Phân tích sự hấp dẫn của trái phiếu dầu khí việt nam phát hành ngày 0392003 đối với các nhà đầu tư so với những trái phiếu khác nhóm 7 l04
Trang 1Nhóm 7 lớp L04
Trang 2Vấn đề nghiên cứu
Phân tích sự hấp dẫn của Trái phiếu Dầu khí Việt Nam phát hành ngày 03/9/2003 đối với các nhà đầu tư so với những trái phiếu khác
Đề xuất những phương án huy động vốn khác
mà Petrovietnam có thể sử dụng
Đánh giá khái quát về thị trường chứng khoán Việt Nam
Trang 3Tập đoàn dầu khí Việt Nam – PETROVIETNAM
☺ Tên giao dịch quốc tế là VIETNAM OIL AND
GAS GROUP
☺ PETROVIETNAM đã phát triển mạnh mẽ trên tất cả các lĩnh vực liên quan đến hoạt động dầu khí, chiếm phần lớn thị phần Việt Nam và phát triển thành công các hoạt động dầu khí ở nước ngoài
☺ Được Thủ tướng Chính phủ Việt Nam quyết
định là Công ty mẹ -Tập đoàn Dầu khí Việt Nam
(gọi tắt là Tập đoàn Dầu khí Việt Nam) tại Quyết
định số 199/2006/QĐ-TTg ngày 29-8-2006
Trang 4Các dự án phát triển dầu khí quan trọng mà PETROVIETNAM đang triển khai
Dự án Khí điện đạm Cà Mau
Dự án cảng đạm Phú Mỹ
Dự án đường ống dẫn khí Phú Mỹ - TP Hồ Chí Minh
Trang 5Trái phiếu Dầu khí Việt Nam phát hành ngày năm 2003
Chủ thể mua trái phiếu
Thanh toán
Lãi suất
Phương thức trả lãi
Trang 6Tổ chức phát hành : Tổng công ty dầu khí Việt Nam – PETROVIETNAM
(hiện nay là Tập đoàn Dầu khí Việt Nam)
☺ Phát triển hùng mạnh trên tất cả các lĩnh
vực kinh doanh liên quan đến dầu khí
☺ Chiếm thị phần lớn nhất ở Việt Nam
☺ Phát triển cung cấp các hoạt động dầu
khí ở nước ngoài.
☺ Đóng vai trò quan trọng trong nguồn thu ngân sách nhà nước
Trang 7Mục đích sử dụng vốn đầu tư phát hành trái phiếu:
Triển khai các dự án quy mô lớn
Tính khả thi cao
Hứa hẹn tiềm năng lợi nhuận
Đảm bảo tính an toàn cao
Trang 8Trái phiếu ghi sổ có mệnh giá quy tròn đến hàng triệu và có mệnh giá từ 50 triệu trở lên
Trái phiều vô danh và ghi danh có các loại mệnh giá 1 triệu, 2 triệu, 5 triệu, 10 triệu
Trang 9Chủ thể mua trái phiếu:
Người Việt Nam trong nước
Kiều bào ở nước ngoài
Người nước ngoài đang làm việc và sinh sống tại Việt
Nam
Trang 10☺ Thời gian: từ ngày 03/9/2003 đến ngày 03/9/2008
☺ Khách hàng chưa thanh toán sau ngày đáo hạn, thì số tiền gốc chưa lính
được hưởng theo lãi suất tiền gửi không kì hạn của ngân hàng Công
Thương Việt Nam xác định tại thời điểm đáo hạn trái phiếu và áp dụng cho
số ngày tình từ thời điểm đáo hạn đến thời điểm khách hàng đến thanh toán
☺ Sau 02 năm, người mua trái phiếu có quyền thanh
toán trước hạn bằng cách trả nguyên gốc và lãi theo quy định
Than h toá
n
Trang 11Trái phiếu Dầu
khí Việt Nam Trái phiếu chính Phủ Trái phiếu đô thị Trái phiếu Kho bạc nhà nước
Lãi suất năm đầu
ấn định mức
8,7%/năm
Lãi suất cố định 8,5%/năm trong thời hạn 5 năm
Lãi suất cố định 9%/năm trong thời hạn 5 năm
Lãi suất 8,4%/năm trong thời hạn 2 năm
Trái phiếu dầu khí Việt Nam Trái phiếu của AGRIBANK
Lãi suất năm đầu: 8,7%/năm Lãi suất năm đầu: 8,4%/năm
Những năm sau áp dụng lãi suất thả
nổi bằng bình quân lãi suất huy động
tiết kiệm 12 tháng của 4 NHTM
quốc doanh cộng lại cộng 0,5%/năm
Năm thứ hai được tính theo lãi suất tiền gửi tiết kiệm 12tháng cộng 0,2%,
từ năm thứ 3 đến năm thứ 5 bằng lãi suất tiết kiệm 12 tháng cộng
0,3%/năm
Lãi suất
Trang 12Phương thức trả lãi:
Phương thức trả lãi áp dụng theo
định kì hàng năm
Tiền lãi hàng năm nếu KH chưa lĩnh
sẽ được giữ hộ và hưởng lãi suất tiết
kiệm ko kì hạn
Mức LS tiết kiệm ko kì hạn được xác định bằng lãi suất ko kì hạn của Viettinbank lấy tại thời điểm 03/9/2003 và áp dụng cho cả năm tem tính lãi chưa thanh toám tính từ ngày đến hạn thanh toán đến thời
điểm lĩnh
Trang 13☺ Tại buổi đầu tiên phát hành Trái phiếu Dầu khí Việt Nam, ngành đã bán được 240
tỷ đồng, chiếm 80% số lượng đợt 1
☺ Trong đợt phát hành trái phiếu
đầu tiên năm 2003, công ty đã huy động được tổng cộng 300 tỷ đồng.
Kết quả
Trang 14Một số phương thức huy động vốn khác
Nguồn vốn chủ sở hữu: Phát hành cổ
phiếu ưu đãi và cổ phiếu thường
Nguồn vốn đi vay ngân hàng và các tổ chức tín dụng trung gian: Vay theo dự án đầu tư, vay trả góp, vay hợp vốn
Thuê tài sản: máy móc thiết bị, phương
tiện vận chuyển và các bất động sản khác
Trang 15Đánh giá khái quát về:
Tình hình thị trường chứng khoán Việt Nam
Trang 16Cơ cấ
u
Thị trường chứng khoán Việt Nam
Thị trường chứng khoán tập trung
Thị trường chứng khoán phi tập trung
Trang 17Ủy ban chứng khoán nhà nước (SSC):
☺ Thành lập: ngày 28/6/1996 theo nghị định
75/CP của chính phủ
☺ Chức năng: chịu trách nhiệm đối với việc phát triển thị trường vốn, cấp
giấy phép niêm yết chứng khoán cho các công ty và giấy phép hoạt động cho các công ty chứng khoán, ban hành các quy định
☺ Vai trò: là cơ quan ban hành những luật lệ liên quan đến kinh doanh
chứng khoán, tham mưu và soạn thảo dự thảo luật kinh doanh chứng khoán cho Quốc hội và các nghị định hướng dẫn thi hành luật này cho chính phủ
☺ Là cơ quan quản lí nhà nước trực thuộc bộ
tài chính Việt Nam, quản lí các hoạt động liên
quan đến chứng khoán trên lãnh thổi Việt Nam
Trang 18Thị trường chứng khoán phi tập trung: (OTC)
☺ Là nơi giao dịch chứng khoán không được niêm
yết trên sở giao dịch chứng khoán
☺ Không có địa chỉ giao dịch chính thức, thay
vào đó, các nhà môi giới kết nối các giao dịch qua
mạng máy tính diện rộng giữa các công ty chứng
khoán và trung tâm quản lí hệ thống
☺ Thị trường OTC được hình thành để đáp ứng nhu cầu giao dịch các loại chứng khoán chưa niêm yết và sau này, cả những chứng khoán đã niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán một cách linh hoạt và thuận tiện
Trang 19Thị trường chứng khoán Việt Nam tại các thời kì đáng chú ý:
Giai đoạn trầm lắng:
2002 – 2004
Giai đoạn khởi săc:
2006 – đầu năm 2007
Giai đoạn sụt giảm và
rơi vào đóng băng:2007 - 2008
Chỉ số chứng khoán rơi xuống điểm xuất phát và đạt mức thấp nhất là 130 điểm vào năm 2003
Chỉ số chứng khoán đạt mức điểm 1170,67 ở
tháng 3 năm 2007
Chỉ số Index giảm điểm, thị giá các loại cổ phiếu sụt giảm mạnh, tính thanh khoản kém, sự thoái vốn của khối ngoại, sự can thiệp của các cơ quan điều hành và sự ảm
đạm trong tâm lí nhà đầu tư…
Trang 20Giải pháp cho sự phát triển:
Tăng cường cơ chế quản lý, giám sát công bố thông tin trên thị trường.
Tiếp tục hoàn thiện hành lang pháp lý cho thị trường
Thực hiện các giải pháp “tăng cung – kích cấu”.
Thiết lập môi trường hấp dẫn nhà đầu tư và các đối tượng liên quan
Phát triển thị trường OTC