1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án lớp 1 - Nguyễn Thị Thu Thảo - Tuần 30

20 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 276,62 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

viết cho đúng, nhắc nhở các em tư thế ngồi và cách cầm bút , độ cao, khoảng cách các con chữ,… - Giáo viên chấm bài và nhận xét bài viết của các em *Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh làm -[r]

Trang 1

TUẦN 1

Ngày soạn: 21/8/2010 Ngày dạy: Thứ hai ngày 23 tháng 8 năm 2010 BUỔI SÁNG Tập đọc - Kể chuyện

CẬU BÉ THÔNG MINH Tiết: 1 + 2

I - MỤC TIÊU

A - Tập đọc

1 Đọc thành tiếng: Đọc đúng , rành mạch , biết nghỉ hơi hợp lý sau dấu chấm , dấu

phẩy và giữa các cụm từ ; bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật Đọc trôi trảy toàn bài, bước đầu biết phân biệt lời của người kể và lời của nhân vật

2 Đọc - hiểu : Hiểu nội dung bài : Ca ngợi sự thông minh và tài trí của cậu bé Trả

lời được các câu hỏi trong sách giáo khoa

B - Kể chuyện

Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh họa

Khi kể biết phối hợp cử chỉ, nét mặt và giọng điệu phù hợp với diễn biến nội dung của câu chuyện

Biết tập trung theo dõi lời kể và nhận xét được lời kể của bạn

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

 Tranh minh hoạ bài tập đọc và kể chuyện trong Tiếng Việt 3, tập một ( TV3/ 1).

 Bảng phụ có viết sẵn câu, đoạn cần hướng dẫn luyện đọc

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Tập đọc

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định tổ chức

2 Bài mới

Giới thiệu bài

- GV ghi tên bài lên bảng

Hoạt động 1 : Luyện đọc

a) Đọc mẫu :GV đọc mẫu toàn bài một lượt

Chú ý thể hiện giọng đọc như đã nêu ở phần

Mục tiêu

b) Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ.

* Hướng dẫn đọc từng câu và luyện phát âm từ

khó, dễ lẫn:

- Yêu cầu HS đọc từng câu trong mỗi đoạn

- Theo dõi HS đọc và chỉnh sửa lỗi phát âm nếu

HS mắc lỗi Khi chỉnh sửa lỗi

- Yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc từng câu, đọc

từ đầu cho đến hết bài

- Hướng dẫn đọc từng đoạn và giải nghĩa từ khó :

- Yêu cầu HS đọc đoạn 1 của bài GV theo dõi

- HS đọc và hướng dẫn ngắt giọng câu khó đọc

- HS theo dõi GV đọc bài

- HS tiếp nối nhau đọc từng câu trong bài Mỗi HS chỉ đọc 1 câu

- Sửa lỗi phát âm theo hướng dẫn của giáo viên Lưu ý các từ dễ phát âm sai,

nhầm đã giới thiệu ở phần mục tiêu.

- Đọc từng đoạn trong bài theo hướng dẫn của giáo viên

- HS cả lớp đọc thầm, 1 HS đọc thành tiếng

- Tập ngắt giọng đúng khi đọc câu:

Ngày xưa, / có một ông vua muốn tìm

Trang 2

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Yêu cầu HS tìm từ trái nghĩa với từ bình tĩnh

- Giải nghĩa : Khi được lệnh vua ban, cả làng

đều lo sợ, chỉ riêng mình cậu bé là bình tĩnh,

nghĩa là cậu bé làm chủ được mình, không bối

rối, không lúng túng trước mệnh lệnh kỳ quặc

của nhà vua

- Nơi nào thì được gọi là kinh đô ?

- Hướng dẫn HS đọc đoạn 2 tương tự như cách

hướng dẫn đọc đoạn 1

- Đến trước kinh đô, cậu bé kêu khóc om sòm,

vậy om sòm có nghĩa là gì ?

- Tiếp tục hướng dẫn HS đọc đoạn 3

- Sứ giả là người như thế nào ?

- Thế nào là trọng thưởng ?

- Yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc bài theo đoạn

* Hướng dẫn luyện đọc theo nhóm

- Chia thành các nhóm nhỏ mỗi nhóm 3 HS và

yêu cầu đọc từng đoạn theo nhóm

- Theo dõi HS đọc bài theo nhóm để chỉnh sửa

người tài giúp nước // Vua hạ lệnh cho mỗi làng trong vùng nọ / nộp một con gà trống biết đẻ trứng, / nếu không có thì

cả làng phải chịu tội.//

- Trái nghĩa với bình tĩnh là : bối rối,

lúng túng

- Kinh đô là nơi vua và triều đình đóng

- HS cả lớp đọc thầm, 1 HS đọc thành tiếng đoạn 2 Chú ý đọc đúng lời đối thoại của các nhân vật:

+ Cậu bé kia, / sao dám đến đây làm ầm

ĩ ?// ( Đọc với giọng oai nghiêm )

- Muôn tâu đức vua // - cậu bé đáp -// bố

con mới đẻ em bé,/ bắt con đi xin sữa

cho em,// con không xin được, // liền bị đuổi đi,// (Đọc với giọng lễ phép bình tĩnh tự tin)

+ Thằng bé này láo,/ dám đùa với trẫm

!// Bố ngươi là đàn ông thì đẻ sao được

?//(Đọc với giọng hơi giận dữ, lên giọng ở

cuối câu)

+ Muôn tâu,/ vậy tại sao đức vua lại hạ lệnh cho làng con / phải nộp gà trống biết đẻ trứng ạ ?//

- Om sòm nghĩa là ầm ĩ, gây náo động

- HS cả lớp đọc thầm, 1 HS đọc thành tiếng đoạn 3 Chú ý ngắt giọng đúng : Hôm sau, / nhà vua cho người đem đến một con chim sẻ nhỏ, / bảo cậu bé làm 3 mâm cỗ.// Cậu bé đưa cho sứ giả một chiếc kim khâu, / nói

- Xin ông tâu với Đúc Vua / rèn cho tôi

chiếc kim này thành một con giao thật sắc / để xẻ thịt chim.

- Sứ giả là người được vua phái đi giao thiệp với người khác, nước khác

- Trọng thưởng nghĩa là tặng cho một

phần thưởng lớn

- 3 HS tiếp nối nhau đọc bài trước lớp, mỗi HS đọc 1 đoạn

- Lần lượt từng HS đọc bài trước nhóm của mình, sau mỗi bạn đọc, các HS

Trang 3

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

riêng cho từng nhóm

* Yêu cầu HS đọc đồng thanh đoạn 3

Hoạt động 2 : Hướng dẫn tìm hiểu bài

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu

hỏi : nhà vua nghĩ ra kế gì để tìm người tài ?

- Dân chúng trong vùng như thế nào khi nhận

được lệnh của nhà vua ?

- Vì sao họ lại lo sợ ?

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2

- Cậu bé làm thế nào để gặp được nhà vua ?

- Cậu bé đã làm cách nào để vua thấy lệnh của

ngài là vô lí ?

- Như vậy từ việc nói với nhà vua điều vô lý là

bố sinh em bé, cậu bé đã buộc nhà vua phải

thừa nhận gà trống không thể đẻ trứng

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 3

- Trong cuộc thử tài lần sau cậu bé yêu cầu điều

gì.

- Có thể rèn được một con dao từ một chiếc kim

không ?

- Vì sao cậu bé lại tâu Đức Vua làm một việc

không thể làm được ?

- Biết rằng không thể làm được ba mâm cỗ từ

một con chim sẻ, nên cậu bé đã yêu cầu sứ giả

tâu với Đức Vua rèn cho một con dao thật sắc

từ một chiếc kim khâu Đây là việc mà đức Vua

không thể làm được, vì thế ngài cũng không thể

bắt cậu bé làm ba mâm cỗ từ một con chim sẻ

nhỏ

- Sau hai lần thử tài, Đức Vua quyết định như

thế nào ?

- Cậu bé trong truyện có gì đáng khâm phục

 Kết luận: Câu chuyện ca ngợi sự thông

minh, tài trí của một cậu bé

Hoạt động 3 : Luyện đọc lại

- GV đọc mẫu đoạn 2 của bài Chú ý: Biết phân

biệt lời người kể, các nhân vật khi đọc bài :

+ Giọng người kể : chậm rãi ở đoạn giới thiệu

đầu truyện ; lo lắng khi cả làng cậu bé

nhậnđược lệnh của nhà vua ; vui vẻ, thoải mái,

khâm phục khi cậu bé lần lượt vượt qua được

những lần thử thách của nhà vua

+ Giọng của cậu bé : Bình tĩnh, tự tin

trong nhóm nghe và chỉnh sửa lỗi cho nhau

- HS cả lớp đọc đồng thanh

- Nhà vua ra lệnh cho mỗi làng trong vùng nọ phải nộp một con gà trống

- Dân chúng trong vùng đều lo sợ khi nhận được lệnh của nhà vua

- Vì gà trống không thể đẻ được trứng

mà nhà vua lại bắt nộp một con gà trống biết đẻ trứng

- Cậu bé đến trước cung vua và kêu khóc om sòm

- Cậu nói một chuyện khiến vua cho là

vô lí (bố đẻ em bé), từ đó làm cho vua phải thừa nhận lệnh của ngài cũng vô lí

- HS thảo luận nhóm, sau đó đại diện nhóm phát biểu:- Cậu bé yêu cầu sứ giả về tâu Đức Vua rèn chiếc kim khâu thành một con dao thật sắc để sẻ thịt chim

- Không thể rèn được

- Để cậu không phải thực hiện lệnh của nhà Vua là làm ba mâm cỗ từ một con chim sẻ

- Đức Vua quyết định trọng thưởng cho cậu bé và gửi cậu vào trường học để thành tài

- HS trả lời

Trang 4

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

+ Giọng của nhà vua : nghiêm khắc

- Chia lớp thành các nhóm nhỏ, mỗi nhóm có 3

HS và yêu cầu HS luyện đọc lại truyện theo

hình thức phân vai

- Tổ chức cho một số nhóm HS thi đọc trước

lớp

- Tuyên dương các nhóm đọc tốt

- Thực hành luyện đọc trong nhóm theo từng vai : người dẫn truyện, cậu bé, nhà vua

- 3 đến 4 nhóm thi đọc Cả lớp theo dõi nhận xét

Kể chuyện

Hoạt động 4 : GV nêu nhiệm vụ

- GV nêu nhiệm vụ của nội dung kể truyện

trong lớp học: Dựa vào nội dung bài tập đọc và

quan sát tranh minh hoạ để kể lại từng đoạn

truyện

Cậu bé thông minh vừa được tìm hiểu.

- GV treo tranh minh hoạ của từng đoạn truyện

như trong sách TV3/1 lên bảng

Hoạt động 5 : Hướng dẫn kể từng đoạn của

câu chuyện theo tranh

Hướng dẫn kể đoạn 1:

- Yêu cầu HS quan sát kĩ bức tranh 1 và hỏi

+Quân lính dang làm gì ?

+Lệnh của Đức Vua là gì ?

+ Dân làng có thái độ ra sao khi nhận được lệnh

của Đức Vua ?

- Yêu cầu 1 HS kể lại nội dung của đoạn 1

- Hướng dẫn HS kể các đoạn còn lại tương tự

như cách hướng dẫn kể đoạn 1 Các câu hỏi gợi

ý cho HS kể là:

Đoạn 2

- Khi được gặp Vua, Cậu bé đã nói gì, làm gì ?

- Thái độ của Đức Vua như thế nào khi nghe

điều cậu bé nói

Đoạn 3

- Lần thử tài thứ hai, Đức Vua yêu cầu cậu bé

làm gì ?

- Cậu bé yêu cầu sứ giả điều gì ?

- Đức Vua quyết định thế nào sau lần thử tài

thứ hai ?

- HS lần lượt quan sát các tranh được giới thiệu trên bảng lớp (hoặc tranh trong SGK)

- Nhìn tranh trả lời câu hỏi : + Quân lính đang thông báo lệnh của Đức Vua

+ Đức Vua ra lệnh cho mỗi làng trong vùng phải nộp một con gà trống biết đẻ trứng

+ Dân làng vô cùng lo sợ

- 1 HS kể, cả lớp theo dõi để nhận xét lời kể của bạn theo các tiêu chí : Kể có đúng nội dung ? Nói đã thành câu chưa

? Từ ngữ được dùng có phù hợp không

? Kể có tự nhiên không?

- Cậu bé kêu khóc om sòm và nói rằng : Bố con mới sinh em bé, bắt con đi xin sữa Con không xin được, liền bị đuổi đi

- Đức Vua giận dữ, quát cậu bé là láo và nói : Bố ngươi là đàn ông thì đẻ sao được ?

- Đức Vua yêu cầu cậu bé làm ba mâm

Trang 5

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Yêu cầu HS tiếp nối nhau kể lại câu chuyện

- Theo dõi và tuyên dương những HS kể

chuyện tốt, có sáng tạo

cỗ từ một con chim sẻ nhỏ

- Về tâu với Đức Vua rèn chiếc kim khâu thành một con dao thật sắc để xẻ thịt chim

- Đức Vua quyết định trọng thưởng cho cậu bé thông minh và gửi cậu vào trường học để luyện thành tài

- HS kể lại chuyện khoảng 2 lần, mỗi lần

3 HS kể nối tiếp nhau theo từng đoạn truyện Cả lớp theo dõi nhận xét sau mỗi lần có HS kể

Củng cố , dặn dò

- Hỏi : Em có suy nghĩ gì về Đức Vua trong câu

chuyện vừa học

- Dặn dò học sinh về nhà kể lại câu chuyện cho

người thân nghe và chuẩn bị bài sau

- Tổng kết bài học, tuyên dương các em học tốt,

động viên các em còn yếu cố gắng hơn, phê

bình các em chưa chú ý trong giờ học

- Đức Vua trong câu chuyện là một ông Vua tốt, biết trọng dụng người tài, nghĩ

ra cách hay để tìm được người tài

………

Toán Tiết: 1

ĐỌC – VIẾT – SO SÁNH CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ

I MỤC TIÊU:Củng cố kĩ năng đọc, viết, so sánh các số có ba chữ số.Yêu cầu hs biết

cách đọc,viết, so sánh các số có 3 chữ số

II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC

Bảng phụ có ghi nội dung của bài tập 1

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU

1.1 Giới thiệu bài

- Ghi tên bài lên bảng

1.2 Ôn tập về đọc viết số.

- GV đọc cho HS viết các số sau theo lời đọc:456

(GV đọc: Bốn trăm năm mươi sáu), 227, 134, 506,

609, 780

- Viết lên bảng các số có ba chữ số (khoảng

10 số) yêu cầu một dãy bàn HS nối tiếp nhau

đọc các số được ghi trên bảng

- Yêu cầu HS làm bài tập 1 trong SGK, sau đó

yêu cầu hai HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để

kiểm tra bài của nhau

1.3 Ôn tập về thứ tự số

- Treo bảng phụ có ghi sẵn nội dung của bài

- Nghe giới thiệu

- 4 HS viết số trên bảng lớp, cả lớp làm bài vào giấy nháp

- 10 HS nối tiếp nhau đọc số, HS cả lớp nghe và nhận xét

- Làm bài và nhận xét bài của bạn

Trang 6

tập 2 lên bảng, yêu cầu HS cả lớp suy nghĩ và

tìm số thích hợp điền vào các ô trống

- Chữa bài:

+ Tại sao trong phần a) lại điền 312 vào sau

311?

+ Đây là dãy các số tự nhiên liên tiếp từ 310

đến 319, xếp theo thứ tự tăng dần Mỗi số

trong dãy số này bằng số đứng ngay trước nó

cộng thêm 1

+ Tại sao trong phần b) lại điền 398 vào sau

399?

+ Đây là dãy số tự nhiên liên tiếp xếp theo thứ

tự giảm dần từ 400 đến 391 Mỗi số trong dãy

số này bằng số đứng ngay trước nó trừ đi 1

1.4 Ôn luyện về so sánh số và thứ tự số

Bài 3

- Yêu cầu HS đọc đề bài 3 và hỏi: Bài tập yêu

cầu chúng ta làm gì?

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn trên

bảng, sau đó hỏi:

- Tại sao điền được 303 < 330?

- Hỏi tương tự với các phần còn lại

- Yêu cầu HS nêu cách so sánh các số có 3 chữ

số, cách so sánh các phép tính với nhau

Bài 4

- Yêu cầu HS đọc đề bài, sau đó đọc dãy số của

bài

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Số lớn nhất trong dãy số trên là số nào?

- Vì sao nói số 735 là số lớn nhất trong các số

trên?

- Số nào là số bé nhất trong các số trên? Vì

sao?

- Yêu cầu HS đổi chéo vở để kiểm tra bài của

nhau

Bài 5

- Suy nghĩ và tự làm bài, hai HS lên bảng lớp làm bài

+ Vì số đầu tiên là 310, số thứ hai là

311, đếm 310, 311 rồi thì đếm đến 312 (Hoặc: Vì 310 + 1 = 311, 311 + 1 = 312 nên điền 312; hoặc: 311 là số liền sau của 310, 312 là số liền sau của 311.)

- Vì 400 – 1 = 399, 399 – 1 = 398 (Hoặc: 399 là số liền trước của 400, 398

là số liền trước của 399.)

- 3 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở bài tập

- Vì hai số cùng có số trăm là 3 nhưng

303 có 0 chục, còn 330 có 3 chục 0 chục

bé hơn 3 chục nên 303 bé hơn 330

- Các số 375; 421; 573; 241; 735; 142

- HS cả lớp làm bài vào vở bài tập

- Số lớn nhất trong các số trên là 735

- Vì số 735 có số trăm lớn nhất

- Số bé nhất trong các số trên là 142 Vì

số 142 có số trăm bé nhất

- Viết các số 537; 162; 830; 241; 519; 425

Trang 7

- Gọi một HS đọc đề bài

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Mở rộng bài toán: Điền dấu < hay > vào chỗ

chấm trong các dãy số sau:

a) 162 241 425 519 537

b) 537 519 425 241 162

- Yêu cầu HS suy nghĩ và tự làm bài

- Nhận xét và cho điểm HS

2 CỦNG CỐ, DẶN DÒ

- Yêu cầu HS về nhà ôn tập thêm về đọc, viết,

so sánh các số có ba chữ số

a) Theo thứ tự từ bé đến lớn;

b) Theo thứ tự từ lớn đến bé

- GV gọi hai HS lên bảng làm bài và yêu cầu HS cả lớp làm bài vào vở bài tập

- GV gọi hai HS lên bảng làm bài và yêu cầu cả lớp làm bài vào vở bài tập

*****************************************************************************

BUỔI CHIỀU

TOÁN

ÔN TẬP

I MỤC TIÊU::

- Củng cố cách đọc, viết và so sánh các số có 3 chữ số

- HS biết vận dụng các kiến thức đã học để giải được các bài toán có liên quan

- HS tính nhanh, đúng

II/ LÊN LỚP:

* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh làm

các bài tập trong vỏ bài tập toán

- Giáo viên yêu cầu học sinh tự làm bài

- Yêu cầu học sinh chữa bài trên bảng lớp

- Giáo viên chấm một số vở có nhận xét

* Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh làm

thêm một số bài tập

Bài 1: Tìm số tự nhiên x biết:

x là số tự nhiên bé nhất có hai chữ số

x là số tự nhiên lớn nhất có hai chữ số

x là số tự nhiên bé nhất có ba chữ số

Bài 2: Tìm số tự nhiên x biết:

x là số tự nhiên liền sau 99

x là số tự nhiên liền trước 100

x là số tự nhiên có ba chữ số và bé

hơn 102

- Học sinh đọc từng yêu cầu của bài tập và làm bài vào vở bài tập in sẵn

- Một số học sinh tham gia chữa bài trên bảng

- Học sinh theo dõi bài làm của bạn và nhận xét

- Học sinh làm bài vào vở

III.CỦNG CỐ – DẶN DÒ: GV chốt 1 số kiến thức

Trang 8

Tiếng Việt RÈN CHỮ – LUYỆN ĐỌC.

I MỤC TIÊU: RKN đọc:

- HS ôn lại các bài TĐ đã học – đọc to rõ ràng mạch lạc, ngắt nghỉ đúng

- HSRKN viết đúng độ cao, độ rộng, đẹp, sạch

- HS có ý thức tự giác học tập

II LÊN LỚP:

*Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh luyện

đọc

- Giáo viên đọc diễn cảm bài tập đọc

- GV theo dõi uốn nắn – sửa sai

* Hoạt động 2: Rèn chữ viết.

- HS viết bài theo GV chọn

- Hướng dẫn học sinh viết vào vở

- Giáo viên theo dõi và hướng dẫn các em

viết cho đúng, nhắc nhở các em tư thế ngồi

và cách cầm bút , độ cao, khoảng cách các

con chữ,…

- Giáo viên chấm bài và nhận xét bài viết

của các em

- Học sinh đọc bài và trả lời theo câu hỏi của giáo viên đưa ra

- Học sinh viết các tiếng từ vào bảng con

- Học sinh viết bài vào vở theo yêu cầu của giáo viên

III CỦNG CỐ - DẶN DÒ:

- Dặn học sinh chú ý khắc phục lỗi chính tả còn mắc phải khi viết bài chính tả

- Bài về nhà: Viết lại những chữ còn sai để rèn lại cho đúng

- Giáo viên nhận xét tiết học

***********************************************************************

Ngày soạn:20/8/2010 Ngày day: Thứ ba ngày 24 tháng 8 năm 2010

Toán Tiết: 2

CỘNG TRỪ CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ I.MỤC TIÊU

- Biết cách tính cộng, trừ các số có ba chữ số (không nhớ)

- Áp dụng phép cộng, trừ các số có ba chữ số (không nhớ) để giải bài toán có lời văn

về nhiều hơn, ít hơn.

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

1 Kiểm tra bài cũ

- Kiểm tra các kiến thức đã học của tiết 1

- Nhận xét, chữa bài và cho điểm HS

2 Dạy - học bài mới

2.1 Giới thiệu bài

- Ghi tên bài lên bảng

2.2 Ôn tập về phép cộng và phép trừ

- 3 HS làm bài trên bảng

- Nghe giới thiệu

Trang 9

(không nhớ) các số có ba chữ số

Bài 1

- Bài tập 1 yêu cầu chúng ta làm gì?

- Yêu cầu HS tự làm bài tập

- Yêu cầu HS nối tiếp nhau nhẩm trước lớp

các phép tính trong bài

- Yêu cầu HS đổi chéo vở để kiểm tra bài

của nhau

Bài 2

- Gọi một HS đọc yêu cầu của đề bài

- Yêu cầu HS làm bài

- Gọi HS nhận xét bài làm trên bảng của bạn

(nhận xét cả về đặc tính và kết quả phép

tính) Yêu cầu 4 HS vừa lên bảng lần lượt

nêu rõ cách tính của mình

2.3 Ôn tập giải bài toán về nhiều hơn, ít

hơn

Bài 3

- Gọi một HS đọc đề bài

- Khối lớp Một có bao nhiêu học sinh?

- Số học sinh của khối lớp Hai như thế nào

so với số học sinh của khối lớp Một?

- Vậy muốn tính số học sinh của khối lớp

Hai ta phải làm như thế nào?

- Yêu cầu HS làm bài

- Chữa bài và cho điểm HS

Bài 4

- Yêu cầu HS đọc đề bài

- Bài toán hỏi gì?

- Giá tiền của một tem thư như thế nào so

với giá tiền của một phong bì?

- Yêu cầu HS làm bài

- Chữa bài và cho điểm HS

Bài 5

- Yêu cầu HS đọc đề bài

- Yêu cầu HS lập phép tính cộng trước, sau

đó dựa vào phép tính cộng để lập phép tính

trừ (Hướng dẫn: Trong phép cộng các số tự

nhiên, các số hạng không bao giờ lớn hơn

tổng, vì thế có thể tìm ngay được đâu là

tổng, đâu là số hạng trong ba số đã cho)

- Chữa bài và cho điểm HS

- Khi lấy tổng trừ đi một số hạng thì được

kết quả là số nào?

3 Củng cố, dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Bài tập yêu cầu tính nhẩm

- 9 HS nối tiếp nhau nhẩm từng phép tính Ví dụ: HS 1: 4 trăm cộng 3 trăm cộng 7 trăm

- Đặt tính rồi tính

- 4 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập

- HS 1: 352 + 416 = 768

* 2 cộng 6 bằng 8, viết 8

* 5 cộng 1 bằng 6, viết 6

* 3 cộng 4 bằng 7, viết 7

- 1 HS đọc đề

- Khối lớp Một có 245 học sinh

- Số học sinh của khối lớp Hai ít hơn số học sinh của khối lớp Một là 32 em

- Ta phải thực hiện phép trừ 245 – 32

- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập

SGK

- Bài toán hỏi giá tiền của một tem thư

- Giá tiền của một tem thư nhiều hơn giá tiền của một phong bì là 200 đồng

- Với ba số 315, 40, 355 và các dấu +, -,

= em hãy lập các phép tính đúng

- Lập các phép tính:

315 + 40 = 355

40 + 315 = 355

355 – 315 = 40

355 – 40 = 315

- Khi lấy tổng trừ đi một số hạng thì kết quả là số hạng còn lại

Trang 10

Tiết: 2 CHÍNH TẢ (Tập chép) Tiết: 1 CẬU BÉ THÔNG MINH

I.MỤC TIÊU:

- Rèn kĩ năng viết chính tả: Chép chính xác và trình bày đúng qui định bài chính tả , không mắc quá 5 lỗi trong bài

- Củng cố cách trình bày một đoạn văn: chữ đầu câu phải viết hoa, chữ đầu đoạn viết hoa lùi vào 2 ô Kết thúc câu phải đặt dấu chấm, lời nói nhân vật đặt sau dấu hai chấm, xuống dòng, gạch đầu dòng

- Làm đúng bài tập ( 2 ) a / b hoặc bài tập chính tả; điền đúng 10 chữ và tên của 10 chữ đó vào ô trống trong bảng

- Viết đúng và nhớ cách viết những tiếng có âm vần dễ lẫn: an/ang (bài tập lựa chọn)

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Bảng lớp viết sẵn đoạn văn GVcần chép, nội dung bài tập 2b

Bảng phụ kẻ bảng chữ và tên chữ ở bài tập 3

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS

1 Kiểm tra bài cũ:

- Giáo viên kiểm tra lại ĐDHT của học sinh

-GV nhắc lại một số điểm cần lưu ý về yêu cầu

của giờ học chính tả - nêu mục đích yêu cầu của

tiết học

2.Dạy học – bài mới

1.2 Giới thiệu bài

2.2 HD hs tập chép

a.Hướng dẫn hs chuẩn bị

-GVđọc đoạn chép trên bảng

-Gọi 2,3 hs đọc lại , hỏi:

+Đoạn này chép từ bài nào?

+Tên bài viết ở vị trí nào?

+Đoạn chép có mấy câu?

+Cuối mỗi câu có dấu gì? Chữ đầu câu viết thế

nào?

- Hướng dẫn hs luyện viết các từ khó vào bảng

con: chim sẻ, mâm cỗ, sứ giả, kim khâu, sắc, xẻ

thị.t

-GVdùng phấn màu gạch chân dưới các từ hs hay

viết sai rồi xoá đi, nhận xét, sửa sai cho hs

b.HS chép bài vào vở

-GV theo dõi, uốn nắn thêm cho các em về tư thế

ngồi, rèn chữ viết

c.Chấm chữa bài:

-GVhướng dẫn hs nhìn bài mẫu trên bảng, tự đọc

thầm từng cụm từ và tự chữa lỗi bằng bút chì, ghi

số lỗi ra lề vở

-GVchấm khoảng từ 5-7 bài, nhận xét từng bài về

-Hs theo dõi

-2,3 hs nhìn bảng đọc lại đoạn chép

-Cậu bé thông minh

-Viết giữa trang vở

- 3 câu

-Dấu chấm, chữ cái đầu câu phải viết hoa

-Luyện viết các từ khó bảng con

-Hs tập chép

-Tự chấm chữa bài

Ngày đăng: 30/03/2021, 13:59

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w