THNL : Mức độ tích hợp bộ phận I Môc tiªu:Sau bµi häc, häc sinh biÕt: - Nêu tác hại của việc con người và gia súc phóng uế bừa bãi đối với môi trường và sức khoẻ con người.. - Những hành[r]
Trang 1Ngày soạn:07/01/2012
Ngày giảng:09/01/2012
Sĩ số:
Tuần 19 Thứ hai ngày 09 tháng 1 năm 2012
Hoạt động tập thể :
Chào cờ đầu tuần
(Nội dung sổ trực tuần liên đội )
_
Tập đọc - kể chuyện
Hai Bà Trưng (2T)
I Mục đích, yêu cầu
A Tập đọc
- Đọc trôi chảy, đọc toàn bài Đọc đúng các từ ngữ dễ phát âm sai: ruộng nương, lên rừng, lập mưu
- Giọng đọc phù hợp với diễn biến của truyện
+ Hiểu nội dung truyện: Ca ngợi tinh thần bất khuất chống giặc ngoại xâm của Hai
Bà Trưng và nhân dân ta.(trả lời các câu hỏi trong SGK )
B Kể chuyện:
- Dựa vào trí nhớ và 4 tranh minh hoạ, h/s kể lại từng đoạn
- Kể tự nhiên phối hợp được lời kể với điệu bộ, động tác, thay đổi giọng kể phù hợp với nội dung câu chuyện
- Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn, kể tiếp được lời của bạn
- GDKNS: Lòng yêu nước và tự hào dân tộc
- HSKT: Rèn luyện viết chữ A, O, Ô
II Đồ dùng dạy học
- Tranh minh hoạ chuyện SGK + Bảng phụ
III Hoạt động dạy - học
- GDKNS: Hiểu biết về lịch sử hào hùng của ông cha ta
Tập đọc
1 Mở đầu: Giới thiệu 7 chủ điểm của học
kỳ 2/ STV3/2 và chủ điểm mở đầu sách
2 Bài mới
a Giới thiệu:
b H/dẫn h/s luyện đọc và tìm hiểu bài
* GV đọc diễn cảm toàn bài
* H/dẫn h/s luyện đọc và tìm hiểu bài
- Y/cầu 4 h/s đọc 4 câu trong đoạn
- GV phát hiện lỗi phát âm sai và sửa cho
h/s
- GVgiúp h/s hiểu từ: giặc ngoại xâm, đô
- H/s theo dõi SGK
- HSKT: Tập viết A, O, Ô
- H/s nghe
- H/s nối tiếp nhau đọc
- 2,3 h/s đọc cả đoạn trước lớp
Trang 2hộ, ngọc trai, thuồng luồng
- Y/cầu h/s đọc thầm lại đoạn văn -> Hỏi:
? Nêu những tội ác của giặc ngoại xâm đối
với nhân dân ta?
- Mời h/s thi đọc đoạn văn (GV nhắc lại h/s
đọc đúng)
* H/s luyện đọc và tìm hiểu đoạn 2
- Đọc từng câu (chú ý sửa sai)
- Đọc cả đoạn trước lớp
- GV giúp h/s giải nghĩa từ: Mê Linh, Nuôi
chí
- Đọc theo cặp
- Đọc đồng thanh đoạn 2
* Tìm hiểu nội dung đoạn 2
? Hai Bà Trưng có tài và có trí lớn như thế
nào?
- Thi đọc đoạn văn
- GV nêu câu hỏi - h/dẫn đọc đúng
* H/s luyện đọc và tìm hiểu đoạn 3
* Luyện đọc: đọc từng câu
- Đọc đoạn 3 trước lớp
- Đọc đoạn trong nhóm
- Đồng thanh đọc đoạn 3
* Tìm hiểu đoạn 3
? Vì sao hai Bà Trưng khởi nghĩa?
? Tìm những chi tiết nói lên khí thế của
toàn dân?
- Thi đọc đoạn văn
- H/dần h/s đọc diễn cảm đoạn văn
*H/s luyện đọc và tìm hiểu đoạn 4
+ Luyện đọc
- Đọc từng câu - đọc đoạn văn, đọc đồng
thanh
* Tìm hiểu đoạn 4
? Kết quả của cuộc khởi nghĩa như thế
nào?
? Vì sao bao đời nay nhân dân ta tôn kính
Hai Bà Trưng?
- Thi đọc đoạn văn
- GV nhắc h/s luyện đọc đúng
3 Luyện đọc lại
- Từng cặp h/s luyện đọc đoạn 1
- Lớp đọc đồng thanh đ1
- Chúng thẳng tay đàn áp, lòng dân oán hận ngút trời
4 h/s thi đọc
- H/s nối tiếp nhau đọc
- 2, 3 h/s đọc
- Từng cặp h/s đọc đoạn 2
- Lớp đọc đồng thanh
- Lớp đọc thầm đoạn 2 + TL
- Hai Bà Trưng rất giỏi võ nghệ, nuôi chí giành lại non sông
- 3 h/s thi đọc
- H/s nối tiếp nhau đọc
- H/s luyện đọc theo cặp
- Lớp đọc đồng thanh đ3
- Lớp đọc thầm + Trả lời
- Vì Hai Bà Trưng yêu nước, thương dân
- Cách ăn mặc bước lên
- 2, 3 h/s đọc
- H/s nối tiếp nhau đọc - đọc đồng thanh
- Lớp đọc thầm + Trả lời
- Thành trì của giặc lần lượt sụp đổ sạch bóng
- Vì Hai Bà Trưng là người đã lãnh
đạo nước nhà khởi nghĩa giành độc lập
- Vài h/s thi đọc
Trang 3- GV đọc diễn cảm đoạn 1 của bài
- Mời h/s thi đọc lại bài văn
- 4 h/s đọc lại đoạn văn
- 1 h/s đọc
B Kể chuyện
1 GV nêu nhiệm vụ
2 H/dẫn h/s kể lại từng đoạn chuyện
theo tranh
- GV nhắc lại, h/s chú ý
- Để kể lại những ý chính của mỗi đoạn các
em phải quan sát tranh-> kết hợp ghi nhớ
ND chuyện
- Không cần kể hết như SGK
- Y/cầu h/s quan sát tranh SGK
- Y/cầu h/s kể chuyện theo tranh
- GV và cả lớp nhận xét, bổ xung lời kể của
bạn
3 Củng cố - Dặn dò:
? Câu chuyện này giúp các em hiểu được
điều gì?
- H/dẫn về nhà: Tập kể lại câu chuyện cho
gia đình và bạn bè nghe
- H/s theo dõi
- H/s nghe và ghi nhớ
- H/s quan sát lần lượt từng tranh
4 h/s tiếp nối nhau kể
- H/s trả lời: Ca ngợi tinh thần bất khuất chống giặc ngoại xâm của Hai
Bà Trưng và nhân dân ta
_
Toán
Tiết 91: Các số có bốn chữ số
A- Mục tiêu:
- HS nhận biết các số có bốn chữ số Bước đầu đều biết đọc, viết các số có bốn chữ
số và nhận ra giá trị của các chữ số theo vị trí của nó ở từng hàng Biết nhận ra thứ
tự của các số trong một nhóm các số có bốn chữ số
- Rèn KN đọc viết số có bốn chữ số.( Làm BT 1 ; BT2 ; BT3 cột a,b )
- GD HS ham học toán
B- Đồ dùng:
- GV + HS : các tấm bìa, mỗi tấm bìa có 100, 10 , 1 ô vuông
- Bảng phụ
C- Các hoạt động dạy học chủ yếu:
a) HĐ 1: Giới thiệu số có bốn chữ
số:
- Tấm bìa có mấy cột?
- Mỗi cột có bao nhiêu ô vuông?
- Lấy 1 tấm bìa, quan sát
- có 10 cột
Trang 4- Cả tấm bìa có bao nhiêu ô vuông?
- Lấy 10 tấm bìa như thế và xếp vào
1 nhóm Vậy nhóm này có bao
nhiêu ô vuông?
- Lấy tiếp 4 tấm bìa như thế và xếp
vào 1 nhóm khác Nhóm thứ hai
này có bao nhiêu ô vuông?
- Lấy tiếp nhóm thứ ba có 2 tấm
bìa, mỗi tấm có 10 ô vuông Vậy
nhóm thứ ba có bao nhiêu ô vuông?
- Lấy tiếp nhóm thứ tư 1 tấm bìa có
3 ô vuông nhóm thứ tư có bao
nhiêu ô vuông?
- Vậy tất cả 4 nhóm có bao nhiêu ô
vuông?
+ Treo bảng phụ kẻ bảng như SGK:
- Đọc dòng đầu của bảng?
- HD HS viết các số vào bảng theo
các hàng từ hàng đơn vị đến hàng
nghìn
+ GV nêu : - số gồm 1nghìn, 4
trăm, 2 chục, 3 đơn vị viết là: 1423,
đọc là" Một nghìn bốn trăm hai
mươi ba"
- Số 1423 là số có bốn chữ số, kể từ
trái sang phải : chữ số 1 chỉ một
nghìn, chữ số 4 chỉ 4 trăm, chữ số 2
chỉ 2 chục, chữ số 3 chỉ 3 đơn
vị.(Lấy 1 vài VD khác)
b) HĐ 2: Thực hành:
* Bài 1:
+ Phần a: Làm và cho HS nêu như
mẫu SGK
+ Phần b: Đọc đề?
- Hàng nghìn gồm mấy nghìn?
- Hàng trăm gồm mấy trăm?
- Hàng chục gồm mấychục?
- Hàng đơn vị gồm mấyđơn vị ?
- Ta viết đựơc số nào ? số đó có
mấy chữ số? Giá trị của mỗi chữ
số?
- 10 ô vuông
- 100 ô vuông
- Thực hành xếp,( đếm thêm 100 để có 100,
200, , 1000)
- 1000 ô vuông
- 400 ô vuông
- 20 ô vuông
- 3 ô vuông
- 1000, 400, 20, 3 ô vuông
- đọc : nghìn, trăm, chục, đơn vị
hàng Nghìn Trăm Chục Đơn vị
- Viết 1423- Đọc : Một nghìn bốn trăm hai mươi ba
- Nêu lại: Số 1423 là số có bốn chữ số, kể
từ trái sang phải : chữ số 1 chỉ một nghìn, chữ số 4 chỉ 4 trăm, chữ số 2 chỉ 2 chục, chữ số 3 chỉ 3 đơn vị
- HS nêu
- đọc
- 3 nghìn
- 4 trăm
- 4 chục
- 2 đơn vị
- Số 3442 có 4 chữ số Chữ số 3 chỉ 3 nghìn, chữ số 4 chỉ 4 trăm, chữ số 4 chỉ 4 chục, chữ số 2 chỉ 2 đơn vị
Trang 5- Khi viết ta viết theo thứ tự nào?
* Bài 2: - Đọc đề?
- Khi đọc và viết ta viết số theo thứ
tự nào?
- Nhận xét, cho điểm
* Bài 3:
- Đọc đề?- Dãy số có đặc điểm gì?
- Muốn điền số tiếp theo em làm
ntn?
- Chấm bài, nhận xét
3/ Củng cố:
+ Đọc số: 3246, 6758
- Giá trị của mỗi chữ số ?
+ Dặn dò: Ôn lại bài
+ làm miệng
- Từ trái sang phải, từ hàng nghìn đến hàng
đơn vị
5947: Năm nghìn chín trăm bốn mươi bảy 9174:Chín nghìn một trăm bảy mươi tư 2835: Hai nghìn tám trăm ba mươi lăm + Lớp làm vở - 1 HS lên bảng
- Hai số đứng liền nhau hơn kém nhau 1
đơn vị
- Lấy số đứng trước cộng thêm 1 đơn vị 2681; 2682; 2683; 2684; 2685; 2686
9152; 9153; 9154; 9155; 9156; 9157
- HS đọc và nêu giá trị của mỗi chữ số
ngày soạn : 07/ 01/2012
ngày giảng :10/01/2012
Sĩ số:
Thứ ba ngày 10 tháng 1 năm 2012
Chính tả
Nghe viết: Hai Bà Trưng
I Mục đích, yêu cầu
- Rèn kỹ năng viết chính tả
- Nghe viết chính xác đoạn 4 của chuyện: "Hai Bà Trưng" viết hoa tên riêng
- Điền đúng vào chỗ trống tiếng bắt đầu bằng l/n hoặc có vần iêt/iêc Tìm được các
từ ngữ có tiếng bắt đầu bằng l/n hoặc có vần iêt/iêc
- HSKT: Tập viết số: 5, 6, 7
II Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ
- Bảng lớp chia cột sẵn để h/s làm bt
III Hoạt động dạy - học
1 Mở đầu
- GV nêu gương 1 số h/s viết chữ đẹp,
tư thế ngồi viết và cầm bút đúng ở học
kỳ 1
- H/s theo dõi
Trang 62 Bài mới
a Giới thiệu bài
- GV nêu mục đích, yêu cầu của giờ
học
b H/dần h/s nghe viết
* H/dẫn h/s chuẩn bị: GV đọc lần 1
đoạn 4 bài viết - gọi 2 h/s đọc lại đoạn
4
- GV giúp h/s nhận xét
? Các chữ "Hai" và "Bà" trong bài "Hai
Bà Trưng" được viết như thế nào?
- GV giải thích: Viết như vậy để tỏ
lòng tôn kính lâu dần trở thành tên
riêng
? Tìm các tên riêng trong bài chính tả
Các tên riêng đó viết NTN?
- Y/cầu h/s tự viết tiếng khó, từ khó ra
nháp
+ GV đọc bài cho h/s viết bài vào vở
(chú ý sửa tư thế ngồi,cầm bút viết bài
cho h/s)
- GV đọc bài h/s soát lỗi
- Thu bài chấm 5, 7 bài - nhận xét
3 H/dẫn làm bài tập chính tả
* Bài2a: H/s đọc và nêu y/cầu
- H/s làm bài cá nhân
- GV mở bảng phụ 2 h/s lên bảng
=> Lớp + GV nhận xét chốt lời giải
đúng
* Bài3a: GV chia lớp 3 nhóm, chia
bảng 6 cột -> chơi trò chơi tiếp sức
=> Lớp + GV nhận xét chốt lời giải
đúng
- Lớp theo dõi
- HSKT: Tập viết số 5, 6, 7
- H/s nghe
2 h/s đọc lại đoạn viết
- Viết hoa cả hai chữ
- Tô Định, Hai Bà Trưng
-Viết hoa tất cả các chữ cái đầu
- H/s đọc thầm đoạn văn và viết
- H/s viết bài vào vở chính tả
- H/s đổi chéo vở soát lỗi
- H/s đọc và nêu y/cầu
- H/s làm bài
- Lớp nhận xét bài
- H/s đọc và nêu y/cầu bài
- Các nhóm lần lượt làm bài tập - đọc lời giải
4 Củng cố - Dặn dò: GV nhận xét giờ
- H/dẫn VN: Làm bài tập vào vở
_
Toán
Tiết 92: Luyện tập
A- Mục tiêu:
- Củng cố về đọc, viết các số có bốn chữ số Nhận biết thứ tự các số có bốn chữ số Làm quen với các số tròn nghìn
- Rèn KN đọc và viết số.( làm BT1 ; BT2 ; BT3 cột a,b )
Trang 7- GD HS chăm học
B- Đồ dùng:
- Bảng phụ- Phiếu HT
C- Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1/ Tổ chức:
2/ Kiểm tra: Đọc và viết các số:
3457; 2198 Nêu giá trị của mỗi chữ
số?
- Nhận xét, cho điểm
3/ Luyện tập:
* Bài 1; 2:
- Đọc đề?
- Khi đọc, viết số ta đọc,viết theo thứ
tự nào?
- Nhận xét, cho điểm
* Bài 3:
- BT yêu cầu gì?
- Dãy số có đặc điểm gì?
- Muốn điền được số tiếp theo em làm
ntn?
- Chấm bài, nhận xét
* Bài 4: dành cho HS khá giỏi
- Đọc đề?
- HD vẽ tia số:
- Điểm gốc của tia số là điểm nào?
- Đặc điểm của các số trên tia số?
- Muốn viết tiếp số tròn nghìn em làm
ntn?
- Đọc dãy số tròn nghìn vừa viết?
2- 3 HS làm
- Nhận xét
- Viết số.( Làm miệng)
- Từ trái sang phải Một nghìn chín trăm năm mươi tư: 1954 Bốn nghìn bảy trăm sáu mươi lăm: 4765 6358: Sáu nghìn ba trăm năm mươi tám
- Viết tiếp số - Lớp làm vở
- Hai số đứng liền nhau hơn kém nhau 1
đơn vị
- Lấy số đứng trước cộng thêm 1 đơn vị 8650; 8651; 8652; 8653; 8654; 8655 6494; 6495; 6496; 6497; 6498; 6499; 6500
- Đọc sgk
- Điểm 0( trùng với điểm 0 trên thước)
- Hai số đứng liền nhau hơn kém nhau
1000 đơn vị
- Lấy số đứng trước cộng thêm 1000 1000; 2000; 3000; 4000; 5000; 6000; 7000; 8000; 9000
- Đọc xuôi, đọc ngược
+ HS 1: Đọc số bất kì
+ HS 2: Viết số bạn vừa đọc
D Củng cố:
- Thi đọc và viết số
- Dặn dò: Ôn lại bài
Trang 8
Đạo đức Đoàn kết với thiếu nhi quốc tế
I Mục tiêu: Giúp học sinh
- Trẻ em có quyền được tự do kết giao bạn bè, đước tiếp những thông tin phù hợp,
được giữ gìn bản sắc dân tộc và được đối xử bình đẳng
- Thiếu nhi thế giới đều là anh em, bạn bè do đó cần phải đoàn kêt giúp đỡ lần nhau
- HS thích tham gia vào các h/động giao lưu, biểu lộ t/cảm đoàn kết với thiếu nhi Quốc tế
- HS có thái độ tôn trọng, thân ái hữu nghị với các bạn thiếu nhi các nước khác
II Tài liệu - phương tiện
- Vở BT đạo đức 3
- Các tư liệu về h/động giao lưu giữa thiếu nhi VN với TNQT
III Hoạt động dạy - học
1 Khởi động
2 HĐ2: Phân tích thông tin
* MT: HS biết những biểu hiện của tình
đoàn kết, hữu nghi thiếu nhi QT
- Hiểu trẻ em có quyền tự do kết giao bạn
bè
* Cách tiến hành:
- GV chia nhóm phát cho mỗi nhóm 1
mẫu tin về h/động hữu nghị giữa TN VN
với thiếu nhi Quốc tế
- Y/cầu các nhóm thảo luận tìm hiểu ND
và ý nghĩa của H/động đó
=> GV k/luận: Các tin trên cho thấy tình
đoàn kết hữu nghị giữa TN các nước trên
TG TNVN cũng vậy Đó là quyền của trẻ
em được tự do giao kết bạn bè khắp năm
châu, bốn biển
3 HĐ2: Du lịch thế giới
* MT: HS biết thêm về nền văn hoá,
c/sống học tập của các bạn thiếu nhi như 1
số nước trên thế giới và trong khu vực
* Cách tiến hành:
- Y/cầu các nhóm đóng vai trẻ em 1 nước
ra chào, múa, hát và g/thiệu về văn hoá
c/sống của nước đó
- GV hỏi: Qua phần trình bày của các
nhóm, em thấy trẻ em các nước có những
điểm gì giống nhau? Sự giống nhau đó nói
lên điều gì?
HS hát: "Thiếu nhi thế giới vui liên hoan"
- Các nhóm thảo luận +TL
- Đại diện nhóm trình bày
- Nhóm khác nhận xét, bổ xung
- HS thực hành dưới sự h/dẫn của GV
- HS khác có thể đặt câu hỏi và giao lưu cùng các nhóm
- HS trả lời
Trang 9* GV kết luận: Tình đoàn kết của các dân
tộc …
4 HĐ3: Thảo luận nhóm
* MT: HS biết được những việc cần làm
để bày tỏ tình đoàn kết hữu nghị với thiếu
nhi Quốc tế
* Cách tiến hành:
- GV chia nhóm: Y/cầu các nhóm thảo
luận, liệt kê việc các em có thể làm để thể
hiện tình đoàn kết, hữu nghị với thiếu nhi
Quốc tế
=> GV kết luận: SGK
- HS liên hệ về những việc các em đã làm
được
- Các nhóm thảo luận
- Đại diện các nhóm trình bày
- Cả lớp thảo luận - bổ xung
- HS theo dõi
- HS thực hiện liên hệ theo gợi ý của GV
5 HĐ nối tiếp: H/dẫn thực hành
- Sưu tầm tranh, ảnh làm thơ, vẽ tranh về h/đ hữu nghị giữa thiếu nhi VN với thiếu nhi Quốc tế
_
Tự nhiên và xã hội.
Vệ sinh môi trường ( tiếp theo).
THNL : Mức độ tích hợp bộ phận
I Mục tiêu:Sau bài học, học sinh biết:
- Nêu tác hại của việc con người và gia súc phóng uế bừa bãi đối với môi trường
và sức khoẻ con người
- Những hành vi đúng để giữ cho nhà tiêu hợp vệ sinh
- GD HS biết xử lí phân hợp vệ sinh là phòng chống ô nhiễm môi trường không khí , đất nước và nước cũng góp phần tiết kiệm năng lượng
II- Đồ dùng dạy học:
- Hình vẽ SGK trang 70,71
III- Hoạt động dạy và học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò.
1- Tổ chức:
2- Kiểm tra:
- Rác thải có hại như thế nào đối với
sức khoẻ con người?
- Nhận xét, chốt ý đúng
3- Bài mới:
Hoạt động 1:
a Mục tiêu: Nêu tác hại của việc
người và gia súc phóng uế bừa bãi đối
với môi trường và sức khoẻ con
ng Hát
Vài em nêu: Rác thải gây ô nhiễm môi trường, là nơi tập trung nhiều các con vật truyền bệnh cho con người
* Quan sát tranh:
Trang 10b Cách tiến hành:
Bước 1: - Chia nhóm.
- Yêu cầu:
QS hình trang 70,71 trả lời câu hỏi
- Nêu tác hại của việc người và gia
súc phóng uế bừa bãi?
- Cần phải làmgì để tránh những
hiện tượng trên?
Bước 2: Làm việc cả lớp:
KL: Phân và nước tiểu là chất cặn bã
của quá trình tiêu hoá và bài tiết
Chúng có mùi hôi thối và chứa nhiều
mầm bệnh Vì vậy, chúng ta phải đi
đại tiểu tiện đúng nơi quy định,
không đẻ vật nuôi( chó, mèo )phóng
uế bừa bãi
Hoạt động 2:
a Mục tiêu: Biết được các loại nhà
tiêu và cách sử lý hợp vệ sinh
b Cách tiến hành:
Bước 1: - Chia nhóm.
- Giao việc:
+ QS hình trang 71 trả lời câu hỏi:
+ Chỉ và nêu từng loại nhà tiêu trong
hình?
+ ở địa phương em thường dùng loại
nhà tiêu nào?
+ Đối với vật nuôi cần làm gì để phân
vật nuôi không bị ô nhiễm môi
trường?
Bước 2: Trình bày trước lớp
KL: Dùng nhà tiêu hợp vệ sinh Xử lý
phân người và động vật hợp lý góp
phần phòng chống ô nhiễm môi
trường không khí, đất và nước
4- Hoạt động nối tiếp:
- Nêu tác hại của việc con người và
- Lớp chia làm 3 nhóm
- Đọc nội dung công việc của nhóm mình:
- Các nhóm thực hiện:
- Đại diện báo cáo KQ
+ Người và gia súc phóng uế bừa bãi gây
ô nhiễm môi trường
+ Chúng ta phải đi đại tiểu tiện đúng nơi quy định, không để các con vật nuôi( chó, mèo )phóng uế bừa bãi
* Thảo luận nhóm.
- Các nhóm nhận công việc của nhóm mình
- Quan sát tranh và thảo luận các câu hỏi:
- Nhà tiêu tự hoại
- Nhà tiêu hai ngăn
- Địa phương mình dùng nhà tiêu hai ngăn là chính còn nhà tiêu tự hoại có rất ít
- Các con vật nuôi cần nhốt cho chúng đi
vệ sinh đúng nơi quy định + Đại diện các nhóm trình bày trước lớp
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Vài em nêu Việc con người và súc vật phóng uế bừa bài gây ô nhiễm môi trường đặc biệt là