-7 đến 8 HS lần lượt lên bảng, bốc thăm chọn bài tập đọc sau đó đọc 1 đoạn hoặc cả bài như trong phiếu đã chỉ định... -Theo dõi HS đọc chỉnh sửa lỗi sai cho các em neáu coù vaø chaám ñie[r]
Trang 1Thứ hai ngày 21 tháng 12 năm 2009
TIẾT 1: CHÀO CỜ.
TIẾT 2: PHÂN MÔN : TẬP ĐỌC.
BÀI: ÔN TẬP CUỐI KÌ (T1) ĐT BÀI :THƯƠNG ÔNG.
I Mục đích yêu cầu.
- Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng
-Đọc trơn được các bài tập đọc đã học Tốc độ 45 phụ chữ/ phút Nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các dấu câu và giữa các cụm từ
-Ôn luyện về cách viết tự thuật theo mẫu
II Chuẩn bị.
-GV: Phiếu viết tên các bài tập đọc và học thuộc lòng đã học Bảng viết sẵn câu văn bài tập 2 Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập một
-HS: SGK
III Các hoạt động dạy học.
A Ổn định.
B Bài mới
1 Giới thiệu bài.
-Nêu mục tiêu tiết học và ghi đầu bài lên
bảng
2: Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng
-Gọi HS lên bảng bốc thăm bài tập đọc
-Theo dõi HS đọc chỉnh sửa lỗi sai cho các em
nếu có và chấm điểm khuyến khích:
+ Đọc đúng từ đúng tiếng: 7 điểm
+ Nghỉ ngơi đúng, giọng đọc phù hợp: 1,5
điểm
+ Đạt tốc độ 45 tiếng/ 1 phút: 1,5 điểm
3: Tìm từ chỉ sự vật trong câu
-Gọi HS đọc yêu cầu và đọc câu văn đề bài
cho
-Yêu cầu gạch chân dưới các từ chỉ sự vật
trong câu văn đã cho
-Hát
-7 đến 8 HS lần lượt lên bảng, bốc thăm chọn bài tập đọc sau đó đọc 1 đoạn hoặc cả bài như trong phiếu đã chỉ định
-Đọc bài
-Làm bài cá nhân 2 HS lên bảng làm bài
-Nhận xét bài làm và bổ sung nếu cần
Trang 2-Yêu cầu nhận xét bài bạn trên bảng.
-Nhận xét và cho điểm HS
4: Viết bản tự thuật theo mẫu.
-Cho HS đọc yêu cầu của bài tập và tự làm
bài
-Gọi 1 số em đọc bài Tự thuật của mình.
-Cho điểm HS
D Củng cố – Dặn dò
-Nhận xét chung về tiết học
-Dặn dò HS về nhà ôn lại các bài tập đọc đã
học
-Chuẩn bị: Tiết 2
-Lời giải: Dưới ô cửa máy bay
hiện ra nhà cửa, ruộng đồng, làng xóm, núi non
-Làm bài cá nhân
-Một số HS đọc bài Sau mỗi lần có HS đọc bài, các HS khác nhận xét, bổ sung
TIẾT 3: PHÂN MÔN : TẬP ĐỌC.
BÀI: ÔN TẬP CUỐI KÌ (T2) ĐT BÀI ;ĐI CHỢ.
I Mục đích yêu cầu.
-Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng
-Ôn luyện về cách tự giới thiệu
- Ôn luyện về dấu chấm
II Chuẩn bị.
-GV: Phiếu ghi tên các bài tập đọc đã học Tranh minh họa bài tập 2 Bảng phụ chép nội dung đoạn văn bài tập 3
-HS: SGK
III Các hoạt động dạy học.
A Ổn định.
B Bài mới.
1 Giới thiệu bài
- Nêu mục đích yêu cầu tiết học
2: Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng.
-Gọi HS lên bảng bốc thăm bài tập đọc
-Hát
-7 đến 8 HS lần lượt lên bảng, bốc thăm chọn bài tập đọc sau
Trang 3-Theo dõi HS đọc chỉnh sửa lỗi sai cho các em
nếu có và chấm điểm khuyến khích:
+ Đọc đúng từ đúng tiếng: 7 điểm
+ Nghỉ ngơi đúng, giọng đọc phù hợp: 1,5
điểm
+ Đạt tốc độ 45 tiếng/ 1 phút: 1,5 điểm
3: Đặt câu tự giới thiệu.
-Yêu cầu HS đọc đề bài
-Gọi 1 HS khá đọc lại tình huống 1
-Yêu cầu 1 HS làm mẫu Hướng dẫn em cần
nói đủ tên và quan hệ của em với bạn là gì?
-Gọi một số HS nhắc lại câu giới thiệu cho tình
huống 1
-Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi để tìm cách nói
lời giới thiệu trong hai tình huống còn lại
-Gọi một số HS nói lời giới thiệu Sau đó, nhận
xét và cho điểm
4: Ôn luyện về dấu chấm.
-Yêu cầu HS đọc đề bài và đọc đoạn văn
-Yêu cầu HS tự làm bài sau đó chép lại cho
đúng chính tả
đó đọc 1 đoạn hoặc cả bài như trong phiếu đã chỉ định
-3 HS đọc, mỗi em đọc 1 tình huống
-Tự giới thiệu về em với mẹ của bạn em khi em đến nhà bạn lần đầu
-1 HS khá làm mẫu Ví dụ: Cháu chào bác ạ! Cháu là Mai, học cùng lớp với bạn Ngọc Thưa bác Ngọc có nhà không ạ
-Thảo luận tìm cách nói Ví dụ: + Cháu chào bác ạ! Cháu là Sơn con bố Tùng ở cạnh nhà bác Bác làm ơn cho bố cháu mượn cái kìm ạ!
+ Em chào cô ạ! Em là Ngọc Lan, học sinh lớp 2C Cô Thu Nga bảo em đến phòng cô, xin cô cho lớp em mượn lọ hoa ạ!
-1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm
- 2 HS làm trên bảng lớp Cả lớp làm bài trong Vở bài tập
Lời giải:
Đầu năm học mới, Huệ nhận được quà của bố Đó là một chiếc cặp rất xinh Cặp có quai đeo Hôm khai giảng, ai cũng phải nhìn Huệ với chiếc cặp mới Huệ thầm hứa học
Trang 4-Yêu cầu HS nhận xét bài bạn trên bảng Sau
đó nhận xét và cho điểm HS
D Củng cố – Dặn dò
-Nhận xét chung về tiết học
-Chuẩn bị: Tiết 3
chăm, học giỏi cho bố vui lòng
_
TIẾT 4: MÔN :TOÁN.
BÀI : ÔN TẬP VỀ GIẢI TOÁN.
I Mục đích yêu cầu.
-Giúp HS củng cố về giải bài toán đơn bằng một phép tính cộng hoặc một phép tính trừ
-Tính đúng nhanh, chính xác
-Ham thích học Toán
II.Chuẩn bị.
-GV: SGK Bảng phụ
-HS: Vở bài tập
III Các hoạt động dạy học.
A.Ổn định.
B.Bài cũ: Ôn tập về đo lường.
-Con vịt nặng bao nhiêu kílôgam?
-Gói đường nặng mấy kílôgam?
-Bạn gái nặng bao nhiêu kílôgam?
-GV nhận xét
C Bài mới
1 Giới thiệu bài.
-GV giới thiệu ngắn gọn rồi ghi tên bài lên
bảng
2: Ôn tập.
Bài 1:
-Gọi 1 HS đọc đề bài
-Bài toán cho biết những gì?
-Bài toán hỏi gì?
-Muốn biết cả hai buổi bán được bao nhiêu lít
- Hát
- HS trả lời Bạn nhận xét
-Đọc đề
- Bài toán cho biết buổi sáng bán được 48l dầu, buổi chiều bán được 37l dầu
- Bài toán hỏi cả hai buổi cửa hàng bán được bao nhiêu lít dầu
- Ta thực hiện phép cộng 48 + 37
Trang 5dầu ta làm thế nào?
-Tại sao?
-Yêu cầu HS làm bài 1 HS lên bảng làm bài
Sau đó nhận xét, cho điểm HS
Tóm tắt
Buổi sáng: 48 lít
Buổi chiều: 37 lít
Tất cả: …… lít?
Bài 2:
-Gọi 1 HS đọc đề bài
-Bài toán cho biết những gì?
-Bài toán hỏi gì?
-Bài toán thuộc dạng gì? Vì sao?
-Yêu cầu HS tóm tắt bài toán bằng sơ đồ rồi
giải
Tóm tắt
32 kg Bình / -/ -/
An / -/ 6 kg
? kg
Bài 3:
-Gọi 1 HS đọc đề bài
-Bài toán cho biết những gì?
-Bài toán hỏi gì?
-Bài toán thuộc dạng toán gì?
-Yêu cầu HS tóm tắt bằng số đo và giải
Tóm tắt
24 bông Lan / -/ 6 bông
Liên / -/ -/
? bông
D Củng cố – Dặn dò
-Nhận xét tiết học
-Chuẩn bị: Luyện tập chung
- Vì số lít dầu cả ngày bằng cả số lít dầu buổi sáng bán và số lít dầu buổi chiều bán gộp lại
- Làm bài
Bài giải.
Số lít dầu cả ngày bán được là:
48 + 37 = 85 (l) Đáp số: 85 lít
-Đọc đề bài
- Bài toán cho biết Bình cân nặng
32 kg An nhẹ hơn Bình 6 kg
- Hỏi An nặng bao nhiêu kg?
- Bài toán thuộc dạng bài toán về
ít hơn Vì nhẹ hơn có nghĩa là ít hơn
- Làm bài
Bài giải Bạn An cân nặng là:
32 – 6 = 26 (kg) Đáp số: 26 kg
-Đọc đề bài
- Lan hái được 24 bông hoa Liên hái được nhiều hơn Lan 16 bông hoa
- Liên hái được mấy bông hoa?
- Bài toán về nhiều hơn
- Làm bài
Bài giải.
Liên hái được số hoa là:
26 + 14 = 40 (bông) Đáp số: 40 bông hoa
Trang 6TIẾT 5: MÔN : ĐẠO ĐỨC
BÀI: THỰC HÀNH KĨ NĂNG CUỐI KÌ.
I Mục đích yêu cầu.
- Kiểm tra việc nắm kiến thức của HS
-Rèn kĩ năng thực hàng các kiến thức đó
-GD HS thực hành tốt giờ thực hành kĩ năng
II Đề bài.
1 Bố sắp xếp cho Nga một góc học tập riêng.Nhưng mọi người trong nhà thường để đồ dùng lên bàn học của Nga Theo em Nga cần làm gì đẻ giữ cho góc học tập luôn gọn gàng ngăn nắp?
2 Khoanh tròn vào trước ý em cho là đúng
a Chỉ cần gọn gàng ngăn nắp khi nhà chật
b Lúc nào cũng xếp đồ gọn làm mất thời gian
c Gọn gàng ngăn nắp làm cho nhà cửa thêm sạch sẽ
d Giữ nhà cửa gọn gàng ngăn nắp là việc làm của mọi người trong gia đình
3 Các em cần làm gì để giữ trường lớp sạch đẹp
III Đáp án
1 Theo em Nga nên yêu cầu mọi người trong nhà để đò đạc đúng nơi quy định.
2 Khoanh vào ý c, d là đúng
3 Để trường lớp sạch đẹp chúng ta không bôi bẩn , vẽ bậy lên tường , bàn ghế , không vứt rác bừa bãi Đi vệ sinh đúng nơi quy định và thường xuyên trực nhật
III Cách đánh giá.
- Hoàn thành tốt A
-Trả lời đúng 3 câu trên
- Hoàn thành A
-Trả lời đúng 2 câu trên
-Chưa hoàn thành.B
-Trả lời đúng 1 câu trên
Thứ ba ngày 22tháng 12 năm 2009
TIẾT 1 : MÔN : THỂ DỤC
BÀI : TRÒ CHƠI VÒNG TRÒN VÀ NHANH LÊN BẠN ƠI.
I Mục đích yêu cầu.
-Ôn 2 trò chơi vòng tròn và nhanh lên bạn ơi Yêu cầu biết cách chơi và tham gia chơi một cách chủ động
Trang 7II Chuẩn bị.
-Sân trường dọn vệ sinh sạch sẽ
-1 còi , 4 cờ nhỏ.có cán để cắm trên mặt đất.Kẻ vạch xuuấ phát và vòng tròn
III Các hoạt động dạy học.
1 Phần mở đầu.
-GV phổ biến nội dung yêu cầu tiết
học
-Chạy nhẹ nhàng trên dịa hình tự nhiên
theo 1 hàng dọc
-Đi thường và hít thở sâu
-Ôn những động tác của bài thể dục
phát triển chung
* Trò chơi diệt con vật có hại
-GV nêu cách chơi
-GV nhận xét sửa sai
2 Phần cơ bản.
-* Ôn trò chơi vòng tròn
-GV phổ biến cách chơi
-GV theo dõi nhận xét
* Ôn trò chơi : Nhanh lên bạn ơi
-GV nhắc lại cách chơi
-GV theo dõi phân thắng bại Thua
phạt thắng thưởng
3 Phần kết thúc.
-Đi đều và hát, theo 2 hàng dọc
-GV theo dõi sửa sai
-Tập một số động tác hồi tĩnh
-GV nhận xét tiết học
-Về ôn 2 trò chơi trên
-HS chú ý nghe
-HS chạy theo 1 hàng dọc.cán sự theo dõi
-HS đi thường và hít thở sâu
-HS tập dưới sự điều khiển của cán sự lớp
-HS tiến hành chơi
-HS tham gia chơi một cách chủ động
-HS chơi lần 1,2 thử lần 3,4 chơi thật
-HS tập -HS cúi người thả lỏng, nhảy thả lỏng
TIẾT 2: PHÂN MÔN : ÂM NHẠC.
BÀI : TẬP BIỂU DIỄN
TIẾT 3: MÔN : TOÁN
BÀI : LUYỆN TẬP CHUNG.
I Mục đích yêu cầu.
Trang 8- Giúp HS củng cố về:
-Cộng trừ nhẩm, viết các số trong phạm vi 100
-Tìm thành phần chưa biết trong phép cộng, phép trừ khi biết các thành phần còn lại
-Giải bài toán về ít hơn
-Vẽ hình theo yêu cầu Biểu tuợng về hình chữ nhật, hình tứ giác
-Ham thích học môn Toán
II Chuẩn bị.
-GV: SGK, bảng phụ
-HS: Vở bài tập
III Các hoạt động dạy học.
A Ổn định.
B Bài cũ Ôn tập về giải toán.
-Sửa bài 3
-GV nhận xét
3 Bài mới
1 Giới thiệu bài
-GV giới thiệu ngắn gọn tên bài và ghi lên
bảng
2: Ôn tập.
Bài 1:
-Yêu cầu HS tự nhẩm và ghi kết quả vào Vở
bài tập
-Gọi HS báo cáo kết quả
-Nhận xét
Bài 2: Hs đọc yc bài
-Yêu cầu cả lớp tự làm bài Gọi 4 HS lên bảng
làm bài
-Yêu cầu HS nói rõ cách đặt tính và thực hiện
tính của từng phép tính
-Gọi HS nhận xét bài bạn
- Hát
- HS thực hiện Bạn nhận xét
-Thực hành tính nhẩm
-Nối tiếp nhau báo cáo kết quả Mỗi HS chỉ báo cáo kết quả của
1 phép tính
12-4=8 9+5=14 11-5=6 15-7=8 7+7=14 4+9=13 13-5=8 6+8=14 16-7=9 20-8=12 20-5=15 20-4=16
Đặt tính rồi tính
4 hs lên bảng làm
28 73 53 90
+ 19 - 35 + 47 - 42
47 38 100 48
Trang 9-Nhận xét và cho điểm HS.
Bài 4: Đọc bài toán
Bài toán cho biết gì ?
Bài toán hỏi gì :
Bài toán thuộc dạng toán gì ?
-Cho HS đọc đề bài, xác định dạng bài rồi giải
bài toán
Tóm tắt
92 kg
Lợn to / -/ -/
Lợn bé / -/ 16 kg
? kg
Bài 5:
-Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì?
-Cho HS thảo luận theo cặp để tìm cách nối
Sau đó gọi một cặp lên bảng Thực hành vẽ
-Hỏi thêm: Cách vẽ đoạn thẳng qua 2 điểm
cho trước
D Củng cố – Dặn dò.
-Nhận xét tiết học
-Chuẩn bị: Luyện tập chung
-Hs đọc lại bài Con lợn to cân nặng :92 kg Con lợn bé nhẹ hơn con lợn to 16kg
Con lợn bé cân nặng bao nhiêu
ki lô gam ? Bài toán thuộc dạng toán về ít hơn
1 hs lên bảng giải
Bài giải
Con lợn bé nặng là:
92 – 16 = 76 (kg) Đáp số: 76 kg
-Nối các điểm trong hình để được hình chữ nhật (a), hình tứ giác (b)
- Thảo luận về hình vẽ
- HS nêu
_
TIẾT 4 : PHÂN MÔN : CHÍNH TẢ.
BÀI : ÔN TẬP CUỐI KÌ I (T3)ĐT BÀI : ĐIỆN THOẠI.
I Mục đích yêu cầu.
-Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng
-Ôn luyện về kỹ năng sử dụng mục lục sách
-Rèn kỹ năng viết chính tả
Trang 10II Chuẩn bị.
-GV: Phiếu viết tên các bài tập đọc 4 lá cờ
-HS: SGK
III Các hoạt động dạy học.
A Ổn định.
B Bài mới
1 Giới thiệu bài.
2: Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng.
-Gọi HS lên bảng bốc thăm bài tập đọc
-Theo dõi HS đọc chỉnh sửa lỗi sai cho các em
nếu có và chấm điểm khuyến khích:
+ Đọc đúng từ đúng tiếng: 7 điểm
+ Nghỉ ngơi đúng, giọng đọc phù hợp: 1,5
điểm
+ Đạt tốc độ 45 tiếng/ 1 phút: 1,5 điểm
3: Ôn luyện kĩ năng sử dụng mục lục sách.
-Gọi 1 HS đọc yêu cầu, sau đó tổ chức cho HS
thi tìm mục lục sách
-Tổ chức cho HS thi tìm mục lục sách
-Chia lớp thành 4 đội phát cho mỗi đội 1 lá cờ
và cử ra 2 thư kí Nêu cách chơi: Mỗi lần cô sẽ
đọc tên 1 bài tập đọc nào đó, các em hãy xem
mục lục và tìm số trang của bài này Đội nào
tìm ra trước thì phất cờ xin trả lời Nếu sai các
đội khác được trả lời Thư kí ghi lại kết quả
của các đội
-Tổ chức cho HS chơi thử GV hô to: “Người
mẹ hiền.”
-Kết thúc, đội nào tìm được nhiều bài tập đọc
hơn là đội thắng cuộc
4: Viết chính tả.
-GV đọc đoạn văn một lượt và yêu cầu 2 HS
đọc lại
-Hỏi: Đoạn văn có mấy câu?
-Hát
-7 đến 8 HS lần lượt lên bảng, bốc thăm chọn bài tập đọc sau đó đọc 1 đoạn hoặc cả bài như trong phiếu đã chỉ định
-Đọc yêu cầu của bài và nghe
GV phổ biến cách chơi và chuẩn
bị chơi
-HS phất cờ và trả lời: trang 63
-2 HS đọc thành tiếng Cả lớp theo dõi và đọc thầm
-Đoạn văn có 4 câu
Trang 11-Những chữ nào phải viết hoa? Vì sao?
-Cuối mỗi câu có dấu gì?
-Yêu cầu HS viết bảng các từ ngữ: đầu năm,
quyết trở thành, giảng lại, đã đứng đầu lớp
-Đọc bài cho HS viết, mỗi cụm từ đọc 3 lần
-Đọc bài cho HS soát lỗi
-Chấm điểm một số bài và nhận xét bài của
HS
D Củng cố – Dặn dò
-Nhận xét chung về tiết học
-Chuẩn bị: Tiết 4
-Chữ Bắc phải viết hoa vì đó là tên riêng Các chữ Đầu, Ở, Chỉ phải viết hoa vì là chữ đầu câu
-Cuối mỗi câu có dấu chấm -Thực hành viết bảng
-Nghe GV đọc và viết lại
-Soát lỗi theo lời đọc của GV và dùng bút chì ghi lỗi sai ra lề vở
TIẾT 5: PHÂN MÔN : KỂ CHUYỆN.
BÀI: ÔN TẬP CUỐI KÌ I.(T4)ĐT BÀI : HÁ MIỆNG CHỜ SUNG.
I Mục đích yêu cầu.
-Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng
-Ôn luyện về từ chỉ hoạt động và các dấu câu
-Ôn luyện về cách nói lời an ủi và cách nói lời tự giới thiệu
II Chuẩn bị.
-GV: Phiếu ghi tên các bài tập đọc Bảng phụ chép sẵn đoạn văn bài tập 2
-HS: SGK
III Các hoạt động dạy học.
A Ổn định.
B Bài mới
1 Giới thiệu bài.
-Nêu mục tiêu tiết học và ghi đầu bài lên
bảng
2: Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng.
-Gọi HS lên bảng bốc thăm bài tập đọc
-Hát
-7 đến 8 HS lần lượt lên bảng, bốc thăm chọn bài tập đọc sau
Trang 12-Theo dõi HS đọc chỉnh sửa lỗi sai cho các em
nếu có và chấm điểm khuyến khích:
+ Đọc đúng từ đúng tiếng: 7 điểm
+ Nghỉ ngơi đúng, giọng đọc phù hợp: 1,5
điểm
+ Đạt tốc độ 45 tiếng/ 1 phút: 1,5 điểm
3: Ôn luyện về từ chỉ hoạt động.
-Yêu cầu HS đọc đề bài và đọc đoạn văn trong
bài
-Yêu cầu HS tìm và gạch chân dưới 8 từ chỉ
hoạt động có trong đoạn văn
-Gọi HS nhận xét bài bạn
-Kết luận về câu trả lời đúng sau đó cho điểm
4: Ôn luyện về các dấu chấm câu.
-Yêu cầu HS đọc lại đoạn văn, đọc cả các dấu
câu
-Hỏi: Trong bài có những dấu câu nào?
-Dấu phẩy viết ở đâu trong câu?
-Hỏi tương tự với các dấu câu khác
5: Ôn luyện về cách nói lời an ủi và tự giới
thiệu.
-Gọi HS đọc tình huống
Hỏi: Nếu em là chú công an, em sẽ hỏi thêm
đó đọc 1 đoạn hoặc cả bài như trong phiếu đã chỉ định
-Đọc đề bài
-1 HS làm trên bảng lớp Cả lớp làm bài vào Vở bài tập
-Nhận xét bạn làm bài Đúng/ Sai Bổ sung nếu bài bạn còn thiếu
-Lời giải: nằm, lim dim, kêu,
chạy, vươn mình, dang (đôi cánh), vỗ, gáy.
-Đọc bài Ví dụ: Càng về sáng, phẩy, tiết trời càng lạnh giá
chấm
-Trong bài có dấu phẩy, dấu chấm, dấu hai chấm, dấu ngoặc kép, dấu chấm cảm, dấu ba chấm
-Dấu phẩy viết ở giữa câu văn -Dấu chấm đặt ở cuối câu Dấu hai chấm viết trước lời nói của ai đó (trước lời nói của bác Mèo mướp và tiếng gáy của gà trống) Dấu ngoặc kép đặt đầu và cuối lời nói Dấu ba chấm đặt giữa các tiếng gáy của gà trống
-2 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm
-2 HS khá làm mẫu trước Ví dụ: + HS 1: Cháu đừng khóc nữa,