./ Vàng bạc không qúy bằng tình cảm con người
MÔN: TOÁN
Tiết: LUYỆN TẬP
I Mục tiêu
1Kiến thức: Giúp HS củng cố về:
- Các phép trừ có nhớ dạng 11- 5; 31 – 5; 51 – 15
- Tìm số hạng trong một tổng
2Kỹ năng: Giải bài toán có lời văn (toán đơn 1 phép tính trừ).
- Lập phép tính từ các số và dấu cho trước
3Thái độ: Tính toán nhanh, chính xác.
II Chuẩn bị
- GV: Đồ dùng phục vụ trò chơi
- HS: Vở bài tập
III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’) 51 - 15
- Đặt tính rồi tính hiệu, biết số bị trừ và số trừ
lần lượt là:
81 và 44 51 và 25 91 và 9
- GV nhận xét
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- GV giới thiệu ngắn gọn rồi ghi tên lên bảng
Phát triển các hoạt động (26’)
Hoạt động 1: Luyện tập, thực hành
Mục tiêu: Củng cố kỹ năng về phép trừ có nhớ ở
hàng chục
Phương pháp: Luyện tập
ĐDDH: Bảng cài Bộ thực hành toán
Bài 1:
- Yêu cầu HS tự nhẩm và ghi kết quả
Bài 2:
- Gọi HS nêu yêu cầu của bài
- Khi đặt tính phải chú ý điều gì?
- Yêu cầu 3 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm
2 con tính Cả lớp làm bài vào Vở bài tập
- Yêu cầu HS nêu rõ cách đặt tính và thực hiện
các phép tính sau: 71 – 9; 51 – 35; 29 + 6
- Nhận xét và cho điểm HS
- Hát
- HS thực hiện Bạn nhận xét
- HS làm bài sau đó nối tiếp nhau (theo bài hoặc theo tổ) đọc kết quả từng phép tính
- Đặt tính rồi tính
- Phải chú ý sao cho đơn vị viết thẳng cột với đơn vị, chục thẳng cột với chục
- Làm bài cá nhân Sau đó nhận xét bài bạn trên bảng về đặt tính, thực hiện tính
- 3 HS lần lượt trả lời Lớp nhận xét
Lop2.net
Trang 5Bài 3:
- Yêu cầu HS nhắc lại quy tắc về tìm số hạng
trong 1 tổng rồi cho các em làm bài
Hoạt động 2: Giải toán có lời văn
Mục tiêu: HS dùng phép trừ có nhớ để vận dụng
vào toán có lời văn
Phương pháp: Thảo luận
ĐDDH: Bảng phụ
Bài 4:
- Yêu cầu 1 HS đọc đề bài, gọi 1 HS lên bảng
tóm tắt
- Bán đi nghĩa là thế nào?
- Muốn biết còn lại bao nhiêu kilôgam táo ta
phải làm gì?
- Yêu cầu HS trình bày bài giải vào Vở bài tập
rồi gọi 1 HS đọc chữa
- Nhận xét và cho điểm HS
- Bài 5:
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài
- Viết lên bảng: 9 … 6 = 15 và hỏi: Cần điền
dấu gì, + (cộng) hay – (trừ)? Vì sao?
- Có điền dấu – được không?
- Yêu cầu HS tự làm bài sau đó gọi 3 HS đọc
chữa bài, mỗi HS đọc chữa 1 cột tính
Lưu ý: Có thể cho HS nhận xét để thấy rằng: Ta
luôn điền dấu + vào các phép tính có các số
thành phần nhỏ hơn kết quả Luôn điền dấu –
vào phép tính có ít nhất 1 số lớn hơn kết quả
4 Củng cố, dặn dò:( 4’ )
- Nếu còn thời gian GV tổ chức cho HS chơi
trò chơi: Kiến tha mồi
- Chuẩn bị: Một số mảnh bìa hoặc giấy hình
hạt gạo có ghi các phép tính chưa có kết quả
hoặc các số có 2 chữ số Chẳng hạn:
- Cách chơi: Chọn 2 đội chơi Mỗi đội có 5
chú kiến Các đội chọn tên cho đội minh
(Kiến vàng/ Kiến đen ) Khi vào cuộc chơi,
GV hô to một số là kết quả của 1 trong các
phép tính được ghi trong các hạt gạo, chẳng
hạn “sáu mươi sáu” (hoặc hô 1 phép tính có
kết quả là số có kết quả là số ghi trên hạt
gạo, chẳng hạn “31 trừ 7”) Sau khi GV dứt
tiếng hô, mỗi đội cử 1 bạn kiến lên tìm mồi,
nếu tìm đúng thì được tha mồi về tổ Kết thúc
cuộc chơi, đội nào tha được nhiều mồi hơn là
đội thắng cuộc
- Muốn tìm 1 số hạng ta lấy tổng trừ
đi số hạng kia
Tóm tắt
Bán đi : 26 kg Còn lại : kg ?
- Bán đi nghĩa là bớt đi, lấy đi
- Thực hiện phép tính: 51 – 26
Bài giải Số kilôgam táo còn lại là:
51 – 26 = 25 ( kg) Đáp số: 25 kg
- Điền dấu + hoặc – vào chỗ trống
- Điền dấu + vì 9 + 6 = 15
- Không vì 9 – 6 = 3, không bằng 15 như đầu bài yêu cầu
- Làm bài sau đó theo dõi bài chữa của bạn, kiểm tra bài mình
- HS thi đua chơi
Lop2.net
Trang 6- Chuẩn bị: 12 - 8
MÔN: ĐẠO ĐỨC
Tiết: QUAN TÂM, GIÚP ĐỠ BẠN
I Mục tiêu
1Kiến thức: Giúp HS hiểu được:
- Biểu hiện của việc quan tâm, giúp đỡ bạn là luôn vui vẻ, thân ái với bạn, sẵn sàng giúp bạn khi bạn gặp khó khăn
- Sự cần thiết phải quan tâm, giúp đỡ bạn bè xung quanh
- Quyền không bị phân biệt đối xử của trẻ em
2Thái độ: Yêu mến, quan tâm, giúp đỡ bạn bè xung quanh
- Đồng tình, noi gương với những biểu hiện quan tâm, giúp đỡ bạn bè
3 Hành vi : Có hành vi quan tâm, giúp đỡ bạn bè trong cuộc sống hằng ngày.
II Chuẩn bị
- GV: Giấy khổ to, bút viết Tranh vẽ, phiếu ghi nội dung thảo luận
- HS: Vở
III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’) Thực hành: Chăm chỉ học tập
- Kể về việc học tập ở trường cũng như ở nhà
của bản thân
- GV nhận xét
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)Quan tâm giúp đỡ bạn (Tiết 1)
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Đoán xem điều gì sẽ xảy ra?
Mục tiêu: Giúp HS biết cách ứng xử trong 1 tình
huống cụ thể có liên quan đến việc quan tâm giúp
đỡ bạn
Phương pháp: Đàm thoại, thảo luận, đóng vai
ĐDDH: Tranh vẽ, phiếu ghi nội dung thảo
luận
- Nêu tình huống: Hôm nay Hà bị ốm, không đi
học được Nếu là bạn của Hà em sẽ làm gì?
- Yêu cầu HS nêu cách xử lí và gọi HS khác
nhận xét
- Kết luận: Khi trong lớp có bạn bị ốm, các em
nên đến thăm hoặc cử đại diện đến thăm và
giúp bạn hoàn thành bài học của ngày phải
nghỉ đó Như vậy là biết quan tâm, giúp đỡ
bạn
- Mỗi người chúng ta cần phải quan tâm giúp
đỡ bạn bè xung quanh Như thế mới là bạn tốt
và được các bạn yêu mến
Hoạt động 2: Liên hệ
Mục tiêu: Nhận biết các biểu hiện của quan tâm,
giúp đỡ bạn
Phương pháp: Đàm thoại, thảo luận
ĐDDH: Giấy khổ to, bút viết
Yêu cầu: Các nhóm HS thảo luận và đưa ra các
cách giải quyết cho tình huống sau:
- Hát
- HS nêu Bạn nhận xét
- Thảo luận cặp đôi và nêu cách xử
lí Cách xử lí đúng là:
+ Đến thăm bạn + Mang vở cho bạn mượn để chép bài và giảng cho bạn những chỗ không hiểu
- Thực hiện yêu cầu của GV
Lop2.net
Trang 7Tình huống:
- Hạnh học rất kém Toán Tổng kết điểm cuối
kì lần nào tổ của Hạnh cũng đứng cuối lớp về
kết quả học tập Các bạn trong tổ phê bình
Hạnh
Theo em:
1 Các bạn trong tổ làm thế đúng hay sai? Vì
sao?
2 Để giúp Hạnh, tổ của bạn và lớp bạn phải
làm gì?
- GV kết luận:
- Quan tâm, giúp đỡ bạn có nghĩa là trong lúc
bạn gặp khó khăn, ta cần phải quan tâm, giúp
đỡ để bạn vượt qua khỏi
Hoạt động 3: Diễn tiểu phẩm
Mục tiêu: Giúp HS củng cố kiến thức, kỹ năng đã
học
Phương pháp: Đóng vai, thảo luận, đàm thoại
ĐDDH: Vật dụng sắm vai
- HS sắm vai theo phân công của nhóm
- Hỏi HS: Khi quan tâm, giúp đỡ bạn, em cảm
thấy như thế nào?
Kết luận:
- Quan tâm, giúp đỡ bạn là điều cần thiết và
nên làm đối với các em Khi các em biết
quan tâm đến bạn thì các bạn sẽ yêu quý,
quan tâm và giúp đỡ lại khi em khó khăn,
đau ốm
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
- Yêu cầu mỗi HS chuẩn bị một câu chuyện về
quan tâm, giúp đỡ bạn
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: tiết 2
- Các nhóm HS thảo luận và đưa ra các cách giải quyết cho tình huống của GV
Chẳng hạn:
1 Các bạn trong tổ làm thế là sai Mặc dù Hạnh có lỗi nhưng các bạn cũng không nên vì thế mà đã vội vàng phê bình Hạnh Nếu phê bình mạnh quá, có thể làm cho Hạnh buồn, chán nản Cách tốt nhất là phải giúp đỡ Hạnh
2 Để giúp Hạnh nâng cao kết quả học tập, nhất là môn Toán, các bạn trong tổ nên kết hợp cùng với GVCN và với cả lớp để phân công bạn kèm cặp Hạnh Có như thế Hạnh mới bớt mặc cảm và cố gắng trong học tập được
- Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả
- Trao đổi, nhận xét, bổ sung giữa các nhóm
- HS diễn tiểu phẩm
- HS trả lời theo vốn hiểu biết và suy nghĩ của từng cá nhân
Ví dụ:
+ Khi quan tâm, giúp đỡ bạn, em cảm thấy rất vui sướng, hạnh phúc
+ Khi quan tâm, giúp đỡ bạn, em thấy mình lớn lên nhiều
+ Khi quan tâm, giúp đỡ bạn, em thấy rất tự hào
- HS trao đổi, nhận xét, bổ sung
Thứ ba ngày 16 tháng 11 năm 2004
Lop2.net
Trang 8MÔN: CHÍNH TẢ
Tiết: BÀ CHÁU
I Mục tiêu
- Chép lại chính xác đoạn: Hai anh em cùng nói … ôm hai đứa cháu hiếu thảo vào lòng trong bài Bà cháu
- Phân biệt được g/gh; s/x; ươn /ương
II Chuẩn bị
- Bảng phụ chép sẵn đoạn văn cần viết
- Bảng cài ở bài tập 2
- Bảng phụ chép nội dung bài tập 4
III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’) Ông và cháu.
- Gọi 3 HS lên bảng
- GV đọc các từ khó cho HS viết HS dưới lớp
viết vào bảng con
- Nhận xét, cho điểm HS
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)Trong giờ chính tả hôm nay lớp mình
sẽ chép lại phần cuối của bài tập đọc Bà cháu Ôn lại
một số quy tắc chính tả
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Hướng dẫn tập chép
Mục tiêu: Chép lại chính xác đoạn: Hai anh em
cùng nói … ôm hai đứa cháu hiếu thảo vào lòng
Phương pháp: Trực quan, vấn đáp, thực hành
ĐDDH: Bảng phụ: đoạn chính tả
a) Ghi nhớ nội dung
- Treo bảng phụ và yêu cầu HS đọc đoạn cần
chép
- Đoạn văn ở phần nào của câu chuyện?
- Câu chuyện kết thúc ra sao?
- Tìm lời nói của hai anh em trong đoạn?
b) Hướng dẫn cách trình bày
- Đoạn văn có mấy câu?
- Lời nói của hai anh em được viết với dấu câu
nào?
- Kết luận: Cuối mỗi câu phải có dâu chấm
Chữ cái đầu câu phải viết hoa
c) Hướng dẫn viết từ khó
- GV yêu cầu HS đọc các từ dễ lẫn, khó và
viết bảng các từ này
- Yêu cầu HS viết các từ khó
- Chỉnh sửa lỗi chính tả
d) Chép bài
- Hát
- HS viết theo lời đọc của GV
- 2 HS lần lượt đọc đoạn văn cần chép
- Phần cuối
- Bà móm mém, hiền từ sống lại còn nhà cửa, lâu đài, ruộng vườn thì biến mất
- “Chúng cháu chỉ cần bà sống lại”
- 5 câu
- Đặt trong dấu ngoặc kép và sau dấu hai chấm
- Đọc và viết bảng các từ: sống lại, màu nhiệm, ruộng vườn, móm mém, dang tay
- 2 HS viết bảng lớp HS dưới lớp viết bảng con
Lop2.net
Trang 9e) Soát lỗi
g) Chấm bài
- Tiến hành tương tự các tiết trước
Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập chính tả
Mục tiêu: Phân biệt được g/gh; s/x; ươn /ương
Phương pháp: Thực hành
ĐDDH: Bảng cài, bút dạ
Bài 2
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Gọi 2 HS đọc mẫu
- Dán bảng gài và phát thẻ từ cho HS ghép chữ
- Gọi HS nhận xét bài bạn
- GV cho điểm HS
Bài 3
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Trước những chữ cái nào em chỉ viết gh mà
không viết g?
- Ghi bảng : gh + e, i, ê
- Trước những chữ cái nào em chỉ viết g mà
không viết gh?
- Ghi bảng: g + a, ă, â, o, ô, ơ, u, ư
Bài 4
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Treo bảng phụ và gọi 2 HS lên bảng làm
Dưới lớp làm vào vở
- GV gọi HS nhận xét
- GV cho điểm
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò HS về nhà ghi nhớ quy tắc chính tả
g/gh
- Chuẩn bị: Cây xoài của ông em
- Tìm những tiếng có nghĩa để điền vào các ô trống trong bảng dưới đây
- ghé, gò
- 3 HS lên bảng ghép từ:
ghi / ghì; ghê / ghế; ghé / ghe / ghè/ ghẻ / ghẹ; gừ; gờ / gở / gỡ; ga / gà / gá / gả / gã / gạ; gu / gù / gụ; gô / gò / gộ; gò / gõ
- Nhận xét Đúng / Sai
- Đọc yêu cầu trong SGK
- Viết gh trước chữ: i, ê, e
- Chỉ viết g trước chữ cái: a, ă, â, o, ô,
ơ, u, ư
- Điền vào chỗ trống s hay x, ươn hay ương
a) nước sôi; ăn xôi; cây xoan; siêng năng
b) vươn vai; vương vãi, bay lượn; số lượng
- HS nhận xét : Đúng / Sai
MÔN: TOÁN
Tiết: 12 TRỪ ĐI MỘT SỐ : 12 – 8
I Mục tiêu:
1Kiến thức: Giúp học sinh củng cố về:
- Biết thực hiện phép trừ có nhớ dạng 12 – 8
- Tự lập và học thuộc bảng các công thức 1 trừ đi một số
2Kỹ năng: Aùp dụng phép trừ có nhớ dạng 12 – 8 để giải các bài toán có liên quan
3 Thái độ:Giáo dục HS yêu thích học môn Toán.
II Chuẩn bị
- GV: Bộ thực hành Toán: Que tính Lop2.net
Trang 10- HS: Vở, bảng con, que tính.
III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’) Luyện tập.
- Đặt tính rồi tính:
41 – 25 51 – 35 81 – 48 38 + 47
- GV nhận xét
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)Trong giờ học toán hôm nay chúng ta
cùng học về cách thực hiện phép trừ có nhớ dạng 12
– 8, lập và học thuộc lòng các công thức 12 trừ đi
một số Sau đó áp dụng để giải các bài tập có liên
quan
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Phép trừ 12 – 8
Mục tiêu: HS biết cách trừ có dạng 12 - 8
Phương pháp: thảo luận, đàm thoại
ĐDDH: Bộ thực hành Toán
Bước 1 : Nêu vấn đề
- Có 12 que tính, bớt đi 8 que tính Hỏi còn lại
bao nhiêu que tính?
- Muốn biết còn bao nhiêu que tính ta làm thế
nào?
- Viết lên bảng: 12 – 8
Bước 2: Đi tìm kết quả
- Yêu cầu HS sử dụng que tính để tìm kết quả
và thông báo lại
- Yêu cầu HS nêu cách bớt
- 12 que tính bớt 8 que tính còn lại mấy que
tính?
- Vậy 12 trừ 8 bằng bao nhiêu?
Bước 3: Đặt tính và thực hiện phép tính
- Yêu cầu 1 HS lên bảng đặt tính và thực hiện
phép tính
- Yêu cầu HS nêu cách đặt tính và thực hiện
phép tính
- Yêu cầu một vài HS khác nhắc lại
Hoạt động 2: Bảng công thức: 12 trừ đi một số
Mục tiêu: Tự lập và học thuộc bảng các công
thức 1 trừ đi một số
Phương pháp: Thực hành, học nhóm
ĐDDH: bảng phụ
- Cho HS sử dụng que tính tìm kết quả các
phép tính trong phần bài học Yêu cầu HS
thông báo kết quả và ghi lên bảng
- Xóa dần bảng công thức 1 trừ đi một số cho
- Hát
- HS thực hiện Bạn nhận xét
- Nghe và nhắc lại bài toán
- Thực hiện phép trừ: 12 – 8
- Thao tác trên que tính Trả lời: 12 que tính, bớt 8 que tính, còn lại 4 que tính
- Đầu tiên bớt 2 que tính Sau đó tháo bỏ que tính và bớt đi 6 que nữa (vì 2 +
6 = 8) Vậy còn lại 4 que tính
- Còn lại 4 que tính
- 12 trừ 8 bằng 4
_ 12 8 4
- Viết 12 rồi viết 8 xuống dưới thẳng cột với 2 Viết dấu – và kẻ vạch ngang 12 trừ 8 bằng 4 viết 4 thẳng cột đơn vị
- Thao tác trên que tính, tìm kết quả và ghi vào bài học Nối tiếp nhau thông báo kết quả của từng phép tính
Lop2.net