TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2 KHOA HÓA HỌC BÙI THỊ DÙNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC CHO SINH VIÊN SƯ PHẠM HÓA HỌC THÔNG QUA DẠY HỌC PHẦN THỰC HÀNH HÓA HỌC ĐẠI CƯƠNG KHOÁ LUẬN TỐT N
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA HÓA HỌC
BÙI THỊ DÙNG
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC CHO SINH VIÊN SƯ PHẠM HÓA HỌC THÔNG
QUA DẠY HỌC PHẦN THỰC HÀNH
HÓA HỌC ĐẠI CƯƠNG
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Hóa học Vô cơ
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA HÓA HỌC
BÙI THỊ DÙNG
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC CHO SINH VIÊN SƯ PHẠM HÓA HỌC THÔNG
QUA DẠY HỌC PHẦN THỰC HÀNH
HÓA HỌC ĐẠI CƯƠNG
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Hóa học Vô cơ
Người hướng dẫn khoa học
ThS NGUYỄN THỊ THU LAN
Hà Nội, tháng 5 năm 2019
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, em xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo trong khoa Hóa học, các thầy cô trong tổ Hóa Vô cơ - Đại cương, trường Đại học Sư Phạm Hà Nội 2 đã tận tình giúp đỡ và truyền đạt cho em những tri thức quý báu trong suốt thời gian học tại trường
Đặc biệt em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo Nguyễn Thị Thu Lan đã
tận tình chỉ dẫn, giúp đỡ, động viên và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em có thể hoàn thành tốt khóa luận của mình
Xin cảm ơn các bạn sinh viên lớp K44 - Sư phạm Hóa học, trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 đã hợp tác và giúp đỡ em trong quá trình thực nghiệm sư phạm
Cuối cùng, em xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, bạn bè đã luôn bên cạnh ủng hộ
và động viên em trong suốt thời gian học tập tại trường cũng như thời gian thực hiện khóa luận
Mặc dù đã cố gắng để hoàn thành đề tài nghiên cứu một cách hoàn chỉnh nhất, nhưng khóa luận không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của thầy cô và bạn bè để khóa luận được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 20 tháng 05 năm 2019
Sinh viên
Bùi Thị Dùng
Trang 5DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Mô tả cấu trúc của năng lực tự học 12
Bảng 2.1 Các năng lực thành tố và biểu hiện/tiêu chí NLTH của SV Đại học Sư phạm 43
Bảng 2.2 Biểu hiện/Tiêu chí và các mức độ đánh giá NLTH của SV Đại học Sư phạm 44
Bảng 3.1 Bảng % TB các tiêu chí đạt được của lớp K44 SP Hóa học - Trường ĐHSP Hà Nội 2 ở các giáo án qua bảng kiểm quan sát 56
Bảng 3.2 Bảng % TB các tiêu chí đạt được của lớp K44 SP Hóa học - Trường ĐHSP Hà Nội 2 ở các giáo án qua phiếu hỏi của SV tự đánh giá 57
Bảng 3.3 Bảng % TB các tiêu chí đạt được của các lớp K44 SP Hóa học - Trường ĐHSP Hà Nội 2 ở các giáo án qua phiếu hỏi đánh giá đồng đẳng 57
Bảng 3.4 Bảng điểm kiểm tra của SV lớp TN 57
Bảng 3.5 Số % SV đạt điểm Xi 58
Bảng 3.6 Số % SV đạt điểm Xi trở xuống 59
Bảng 3.7 Bảng kiểm định T-test so sánh kết quả điểm kiểm tra trước và sau mỗi giáo án 61
Bảng 3.8 Bảng tổng hợp các tham số đặc trưng của các bài kiểm tra 61
Bảng 3.9 Độ tin cậy của thang đo 61
Trang 6DANH MỤC HÌNH
Hình 3.1 Biểu đồ tần xuất biểu diễn kết quả bài kiểm tra trước và sau khi dạy của
kế hoạch bài học số 1 58 Hình 3.2 Biểu đồ tần xuất biểu diễn kết quả bài kiểm tra trước và sau khi dạy của
kế hoạch bài học số 2 59 Hình 3.3 Đường lũy tích so sánh kết quả bài kiểm tra trước và sau khi dạy của kế
hoạch bài học số 1 60 Hình 3.4 Đường lũy tích so sánh kết quả bài kiểm tra trước và sau khi dạy của kế
hoạch bài học số 2 60
Trang 7MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Lí do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 2
4 Nhiệm vụ nghiên cứu 2
5 Giả thuyết nghiên cứu 3
6 Phạm vi nghiên cứu 3
7 Phương pháp nghiên cứu 3
8 Đóng góp mới của đề tài 3
9 Cấu trúc khóa luận 4
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 5
1.1 Lịch sử vấn đề nghiên cứu 5
1.1.1 Một số kết quả nghiên cứu về phát triển năng lực tự học cho học sinh, sinh viên trên thế giới 5
1.1.2 Một số kết quả nghiên cứu về phát triển năng lực tự học cho học sinh, sinh viên ở Việt Nam 5
1.2 Cơ sở lí luận về năng lực và năng lực tự học 6
1.2.1 Cơ sở lí luận về năng lực 6
1.2.2 Năng lực tự học 9
1.3 Một số phương pháp dạy học tích cực sử dụng trong dạy học phần thực hành Hóa học đại cương ở trường ĐHSP Hà Nội 2 13
1.3.1 Phương pháp nghiên cứu 13
1.3.2 Phương pháp xêmina 14
1.3.3 Phương pháp dạy học thực hành theo Spickler 17
1.4 Thực trạng việc sử dụng các phương pháp dạy học tích cực trong dạy học phần thực hành Hóa học đại cương nhằm phát triển năng lực tự học cho sinh viên Sư phạm Hoá học ở trường ĐHSP Hà Nội 2 18
Trang 8CHƯƠNG 2 PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC CHO SINH VIÊNSƯ PHẠM
CƯƠNG 19
2.1 Phân tích mục tiêu, nội dung kiến thức phần thực hành Hóa học đại cương 19
2.1.1 Mục tiêu kiến thức phần thực hành Hóa học đại cương] 19
2.1.2 Đặc điểm nội dung kiến thức phần thực hành Hóa học đại cương 21
2.2 Xây dựng tài liệu tự học cho sinh viên trong dạy học phần thực hành Hóa học đại cương 21
2.2.1 Nguyên tắc xây dựng tài liệu tự học (TLTH) 21
2.2.2 Quy trình xây dựng tài liệu tự học 22
2.2.3 Qui trình xây dựng tài liệu tự học có hướng dẫn theo môđun 22
2.2.4 Thiết kế tài liệu tự học có hướng dẫn theo môđun phần thực hành Hóa học đại cương” 24
2.3 Sử dụng tài liệu tự học nhằm phát triển năng lực tự học cho sinh viên Sư phạm Hoá học ở trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 32
2.3.1 Sử dụng tài liệu tự học theo phương pháp nghiên cứu 32
2.3.2 Xây dựng và sử dụng website "tuhochoadaicuong.com” hỗ trợ việc phát triển năng lực tự học cho sinh viên 33
2.4 Áp dụng các phương pháp dạy học tích cực trong dạy học phần thực hành Hóa học đại cương ở trường ĐHSP Hà Nội 2 để phát triển năng lực tự học cho sinh viên33 2.4.1 Thiết kế giáo án bài dạy theo hướng phát triển năng lực tự học cho sinh viên33 2.4.2 Thiết kế giáo án dạy theo phương pháp nghiên cứu 36
2.4.3 Thiết kế giáo án dạy theo phương pháp Spickler 39
2.5 Biểu hiện năng lực tự học của sinh viên Đại học Sư phạm 42
2.5.1 Các năng lực thành tố và biểu hiện năng lực tự học của sinh viên Đại học Sư phạm 42
2.5.2 Các mức độ đánh giá năng lực tự học của sinh viên đại học 43
2.6 Thiết kế bộ công cụ đánh giá năng lực tự học của sinh viên Sư phạm Hóa học thông qua dạy học phần thực hành Hóa học đại cương 46
2.6.1 Yêu cầu bộ công cụ đánh giá năng lực 46
Trang 92.6.2 Thiết kế bộ công cụ đánh giá cụ thể 46
2.6.3 Xây dựng bộ công cụ đánh giá sự phát triển năng lực tự học của sinh viên thông qua giáo án minh họa số 1, số 2 50
CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 51
3.1 Mục đích thực nghiệm sư phạm (TNSP) 51
3.2 Nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm 51
3.3 Nội dung thực nghiệm sư phạm 51
3.3.1 Kế hoạch thực nghiệm sư phạm 51
3.3.2 Quy trình thực nghiệm sư phạm 52
3.4 Kết quả thực nghiệm sư phạm 53
3.4.1 Cách xử lí và đánh giá kết quả thực nghiệm 53
3.4.2 Kết quả thực nghiệm sư phạm 56
3.4.3 Độ tin cậy của thang đo 61
3.5 Phân tích kết quả thực nghiệm sư phạm 62
3.5.1 Phân tích kết quả về mặt định tính 62
3.5.2 Phân tích định lượng kết quả thực nghiệm sư phạm 62
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 64
TÀI LIỆU THAM KHẢO 66
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
Thế kỉ XXI là thế kỉ khoa học và công nghệ không ngừng phát triển, cùng với đó là sự đổi mới và đẩy mạnh của nền kinh tế tri thức trên toàn thế giới Việt Nam là một nước đang phát triển, từng bước đi lên công nghiệp hóa - hiện đại hóa Nguồn nhân lực hiện nay đóng vai trò hết sức to lớn đối với sự phát triển của mỗi đơn vị, doanh nghiệp nói riêng và của đất nước nói chung Để có được nguồn nhân lực có đủ trình độ và năng lực vận hành trên mọi lĩnh vực thì nền giáo dục nước ta phải đổi mới để nâng cao chất lượng đào tạo Một trong những định hướng để nâng cao chất lượng dạy và học là chuyển từ nền giáo dục mang tính hàn lâm, kinh viện
và xa rời thực tiễn sang nền giáo dục chú trọng việc hình thành năng lực tư duy khoa học, phát huy tính chủ động và sáng tạo của người học
Để đáp ứng nhu cầu thực tiễn của thời đại, tại hội nghị Trung ương 8 khóa
XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, Đảng và nhà nước ta đã đưa
ra nghị quyết số 29 - NQ/TW Trong nghị quyết đã nêu rõ các nhiệm vụ sau: “Tiếp
tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kĩ năng của người học; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kĩ năng, phát triển năng lực Chuyển từ học chủ yếu trên lớp sang tổ chức hình thức học tập đa dạng, chú ý các hoạt động xã hội, ngoại khóa, nghiên cứu khoa học Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy và học” Vì thế, việc nâng cao chất lượng giáo dục - đào tạo nói chung và chất lượng
giảng dạy tại các trường cao đẳng, đại học nói riêng là một vấn đề mang tính cấp thiết để có thể bắt kịp với sự phát triển của nền khoa học thế giới và nhu cầu hội nhập quốc tế hiện nay [1,8]
Hóa học là một môn khoa học vừa gắn với lí thuyết, vừa gắn với thực nghiệm Nó có vai trò rất lớn trong việc phát triển những năng lực nhận thức cho sinh viên (SV) Thực hành hóa học giúp SV kiểm chứng bằng thực nghiệm những khái niệm, nguyên lý hay định luật,… và phát triển năng lực tự nghiên cứu cho SV Học hóa học sẽ không có hiệu quả nếu không kết hợp giữa lí thuyết với thực hành Phần thực hành Hóa học đại cương (HHĐC) là môn thực hành đầu tiên giúp SV làm quen dụng cụ, thiết bị, hóa chất, đồng thời giới thiệu cách sơ cứu tai nạn khi làm thí nghiệm, cách viết báo cáo kết quả thực hành, hiểu rõ nguyên tắc các phương pháp
Trang 11thực nghiệm, các thí nghiệm kiểm chứng bằng thực nghiệm một số đại lượng như đương lượng của nguyên tố, khối lượng phân tử một số chất,… Tuy nhiên với hình thức học tập theo tín chỉ như hiện nay, với lượng kiến thức của một bài thực hành tương đối nhiều mà thời gian học tập trên phòng thí nghiệm có hạn, SV không thể hoàn thành mục tiêu học tập nếu không chủ động tích cực học tập và nâng cao năng lực tự học (NLTH) Phần kiến thức thực hành HHĐC có nhiều nội dung có thể áp dụng các phương pháp dạy học (PPDH) tích cực để nâng cao năng lực tự học, tự nghiên cứu cho SV
Nên em đã chọn đề tài: “Phát triển năng lực tự học cho sinh viên Sư phạm
Hóa học thông qua dạy học phần thực hành Hóa học đại cương” để giúp SV có thể
tự học tập, rèn luyện và nắm vững được các kĩ năng khi thực hiện thí nghiệm hóa học làm cơ sở cho quá trình học tập và thực hành các học phần chuyên ngành sau này
2 Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu một số PPDH tích cực nhằm phát triển NLTH cho SV Sư phạm Hoá học ở trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 thông qua dạy học phần thực hành HHĐC
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
- Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy và học phần thực hành HHĐC ở
Khoa Hóa học, trường ĐHSP Hà Nội 2
- Đối tượng nghiên cứu: Một số PPDH tích cực nhằm phát triển NLTH cho
SV SP Hóa học thông qua dạy học phần thực hành HHĐC, góp phần nâng cao chất
lượng đào tạo ở Khoa Hóa học, trường ĐHSP Hà Nội 2
4 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lí luận liên quan đến đề tài như: Cơ sở lí luận về năng lực
và NLTH, một số PPDH tích cực sử dụng trong dạy học phần thực hành HHĐC
- Nghiên cứu và đề xuất cụ thể một số PPDH tích cực phát triển NLTH cho
SV Sư phạm Hoá học, trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 thông qua dạy học phần
Trang 125 Giả thuyết nghiên cứu
Nếu sử dụng có hiệu quả một số PPDH tích cực chủ yếu: PP nghiên cứu, PP xêmina, PP dạy thực hành theo Spickler, kết hợp với một số PPDH phù hợp khác trong dạy học phần thực hành HHĐC sẽ phát triển được NLTH của SV Khoa Hóa học,
trường ĐHSP Hà Nội 2 và góp phần nâng cao chất lượng dạy và học ở bậc đại học
6 Phạm vi nghiên cứu
- Nội dung kiến thức phần thực hành HHĐC
- Phát triển NLTH cho SV ĐHSP Hà Nội 2 thông qua dạy học phần thực hành HHĐC
7 Phương pháp nghiên cứu
Sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu sau đây:
- PP nghiên cứu lí luận:
+ Các vấn đề có liên quan đến NLTH và phát triển NLTH cho SV
+ Một số PPDH tích cực nhằm phát triển NLTH cho SV
- PP nghiên cứu thực tiễn:
+ Điều tra thực trạng việc sử dụng các PPDH tích cực trong dạy học phần thực hành HHĐC ở Khoa Hóa học, trường ĐHSP Hà Nội 2
+ Nội dung chương trình phần thực hành HHĐC ở Khoa Hóa học, trường ĐHSP Hà Nội 2
+ TNSP về các PPDH tích cực phát triển NLTH đã đề xuất
- PP thống kê toán học xử lí kết quả thực nghiệm (TN): Sử dụng phần mềm SPSS để xử lí số liệu TN
8 Đóng góp mới của đề tài
- Tổng quan một cách hệ thống các cơ sở lí luận có liên quan đến NLTH và phát triển NLTH cho SV: Các khái niệm năng lực, NLTH, một số biểu hiện của NLTH, cách kiểm tra đánh giá NLTH, một số PPDH tích cực góp phần phát triển
NLTH cho SV như: PP nghiên cứu, PP Xêmina, PP dạy thực hành theo Spickler
- Xây dựng tóm tắt tài liệu tự học có hướng dẫn theo môđun của phần thực hành HHĐC
Trang 13- Nghiên cứu và đề xuất cụ thể 2 PPDH tích cực nhằm phát triển NLTH cho
SV Khoa Hóa học, trường ĐHSP Hà Nội 2: PP nghiên cứu, PP dạy thực hành theo
Spickler
- Lựa chọn nội dung, xây dựng kế hoạch bài học minh họa cho 2 PPDH tích cực trên và tiến hành TNSP Kết quả TNSP bước đầu chứng tỏ việc áp dụng các PPDH tích cực để phát triển NLTH cho SV Khoa Hóa học, trường ĐHSP Hà Nội 2
là khả thi và hiệu quả
9 Cấu trúc khóa luận
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo, nội dung chính của khóa luận được trình bày trong 3 chương:
qua dạy học phần thực hành Hóa học đại cương
Trang 14CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
+ Tác giả Montaigne từng khuyên rằng: “Tốt hơn là ông thầy để cho học trò
tự học, tự đi lên phía trước, nhận xét bước đi của họ, đồng thời giảm bớt tốc độ của thầy cho phù hợp với sức học của trò” [28].
+ Năm 2007, cuốn “Để luôn đạt điểm 10” của GordonW.Green Jr do Vũ
Thạch dịch đã được tái bản lần thứ 25 Với cuốn sách này, tác giả đã chỉ ra cách kết hợp phương pháp đọc một quyển sách, phương pháp làm bài kiểm tra, phương pháp trở thành sinh viên giỏi hơn,…với nhau thành một hệ thống để trở thành sinh viên đạt toàn điểm 10 [16]
+ Cuốn “Tự học như thế nào” của Rubakin (1982) đã giúp bạn đọc biết cách
tự học và nâng cao kiến thức của bản thân [30]
+ Tác giả người Mỹ Carl Roger đã viết cuốn "Phương pháp dạy và học hiệu
quả", trong đó trình bày chi tiết, tỉ mỉ với dẫn chứng minh hoạ và TN về các PPDH
để hình thành năng lực tự học cho người học như: “Cung cấp tài liệu, dùng bảng giao ước, chia nhóm dạy học, hướng dẫn cho người học cách nghiên cứu tài liệu, tự xem xét nguồn tài liệu, tự hoạch định mục tiêu, tự đánh giá việc học của mình” [28]
+ Ngoài ra, công trình nghiên cứu “Tổ chức công việc tự học của sinh viên
đại học”, NXB ĐHSP Hà Nội của A.A Goroxepxki - M.I.Lubixowra (1987) cũng
đánh giá cao vai trò tự học, kĩ năng tự học của SV [30]
1.1.2 Một số kết quả nghiên cứu về phát triển năng lực tự học cho học sinh, sinh viên ở Việt Nam
*Ở Việt Nam, nghiên cứu về tự học đã trải qua một quá trình lâu dài cả về lí luận và thực tiễn Mặc dù nền giáo dục ở Việt Nam đi sau so với giáo dục thế giới, nhưng những thành quả nghiên cứu về hoạt động tự học nói chung và tự học dành
NLTH cho học sinh, SV trong dạy học hóa học như: [13]
Trang 15+ Đề tài: “Phát triển năng lực tự học cho học sinh thông qua dạy học
chương kim loại kiềm, kiềm thổ, nhôm hóa học 12” của Thạc sĩ Đoàn Thị Hương,
trường ĐHSP Hà Nội, năm 2017
+ Đề tài: “Bồi dưỡng năng lực tự học cho học sinh THPT chuyên hóa thông
qua bài tập Hóa học” của Thạc sĩ Nguyễn Thị Hằng, năm 2003
+ Đề tài: “Biên soạn tài liệu hướng dẫn học sinh tự học môn hóa học lớp 11
THPT” của Thạc sĩ Trần Thị Hiền, trường ĐHSP TP Hồ Chí Minh năm 2017
+ Đề tài: “Nâng cao chất lượng thực hành thí nghiệm, phương pháp dạy học
hóa học ở trường ĐHSP bằng phương pháp tự học có hướng dẫn môđun”, của
Thạc sĩ Hoàng Thị Bắc, trường ĐHSP Hà Nội, năm 2002
+ Đề tài: “Nâng cao chất lượng dạy học phần Hóa vô cơ (chuyên môn I) ở
CĐSP bằng phương pháp tự học có hướng dẫn theo môđun”, của Thạc sĩ Lê Hoàng
Hà năm 2003
1.2 Cơ sở lí luận về năng lực và năng lực tự học
1.2.1 Cơ sở lí luận về năng lực
1.2.1.1 Khái niệm về năng lực
Theo quan điểm của các nhà tâm lý học: “Năng lực là tổng hợp các đặc
điểm, thuộc tính tâm lý của cá nhân phù hợp với yêu cầu đặc trưng của một hoạt động, nhất định nhằm đảm bảo cho hoạt động đó đạt hiệu quả cao” [24].
Năng lực (NL) của con người không phải hoàn toàn do tự nhiên mà có, phần lớn do công tác, do rèn luyện mà có
NL không mang tính chung chung vậy nên khi nói đến NL, người ta bao giờ cũng gắn NL với một lĩnh vực cụ thể nào đó như: “NL toán học của hoạt động học tập hay nghiên cứu toán học, NL hoạt động chính trị của hoạt động chính trị, NL dạy học của hoạt động giảng dạy…”
1.2.1.2 Một số đặc điểm của năng lực [26, 31]
- NL tác động cụ thể tới một đối tượng cụ thể để có một sản phẩm nhất định;
Vì vậy, dựa vào NL có thể phân biệt người này với người khác
trong quá trình vận động và phát triển của một hoạt động cụ thể Vì vậy NL vừa là
Trang 16- NL của mỗi cá nhân được thể hiện qua một kết quả nào đó của một công việc cụ thể (NL học tập, NL tư duy, NL tự quản lý bản thân,…) Vì vậy không tồn tại NL chung chung
1.2.1.3 Cấu trúc của năng lực
Để hình thành và phát triển NL cần xác định cấu trúc của chúng Cấu trúc chung của NL được mô tả là sự kết hợp của 4 NL thành phần: “NL chuyên môn, NL phương pháp, NL xã hội, NL cá thể” [22]
+ NL chuyên môn:
“Là khả năng thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn cũng như đánh giá kết quả
+ NL phương pháp:
“Là khả năng đối với những hành động đã có kế hoạch và có định hướng mục đích trong việc giải quyết các vấn đề NL phương pháp bao gồm NL phương pháp chung và phương pháp chuyên môn Trung tâm của phương pháp nhận thức là
Mô hình cấu trúc chung của NL trên đây có thể được cụ thể hoá trong mỗi lĩnh vực chuyên môn, nghề nghiệp khác nhau Nhưng trong từng lĩnh vực nghề nghiệp thì người ta lại mô tả những loại NL khác nhau Ví dụ NL của giáo viên bao gồm những nhóm cơ bản sau: “NL dạy học, NL giáo dục, NL chẩn đoán và tư vấn,
NL phát triển nghề nghiệp và phát triển trường học” [9]
Trang 171.2.1.4 Các năng lực cần phát triển cho sinh viên Sư phạm hoá học [2]
NL cần phát triển cho SV Sư phạm Hóa học gồm: NL chung và NL đặc thù
- NL chung: “Là những NL cơ bản thiết yếu hoặc cốt lõi… làm nền tảng cho mọi hoạt động của con người trong cuộc sống và lao động Chúng ta cần hướng đến các NL như: NL tự học; NL giải quyết vấn đề và sáng tạo; NL thẩm mĩ; NL thể chất;
NL giao tiếp; NL hợp tác; NL tính toán; NL công nghệ thông tin và truyền thông”
- NL đặc thù môn Hóa học: “Là những NL được hình thành và phát triển trên
cơ sở các NL chuyên sâu, riêng biệt trong môn học như: NL sử dụng ngôn ngữ hóa học; NL thực hành hóa học; NL tính toán hóa học; NL giải quyết vấn đề thông qua môn Hóa học; NL vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống”
1.2.1.5 Đánh giá năng lực
với từng loại NL trên, từng đối tượng nghiên cứu dựa vào công cụ đánh giá theo
theo tiến trình học tập của SV hay theo các chuẩn đầu ra về NL [5]
* Theo xu hướng đánh giá hiện đại có 2 hình thức đánh giá sau: [16]
- Đánh giá NL người học (SV):
+ Đánh giá NL trong dạy và học tích cực là:
năng sáng tạo, các phong cách tư duy khác nhau… Điều này có nghĩa là đánh giá theo chiều rộng
các kĩ năng học tập, kĩ năng xây dựng kiến thức và kĩ năng ứng dụng (kĩ năng tư duy bậc cao) Điều này có nghĩa là đánh giá theo chiều sâu
Trang 18 Kết quả học tập - thành tích học tập của SV
- Đánh giá thực kết quả học tập của SV là: “Một hình thức đánh giá trong đó
SV được yêu cầu thực hiện những nhiệm vụ thực tiễn diễn ra trong cuộc sống, đòi hỏi vận dụng một cách có ý nghĩa những kiến thức, kĩ năng thiết yếu (J.Mueler); là những vấn đề, những câu hỏi quan trọng, đáng làm, trong đó SV phải sử dụng kiến thức để thiết kế những hoạt động một cách hiệu quả và sáng tạo”
1.2.2 Năng lực tự học
1.2.1.1 Khái niệm tự học
Trong tập bài giảng chuyên đề “Dạy tự học cho SV trong các nhà trường
trung học chuyên nghiệp và Cao đẳng, Đại học” GS - TSKH Thái Duy Tuyên viết:
“Tự học là hoạt động độc lập chiếm lĩnh kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo, là tự mình động não, suy nghĩ, sử dụng các năng lực trí tuệ (quan sát, so sánh, phân tích, tổng hợp…) cùng các phẩm chất động cơ, tình cảm để chiếm lĩnh tri thức một lĩnh vực hiểu biết nào đó hay những kinh nghiệm lịch sử, xã hội của nhân loại, biến nó thành
sở hữu của chính bản thân người học” [26]
Tác giả Nguyễn Kỳ ở Tạp chí Nghiên cứu giáo dục số 7/1998 cũng bàn về
khái niệm tự học: “Tự học là người học tích cực chủ động, tự mình tìm ra tri thức
kinh nghiệm bằng hành động của mình, tự thể hiện mình Tự học là tự đặt mình vào tình huống học, vào vị trí nghiên cứu, xử lí các tình huống, giải quyết các vấn đề, thử nghiệm các giải pháp…Tự học thuộc quá trình cá nhân hóa việc học” [14]
thức, những kinh nghiệm từ môi trường xung quanh bằng các thao tác trí tuệ, nhằm hình thành cấu trúc tâm lý mới để biến đổi nhân cách của mình theo hướng ngày càng hoàn thiện
Tự học ở đây không phải là tự học không có thầy, mà ở đây, vai trò của thầy
là tổ chức, hướng dẫn SV phát huy khả năng tự tìm tòi, tự phát hiện vấn đề
Trang 191.2.2.2 Khái niệm năng lực tự học
NLTH là NL hết sức quan trọng và cần thiết vì nó là chìa khoá để tiến vào thế kỉ XXI NLTH có thể có một số khái niệm như sau:
- Theo Nguyễn Cảnh Toàn, ông đưa ra quan niệm về NLTH như sau: “Năng
lực tự học được hiểu là một thuộc tính kỹ năng rất phức hợp Nó bao gồm kĩ năng
và kĩ xảo cần gắn bó với động cơ và thói quen tương ứng, làm cho người học có thể đáp ứng được những yêu cầu mà công việc đặt ra” [24]
này mà họ hoàn thành tốt một nhiệm vụ nào đó, mặc dù họ bỏ ra sức lao động ít
Như vậy, NLTH là khả năng tự mình tìm tòi, nhận thức và vận dụng kiến thức vào tình huống mới hoặc tương tự với chất lượng cao
Để rèn luyện NLTH cho SV, trong quá trình dạy học, người giảng viên (GV) cần biết hướng dẫn và tạo cơ hội, điều kiện thuận lợi cho SV hoạt động nhằm phát triển NL tư duy, sự linh hoạt, sự sáng tạo cho SV
1.2.2.3 Đặc điểm của người có năng lực tự học
Trong nghiên cứu khoa học, để xác định được sự thay đổi các yếu tố của NLTH sau một quá trình học tập, các nhà nghiên cứu đã tập trung mô phỏng, xác định những dấu hiệu của NLTH được bộc lộ ra ngoài [27]
Biểu hiện của người có NLTH (Theo Taylor):
Trang 20“Như vậy, người tự học là người có động cơ học tập bền bỉ, có tính độc lập,
kỉ luật, tự tin và biết định hướng mục tiêu, có kĩ năng hoạt động phù hợp Có ba yếu
1.2.2.4 Cấu trúc của năng lực tự học
NLTH bao gồm 3 NL thành phần với 7 tiêu chí được thể hiện ở sơ đồ sau đây [6, 14]:
2 Độc lập
3 Có tính kỉ luật
4 Tự tin
5 Hoạt động có mục đích
1 Có kĩ năng thực hiện các hoạt động học tập
2 Có kĩ năng quản lý thời gian học tập
3 Lập kế hoạchNgười có năng lực tự
học
Trang 21Bảng 1.1 Mô tả cấu trúc của năng lực tự học
Thành tố 3
Tự đánh giá, rút kinh nghiệm và điều chỉnh quá trình học tập
Tiêu chí 5
Thực hiện kế hoạch
Hình thành cách học tập, tự phù hợp riêng và đạt đƣợc kết quả học tập cao của bản thân
Tiêu chí 6
Đánh giá rút kinh nghiệm
So sánh kết quả học tập từ đó tự đánh giá, nhận thức bản thân
Tiêu chí 7
Điều chỉnh
Rút kinh nghiệm, tự điều chỉnh, bổ sung
và tìm kiếm thông tin
Trang 221.3 Một số phương pháp dạy học tích cực sử dụng trong dạy học phần thực hành Hóa học đại cương ở trường ĐHSP Hà Nội 2
1.3.1 Phương pháp nghiên cứu [28]
1.3.1.1 Khái niệm
PP nghiên cứu là: “PP trong đó SV không tiếp thu kiến thức đã được chuẩn bị
mà phải tự giành lấy kiến thức qua tư duy độc lập, tích cực, sáng tạo có tính chất sinh sản và không chỉ hướng vào việc nắm vững kiến thức mà cả PP đi tới kiến thức đó”
GV nêu tên đề tài nghiên cứu, giải thích rõ mục đích nghiên cứu rồi tổ chức
PP nghiên cứu thường được áp dụng, để giúp SV phát hiện một tính chất
thể áp dụng để nghiên cứu một nội dung hoặc một vấn đề trọn vẹn dưới dạng bài tập nghiên cứu
1.3.1.2 Quy trình thực hiện
Các bước tiến hành PP nghiên cứu:
- “ Bước 1: Đặt vấn đề, xác định mục đích nghiên cứu”
- “ Bước 2: Lập kế hoạch nghiên cứu”
- “ Bước 3: Thực hiện kế hoạch giải theo giả thuyết”
- “ Bước 4: Kết luận về kết quả nghiên cứu”
1.3.1.3 Ưu điểm và nhược điểm
* Ưu điểm
- Tạo được khả năng tư duy độc lập, sáng tạo cho SV
* Nhược điểm
Trang 23dưới mức trung bình Kết quả học tập chỉ phù hợp với đối tượng khá, giỏi.”
1.3.2 Phương pháp seminar [14]
1.3.2.1 Khái niệm
- Seminar là: “Một dạng hội thảo, nghiên cứu chuyên đề, có thể hiểu đơn giản là một hình thức học tập mà trong đó một SV hay một nhóm SV được giao chuẩn bị trước một hay một số vấn đề nhất định thuộc môn học, sau đó trình bày trước nhóm (lớp) và thảo luận về vấn đề đã tự tìm hiểu được dưới sự hướng dẫn của một GV rất am hiểu về lĩnh vực đó”
- PP này giúp cho SV chủ động hoàn toàn từ khâu chuẩn bị tài liệu, trình bày nội dung đưa dẫn chứng, trao đổi, thảo luận với các thành viên khác và cuối cùng tự rút ra nội dung bài học về vấn đề khoa học cũng như đề xuất các ý kiến để mở rộng nội dung
1.3.2.2 Quy trình thực hiện
Một buổi học seminar (với đề tài cho trước, theo quy mô một lớp học) thường được tiến hành theo các bước sau đây:
- Bước 1: Chuẩn bị
chương trình môn học, gây được hứng thú sáng tạo, nghiên cứu của SV; SV chọn
(dạng đề cương chứ không phải báo cáo hoàn chỉnh) Bài thuyết trình tránh sao chép lại nguyên văn giáo trình mà phải có sự tổng hợp, khái quát, đối chiếu so sánh nhất định giữa các tài liệu (quan điểm); phải có ý kiến riêng của SV; GV không cần đọc duyệt bài thuyết trình, để cho SV tập bảo vệ quan điểm của mình; photo bài
- Bước 2: Thực hiện
a) Tổ chức lớp học
Trang 24-“Lớp học nên sắp xếp theo hình vòng tròn, hoặc hình chữ U (khi cần sử
GV chọn một chỗ ngồi thích hợp giữa các SV sao cho vừa gần gũi vừa dễ dàng điều khiển, quán xuyến được quá trình thuyết trình thảo luận
- Những việc GV cần làm trong seminar: Giới thiệu người thuyết trình; nhận xét việc thuyết trình; tổ chức cho SV thảo luận, tranh luận; kết luận, tổng kết
- SV thuyết trình trước lớp tự tin Các bạn còn lại nghe thuyết trình và đặt câu hỏi hoặc trình bày ý kiến
b) Thuyết trình
- Kết hợp thuyết trình xen kẽ với thảo luận
đọc trong những trường hợp cần thiết; có thể sử dụng bảng hoặc các phương tiện kỹ thuật để minh họa; tốc độ trình bày vừa phải, có nhắc lại những điểm quan trọng để
c) Thảo luận
- SV đặt câu hỏi liên quan về đề tài vừa được thuyết trình cho người trình bày (hoặc cho GV)
giải thích, mà chủ yếu là câu hỏi phân tích lý giải, câu hỏi so sánh - đối chiếu, câu
- Người trả lời được phép chuẩn bị một thời gian cần thiết và có thể tham khảo các ý kiến của các SV khác trong nhóm
chỗ cần thiết Trong trường hợp có sự bất đồng giữa các SV, GV phải thực hiện vai
1.3.2.3 Ưu điểm và hạn chế
* Ưu điểm: PP seminar có 12 ưu điểm sư phạm sau đây:
Trang 252)“Giúp SV biết nêu và giải quyết các thắc mắc khoa học liên quan đến nghề
tính trung thực và dũng cảm bảo vệ quan điểm của mình
kĩ năng đọc và nghiên cứu tài liệu, kĩ năng sử dụng các phương tiện, thiết bị kỹ
năng của SV để kịp thời bổ sung điều chỉnh
môn học thông qua những vấn đề nảy sinh trong thảo luận
* Nhựơc điểm: PP seminar có 4 nhược điểm cơ bản cần chú ý khi sử dụng:
để Seminar là một kiểu bài học mở và đó vừa là điểm mạnh, vừa là điểm yếu của
4) Seminar khó thực hiện trong những điều kiện sau:
Trang 26+ Thiếu thốn tài liệu và điều kiện thực hành, nghiên cứu
+ Lớp học quá nhiều SV yếu kém
+ GV có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ trung bình hoặc yếu
1.3.3 Phương pháp dạy học thực hành theo Spickler
1.3.3.2 Quy trình thực hiện
Theo Spickler, muốn phát huy được tính tích cực của sự học qua thực hành, cần tiến hành ba bước [21]:
- Bước 1: SV đề xuất thí nghiệm
- Bước 2: SV tự thiết kế cách tiến hành, phân tích số liệu và hình thành giả
thuyết
- Bước 3: Kiểm chứng kết quả nghiên cứu và rút ra kết luận
1.3.3.3 Ưu điểm và hạn chế
* Ưu điểm:
* Nhược điểm:
Trang 271.4 “ Thực trạng việc sử dụng các phương pháp dạy học tích cực trong dạy học phần thực hành Hóa học đại cương nhằm phát triển năng lực tự học cho sinh viên Sư phạm Hoá học ở trường ĐHSP Hà Nội 2 ”
Khi trao đổi trực tiếp với các GV dạy phần thực hành HHĐC, tôi tổng kết một số ý kiến như sau:
- Thực hành HHĐC là phần thực hành Hóa học đầu tiên đối với SV năm thứ nhất, nhiều SV mới lần đầu tiên được làm quen với dụng cụ, hóa chất, thiết bị trong phòng thí nghiệm nên các em còn nhiều bỡ ngỡ và chưa tự tin khi làm thực hành, cùng với chưa quen cách học ở đại học chủ yếu tự đọc, tự nghiên cứu phần lí thuyết của các bài thực hành Vì thế với các bài đầu trong chương trình phần thực hành HHĐC, SV học cảm thấy nặng nề và ức chế Vượt lên những khó khăn đó, GV đã dần từng bước áp dụng linh hoạt các PPDH tích cực vào từng nội dung cụ thể để phát triển NLTH cho SV Khi áp dụng một PPDH mới, GV đều dành thời gian giới thiệu PP đó tới SV và cho SV làm quen với cách học theo PP này
- Thực tế từ K42 đến K44 SP Hóa học, GV đã dần soạn các bài giảng theo các PPDH tích cực như: PP nghiên cứu; PP xêmina; PP dạy học thực hành theo Spickler để giảng dạy phần thực hành HHĐC Sau mỗi giáo án giảng dạy GV đều dùng bộ công cụ đánh giá NLTH đã xây dựng để đo sự phát triển NLTH của SV Kết quả TNSP đối với SV K44 SP Hóa học, trường ĐHSP Hà Nội 2 được trình bày
ở chương 3 của khóa luận này
- Mặc dù kết quả TNSP chưa được như mong đợi nhưng bước đầu đã cho thấy khi giảng dạy theo các PPDH tích cực SV học thực hành HHĐC hứng thú, sôi nổi hơn và đã phát triển được NLTH của mình Đó là động lực giúp các GV tích cực áp dụng các bài giảng theo PPDH tích cực góp phần phát triển NLTH cho SV
và nâng cao chất lượng đào tạo của Khoa
Trang 28CHƯƠNG 2 PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC CHO SINH VIÊN
SƯ PHẠM HÓA HỌC THÔNG QUA DẠY HỌC PHẦN THỰC HÀNH HÓA HỌC ĐẠI CƯƠNG 2.1 Phân tích mục tiêu, nội dung kiến thức phần thực hành Hóa học đại cương
2.1.1 Mục tiêu kiến thức phần thực hành Hóa học đại cương [2, 15]
1 Về kiến thức
- SV trình bày được:
+) Nội quy, quy tắc làm việc ở PTN Hóa học đại cương
+) Các quy tắc an toàn khi tiến hành thí nghiệm hóa học cụ thể
+) Tên, cách sử dụng và các lưu ý khi sử các dụng cụ thí nghiệm trong PTN +) Các kĩ thuật cơ bản trong PTN: “Rửa dụng cụ hóa học, làm khô các dụng
cụ, cách sử dụng hóa chất, cắt và uốn ống thủy tinh, chọn và khoan nút, đun nóng, chưng, nung, hòa tan, tách các chất, rửa kết tủa, tinh chế các khí”
dựa vào thể tích mol, PP dựa vào tỉ khối hơi”
+) Các PP xác định đương lượng của magie: “PP trực tiếp, PP phân tích, PP điện hóa, phương pháp đẩy hidrogen”
+) Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng: “Nồng độ chất phản ứng, nhiệt độ, xúc tác…”
+) Các yếu tố ảnh hưởng đến cân bằng hóa học: “Nồng độ chất phản ứng, nhiệt độ, áp suất…”
+) Khái niệm chất điện ly mạnh, chất điện ly yếu, công thức tính hằng số điện ly và độ điện ly
+) Khái niệm dung dịch, các khái niệm và công thức tính về nồng độ trong dung dịch: “Nồng độ phần trăm, nồng độ đương lượng, nồng độ molan, nồng độ phần mol”
+) Khái niệm pin, các quá trình xảy ra trên điện cực và trong pin, qui ước cách viết sơ đồ pin
Trang 29+) Khái niệm sự điện phân, quá trình xảy ra trên anot và catot, đinh luật Faraday đối với quá trình điện phân; cách xác định sơ đồ của pin, tính được sức điện động của pin
- SV giải thích được:
+) Sự khác biệt giữa chất điện ly mạnh và chất điện ly yếu
+) Sự khác biệt giữa pin điện hóa và pin nồng độ
+) Sự giống và khác nhau giữa phản ứng oxi hóa - khử và điện phân
+) Tác dụng của cầu muối
2 Về kĩ năng: Rèn cho SV các kĩ năng
- Sử dụng dụng cụ thí nghiệm: Dụng cụ làm bằng thủy tinh, dụng cụ làm bằng sứ, dụng cụ làm bằng sắt, gỗ
- Viết báo cáo kết quả thực hành sau khi làm từng bài thí nghiệm
- Biết cách sơ cứu khi gặp các tai nạn: Khi bị thương, bị bỏng, ngộ độc và bị cháy
- Làm thành thạo các thao tác kĩ thuật cơ bản trong PTN
- Tiến hành các thí nghiệm hóa học và rút ra nhận xét
- Viết phương trình phản ứng hóa học
- Xử lý tốt các số liệu trong bài thực hành
dịch có nồng độ khác nhau) và xác định nồng độ dung dịch (xác định bằng phù kế
- Giải các bài tập định tính và đinh lượng
Trang 30- Thái độ tự giác, tích cực trong học tập
- Có ý thức bảo vệ môi trường sống
4 Định hướng phát triển năng lực
- NLTH; NL hợp tác; NL giải quyết vấn đề; NL sử dụng ngôn ngữ hóa học;
2.1.2 Đặc điểm nội dung kiến thức phần thực hành Hóa học đại cương
*Nội dung kiến thức phần thực hành Hóa học đại cương nghiên cứu những vấn đề sau [2, 15]:
2.2 Xây dựng tài liệu tự học cho sinh viên trong dạy học phần thực hành Hóa học đại cương
2.2.1 Nguyên tắc xây dựng tài liệu tự học (TLTH)
- Khi xây dựng TLTH cần đảm bảo các nguyên tắc sau: “Đảm bảo tính chính
xác, khoa học, phù hợp về nội dung kiến thức với đối tượng sử dụng tài liệu; đảm bảo tính logic, hệ thống của kiến thức; đảm bảo tăng cường vai trò chủ đạo của lí thuyết; đảm bảo được tính hệ thống của các dạng bài tập; trình bày ngắn ngọn, dễ hiểu, cấu trúc rõ ràng, có hướng dẫn học tập cụ thể, thể hiện rõ nội dung kiến thức trọng tâm và gây được hứng thú cho người học; đảm bảo góp phần bồi dưỡng
NLTH, sáng tạo cho SV và nâng cao được chất lượng dạy học” [25]
dung kiến thức vừa hướng dẫn hoạt động học tập của SV đồng thời hướng dẫn cả hoạt động kiểm tra, đánh giá kiến thức của SV
Trang 312.2.2 Quy trình xây dựng tài liệu tự học
Quy trình xây dựng TLTH là sự cụ thể hóa thứ tự thực hiện việc xây dựng TLTH Theo chúng tôi việc xây dựng TLTH phải theo các bước sau [17, 4]:
- Bước 1:“Nghiên cứu cơ sở lý luận về: mục tiêu dạy học, PPDH, nội dung kiến thức, hình thức kiểm tra đánh giá, tìm hiểu đặc điểm nhận thức của SV và mục
- Bước 2:“Xác định nội dung dạy học, dựa vào mục tiêu dạy học (về kiến thức, kỹ năng, thái độ), hình thức tổ chức dạy học, hoạt động nhận thức, cấu trúc
- Bước 3:“Viết tài liệu: Xây dựng nội dung chi tiết, cách thức trình bày, bố cục nội dung, khi xây dựng tài liệu phải đảm bảo phù hợp với nội dung dạy học, đối tượng dạy học, thời lượng trên lớp, thời lượng tự học ở nhà, đảm bảo tính hệ thống của các dạng bài tập (nhận biết, thông hiểu, vận dụng), chú trọng những kiến thức
- Bước 4:“Chỉnh tài liệu: Tài liệu sau khi được xây dựng cần kiểm tra lại sao cho: tài liệu thỏa mãn những mục đích, yêu cầu đã đề ra; cấu trúc đảm bảo tính thống nhất, cân đối; hệ thống tri thức chính xác; hệ thống phương pháp đảm bảo
- Bước 5:“Thử nghiệm tài liệu: Cần phải đưa tài liệu vào thử nghiệm sử dụng trong quá trình dạy học, để kiểm tra tính khả thi, hiệu quả của tài liệu và những bất
- Bước 6:“Hoàn thiện tài liệu: Tài liệu sau khi thử nghiệm sẽ được chỉnh sửa,
bổ sung để hoàn thiện, phục vụ cho quá trình học tập của người học và giảng dạy
2.2.3 Qui trình xây dựng tài liệu tự học có hướng dẫn theo module [10,11]
- Bước 1: Lập danh mục các tiểu module
Trong nội dung kiến thức phần thực hành HHĐC chúng tôi chia thành 5 tiểu module sau:
+ Tiểu module 1: Giới thiệu nội qui, qui tắc - dụng cụ thí nghiệm - Các kĩ
thuật cơ bản trong phòng thí nghiệm Gồm 3 nội dung: Nội quy, quy tắc làm việc ở
PTN HHĐC; một số dụng cụ trong PTN; các kĩ thuật cơ bản trong PTN
Trang 32+ Tiểu module 2: Xác định khối lượng phân tử chất khí và đương lượng của
lượng của Mg
+ Tiểu module 3: Ảnh hưởng của các yếu tố đến tốc độ phản ứng và cân
bằng hóa học Gồm 2 nội dung: Ảnh hưởng của các yếu tố đến tốc độ phản ứng; ảnh hưởng của các yếu tố đến cân bằng hóa học
+ Tiểu module 4: Dung dịch Gồm 2 nội dung: Tính chất và phản ứng trong
dung dịch; pha dung dịch và chuẩn độ
+ Tiểu module 5: Pin điện - Dãy điện hóa - Sự điện phân
Nó có tầm quan trọng đặc biệt đối với quá trình tự học của SV
- Bước 2: Xây dựng nội dung cho từng tiểu module
Để nâng cao hiệu quả tự học của SV, mỗi tiểu module cần xây dựng nội dung chi tiết, đầy đủ bao gồm những nội dung cơ bản sau:
Tên của tiểu module:
A Mục tiêu SV cần đạt được sau khi tự học từng tiểu module
B Tài liệu tham khảo
C Hướng dẫn sinh viên tự học
D Nội dung lý thuyết cần nghiên cứu
E Câu hỏi và bài tập tự kiểm tra đánh giá sau khi học xong từng tiểu module
Trang 332.2.4 Thiết kế tài liệu tự học có hướng dẫn theo module phần thực hành Hóa học đại cương”
TIỂU MODULE 1 GIỚI THIỆU NỘI QUY, QUY TẮC - DỤNG CỤ THÍ NGHIỆM - CÁC KĨ
THUẬT CƠ BẢN TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM
A Mục tiêu
1 Về kiến thức: SV cần nắm một số vấn đề sau:
- Các quy tắc bảo hiểm khi làm thí nghiệm
- Thực hiện các sơ cứu kịp thời khi gặp tai nạn trong phòng thí nghiệm
- Viết báo cáo thực hành Hóa học đại cương
- Tên, công dụng và các lưu ý khi sử dụng của các dụng cụ thủy tinh, dụng
cụ bằng sứ, dụng cụ bằng sắt, bằng gỗ trong phòng thí nghiệm
- Phân biệt các dụng cụ trong PTN
- Sử dụng dụng cụ thí nghiệm phù hợp với công dụng của chúng
2 Về kỹ năng: Rèn cho SV các kĩ năng
- Biết cách sơ cứu khi gặp các tai nạn: Khi bị thương, khi bị bỏng, khi ngộ độc, khi bị cháy
- Viết báo cáo kết quả thực hành sau khi làm thí nghiệm
- Thực hiện một số kỹ thuật cơ bản trong PTN: Rửa dụng cụ hóa học, làm khô dụng cụ, cắt và uốn ống thủy tinh, chọn và khoan nút, đun nóng, chưng, nung, hòa tan, tách các chất, rửa kết tủa, tinh chế khí
- Sử dụng dụng cụ thí nghiệm: Dụng cụ thủy tinh, dụng cụ bằng sứ, dụng cụ bằng gỗ
3 Về thái độ: Tin tưởng vào PP nghiên cứu khoa học bằng thực nghiệm và
khám phá khoa học; lòng yêu thích bộ môn; thái độ tự giác, tích cực trong học tập;
có ý thức bảo vệ môi trường sống
4 Tư duy và năng lực
- Rèn luyện tư duy khoa học
Trang 34- Rèn luyện NLTH:“NL nhận biết, tìm tòi, NL đánh giá và tự đánh giá, vận
- Phát triển NL hợp tác, làm việc nhóm
B Tài liệu tham khảo
[1] Đăng Thị Thu Huyền, Nguyễn Thị Thu Lan - Bài giảng thực hành HHĐC
[2] Hà Thị Ngọc Loan, Nguyễn Khắc Chinh - Thực hành Hóa học đại cương
- NXB Khoa học và Kĩ thuật, năm 2005
[3] Hà Thị Ngọc Loan - Hóa học đại cương 3 thực hành trong phòng thí nghiệm - NXB Đại học Sư Phạm, năm 2007
[4] Vũ Thị Tuyền, Văn Thị Đức - Những thực nghiệm khoa học lý thú, bổ ích, dễ làm - NXB Thanh niên
C Hướng dẫn sinh viên tự học
SV đọc các tài liệu tham khảo và trả lời các câu hỏi sau:
1 Nêu một số quy tắc bảo hiểm khi làm thí nghiệm?
2 Trình bày cách sơ cứu khi bị thương, khi bị bỏng, khi bị ngộ độc, khi bị cháy
3 Nêu tên và công dụng của một số dụng cụ làm bằng thủy tinh, sứ, sắt thường xuyên được sử dụng trong PTN và những chú ý khi sử dụng (nếu có)
4 Trình bày tóm tắt một số kỹ thuật cơ bản trong PTN
D Nội dung lý thuyết cần nghiên cứu (Trong tài liệu [1] từ trang 2 đến trang 26)
E Câu hỏi và bài tập tự kiểm tra đánh giá sau khi học xong tiểu module
1 Khi pha loãng acid hoặc base tại sao ta phải đổ từ từ acid và base vào nước
mà không làm ngược lại?
thể rửa kết tủa này bằng phương pháp gạn được không?
Trang 35TIỂU MODULE 2 XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG PHÂN TỬ CHẤT KHÍ VÀ
ĐƯƠNG LƯỢNG CỦA MỘT CHẤT
A Mục tiêu
1 Về kiến thức: SV cần nắm được một số vấn đề sau:
vào thể tích mol, PP dựa vào tỉ khối hơi
- Các PP xác định đương lượng của magie: PP trực tiếp, PP phân tích, PP điện hóa, PP đẩy hiđro
- Các PP thu khí trong PTN
- Sự khác biệt giữa giá trị đương lượng và số đương lượng của một nguyên
tố
2 Về kỹ năng: Rèn cho SV các kĩ năng:
Sử dụng dụng cụ và hoá chất để tiến hành an toàn, tiến hành các thí nghiệm hóa học và rút ra nhận xét; quan sát hiện tượng, giải thích và viết các phương trình hóa học; tính toán hóa học; viết báo cáo kết quả thực hành sau khi làm thí nghiệm
3 Về thái độ
- SV tự giác trong giờ thực hành, biết liên hệ kiến thức đã học để làm thí nghiệm
- Giáo dục cho SV ham mê học môn Hóa học, lòng yêu nghề
- Giáo dục cho SV ý thức cẩn thận khi tiếp xúc với hóa chất, ý thức tiết kiệm hóa chất, bảo vệ môi trường sống
4 Tư duy và năng lực: Rèn luyện tư duy khoa học; NL, tự nghiên cứu học
liệu; NL hợp tác, hoạt động nhóm
B Tài liệu tham khảo (như tiểu module 1)
C Hướng dẫn sinh viên tự học
SV đọc các tài liệu tham khảo và trả lời các câu hỏi sau:
1 Những đại lượng nào đặc trưng cho trạng thái của chất khí? Giữa chúng có liên hệ gì không?
Trang 362 Nêu các PP thu khí trong PTN?
4 Nêu khái niệm đương lượng Một nguyên tố có mấy giá trị đương lượng?
D Nội dung lý thuyết cần nghiên cứu (trong [1] từ trang 27 đến trang 38)
E Câu hỏi và bài tập tự kiểm tra đánh giá sau khi học xong tiểu module
1 Có những cách nào để thu khí oxi trong PTN? Tại sao có thể sử dụng các phương pháp đó
cồn?
gây ra?
TIỂU MODULE 3 ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC YẾU TỐ ĐẾN TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG VÀ
- Nội dung nguyên lí chuyển dịch cân bằng Le Chatelier
2 Về kỹ năng Rèn cho SV các kĩ năng:
Sử dụng dụng cụ và hoá chất để tiến hành an toàn các thí nghiệm hóa học và
Trang 373.“Về thái độ: Tin tưởng vào PP nghiên cứu khoa học bằng thực nghiệm và khám phá khoa học; lòng yêu thích bộ môn; thái độ tự giác, tích cực trong học tập;
4 Tư duy và năng lực: Rèn luyện tư duy khoa học; phát hiện và giải quyết
vấn đề; sử dụng ngôn ngữ hóa học; hợp tác, làm việc theo nhóm; rèn luyện và nâng
cao NLTH
B Tài liệu tham khảo (như tiểu module 1)
C Hướng dẫn sinh viên tự học
SV đọc các tài liệu tham khảo và trả lời các câu hỏi sau:
1 Kể tên các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng Lấy ví dụ và phân tích
sự ảnh hưởng của yếu tố đến phản ứng đó
2 Kể tên các yếu tố ảnh hưởng đến cân bằng hóa học
3 Nêu nội dung nguyên lý chuyển dịch cân bằng của LeChatelier Lấy một
ví dụ và phân tích
D Nội dung lý thuyết cần nghiên cứu (trong [1] từ trang 39 đế 46)
E Câu hỏi và bài tập tự kiểm tra đánh giá sau khi học xong tiểu module
1 Tại sao trong các lần tiến hành phản ứng ở thí nghiệm 1, 2, 3 tổng thể tích của các dung dịch phản ứng không đổi
2 Nêu nội dung định luật tác dụng khối lượng và viết biểu thức tính tốc độ
3 Tại sao nói cân bằng hóa học là cân bằng động
4 Tại sao nói coi tốc độ phản ứng bằng nghịch đảo của thời gian Nếu hiểu
t
niệm này có ảnh hưởng đến kết quả thí nghiệm không?
- Nguyên lý dịch chuyển cân bằng Le Chatelier có ý nghĩa trong thực tiễn như thế nào?
Trang 38TIỂU MODULE 4 DUNG DỊCH
A Mục tiêu
1 Về kiến thức SV cần nắm được các vấn đề sau:
- Khái niệm chất điện ly mạnh, chất điện ly yếu, công thức tính hằng số điện
ly và độ điện ly
- Phân biệt được chất điện ly mạnh và chất điện ly yếu
- Khái niệm dung dịch, các khái niệm và biểu thức tính nồng độ trong dung dịch: Nồng độ phần trăm, nồng độ mol/lit, nồng độ đương lượng, nồng độ molan, nồng độ phần mol
SV vận dụng:
- Xác định được bản chất môi trường: Môi trường acid, base hay trung tính
- Tính được các loại nồng độ dung dịch
- Pha các dung dịch có nồng độ khác nhau từ dung dịch ban đầu hoặc từ dung dịch chất gốc
2 Về kỹ năng Rèn cho SV các kĩ năng:
tính toán hóa học; sử dụng ngôn ngữ hóa học; pha chế dung dịch (pha dung dịch chuẩn và pha chế dung dịch từ dung dịch có nồng độ khác nhau) và xác định nồng
độ dung dịch (xác định bằng phù kế và bằng PP chuẩn độ); viết báo cáo kết quả
3 Về thái độ: Lòng yêu thích bộ môn; thái độ tự giác, tích cực trong học tập;
có ý thức bảo vệ môi trường sống
4.“Tư duy và năng lực: Rèn luyện tư duy khoa học; rèn luyện và nâng cao NLTH; NL giải quyết vấn đề; phát triển NL hợp tác, làm việc nhóm; ứng dụng công
B Tài liệu tham khảo (như tiểu module 1)
C Hướng dẫn sinh viên tự học
Trang 39SV đọc các tài liệu tham khảo và trả lời các câu hỏi sau:
1 Chất điện li mạnh khác chất điện li yếu ở điểm nào?
3
CH COOH 2%
D Nội dung lý thuyết cần nghiên cứu (trong [1] từ trang 47 đến trang 60)
E Câu hỏi và bài tập tự kiểm tra đánh giá sau khi học xong tiểu module
1 Lấy ví dụ minh họa để phân biệt chất điện ly mạnh, chất điện ly yếu
TIỂU MODULE 5 PIN ĐIỆN – DÃY ĐIỆN HÓA – SỰ ĐIỆN PHÂN
- Sự khác biệt giữa pin điện hóa và pin nồng độ
- Sự giống và khác nhau giữa phản ứng oxi hóa - khử và điện phân
- Tác dụng của cầu muối
- SV vận dụng: Giải bài tập, viết các quá trình xảy ra trên điện cực và trong pin, sơ đồ pin, tính thế điện cực và sức điện động của pin
Trang 402.“Về kỹ năng: Rèn cho SV các kĩ năng: Quan sát hiện tượng, giải thích và
viết các phương trình hóa học; tính toán hóa học; viết báo cáo kết quả thực hành sau
3 Về thái độ: Thái độ tự giác, tích cực trong học tập; có ý thức bảo vệ môi
trường sống
4 Tư duy và năng lực: Rèn luyện và nâng cao NLTH, phát triển NL hợp tác
B Tài liệu tham khảo (như tiểu module 1)
C Hướng dẫn sinh viên tự học
SV đọc các tài liệu tham khảo và trả lời các câu hỏi sau:
1 Cho biết quy ước về cách viết sơ đồ pin, dấu của thế điện cực và sức điện động của pin
2 Nêu cách xác định thế điện cực chuẩn và thế điện cực tương đối
3 Sự điện phân là gì? Nêu điểm giống và khác nhau giữa phản ứng oxi hóa - khử và điện phân
4 Giải thích tác dụng của cầu muối
D Nội dung lý thuyết cần nghiên cứu (trong [1] từ trang 61 đến trang 67)
E Câu hỏi và bài tập tự kiểm tra đánh giá sau khi học xong tiểu module
1 Giải thích cách sắp xếp dãy điện hóa của kim loại
2 Khi điện phân nước theo phương pháp Hoffman thu được các dữ liệu sau:
với dòng điện cường độ 3A Sau 1930 giây điện phân thấy khối lượng catot tăng