Đề tài “ XÂY DỰNG HỆ THỐNG BÀI TẬP HÓA HỌC VÔ CƠ LỚP 9 THEO THANG NHẬN THỨC NICKO ” được thực hiện nhằm xây dựng ma trận đề thi giúp giáo viên kiểm tra đánh giá học sinh một cách toàn d
Trang 1KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Hóa học vô cơ
HÀ NỘI, THÁNG 5 NĂM 2019
Trang 2KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Hóa học vô cơ
Người hướng dẫn khoa học
TS NGUYỄN VĂN QUANG
HÀ NỘI, THÁNG 5 NĂM 2019
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Bốn năm trên giảng đường đại học không dài so với dòng chảy của thời gian, của cuộc đời Được học tập dưới ngôi nhà khoa Hóa Học, trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 là niềm vui, niềm vinh dự của em và đặc biệt hơn dưới
sự hướng dẫn của TS Nguyễn Văn Quang em đã thực hiện xong đề tài khóa
luận của mình với tên đề tài: “XÂY DỰNG HỆ THỐNG BÀI TẬP HÓA
HỌC VÔ CƠ LỚP 9 THEO THANG NHẬN THỨC NICKO” Đây cũng là
những tín chỉ cuối cùng để em có thể hoàn thiện và bước chân vào ngôi nhà mới - ngôi nhà của những cựu sinh viên trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến thầy TS Nguyễn Văn Quang – người thầy đã dìu dắt và chắp cánh cho ước mơ, hoài bão tươi đẹp
về tương lai, cho em thêm niềm tin yêu vào cuộc sống
Cảm ơn Ban Chủ Nhiệm khoa, các thầy cô giảng viên, trợ lí trong khoa
đã tạo điều kiện giúp đỡ cho em để em có thể hoàn thành khóa luận tốt nghiệp của mình
Mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng khóa luận không tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được ý kiến đóng góp của thầy cô và các bạn để khóa luận được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2019
Sinh viên
Nguyễn Thị Anh Duyên
Trang 4DANH MỤC VIẾT TẮT DÙNG TRONG KHÓA LUẬN
Trang 5MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích của đề tài 2
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 2
4 Nhiệm vụ của đề tài 2
5 Phạm vi nghiên cứu 2
6 Giả thuyết nghiên cứu 2
7 Phương pháp nghiên cứu 2
8 Những đóng góp của đề tài 3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 4
1.1 Khái niệm về bài tập hóa học 4
1.2 Vai trò của bài tập hóa học 5
1.2.1 Làm cho học sinh hiểu sâu sắc và khắc sâu kiến thức đã học 5
1.2.2 Cung cấp thêm những kiến thức mới và mở rộng sự hiểu biết mà không nặng nề khối lượng kiến thức của học sinh 5
1.2.3 Hệ thống hóa các kiến thức đã học 5
1.2.4 Thường xuyên hoàn thiện các kỹ năng, kỹ xảo về hóa học 5
1.2.5 Phát triển kỹ năng: so sánh, quy nạp, diễn dịch, phân tích, tổng hợp, loại suy, khái quát hóa, 6
1.2.6 Giáo dục tư tưởng đạo đức 7
1.2.7 Giáo dục kỹ năng tổng hợp 7
1.3 Phân loại bài tập hóa học 7
1.3.1 Phân loại bài tập theo nội dung 7
1.3.2 Phân loại bài tập theo hình thức 8
1.3.3 Phân loại bài tập theo mức độ phát triển tư duy 8
1.3.4 Các cách phân loại bài tập khác 9
1.4 Vận dụng kiến thức để giải bài tập hóa học 10
Trang 61.5 Xu hướng phát triển của bài tập hóa học hiện nay 11
1.6 Cơ sở phân loại bài tập hóa học theo thang nhận thức NICKO 12
1.7 Các dạng bài tập hóa học vô cơ lớp 9 15
1.7.1 Dạng bài tập về chương “Các loại hợp chất vô cơ” 15
1.7.2 Dạng bài tập về chương “Kim loại” 16
1.7.3 Dạng bài tập về chương “Phi kim” 17
CHƯƠNG 2: XÂY DỰNG HỆ THỐNG BÀI TẬP HÓA HỌC VÔ CƠ LỚP 9 THEO THANG NHẬN THỨC NICKO 19
2.1 Bài tập về chương các loại hợp chất vô cơ 19
1.2.1 Bài tập ở mức độ nhận biết 19
1.2.2 Bài tập ở mức độ thông hiểu 21
1.2.3 Bài tập ở mức độ vận dụng 23
1.2.4 Bài tập ở mức độ vận dụng cao 25
2.2 Bài tập về chương kim loại 28
2.2.1 Bài tập ở mức độ nhận biết 28
2.2.2 Bài tập ở mức độ thông hiểu 30
2.2.3 Bài tập ở mức độ vận dụng 32
2.2.4 Bài tập ở mức độ vận dụng cao 35
2.3 Bài tập chương Phi kim Sơ lược về bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học 37
2.3.1 Bài tập ở mức độ nhận biết 37
2.3.2 Bài tập ở mức độ thông hiểu 38
2.3.3 Bài tập ở mức độ vận dụng 40
2.3.4 Bài tập ở mức độ vận dụng cao 44
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 48
TÀI LIỆU THAM KHẢO 49
Trang 7và lấy người học làm trung tâm là rất cần thiết
“Trước đây, với phương pháp dạy học theo định hướng nội dung (phương pháp dạy học truyền thống), hệ thống bài tập có ưu điểm là truyền tải tới người học một hệ thống tri thức mang tính khoa học và tính hệ thống Tuy nhiên, ngày nay phương pháp dạy học truyền thống không còn phù hợp Hạn chế của hệ thống bài tập theo định hướng này là tiếp cận một chiều ít thay đổi trong việc xây dựng bài tập, thường là những bài tập đóng, thiếu tham chiếu
về ứng dụng, chuyển giao nội dung đã học sang vấn đề chưa biết cũng như các tình huống trong thực tiễn cuộc sống” [3]
Để đáp ứng sự thay đổi về hình thức dạy và học thì đổi mới phương pháp kiểm tra đánh giá cũng có ý nghĩa hết sức quan trọng Để đánh giá kiểm tra đạt hiệu quả thì giáo viên cũng có bộ câu hỏi phù hợp Đánh giá mức độ nhận thức của học sinh có nhiều thang đánh giá, trong đó theo bloom có 6 mức độ nhận thức: biết, hiểu, áp dụng, phân tích, đánh giá và sáng tạo, còn theo thang nhận thức của nicko có 4 mức độ nhận thức: nhận biết, thông hiểu, vận dụng và vận dụng cao
Đề tài “ XÂY DỰNG HỆ THỐNG BÀI TẬP HÓA HỌC VÔ CƠ LỚP
9 THEO THANG NHẬN THỨC NICKO ” được thực hiện nhằm xây dựng ma trận đề thi giúp giáo viên kiểm tra đánh giá học sinh một cách toàn diện nhất, mặt khác đề tài còn giúp học sinh luyện tập các bài tập trên lớp theo các mức
độ để tự đánh giá mức độ hiểu bài của bản thân
Trang 82
2 Mục đích của đề tài
Việc thực hiện đề tài nhằm xây dựng hệ thống bài tập hóa học vô cơ lớp 9 theo thang nhận thức nicko, góp phần nâng cao chất lượng dạy học môn
hóa học vô cơ ở trường phổ thông
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
Khách thể nghiên cứu: “Quá trình dạy học môn hóa học lớp 9 phần hóa học vô cơ”
Đối tượng nghiên cứu: “Hệ thống bài tập hóa học vô cơ lớp 9 theo thang nhận thức nicko nhằm định hướng, phát triển năng lực học sinh”
4 Nhiệm vụ của đề tài
Xây dựng hệ thống bài tập hóa học vô cơ lớp 9 theo thang nhận thức nicko góp phần đánh giá kết quả học tập của HS theo năng lực, nhằm đổi mới phương pháp dạy học góp phần phát triển năng lực giải quyết vấn đề, qua đó nâng cao chất lượng dạy học hóa học ở trường THCS
Đề xuất bài tập nhằm giúp học sinh thực hiện quá trình tự bồi dưỡng một cách hiệu quả, giáo viên và phụ huynh có thêm nguồn tài liệu tham khảo
5 Phạm vi nghiên cứu
Nội dung kiến thức hóa học 9 phần hóa học vô cơ
6 Giả thuyết nghiên cứu
Nếu xây dựng được hệ thống bài tập hóa học vô cơ lớp 9 trong khung chương trình đào tạo của bộ giáo dục theo định hướng phát triển năng lực sẽ
hỗ trợ việc đánh giá học sinh, giúp học sinh ôn tập, củng cố, hệ thống hóa kiến thức tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo và lòng đam mê yêu thích môn hóa học ngay từ khi bắt đầu
7 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu lí thuyết (phân tích, so sánh, tổng hợp): Thu thập tài liệu xử lí thông tin, tổng hợp các tài liệu nhằm tuyển chọn và xây dựng hệ thống bài tập hóa học 9 theo thang nhận thức nicko
Trang 93
Phương pháp chuyên gia: “Xin ý kiến đóng góp của thầy cô, giảng viên có nhiều kinh nghiệm trong nghiên cứu và giảng dạy, tiến sĩ đầu ngành hóa học để hoàn thiện đề tài nghiên cứu”
Trang 104
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
1.1 Khái niệm về bài tập hóa học
Theo nghĩa chung nhất, thuật ngữ “bài tập”, Tiếng anh - “Exerise”, Tiếng pháp - “Exercice” dùng để chỉ một loại hoạt động rèn luyện thể chất và tính thần (trí tuệ)
Ở Việt Nam, “Bài tập” có thể là câu hỏi hay bài toán mà trong quá trình giải, người học phải tiến hành một hoạt động tự lực, sáng tạo nhằm nắm được hay hoàn thiện một nền tri thức, một kỹ năng nào đó bằng cách trả lời miệng, viết hoặc kèm theo thực nghiệm
“Bài tập hóa học (BTHH) là những bài luyện tập được lựa chọn một cách phù hợp,chọn lọc với mục đích chủ yếu nghiên cứu về các hiện tượng hóa học, để hình thành khái niệm, phát triển tư duy hóa học và rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức của học sinh vào thực tiễn Như vậy, có thể coi BTHH là một vấn đề học tập được giải quyết nhờ những suy luận logic, những phép toán
và thí nghiệm trên cơ sở các khái niệm, định luật, học thuyết và phương pháp hóa học”
“Việc sử dụng BTHH trong dạy học hóa học có tầm quan trọng đặc biệt, đối với GV Đối với HS, đây là phương pháp học tập tích cực, hiệu quả, vừa giúp HS nắm vững kiến thức, vừa giúp phát triển tư duy hình thành khái niệm, khả năng ứng dụng kiến thức vào thực tiễn, giảm nhẹ sự nặng nề về kiến thức và gây hứng thú học tập cho học sinh”
Tuy nhiên, hiệu quả của việc sử dụng BTHH còn bị tác động bởi nhiều yếu tố như: tính tự giác, tính vừa sức, mức độ hứng thú, yêu thích môn học của HS Chính vì vậy trong quá trình dạy học GV cần sử dụng linh hoạt các dạng BTHH để có sự phân hóa phù hợp với từng đối tượng cụ thể, góp phần rèn luyện, phát triển tư duy cho HS
Trang 115
1.2 Vai trò của bài tập hóa học
1.2.1 Làm cho học sinh hiểu sâu sắc và khắc sâu kiến thức đã học
“Giải BTHH làm chính xác các khái niệm, định luật hóa học, củng cố, đào sâu kiến thức đã học một cách sinh động, phong phú, hấp dẫn thông qua các câu hỏi hay bài toán cụ thể, chỉ khi vận dụng kiến thức vào giải BT, HS mới nắm kiến thức một cách sâu sắc [7]”
Sự nắm vững kiến thức có thể phân biệt ở bốn mức độ nhận thức và tư duy: nhận biết, thông hiểu, vận dụng và vận dụng cao “Học sinh nắm vững kiến thức hóa học một cách chắc chắn khi học được hình thành các kĩ năng, kĩ xảo vận dụng và chiếm lĩnh kiến thức thông qua nhiều hình thức luyện tập khác nhau”
1.2.2 Cung cấp thêm những kiến thức mới và mở rộng sự hiểu biết mà không nặng nề khối lượng kiến thức của học sinh
Ngoài tác dụng củng cố kiến thức đã học, BTHH còn làm chính xác hóa các khái niệm hóa học, đào sâu, mở rộng kiến thức một cách sinh động, phong phú Cung cấp cho HS những kiến thức khoa học có liên quan và ở rộng tầm hiểu biết của HS mà không làm nặng nề khối lượng kiến thức của HS
1.2.3 Hệ thống hóa các kiến thức đã học
Chỉ rõ cho HS cách tái hiện, hệ thống hóa kiến thức trước khi làm bài tập, làm cho HS nắm vững quy luật tương tác giữa các chất, hiểu rõ bản chất từng khái niệm, giải thích hiện tượng thí nghiệm hay bài tập thực nghiệm một cách rõ ràng, có căn cứ, khái quát các phương pháp giải các dạng toán, tự sưu tầm các hiện tượng thực tế,…Kiến thức cơ bản là cơ sở để suy nghĩ giải quyết những bài toán một cách đúng đắn
1.2.4 Thường xuyên hoàn thiện các kỹ năng, kỹ xảo về hóa học
“Trong quá trình giải các BTHH, HS tự lực rèn luyện các kĩ năng hóa học như cân bằng phương trình phản ứng, tính toán theo CTHH, PTHH, định luật trong hóa học… Nếu là các BTHH thực nghiệm, HS sẽ được rèn luyện kĩ năng thực hành, góp phần giáo dục kỹ thuật tổng hợp cho người học” [7] Vì vậy, BTHH sẽ là phương tiện rất tốt để phát triển tư duy, trí tưởng tượng, bồi dưỡng hứng thú học tập và phương pháp nghiên cứu khoa học cho HS, đặc
Trang 12tư nhiều hơn, vì chúng góp phần quan trọng hơn vào việc hình thành và rèn luyện những kĩ năng liên quan đến nhiều hoạt động giáo dục đặc biệt là kĩ năng vận dụng…
“Giữa các BTHH trong hệ thống luôn có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, BTHH trước là cơ sở, nền tảng để thực hiện BTHH sau và BTHH sau là
sự cụ thể hóa, là sự phát triển và củng cố vững chắc hơn BTHH trước Toàn
bộ hệ thống BTHH đều nhằm giúp HS nắm vững kiến thức, hình thành và phát triển hệ thống kĩ năng cơ bản” [5]
Trong hệ thống BTHH, có những bài tập vận dụng giúp GV có thể phân loại HS ở nhiều mức độ khác nhau Hệ thống BTHH khi được xây dựng một cách đa dạng, phong phú sẽ giúp cho việc hình thành các kĩ năng cụ thể, chuyên biệt một cách hiệu quả
1.2.5 Phát triển kỹ năng: so sánh, quy nạp, diễn dịch, phân tích, tổng hợp, loại suy, khái quát hóa,
“Mỗi BTHH đều có những điểm nút, để mở những điểm nút đó HS phải tư duy để sử dụng các phương pháp quy nạp, diễn dịch, loại suy,… nhờ vậy tư duy của người học được phát triển, năng lực làm việc độc lập được nâng cao”
“Trong quá trình giải các bài toán hóa học, người học buộc phải tái hiện lại kiến thức cũ,vận dụng kiến thức mới để xác định mối liên hệ giữa các điều kiện đã có và yêu cầu của đề bài thông qua các hoạt động như: phân tích, tổng hợp, phán đoán, để tìm lời giải”
Trang 137
1.2.6 Giáo dục tư tưởng đạo đức
“Để có nền khoa học hóa học ngày nay, lịch sử hóa học đã trải qua biết bao cuộc thăng trầm, đấu tranh quyết liệt chống lại tư tưởng bảo thủ, lạc hậu Nhờ dạy học về BTHH, GV có thể giới thiệu cho HS biết được sự xuất hiện những tư tưởng và quan điểm tiên tiến hiện đại, các phát minh làm thay đổi thế giới của các nhà hóa học Trong cuộc sống hằng ngày, khi tiếp xúc với các hiện tượng qua các bài tập hóa học, học sinh sẽ có thêm sự tò mò, óc sáng tạo, lòng say mê yêu thích môn hóa học Giải BTHH góp phần xây dựng một thế giới quan duy vật biện chứng, làm cho HS hiểu rõ thế giới tự nhiên là vật chất, vật chất luôn ở trạng thái vận động, con người tin vào sức mạnh của mình, muốn đem tài năng và trí tuệ của mình để cải tạo thế giới Thường xuyên giải BTHH giúp HS rèn luyện đức tính chính xác, kiên nhẫn, trung thực và lòng say mê khoa học hóa học Ngoài ra, BTHH thực nghiệm còn có tác dụng rèn luyện văn hóa lao động (lao động có tổ chức, có kế hoạch, gọn gàng, ngăn nắp, sạch sẽ nơi làm việc)” [4]
1.3 Phân loại bài tập hóa học
Dựa trên những cơ sở khác nhau mà người ta có nhiều cách phân loại BTHH khác nhau Giữa các cách phân loại không có ranh giới rõ rệt, người ta phân loại để phục vụ cho những mục đích nhất định
1.3.1 Phân loại bài tập theo nội dung
Bài tập hóa học được phân chia thành:
- Bài tập định tính: “Là các dạng bài tập nhận thức mà khi giải HS không cần thực hiện các phép tính phức tạp mà phải sử dụng các phép suy luận logic trên cơ sở hiểu rõ bản chất của các khái niệm, định luật để quan sát
Trang 141.3.2 Phân loại bài tập theo hình thức
- Bài tập tự luận: “Là loại bài tập khi làm bài, HS phải tự viết câu trả lời, phải tự trình bày, lí giải, chứng minh bằng ngôn ngữ của mình [7]”
- Bài tập trắc nghiệm khắc quan (thường quen gọi là bài tập trắc nghiệm): “Là loại bài tập mà khi làm bài HS chỉ chọn một phương án trong số các phương án đã được cung cấp Khi làm bài tập HS phải lựa chọn một câu trả lời đúng hoặc điền khuyết các cụm từ, những câu trả lời ngắn hay ghép đôi các ý kiến”
1.3.3 Phân loại bài tập theo mức độ phát triển tư duy
Đánh giá trình độ phát triển tư duy của HS theo các mức độ: nhận biết, thông hiểu, vận dụng và vận dụng cao Do đó có thể phân loại các dạng bài tập theo 4 mức độ sau:
- Mức độ nhận biết: “BTHH ở mức độ này chỉ yêu cầu nhận biết, tái hiện lại kiến thức đã học một cách máy móc HS sử dụng các kiến thức đã học
Trang 15đã học, thông qua các thao tác tư duy đơn giản để trả lời một cách sáng tạo, không còn bắt chước máy móc”
- Mức độ vận dụng: “BTHH ở mức độ này yêu cầu khả năng sử dụng thông tin và biến đổi kiến thức từ dạng này sang dạng khác, vận dụng kiến thức trong tính huống tương tự, HS phải áp dụng được các kiến thức đã học
để giải quyết các vấn đề tương tự trong cùng phạm vi nhưng đã bị thay đổi, biến đổi một phần bằng cách phối hợp các thao tác tư duy sao cho phù hợp”
- Mức độ vận dụng cao: “BTHH ở mức độ này yêu cầu sử dụng các kiến thức đã có, nghiên cứu có hệ thống và bao quát một tình huống bằng những tiêu chí riêng, vận dụng vào tình huống mới với cách giải quyết mới, linh hoạt, độc đáo, hữu hiệu HS phải tự mình tái hiện kiến thức một cách đầy
đủ, chính xác và nhanh chóng, kết hợp các thao tác tư duy một cách sáng tạo
để giải quyết các vấn đề hoàn toàn mới Loại bài tập này thường dành riêng cho HS khá, giỏi, có tư duy nhanh nhạy”
1.3.4 Các cách phân loại bài tập khác
Ngoài các cách trên, người ta còn phân loại BTHH theo :
- Chức năng: BT đòi hỏi sự tái hiện kiến thức (nhận biết, thông hiểu, vận dụng), BT rèn tư duy độc lập, sáng tạo (phân tích, tổng hợp, đánh giá)
- Tính chất: BT định tính, BT định lượng, BT tổng hợp, BT gắn với thực tiễn và đời sống
- Độ khó: BT cơ bản và BT phức tạp (BT nâng cao):
+ Bài tập cơ bản: “Để tìm được lời giải chỉ cần lập một quan hệ giữa cái đã cho và cái cần tìm dựa vào một kiến thức đơn giản”
+ Bài tập phức tạp (gồm nhiều đơn vị cơ bản): “Quá trình giải phải thực hiện một chuỗi các lập luận logic giữa cái đã cho và cái cần tìm thông qua
Trang 1610
một loạt các bài toán cơ bản, HS phải giải thành thạo các BT cơ bản và nhận
ra quan hệ logic mật thiết của toàn bài”
1.4 Vận dụng kiến thức để giải bài tập hóa học
“Vận dụng kiến thức đã học để giải BTHH là khả năng của bản thân
HS tự giải quyết những vấn đề gặp phải một cách nhanh chóng và hiệu quả bằng cách áp dụng những kiến thức, kĩ năng, kinh nghiệm đã có của bản thân vào các tình huống cụ thể Năng lực này thể hiện phẩm chất, nhân cách con người trong quá trình hoạt động của tư duy để thỏa mãn nhu cầu chiếm lĩnh tri thức”
Năng lực vận dụng kiến thức để giải đáp bài tập hóa học được bộc lộ qua:
- Khả năng tiếp cận, nhận thức, phát hiện vấn đề và tìm cách giải quyết vấn đề
- Tổng hợp thông tin: thu thập, xử lí thông tin, nêu được phương hướng giải quyết vấn đề đó
- Dự đoán, kiểm tra, đưa ra biện pháp:
+ Dự đoán hiện tượng xảy ra, kiểm tra được kiến thức lí thuyết đã học
và đưa ra kết luận
+ Đưa ra phương pháp giải BT mới dựa trên kiến thức đã học
Vai trò của việc vận dụng kiến thức để giải BT hóa học:
- Vận dụng kiến thức để giải BTHH là khâu quan trọng nhất của quá trình nhận thức và học tập, là giai đoạn kiểm tra hiệu quả của quá trình giảng dạy cũng như khả năng tổng hợp kiến thức của HS
- Vận dụng kiến thức góp phần phát triển năng lực tổng hợp của HS:
“Khi vận dụng kiến thức đòi hỏi phải có khả năng phân tích, tổng hợp những kiến thức đã có để tìm ra những thông tin phù hợp để giải quyết vấn đề”
- Vận dụng kiến thức để giải BTHH góp phần phát triển tư duy:
“HS sẽ nắm chắc kiến thức hóa học khi họ hình thành được các kĩ năng, kĩ xảo vận dụng và chiếm lĩnh kiến thức qua nhiều hình thức luyện tập khác nhau BTHH được sử dụng nhằm mục đích luyện tập hỗ trợ HS vận dụng kiến
Trang 1711
thức giải BTHH dưới nhiều hình thức khác nhau làm kiến thức được củng cố vững chắc hơn”
1.5 Xu hướng phát triển của bài tập hóa học hiện nay
“Trong những năm gần đây, Bộ giáo dục và đào tạo đã có những cải cách lớn trong toàn ngành giáo dục nói chung và đặc biệt là trong việc nâng cao chất lượng dạy và học một cách toàn diện Nội dung dạy học được thay đổi một cách hợp lí vừa bảo đảm cung cấp đầy đủ các kiến thức trọng tâm, vừa được sắp xếp một cách có hệ thống tạo điều kiện thuận lợi để phát triển năng lực HS, đặc biệt là năng lực nhận thức và tư duy Chương trình được xây dựng vừa đảm bảo tính khoa học (cơ bản, hiện đại), vừa kế thừa và phát triển nội dung các môn học ở cấp dưới theo cấu trúc đồng tâm kết hợp cấu trúc tuyến tính nhằm mở rộng và nâng cao kiến thức, kĩ năng cho HS Chương trình môn học vận dụng các phương pháp giáo dục tích cực hóa họat động của
HS nhằm khơi gợi hứng thú, phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của
HS, tăng cường các hoạt động trải nghiệm, rèn luyện kĩ năng cho HS Cách đánh giá kết quả giáo dục cũng được đổi mới để hỗ trợ việc phát triển phẩm chất và năng lực cho HS Điểm mới quan trọng nhất trong chương trình môn hóa học là định hướng tăng cường bản chất hóa học của đối tượng, giảm bớt
và hạn chế các nội dung phải ghi nhớ máy móc cũng như phải tính toán theo kiểu “toán học hóa” ít đi vào bản chất hóa học và gắn với thực tiễn”[1] Định hướng đổi mới giúp HS hình thành thái độ học tập đúng đắn, phương pháp học tập chủ động, tích cực, sáng tạo, lòng ham học, ham hiểu biết, năng lực tự học, năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống
Xu hướng phát triển của BTHH hiện nay chú trọng đến rèn luyện khả năng vận dụng kiến thức, phát triển khả năng tư duy hóa học của HS:
“- Loại bỏ những bài tập có nội dung hóa học nghèo nàn nhưng lại cần đến những thuật toán phức tạp để giải (hệ nhiều ẩn nhiều phương trình, bất phương trình, phương trình bậc hai, cấp số cộng, cấp số nhân )
- Loại bỏ những bài tập có nội dung lắt léo, giả định rắc rối, phức tạp,
xa rời hoặc phi thực tiễn hóa học
- Tăng cường sử dụng bài thực nghiệm
Trang 1812
- Tăng cường sử dụng bài tập trắc nghiệm khách quan
- Xây dựng bài tập mới về bảo vệ môi trường và phòng chống ma túy
- Xây dựng bài tập mới để rèn luyện cho HS năng lực phát hiện vấn đề
và giải quyết vấn đề
- Đa dạng hóa các loại hình bài tập như: Bài tập bằng hình vẽ, bài tập
vẽ đồ thị, sơ đồ, bài tập lắp dụng cụ thí nghiệm,
- Xây dựng những bài tập có nội dung hóa học phong phú, sâu sắc, phần tính toán đơn giản nhẹ nhàng
- Xây dựng và tăng cường sử dụng bài tập thực nghiệm định lượng” [7]
1.6 Cơ sở phân loại bài tập hóa học theo thang nhận thức NICKO
“Năng lực có thể được hiểu là sự kết hợp của tư duy, kĩ năng thái độ có sẵn hoặc ở dạng tiềm năng có thể học hỏi được của một cá nhân hoặc tổ chức
để thực hiện thành công nhiệm vụ được yêu cầu Mức độ và chất lượng hoàn thành công việc sẽ phản ánh năng lực của người đó (DeSeCo,2002)” [2]
Việc phân loại sắp xếp bài tập hóa học căn cứ vào mức độ nhận thức và
tư duy nhấn mạnh HS cần đạt được những năng lực như thế nào sau khi kết thúc một chương trình môn học theo thang đo năng lực nhận thức nicko:
Dạng bài Năng lực nhận thức Năng lực tư duy Kỹ năng
1
Nhận biết
“Là năng lực nhớ lại các thông tin sự kiện mà không nhất thiết phải hiểu chúng Nhận biết được thể hiện thông qua các hoạt động: nhận dạng, đối chiếu hoặc chỉ
ra các khái niệm, nội dung, vấn đề đã học khi được yêu cầu”
Tư duy cụ thể (suy luận từ thông tin cụ thể này đến thông tin cụ thể khác)
Bắt chước theo mẫu
Trang 1913
2
Thông hiểu
“Là năng lực hiểu ý nghĩa của thông tin và giải thích các thông tin được học Thông hiểu được thể hiện thông qua các hoạt động: diễn giải,
mô tả các khái niệm cơ bản, có khả năng diễn đạt được kiến thức đã học theo ý hiểu của mình và có thể sử dụng khi câu hỏi được đặt ra tương tự”
“Tư duy lôgic (phân tích, so sánh): suy luận theo một chuỗi
có tổng hợp tuần tự,
có khoa học, có phê phán, nhận xét”
“Phát huy sáng kiến (hoàn thành
kỹ năng theo chỉ dẫn, không còn bắt chước máy móc)”
Vận dụng
“Là năng lực ứng dụng các thông tin hiểu biết được vào những hoàn cảnh mới, điều kiện mới, giải quyết các vấn
đề đặt ra, chia thông tin thành nhiều thành tố để biết được các mối quan
hệ nội tại và cấu trúc của chúng Vận dụng thể hiện thông qua các hoạt động: xử lý các kiến thức đã học trong các tình huống tương tự nhưng không hoàn toàn giống như tình huống đã gặp”
“Tư duy hệ thống (tổng hợp, so sánh, khái quát hóa)”
Đổi mới (lặp lại kỹ năng nào đó một cách chính xác, nhịp nhàng)
4
Vận dụng
“Là năng lực liên kết các thông tin lại với
Tư duy trừu tượng (kết hợp, tổng hợp
Sáng tạo (hoàn thành
Trang 2014
cao nhau tạo ra ý tưởng
mới, khái quát hóa các thông tin suy ra các hệ quả, đưa ra nhận định, phán quyết về giá trị thông tin, vấn đề, sự vật, hiện tượng theo một mục đích cụ thể Vận dụng cao thể hiện thông qua khả năng sử dụng các kiến thức đã học để giải quyết vấn đề mới hoặc không quen thuộc chưa từng được học hoặc trải nghiệm trước đây, nhưng có thể giải quyết bằng các kỹ năng
và kiến thức đã được dạy ở mức độ tương đương”
nhiều kiến thức, kĩ năng)
kĩ năng một cách dễ dàng
có sáng tạo, đạt tới trình
độ cao)
Hình 1.1: Thang mức độ tư duy ứng với mức độ câu hỏi
Trang 2115
1.7 Các dạng bài tập hóa học vô cơ lớp 9
1.7.1 Dạng bài tập về chương “Các loại hợp chất vô cơ”
1.7.1.1 Bài tập ở mức độ nhận biết
- Khái niệm, phân loại oxide, acid, base, salt
- Tính chất và ứng dụng của oxide (calcium oxide và sulfur dioxide), acid (acid clohydric và acid sulfuric), base (calcium hydroxide và sodium hydroxide), salt (sodium choloride, kalium nitrat)
- Khái niệm phản ứng trao đổi và điều kiện để xảy ra phản ứng trao đổi
- Tên, thành phần hóa học, ứng dụng của một số loại phân bón hóa học
- Thang pH và ý nghĩa giá trị pH của dung dịch
1.7.1.2 Bài tập ở mức độ thông hiểu
- Nhận biết được dung dịch acid HCl và dung dịch salt chlorua, dung dịch acid sulfuric và dung dịch salt sulfat
- Nhận biết một số hợp chất vô cơ cụ thể
- Nhận biết được môi trường dung dịch bằng giấy pH hoặc giấy quỳ tím
- Viết được các PTHH ứng với tính chất hóa học của oxide, acid, base, salt
1.7.1.3 Bài tập ở mức độ vận dụng
- Tính % khối lượng oxide trong hỗn hợp oxide
- Tính nồng độ phần trăm của các chất có trong dung dịch sau khi phản ứng kết thúc
- Tính nồng độ hoặc khối lượng của dung dịch HCl, H2SO4 trong phản ứng
- Tính khối lượng hoặc thể tích dung dịch NaOH, Ca(OH)2 tham gia phản ứng
- Tính thành phần % về khối lượng hoặc thể tích của hỗn hợp chất rắn, hỗn hợp lỏng, hỗn hợp khí
1.7.1.4 Bài tập ở mức độ vận dụng cao
Trang 2216
- Bài tập tính hiệu suất của phản ứng
- Bài tập CO2, SO2 tác dụng với dung dịch kiềm
- Bài tập khó về hạt nhân nguyên tử
- Áp dụng để giải các bài tập thực tiễn, bài tập tổng hợp, bài tập nhiều kiến thức liên quan…
1.7.2 Dạng bài tập về chương “Kim loại”
1.7.2.1 Bài tập ở mức độ nhận biết
- Tính chất vật lí, tính chất hóa học của kim loại
- Dãy hoạt động hóa học của kim loại và ý nghĩa
- Tính chất hóa học của Al, Fe (khác với TCHH của kim loại kiềm và kiềm thổ ở điểm gì?)
- Phương pháp sản xuất Al
- Thành phần chính của gang và thép
- Khái niệm sự ăn mòn kim loại và một số yếu tố ảnh hưởng đến sự ăn mòn kim loại
- Cách bảo vệ kim loại không bị ăn mòn
1.7.2.2 Bài tập ở mức độ thông hiểu
- Nhận biết aluinium và iron bằng phương pháp hóa học
- Nhận biết được hiện tượng ăn mòn kim loại trong thực tế
- Viết PTHH chứng minh TCHH của kim loại Al, Fe
- Viết được phản ứng của Al với dung dịch NaOH
Trang 2317
- Tính khối lượng, thành phần % khối lượng của Al, Fe tham gia phản ứng hoặc sản phẩm được theo hiệu suất
1.7.2.4 Bài tập ở mức độ vận dụng cao
- Bài tập tìm công thức kim loại, công thức oxide kim loại
- Bài tập hỗn hợp kim loại phản ứng
- Áp dụng để giải các bài tập thực tiễn, bài tập tổng hợp, bài tập nhiều kiến thức liên quan…
1.7.3 Dạng bài tập về chương “Phi kim”
1.7.3.1 Bài tập ở mức độ nhận biết
- Trình bày được TCVL, TCHH của phi kim Sơ lược về độ mạnh yếu của một số phi kim
- Tính chất vật lí của chlorine
- Tính chất hóa học của chlorine có gì chung với TCHH của phi kim
- Ứng dụng, phương pháp điều chế và thu khí chlorine trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp
- Nêu được các dạng thù hình của carbon
- Tính chất vật lí, tính chất hóa học của CO, CO 2, H CO 2 3, tính chất của muối carbonate
- Chu trình carbon trong tự nhiên và vấn đề bảo vệ môi trường
- Nêu được một số ứng dụng quan trọng của Si,SiO2, muối silicat
- Sơ lược về thành phần sản xuất gốm, xi măng, thủy tinh
- Quy luật sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn, ý nghĩa bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
1.7.3.2 Bài tập ở mức độ thông hiểu
- Viết được PT phản ứng theo sơ đồ chuyển hóa của phi kim
Trang 2418
-Trình bày đƣợc carbon vô định hình có tính hấp phụ và hoạt động hóa học mạnh nhất, tính phi kim yếu, tác dụng với oxygen và một số oxide kim loại
- Viết PTPƢ của carbon với oxygen và một số oxide kim loại
- Nhận biết khí CO2 và một số muối carbonate cụ thể
- Viết PTPƢ minh họa tính chất của Si, SiO2, muối silicat
- Nhận biết khí clorine bằng giấy màu ẩm
- So sánh tính kim loại và tính phi kim của một số nguyên tố cụ thể
1.7.3.3 Bài tập ở mức độ vận dụng
- Tính khối lƣợng, thành phần % khối lƣợng của phi kim trong hợp kim
- Tính khối lƣợng của carbon và hợp chất của carbon trong phản ứng
- Tính phần trăm thể tích, khối lƣợng của CO và CO2 trong hỗn hợp
- Tính thể tích, khối lƣợng chlorine tham gia hoặc tạo thành trong phản ứng
1.7.3.4 Bài tập ở mức độ vận dụng cao
- Bài tập H PO3 4 tác dụng với dung dịch kiềm
- Bài tập hỗn hợp kim loại tác dụng với acid
- Bài tập hỗn hợp kim loại tác dụng với phi kim
- Áp dụng để giải các bài tập thực tiễn, bài tập tổng hợp, bài tập nhiều kiến thức liên quan…
Trang 2519
CHƯƠNG 2:
XÂY DỰNG HỆ THỐNG BÀI TẬP HÓA HỌC VÔ CƠ LỚP 9 THEO
THANG NHẬN THỨC NICKO 2.1 Bài tập về chương các loại hợp chất vô cơ
1.2.1 Bài tập ở mức độ nhận biết
Câu 1: Chất phản ứng với dung dịch HCl tạo ra chất khí có mùi sốc, nặng hơn
không khí và làm đục nước vôi trong là
D không tan trong nước
Câu 3: Dung dịch acid chlohydric tác dụng với copper (II) hydroxide tạo
thành dung dịch có màu
A vàng đậm B đỏ C xanh lam D da cam
Câu 4: Khi nhỏ từ từ dung dịch H SO 2 4 đậm đặc vào đường chứa trong cốc hiện tượng quan sát được là
A sủi bọt khí, đường không tan
B màu trắng của đường mất dần, không sủi bọt
C màu đen xuất hiện và có bọt khí sinh ra
D màu đen xuất hiện,không có bọt khí sinh ra
Câu 5: Nhỏ từ từ dung dịch acid chlohydric vào cốc đựng một mẩu đá vôi
cho đến dư acid Hiện tượng nào sau đây xảy ra?
A Sủi bọt khí, đá vôi không tan
B Đá vôi tan dần, không sủi bọt khí
Trang 2620
C Không sủi bọt khí, đá vôi không tan
D Sủi bọt khí, đá vôi tan dần
Trang 2721
1.2.2 Bài tập ở mức độ thông hiểu
Câu 6: Để phân biệt 2 dung dịch HCl và dung dịch H2SO4 loãng cần một kim loại là
Câu7: Giấy quỳ tím chuyển sang màu đỏ khi nhúng vào dung dịch đƣợc tạo
thành từ
A 0,5 mol H2SO4 và 1,5 mol NaOH
B 1 mol HCl và 1 mol KOH
C 1,5 mol Ca(OH)2 và 1,5 mol HCl
D 1 mol H2SO4 và 1,7 mol NaOH
Câu 8: Có 3 lọ mất nhãn đựng riêng biệt 3 dung dịch của 3 chất: HCl,
Na2SO4, NaOH Chỉ dùng một hóa chất nào đề phân biệt chúng
A dung dịch BaCl2 B quỳ tím
Câu 9: “Khi cho từ từ dung dịch NaOH đến dƣ vào ống nghiệm đựng dung
dịch hỗn hợp gồm HCl và một ít phenolphtalein Hiện tƣợng quan sát đƣợc trong ống nghiệm là”
A màu đỏ mất dần B không có sự thay đổi màu
C màu đỏ từ từ xuất hiện D màu xanh từ từ xuất hiện
Câu 10: Có 3 dung dịch: HCl, HNO3, H2SO4 đựng trong 3 lọ khác nhau đã mất nhãn Các thuốc thử dùng để nhận biết chúng là
A dung dịch AgNO 3 và giấy quỳ tím
B dung dịch BaCl 2 và dung dịch AgNO 3
C dùng quỳ tím và dung dịch NaOH
D dung dịch BaCl 2 và dung dịch phenolphtalein
Trang 28Phương trình: 2 1
2 < 1 Vậy NaOH hết, H2SO4 dư Quỳ tím chuyển sang màu đỏ
Trang 29C dung dịch HCl D dung dịch NaOH
Câu 12: Hòa tan 2,4 gam một oxide kim loại hóa trị II cần dùng 30 gam dung
dịch HCl 7,3% Công thức của oxide kim loại là
Câu 13: Đốt cháy hoàn toàn 6g carbon Dẫn toàn bộ khí sinh ra đi qua 500 ml
dung dịch Ca(OH)2 0,5M Khối lƣợng muối thu đƣợc sau phản ứng là
Câu 14: Trộn đều 19,78g hỗn hợp PbO và CuO với một lƣợng C vừa đủ rồi đun nóng đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn Dẫn toàn bộ khí sinh ra đi qua dung dịch Ca(OH) 2 dƣ, thu đƣợc 7g kết tủa Thành phần phần trăm khối lƣợng mỗi oxide trong hỗn hợp ban đầu lần lƣợt là
Trang 3125
Gọi CuO
PbO
CuO=a(mol) m =80a(g) PbO=b(mol) m =223b(g)
n
80a+223b=19,78(*) n
Trang 3226
Câu 17: Một oxide kim loại có công thức là MxOy, trong đó M chiếm 72,41% khối lƣợng Khử hoàn toàn oxide này bằng khí CO thu đƣợc 16,8 gam kim loại M Hòa tan lƣợng M bằng HNO3 đặc nóng thu đƣợc muối M hóa trị III
và 0,9 mol khí NO2 Oxide kim loại là
A Fe2O3 B Fe3O4 C FeO D FeO2
Câu 18: Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt cơ bản là 34, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 10 hạt Nguyên tố X là
A Na B K C Mg D Ca
Câu 19: Khử m gam 1 iron oxide chƣa biết bằng CO nóng, dƣ đến hoàn toàn
thu đƣợc Fe và khí A Hòa tan hết lƣợng Fe trên bằng HCl dƣ thoát ra 1,68 lít
H2 (đktc) Hấp thụ toàn bộ khí A bằng Ca(OH)2 dƣ thu đƣợc 10 gam kết tủa Công thức oxide là
A Fe2O3 B Fe3O4 C FeO D FeO2
Câu 20: Trộn lẫn 50 ml dung dịch HCl 0,12 M với 50 ml dung dịch NaOH
0,1 M Tính pH của dung dịch thu đƣợc
n =0,5(mol)
n =0,2(mol)
n <nTH1: Chỉ tạo ra muối BaCO3: CO2 hết, Ba(OH)2 dƣ
Ba(OH) +CO BaCO +H O0,2 0,2 0,2 TH2: Tạo 2 muối BaCO , Ba(HCO ) : CO3 3 2 2 còn dƣ
Ba(OH) +CO BaCO +H O0,2 0,2 0,2
Trang 33CO CO
Trang 34 Chọn đáp án B
Câu 20:
HCl NaOH
n = 0,12.0,05 = 0,006(mol)
n = 0,05.0,1 = 0,005(mol)Khi trộn 2 dung dịch xảy ra phản ứng trung hòa
2
HCl+ NaOHNaCl+ H OBan đầu 0,006 0,005
Câu 1: Cho các kim loại Fe, Cu, Ag, Al, Mg Kết luận nào sau đây là sai:
A Kim loại không tác dụng với H2SO4 đặc nguội là Al, Fe
Trang 3529
B Kim loại tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng, HCl là Cu, Ag
C Kim loại tác dụng với dung dịch NaOH là Al
D Kim loại không tan trong nước ở nhiệt độ thường: Tất cả các kim loại trên
Câu 2: Có hỗn hợp kim loại gồm Fe, Cu, Ag có thể thu được Ag tinh khiết
bằng cách:
A hòa tan hỗn hợp vào dung dịch HCl
B hòa tan hỗn hợp vào HNO3 đặc nguội
C hòa tan hỗn hợp kim loại vào dung dịch AgNO3
D dùng nam châm tách Fe và Cu ra khỏi Ag
Câu 3: Các kim loại tác dụng với nước ở nhiệt độ thường tạo thành dung dịch
kiềm và giải phóng khí hydrogen:
A K, Ca B Zn, Ag C Mg, Ag D Cu, Ba
Câu 4: Kim loại vừa tác dụng với dung dịch HCl vừa tác dụng được với dung
dịch KOH:
A Fe, Al B Ag, Zn C Al, Cu D Al, Zn
Câu 5: Dãy kim loại được sắp xếp theo chiều hoạt động hóa học tăng dần:
A K, Al, Mg, Cu, Fe B Cu, Fe, Mg, Al, K
C Cu, Fe, Al, Mg, K D K, Cu, Al, Mg, Fe
Trang 3630
Dựa vào dãy hoạt động hóa học của kim loại “K, Na, Ca, Mg, Al, Zn,
Fe, Ni, Sn, Pb, H, Cu, Hg, Ag, Pt, Au”
Chọn đáp án C
2.2.2 Bài tập ở mức độ thông hiểu
Câu 6: Để làm sạch mẫu plumbum bị lẫn zinc, người ta ngâm mẫu plumbum
này vào một lượng dư dung dịch:
A ZnSO4 B Pb(NO3)2 C CuCl2 D Na2SO4
Câu 7: Khi thả một cây đinh iron sạch vào dung dịch CuSO4 loãng, có hiện tượng sau:
A sủi bọt khí, màu xanh của dung dịch nhạt dần
B có một lớp đồng màu đỏ phủ lên đinh iron, màu xanh của dung dịch đậm dần