Giới thiệu bài - Trong giờ Luyện từ và câu tuần này, các em sẽ được mở rộng vốn từ theo chủ điểm Quê hương, sau đó ôn tập lại mẫu câu Ai làm gì.. 2.2.[r]
Trang 1Tuần 11 Thứ , ngày tháng năm 200
Tập đọc – Kể chuyện ĐẤT QUÍ, ĐẤT YÊU
I MỤC TIÊU
A – Tập đọc
1 Đọc thành tiếng
Đọc đúng các từ, tiếng khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ:
- PB:Ê-pi-ô-pi-a đường sá, chăn nuôi, thiêng liêng, lời nói, tấm lòng,…
- PN: đất nước, mở tiệc chiêu đãi, vật quí, trở về nước, hỏi, trả lời, sản vật hiếm, hạt cát,…
Ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ
Đọc trôi chảy toàn bài và bước đầu biết phân biệt giọng của các nhân vật khi đọc bài
2 Đọc hiểu
Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài: Ê-pi-ô-pi-a, cung điện, khâm phục,…
Hiểu được nội dung và ý nghĩa của câu chuyện: Câu chuyện kể về phong tục độc đáo của người Ê-pi-ô-pi-a, qua đó cho chúng ta thấy đất đai Tổ Quốc là thứ thiêng liêng, cao quý nhất
B – Kể chuyện
Sắp xếp thứ tự các tranh minh họa theo đúng trình tự nội dung truyện Dựa vào tranh minh họa kể lại được nội dung câu chuyện
Biết nghe và nhận xét lời kể của bạn
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
Tranh minh hoạ bài tập đọc, các đoạn truyện (phóng to, nếu có thể)
Bảng phụ có viết sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc
Bản đồ hành chính Châu Phi (hoặc thế giới)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
1 KIỂM TRA BÀI CŨ
- Gọi HS lên bảng yêu cầu đọc và trả lời câu
hỏi về nội dung bài tập đọc Thư gửi bà.
2 DẠY - HỌC BÀI MỚI
2.1 Giới thiệu bài
- GV: Treo tranh minh hoạ bài tập đọc và
hỏi: Bức tranh vẽ cảnh gì?
- Giới thiệu bài theo sách giáo viên
2.2 Hoạt động 1: Luyện đọc
Mục tiêu: HS đọc đúng các từ khĩ và đọc trơi
chảy tồn bài
Cách tiến hành:
a) Đọc mẫu
- GV đọc mẫu toàn bài một lượt với giọng
thong thả, nhẹ nhàng, tình cảm Chú ý các
câu đối thoại
b) Hdẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
- 2 HS lên bảng kiểm tra bài cũ
- Tranh vẽ cảnh chia tay bên bờ biển Đặc biệt có một người đang cạo đế giày của một người khách chuẩn bị lên tàu
- Nghe giáo viên giới thiệu bài
- Theo dõi Giáo viên đọc mẫu
- Mỗi HS đọc 1 câu, tiếp nối nhau đọc từ đầu đến hết bài Đọc 2 vòng
- Đọc từng đoạn trong bài theo hướng dẫn
Trang 2+ Hướng dẫn đọc từng câu và luyện phát âm
từ khó, dễ lẫn:
+ Hướng dẫn đọc từng đoạn và giải nghĩa từ
khó:
- Hướng dẫn HS tách đoạn 2 thành 2 phần
nhỏ:
+ Phần 1: Lúc hai người … làm như vậy.
+ Phần 2: Viên quan … là một hạt cát nhỏ.
- Hướng dẫn HS đọc từng đoạn trước lớp
(Đọc 2 lượt)
- Yêu cầu HS đọc phần chú giải để hiểu
nghĩa các từ khó
+ Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm
+ Tổ chức thi đọc giữa các nhóm
+ Hướng dẫn HS đọc đồng thanh lời của viên
quan ở đoạn 2
2.3 Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài
MỤC TIÊU: HS hiểu được nội dung bài và trả
lời được các câu hỏi
Cách tiến hành:
- GV gọi một HS đọc lại cả bài trươcù lớp
- Yêu cầu HS đọc lại đoạn 1
- Hai người khách du lịch đến thăm đất nước
nào?
- GV: Ê-pi-ô-pi-a là một nước ở phía đông
bắc châu Phi (chỉ vị trí nước Ê-pi-ô-pi-a trên
bản đồ)
- Hai người khách được vua Ê-pi-ô-pi-a đón
tiếp như thế nào?
- Chuyện gì đã xảy ra khi hai người khách
chuẩn bị lên tàu? Chúng ta cùng tìm hiểu tiếp
đoạn 2
- Khi hai người khách sắp xuống tàu, có điều
bất ngờ gì xảy ra?
của Giáo viên
- Dùng bút chì đánh dấu phân cách giữa 2 phần
- Mỗi HS đọc 1 đoạn trước lớp Chú ý ngắt giọng đúng ở các dấu chấm, phẩy và thể hiện tình cảm khi đọc các lời thoại:
- Ông sai người cạo sạch đất ở đế giày của
khách/ rồi mới để họ xuống tàu trở về nước.//
- Tại sao các ông lại phải làm như vậy?//
(Giọng ngạc nhiên)
- Nghe những lời nói chân tình của viên quan,/ hai người khách càng thêm khâm phục tấm lòng yêu quý mảnh đất quê hương của người Ê-pi-ô-pi-a.//
- Thực hiện yêu cầu của GV
- Mỗi nhóm 4 HS, lần lượt từng HS đọc một đoạn trong nhóm
- 3 nhóm thi đọc tiếp nối.
- Đọc đồng thanh theo nhóm
- 1 HS đọc, lớp cùng theo dõi trong SGK
- 1 HS đọc trước lớp
- Hai người khách du lịch đến thăm đất nước Ê-pi-ô-pi-a
- Quan sát vị trí của Ê-pi-ô-pi-a
- Nhà vua mời họ vào cung điện, mở tiệc chiêu đãi, tặng cho họ nhiều sản vật quý để tỏ lòng hiếu khách
- 1 HS đọc đoạn 2 trước lớp, cả lớp đọc thầm theo
- Khi hai người khách chuẩn bị xuống tàu, viên quan bảo họ dừng lại, cởi giày ra và sai người cạo sạch đất ở đế giày của hai người
Trang 3- Vì sao người Ê-pi-ô-pi-a không để khách
mang đi dù chỉ là một hạt cát nhỏ?
- Yêu cầu HS đọc phần còn lại của bài và
hỏi: Theo em phong tục trên nói lên tình cảm
của người Ê-pi-ô-pi-a với quê hương như thế
nào?
2.4 Hoạt động 3: Luyện đọc lại bài
Mục tiêu: HS đọc trơi chảy tồn bài và đọc
đúng các từ khĩ
Cách tiến hành:
- GV tiến hành các bước như ở tiết tập đọc
trước
- Tổ chức cho học sinh thi đọc diễn cảm lời
của viên quan trong đoạn 2
khách rồi mới để họ xuống tàu
- Vì đó là mảnh đất yêu quý của người Ê-pi-ô-pi-a Người Ê-pi-ô-pi-a sinh ra và chết đi cũng ở đây Trên mảnh đất ấy họ trồng trọt, chăn nuôi Đất là cha, là mẹ, là anh em ruột thịt của người Ê-pi-ô-pi-a và là thứ thiêng liêng, cao quý nhất của họ
- Người Ê-pi-ô-pi-a rất yêu quý, trân trọng mảnh đất quê hương mình Với họ, đất đai là thứ quý giá và thiêng liêng nhất
- HS thi đọc trong nhóm, mỗi nhóm cử một đại diện tham gia thi đọc trước lớp
Kể chuyện
1 Hoạt động 4: Xác định yêu cầu
Mục tiêu: Như mục tiêu bài học
Cách tiến hành:
- Gọi HS đọc y.cầu của phần kể chuyện
- Yêu cầu HS suy nghĩ và sắp xếp lại thứ tự
các bức tranh minh hoạ
2 Kể mẫu
- GV gọi 2 HS khá kể mẫu nội dung tranh 3,1
trước lớp
3 Kể theo nhóm
4 Kể trước lớp
+ Củng cố dặn dò
- Tuyên dương HS kể tốt
- GV: Câu chuyện về phong tục độc đáo của
người Ê-pi-ô-pi-a đã cho chúng ta thấy được
tình yêu đất nước sâu sắc của họ Không chỉ
người Ê-pi-ô-pi-a mà mọi dân tộc, mọi quốc
gia trên thế giới đều yêu quý đất nước mình,
trân trọng đất đai Tổ quốc mình Người Việt
Nam cũng vậy
- Nhận xét tiết học, dặc dò HS chuẩn bị bài
sau
- 2 HS đọc yêu cầu 1,2 trang 86, SGK
- Phát biểu ý kiến về cách sắp xếp, lớp thống nhất sắp xếp theo thứ tự: 3-1-4-2
- Theo dõi và nhận xét phần kể mẫu của bạn
- Mỗi nhóm 4 HS Lần lượt từng em kể về một bức tranh trong nhóm, các bạn trong nhóm nghe và chỉnh sửa lỗi cho nhau
- 2 nhóm HS kể trước lớp, cả lớp theo dõi, nhận xét và bình chọn nhóm kể hay nhất
- Tìm một số câu ca dao, tục ngữ nói về tình yêu đất của người Việt Nam
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :
Trang 4Tuần 11 Thứ , ngày tháng năm 200
Tập đọc VẼ QUÊ HƯƠNG I.MỤC TIÊU
1 Đọc thành tiếng
Đọc đúng các từ, tiếng khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ:
- PB: làng xóm, lúa xanh, lượn quanh, nắng lên, bức tranh,…
- PN: vẽ quê hương, xanh đỏ, xanh mát, xanh ngắt, ước mơ, quay đầu đỏ, đỏ tươi, tổ quốc,…
Ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, cuối mỗi dòng thơ và giữa các khổ thơ
Đọc trôi chảy và bước đầu biết đọc bài thơ với giọng vui tươi, hồn nhiên
2 Đọc hiểu
Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài: sông máng,…
Hiểu được nội dung và ý nghĩa của bài thơ:Bài thơ cho ta thấy vẻ đẹp rực rỡ, tươi thắm của phong cảnh quê hương qua bức vẽ của bạn nhỏ Từ đó nói lên tình yêu quê hương tha thiết của bạn nhỏ và chỉ có người yêu quê mới vẽ được bức tranh về quê mình đẹp đến thế
3 Học thuộc lòng bài thơ
II.ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
Tranh minh hoạ bài tập đọc (phóng to, nếu có thể)
Bảng phụ ghi sẵn nội dung hướng dẫn luyện đọc
Bảng phụ viết sẵn bài thơ để hướng dẫn học thuộc lòng
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
1 KIỂM TRA BÀI CŨ
-Yêu cầu HS đọc và trả lời câu hỏi về nội
dung bài tập đọc Đất quý, đất yêu.
2 DẠY - HỌC BÀI MỚI
2.1 Giới thiệu bài
- Hỏi: Nếu vẽ tranh về đề tài quê hương, em
sẽ vẽ những gì?
- Treo tranh minh họa bài tập đọc, yêu cầu
- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- 2 đến 3 HS trả lời theo cách nghĩ của từng em
- HS trao đổi trong nhóm, sau đó mỗi nhóm
Trang 5HS trả lời câu hỏi: Tranh vẽ những cảnh gì?
- Ghi tên bài lên bảng
2.2 Hoạt động 1: Luyện đọc
Mục tiêu: HS đọc đúng các tử khĩ và đọc trơi
chảy tồn bài
Cách tiến hành:
a) Đọc mẫu
- GV đọc mẫu toàn bài một lượt với giọng vui
tươi, hồn nhiên
b) Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
+ Hướng dẫn đọc từng câu và luyện phát âm
từ khó, dễ lẫn
+ Hướng dẫn đọc từng khổ thơ và giải nghĩa
từ khó:
- Hướng dẫn HS đọc từng khổ thơ trước lớp
- Giải nghĩa các từ khó
- Yêu cầu 4 HS tiếp nối nhau đọc bài trước
lớp, mỗi HS đọc 1 đoạn
+ Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm
+ Tổ chức thi đọc giữa các nhóm
2.3 Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài
Mục tiêu: HS hiểu nội dung bài và trả lời được
các câu hỏi của bài
Cách tiến hành:
- GV gọi 1 HS đọc lại cả bài trước lớp
- Kể tên các cảnh vật được miêu tả trong bài
thơ
- Trong bức tranh của mình, bạn nhỏ đã vẽ
rất nhiều cảnh đẹp và gần gũi với quê hương
mình, không những vậy bạn còn sử dụng
nhiều màu sắc Em hãy tìm những màu sắc
mà bạn nhỏ đã sử dụng để vẽ quê hương
- Yêu cầu HS đọc câu hỏi 3
- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi để tìm câu
trả lời
- Kết luận: Cả ba ý trả lời đều đúng, nhưng ý
trả lời đúng nhất là ý c) Vì bạn nhỏ yêu quê
hương
cử một đại diện trả lời
- Nghe GV giới thiệu bài
- Theo dõi GV đọc mẫu
- Mỗi HS đọc 2 câu, tiếp nối nhau đọc từ đầu đến hết bài Đọc 2 vòng
- Đọc từng khổ thơ trong bài theo hướng dẫn của GV:
- Đọc từng khổ thơ trước lớp Chú ý ngắt giọng đúng ở cuối mỗi dòng thơ, giữa các khổ thơ và các câu thơ:
Xanh tươi,/ đỏ thắm./
Tre xanh,/ lúa xanh/
A,/ nắng lên rồi/
- HS đọc chú giải.
- 4 HS tiếp nối nhau đọc bài, cả lớp theo dõi bài trong SGK
- Mỗi nhóm 4 HS, lần lượt từng HS đọc một đoạn trong nhóm
- 3 nhóm thi đọc đồng thanh bài thơ
- 1 HS đọc, cả lớp cùng theo dõi trong SGK
- HS tiếp nối nhau kể, mỗi HS chỉ cần kể một
cảnh vật: tre, lúa, sông máng, trời, mây, mùa
thu, nhà, trường học, cây gạo, nắng, mặt trời, lá cờ Tổ quốc.
- Tiếp nối nhau phát biểu ý kiến, mỗi HS chỉ
cần nêu một màu: tre xanh, lúa xanh, sông máng xanh mát,trời mây xanh ngắt, nhà ngói
đỏ tươi, trường học đỏ thắm, mặt trời đỏ chót.
- 1 HS đọc trước lớp, cả lớp đọc thầm
- Đại diện HS trả lời, các HS khác theo dõi và nhận xét
- Nghe GV kết luận
Trang 62.4 Hoạt động 3 : Học thuộc lòng
Mục tiêu: Như mục tiêu của bài học
Cách tiến hành:
- GV treo bảng phụ có viết sẵn bài thơ, yêu
cầu cả lớp đọc đồng thanh bài thơ Sau đó,
cho HS thời gian để tự học thuộc lòng GV
xoá dần bài thơ, mỗi dòng thơ chỉ để lại 2
tiếng đầu hoặc 2 tiếng cuối
- Tổ chức cho 2 HS thi viết lại bài thơ theo
hình thức tiếp nối
- Tuyên dương các HS học thuộc lòng nhanh,
động viên các em chưa thuộc cố gắng hơn
3 hoạt động 4: CỦNG CỐ, DẶN DÒ
- Nhận xét tiết học, tuyên dương các HS
chăm chú nghe giảng, tích cực tham gia xây
dựng bài Dặn dò HS chuẩn bị bài sau
- Tự học thuộc lòng bài thơ
- Viết lại các phần thiếu của bài thơ
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :
Tập đọc CHÕ BÁNH KHÚC CỦA DÌ TÔI
I MỤC TIÊU
1 Đọc thành tiếng
Đọc đúng các từ, tiếng khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ:
- PB: cỏ non, lá rau, lượt tuyết, long lanh, pha lê,hơi nóng, lấp ló, xôi nếp,…
- PN: chõ bánh khúc, dắt tay, phủ, cực mỏng, đầy rổ, nghi ngút, đặt vào, hơ qua lửa, giã nhỏ, cỏ nội, hăng hắc,…
Ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ
Đọc trôi chảy toàn bài và bước đầu biết nhân giọng ở các từ ngữ gợi tả, gợi cảm
2 Đọc hiểu
Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài: chõ, pha lê,…
Hiểu được nội dung của bài: Bài văn cho ta thấy vẻ đẹp của cây khúc, một loài cây dại thường mọc ở đồng quê Việt Nam Thấy sự thơm ngon,hấp dẫn của bánh khúc, một sản vật quen thuộc của làng quê Việt Nam Đối với tác giả, cây khúc và bánh khúc trở thành một kỉ niệm đẹp in dấu trong tâm trí của ông, khiến ông càng thêm yêu quê hương mình
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
Tranh minh hoạ bài tập đọc (phóng to, nếu có thể)
Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc
Một chiếc chõ đồ xôi (hoặc tranh)
Trang 7III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
1 KIỂM TRA BÀI CŨ
- Gọi HS lên bảng đọc thuộc lòng và trả lời
câu hỏi về nội dung bài tập đọc Vẽ quê
hương.
2 DẠY – HỌC BÀI MỚI
2.1 Giới thiệu bài
-Hỏi: các em đã bao giờ được ăn bánh khúc
chưa? Em còn nhớ được gì về mùi vị của loại
bánh này?
- Giới thiệu theo sách giáo viên
- Ghi tên bài lên bảng
2.2 Hoạt động 1: Luyện đọc
Mục tiêu: HS đọc đúng các từ khĩ và đọc trơi
chảy tồn bài
Cách tiến hành:
a) Đọc mẫu
- GV đọc mẫu toàn bài một lượt với giọng
nhẹ nhàng, thong thả, nhấn giọng ở các từ
gợi tả như: rất nhỏ, mầm cỏ non mới nhú, mạ
bạc, cực mỏng, long lanh, bốc nghi ngút, lấp
ló, thật mềm, vàng ươm, xinh xắn, thơm ngậy,
hăng hắc,…
b) Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
+ Hướng dẫn đọc từng câu và luyện phát âm
từ khó, dễ lẫn
+ Hdẫn đọc từng đoạn và giải nghĩa từ khó:
- Hướng dẫn HS chia bài thành 3 đoạn:
+ Đoạn 1: Dì tôi… hái đầy rổ mới về.
+ Đoạn 2: Ngủ một giấc… gói vào trong đó.
+ Đoạn 3: Phần còn lại.
- Hướng dẫn HS đọc từng đoạn trước lớp
- Giải nghĩa từ khó:
+ Cho HS quan sát chõ đồ xôi
+ Yêu cầu HS đọc chú giải từ pha lê.
+ Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm
+ Tổ chức thi đọc giữa các nhóm
+ Yêu cầu HS cả lớp đọc đồng thanh đoạn 1
2.3 Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài
Mục tiêu: HS hiểu nội dung bài và trả lời các
câu hỏi trong bài
Cách tiến hành:
- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- Một vài HS phát biểu ý kiến
- Nghe GV giới thiệu bài
- Theo dõi GV đọc mẫu
- Mỗi HS đọc 1 câu, tiếp nối nhau đọc từ đầu đến hết bài Đọc 2 vòng
- Đọc từng đoạn trong bài theo hdẫn của GV:
- Dùng bút chì đánh dấu phân cách giữa các đoạn của bài (nếu cần)
- Đọc từng đoạn Chú ý ngắt giọng đúng ở các dấu chấm, phẩy và giữa các cụm từ
- Quan sát chõ đồ xôi
+ Pha lê là loại thuỷ tinh trong suốt.
- Mỗi nhóm 3 HS, lần lượt từng HS đọc một đoạn trong nhóm
- 2 nhóm thi đọc tiếp nối
- Đọc đồng thanh theo yêu cầu của GV
Trang 8- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 và hỏi: Cây
rau khúc được tác giả miêu tả như thế nào?
- Khi làm bánh, cây rau khúc đã tạo cho bánh
khúc một nét riêng, đặc biệt Chúng ta cùng
tìm hiểu điều này qua đoạn 2
- Em hiểu câu văn “Cắn một miếng thì như
thấy cả hương đồng, cỏ nội gói vào trong
đó,” như thế nào? (Câu hỏi này dành cho HS
khá giỏi.)
- Vì sao tác giả không quên được mùi vị của
chiếc bánh khúc quê hương?
2.4 Hoạt động 3: Luyện đọc lại bài
Mục tiêu: HS đọc diễn cảm được bài văn
Cách tiến hành:
- GV tiến hành các bước như ở tiết tập đọc
trước, lưu ý HS nhấn giọng ở các từ gợi tả,
gợi cảm
3 Hoạt động 4: CỦNG CỐ, DẶN DÒ
- Tổng kết tiết học, dặn dò HS đọc lại bài và
chuẩn bị bài sau
- Cây rau khúc rất nhỏ, chỉ bằng một mầm non mới nhú Lá rau như mạ bạc, trông như được phủ một lớp tuyết cực mỏng Những hạt sương sớm đọng trên lá long lanh như những bóng đèn pha lê
- 1 HS đọc đoạn 2 trước lớp, cả lớp đọc thầm theo
- HS suy nghĩ và tự do phát biểu ý kiến VD:
Vì bánh khúc được làm từ những sản phẩm của quê hương như rau khúc, gạo nếp, đỗ xanh, lại gói trong lá chuối, nên nó mang mùi
vị của quê hương, mùi của hương đồng, cỏ nội
- Vì chiếc bánh khúc là sản phẩm của quê hương./ Vì chiếc bánh khúc gắn liền với những kỉ niệm về người dì thân yêu của tác giả./ Vì tác giả rất yêu quê hương nên không bao giờ quên những sản phẩm của quê hương mình
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :
Chính tả
TIẾNG HÒ TRÊN SÔNG
I MỤC TIÊU
Nghe – viết chính xác bài Tiếng hò trên sông.
Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt ong/ oong và tìm từ có tiếng bắt đầu bằng s/ x hay có vần ươn/ ương.
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
Chép sẵn nội dung các bài tập chính tả trên bảng
Giấy khổ to và bút dạ
Trang 9III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
1 KIỂM TRA BÀI CŨ
- Kiểm tra HS về các câu đố của tiết trước
- Nhận xét về lời giải và chữ viết của HS
2 DẠY – HỌC BÀI MỚI
2.1 Giới thiệu bài
- Trong giờ chính tả này các em sẽ viết bài
văn Tiếng hò trên sông và làm bài tập chính
tả phân biệt ong/ oong và tìm các từ có tiếng
chứa âm đầu s/ x hay có vần ươn/ ương.
2.2 Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả
Mục tiêu: HS viết đúng các từ khĩ và trình bày
được bài
Cách tiến hành:
a) Trao đổi về nội dung bài viết
- GV đọc bài văn 1 lượt
- Hỏi: Ai đang hò trên sông?
- Điệu hò chèo thuyền của chị Gái gợi cho
tác giả nghĩ đến những gì?
b) Hướng dẫn trình bày
- Bài văn có mấy câu?
- Tìm các tên riêng trong bài văn
- Trong bài văn những chữ nào phải viết hoa?
c) Hướng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu HS nêu các từ khó, dễ lẫn khi viết
chính tả
- Yêu cầu HS đọc và viết lại các từ vừa nêu
- Chỉnh sửa lỗi cho HS
d) Viết chính tả
e) Soát lỗi
g) Chấm bài
2.3 Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập
chính tả
Mục tiêu: Như mục tiêu của bài
Cách tiến hành:
Bài 2
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Nhận xét và chốt lại lời giải đúng
- 2 HS lên bảng đọc thuộc lòng từng câu đố,
HS dưới lớp viết lời giải vào bảng con
- Theo dõi GV đọc, 2 HS đọc lại
- Chị Gái đang hò trên sông
- Điệu hò chèo thuyền của chị Gái làm tác giả nghĩ đến quê hương với hình ảnh cơn gió chiều và con sông Thu Bồn
- Bài văn có 4 câu
- Tên riêng: Gái, Thu Bồn.
- Những chữ đầu câu và tên riêng phải viết hoa
- PB: trên sông, gió chiều, lơ lửng, ngang
trời,…
- PN: tiếng hò, chèo thuyền, thổi nhè nhẹ.,
chảy lại,…
- 3 HS lên bảng viết, HS dưới lớp viết vào bảng con
- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK
- 3 HS lên bảng, HS dưới lớp làm vào vở nháp
Trang 10Bài 3
GV có thể lựa chọn phần a) hoặc b) tuỳ lỗi
chính tả mà HS địa phương thường mắc phải
a) Gọi HS đọc yêu cầu
- Phát giấy và bút cho các nhóm
- Yêu cầu HS tự làm trong nhóm GV đi giúp
đỡ các nhóm gặp khó khăn
- Gọi 2 nhóm đọc lời giải của mình Các
nhóm khác bổ sung GV ghi nhanh lên bảng
- Chốt lại lời giải
b) Tiến hành tương tự phần a)
3 Hoạt động 3: CỦNG CỐ, DẶN DÒ
- Nhận xét tiết học
- Dặën dò HS về nhà ghi nhớ các từ vừa tìm
được HS nào viết xấu, sai 3 lỗi trở lên phải
viết lại bài cho đúng và chuẩn bị bài Vẽ quê
hương.
- Đọc lại lời giải và làm bài vào vở Chuông
xe đạp kêu kính coong, vẽ đường cong, làm
xong việc, cái xoong.
- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK
- Nhận đồ dùng học tập
- Tự làm trong nhóm
- Đọc và bổ sung lời giải
- Đọc lại lời giải và làm bài vào vở
+ Từ chỉ sự vật có tiếng bắt đầu bằng s: sông,
suối, sắn, sen, sim, sung, quả sấu, lá sả, quả
su su, con sâu, sáo, sến, sói, sư tử, chim sẻ,…
+ Từ chỉ đặt điểm, hành động, tính chất có
tiếng bắt đầu bằng x: mang xách, xô đẩy,
xiên, xọc, xếch, xộc xệch, xoạc, xa xa, xôn xao, xáo trộn,…
- Lời giải
+ Từ có tiếng mang vần ươn: mượn, thuê
mướn, mườn mượt, vượn, vươn lên, con lươn,
bay lượn, sườn núi, trườn,…
+ Từ có tiếng mang vần ương: ống bương,
bướng bỉnh, soi gương, giương buồm, giường
ngủ, lương thực, đo lường, số lượng, lưỡng lự,
trường học, trưởng thành,…
Rút kinh nghiệm tiết dạy :