1, O§TC: 2, KTBC: Biết nói lời yêu cầu đề nghị - 2 HS trả lời có phải là tôn trọng và tự trọng người - Biết nói lời yêu cầu đề nghị là sự tôn trọng và tự trọng người khác.. 3 Em muèn nhê[r]
Trang 1Tuần 22 Ngày soạn:………
Ngày giảng: ………
Tiết 2+3: Tập đọc Một trí khôn hơn trăm trí khôn
I Mục tiêu:
1 Rèn kỹ năng đọc thành tiếng
- Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ
- Biết đọc phân biệt lời người kể với lời nhân vật
2 Rèn kỹ năng đọc - hiểu:
- Hiểu nghĩa các từ ngữ: ngẫm, cuống quýt, đắn đo, coi thường, trốn đằng trời
- Hiểu nghĩa chuyện: khó khăn, hoạn nạn thử thách trí thông minh của mỗi người; chớ kiêu căng, xem thường người khác
*TCTV: Cho HS nhắc lại câu trả lời đúng
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh họa bài đọc
III Hoạt động dạy học:
Tiết 1
1, OĐTC:
2, KTBC: Đọc bài: Vè chim - Hát, báo cáo sĩ số.- 2 HS đọc
3, Bài mới: a Giới thiệu bài: - Nghe
b Luyện đọc:
b.2 GV hướng dẫn luyện đọc kết hợp
giải nghĩa từ
b.3 Đọc từng câu:
- GV theo dõi uốn nắn HS đọc - HS tiếp nối nhau đọc từng câu.
b.4 Đọc từng đoạn trước lớp
- GV hướng dẫn cách đọc ngắt giọng,
nghỉ hơi 1 số câu trên bảng phụ - HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong bài
b.6 Thi đọc giữa các nhóm - Đại diện thi đọc đồng thanh cá nhân
từng đoạn, cả bài
- Cả lớp nhận xét, bình chọn nhóm CN
đọc tốt nhất
Tiết 2:
c Tìm hiểu bài:
? Tìm những câu nói lên thái độ của
chồn coi thường gà rừng ? + Chồn vẫn ngầm coi thường bạn ít thế sao ? Mình thì có hàng trăm
? Khi gặp nạn chồn như thế nào ? + Khi gặp nạn, chồn rất sợ hãi và chẳng
nghĩ ra được điều gì ?
? Gà rừng nghĩ ra điều gì ? để cả hai
thoát nạn ? + Gà rừng giả chết rồi bỏ chạy để đánh lạc hướng người thợ săn tạo thời cơ cho
chồn vọt ra khỏi hang
? Thái độ của chồn đối với gà rừng
thay đổi ra sao ?
? Chọn một tên khác cho câu chuyện
** Chồn thay đổi hẳn thái độ Nó tự thấy một trí khôn của bạn còn hơn cả trăm trí khôn của mình
+ Chọn gà rừng thông minh vì đó là tên
Trang 2theo gợi ý ? của nhân vật đang được ca ngợi.
d Luyện đọc lại:
? Trong chuyện có những nhân vật nào
- Các nhóm đọc theo phân vai - 3, 4 em đọc lại chuyện
4, Củng cố - dặn dò:
? Em thích nhân vật nào trong truyện ?
vì sao ? + Thích gà rừng vì nó bình tĩnh, thông minh… có thể thích chồn vì đã hiểu ra
sai lầm của mình
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò: Về nhà kể lại cho người thân
Tiết 4: Toán Kiểm tra
I Mục tiêu:
- Giúp HS củng cố bảng nhân 2,3,4,5
- Cách tính độ dài đường gấp khúc
- Giải toán có lời văn bằng một phép nhân
II Đồ dùng dạy học:
III Hoạt động dạy học:
1, OĐTC:
2, KTBC: KT sự CB của HS.
3, Bài mới: a, GT và ghi đầu bài.
b, Giảng bài:
- Cho HS chép bài và làm bài
Đề BàI Bài 1: Tính:
2 x 5 =
4 x 3 = 3 x 7 =5 x 8 = 3 x 9 =4 x 6 =
Bài 2: Tính:
5x 4 + 17 = 4 x 8- 15 = 3 x 5+ 47 =
Bài 3:
Mỗi chiếc đĩa có 4 cái bánh Hỏi 7 cái
đĩa như vậy có bao nhiêu cái bánh?
Bài 4:
Tính độ dài đường gấp khúc sau:
3 cm
3 cm 3 cm 3 cm
- Hát
- Nghe
- Làm bài
đáp án + thang điểm Bài 1:(3 điểm - mỗi phép tính 0,5
điểm)
2 x 5 = 10
4 x 3 = 12 3 x 7 = 215 x 8 = 40 3 x 9 = 274 x 6 = 24
Bài 2:(3 điểm - mỗi phép tính 1 điểm) 5x 4 + 17=
20 +17=37 4 x 8- 15=32-15= 20 3x 5+ 47=15+47=62
Bài 3:(2 điểm)
7 cái đĩa có số cái bánh là: (0,5 điểm)
4 x 7 = 28 (cái bánh) (1 điểm)
Đáp số: 28 cái bánh (0,5 điểm) Bài 4:(2 điểm)
Độ dài đường gấp khúc là: (0,5 điểm)
3 x 4 = 12 (cm) (1 điểm)
Đáp số: 12 cm (0,5 điểm)
Trang 34, Củng cố-dặn dò.
- NX tiết học
- HD học ở nhà và CB cho tiết sau
- Nắm bắt
Tiết 5: Đạo đức Biết nói lời yêu cầu đề nghị (tiết 2)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Biết một số câu yêu cầu, đề nghị lịch sự
- Bước đầu biết được ý nghĩa của việc sử dụng những lời yêu cầu, đề nghị lịch sự
2 Kỹ năng: HS biết sử dụng lời yêu cầu, đề nghị phù hợp trong các tình huống đơn giản, thường gặp hàng ngày
3 Thái độ: HS có thái độ quý trọng những người biết nói lời yêu cầu, đề nghị
*TCTV: Cho HS nhắc lại các kết luận
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh tình huống cho hoạt động 1
- Bộ tranh nhỏ thảo luận nhóm
- Phiếu học tập
III Hoạt động dạy học:
1, OĐTC:
2, KTBC: Biết nói lời yêu cầu đề nghị
có phải là tôn trọng và tự trọng người
khác không ?
- Hát
- 2 HS trả lời
- Biết nói lời yêu cầu đề nghị là sự tôn trọng và tự trọng người khác
3, Bài mới: a Giới thiệu bài: - Nghe
b Giảng bài:
HĐ 1: HS tự liên hệ
? Em nào đã biết nói lời yêu cầu đề
nghị ?
- HS tự liên hệ
? Hãy kể lại một vài trường hợp cụ thể
? *VD: - Mời các bạn ngồi xuống. - Đề nghị cả lớp mình trật tự
HĐ 2: Đóng vai
1) Em muốn được bố mẹ đưa đi chơi
vào ngày chủ nhật ?
2) Em muốn hỏi thăm chú công an
đường đến nhà một người quen
3) Em muốn nhờ em bé lấy hộ chiếc
bút ?
- Mời một vài cặp đóng vai trước lớp - 1 vài cặp lên đóng vai trước lớp
+ Bố có thể đưa con đi chơi vào Chủ nhật này được không!
KL: Khi cần đến sự giúp đỡ, dù nhỏ
của người khác, em cần có lời nói và
hành động cử chỉ phù hợp
+ VD: Cháu chào chú ạ ! Chú làm ơn cho cháu hỏi thăm nhà bác Hoà…
Hoạt động 3:
Trò chơi: Văn minh lịch sự
Trang 4- GV nhận xét đánh giá.
KL: Biết nói lời yêu cầu, đề nghị phù
hợp trong giao tiếp hàng ngày là tự
* HS nhắc lại
trọng và tôn trọng người khác
4, Củng cố - dặn dò:
- Dặn dò: Thực hiện nói lời yêu cầu, đề
nghị trong giao tiếp hàng ngày - Dặn dò.
Ngày soạn:………
Ngày giảng: ………
Tiết 1: Tập đọc
Cò và cuốc
I Mục tiêu:
1 Rèn kỹ năng đọc thành tiếng:
- Đọc lưu loát toàn bài Ngắt nghỉ hơi đúng
- Biết đọc bài với giọng vui, nhẹ nhàng Bước đầu biết đọc phân biệt lời người kể với lời các nhân vật
2 Rèn kỹ năng đọc - hiểu:
- Hiểu nghĩa các từ khó: Cuốc, thảnh thơi…
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Phải lao động vất vả mới có lúc thanh nhàn sung sướng
*TCTV: Cho HS nhắc lại câu trả lời đúng
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ bài đọc SGK
III Hoạt động dạy học:
1, OĐTC:
2, KTBC: Một trí khôn hơn trăm trí
khôn
- Hát
- 2-3 HS đọc
- Nhận xét
3, Bài mới: a Giới thiệu bài: - Nghe
b Luyện đọc:
b.2 Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ:
- GV theo dõi uốn nắn cách đọc cho
học sinh
b.4 Đọc từng đoạn trước lớp:
- GV hướng dẫn một số câu trên bảng
- Giải nghĩa từ:
khác
- GV theo dõi các nhóm đọc
b.6 Thi đọc giữa các nhóm - Đại diện các nhóm thi đọc ĐT, CN
từng đoạn cả bài
- Nhận xét bình điểm cho các nhóm - NX
Trang 5c Hướng dẫn tìm hiểu bài:
? Thấy Cò lội ruộng Cuốc hỏi thế nào
?
+ Cuốc hỏi: Chị bắt tép vất vả thế chẳng sợ bùn bẩn hết áo sao ?
? Vì sao Cuốc lại hỏi như vậy + Vì cuốc nghĩ rằng áo cò trắng phau,
cò thường bay dập dờn như múa trên trời cao
? Cò trả lời cuốc thế nào ? + Phải có lúc vất vả lội bùn mới có khi
được thảnh thơi bay lên trời cao…
? Câu trả lời của Cò chứa một lời
khuyên Lời khuyên ấy là gì ? + Khi lao động không phải ngại vất vả khó khăn
- Mọi người ai cũng phải lao động
- Phải lao động mới sung sướng ấm no
- Phải lao động vất vả mới có lúc thảnh thơi, sung sướng
d Luyện đọc lại:
- Câu chuyện có những nhân vật nào? - Người kể, cò, cuốc
- Thi đọc theo vai
4, Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- HD học ở nhà và CB cho tiết sau
- Nắm bắt
Tiết 2: Âm nhạc
ôn tập bài hát: hoa lá mùa xuân
I Mục tiêu:
- Hát đúng giai điệu và thuộc lời ca
- Tập hát giọng tiếng, rõ lời, thể hiện tính chất vui tươi trong sáng của bài
- Hát kết hợp vận động (hoặc múa đơn giản)
II Đồ dùng dạy học:
- Nhạc cụ quen dùng
- Một vài động tác phụ hoạ cho bài hát
III Hoạt động dạy học:
1, OĐTC:
3, Bài mới: a Giới thiệu bài:
b Giảng bài; - Nghe.
HĐ 1: Ôn tập hát bài Hoa lá mùa xuân
- GV sửa chữa những sai sót
- Hướng dẫn HS phát âm gọn tiếng, rõ
lời
- Tập hát kết hợp gõ đệm theo nhịp 2 - HS thực hiện
- Tập hát đối đáp theo các câu hát - Chia 2 nhóm
- Nhóm 1 hát: Tôi là lá…mùa xuân
- Nhóm 2 hát: Tôi cùng múa…mừng xuân
- N1: Xuân vừa đến…đẹp tươi
- N2: Cho nhựa mới cho đời vui
- Cho cả hai nhóm cùng hát và đệm - Cho người muôn tiếng ca rộn vang nơi
Trang 6theo phách nơi.
HĐ 2: Hát kết hợp vận động phụ hoạ
- GV hướng dẫn 1 vài động tác múa
- HS thực hiện
- Trò chơi: Đố vui
- GV vỗ tay hoặc gõ thanh phách theo
tiết tấu lời ca
- NXĐG
- HS đoán xem đó là câu nào
- NX
4, Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- HD học ở nhà và CB cho tiết sau
- Nắm bắt
Tiết 3: Toán Phép chia
I Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Nhận biết được phép chia
- Biết quan hệ giưũa phép nhân và phép chia, từ phép nhân viết thành hai phép chia
*TCTV: Cho HS đọc lại bài giải đúng
II Đồ dùng dạy học:
- Các mảnh bìa hình vuông bằng nhau
III Hoạt động dạy học:
1, OĐTC:
2, KTBC:
- Hát
3, Bài mới: a Giới thiệu bài: - Nghe
- Nhắc lại phép nhân 2 x 3 = 6
- Mỗi phần có 3 ô Hỏi hai phần có
b Giới thiệu phép chia cho 2:
- GV kẻ một vạch ngang (như hình vẽ)
? 6 ô chia thành 2 phần bằng nhau
? Ta đã thực hiện một phép tính mới
c Giới thiệu phép chia cho 3:
- Vẫn dùng 6 ô như trên
? 6 ô chia thành mấy phần để mỗi
d Nêu nhận xét quan hệ giữa
phép nhân và phép chia
? Mỗi phần có 3 ô, 2 phần có 6 ô Viết
? 6 ô chia thành 2 phần bằng nhau,
mỗi phần có 3 ô Viết phép tính? + 6 : 2 = 3
Trang 7? Từ phép nhân ta có thể lập được mấy
phép chia - 2 phép chia 6 : 2 = 3
3 x 2 = 6
6 : 3 = 2
e Thực hành:
Bài 1:
- Cho HS làm bài
- Nhận xét chữa bài
- Làm bài
- NX
3 x 5 = 15
15 : 3 = 5
15 : 5 = 3
4 x 3 = 12
12 : 3 = 4
12 : 4 = 3
2 x 5 = 10
10 : 2 = 5
10 : 5 = 2
* HS đọc lại bài giải đúng
Bài 2: Tính
- Yêu cầu HS làm bài
- NXĐG
3 x 4 = 12
12 : 3 = 4
12 : 4 = 3
4 x 5 = 20
20 : 4 = 5
20 : 5 = 4
4, Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- HD học ở nhà và CB cho tiết sau - Nắm bắt.
Tiết 4: Chính tả (Nghe - viết)
Một trí khôn hơn trăm trí khôn
I Mục tiêu:
- Rèn kỹ năng nghe - viết chính xác trình bày đúng một đoạn trong truyện Một trí khôn hơn trăm trí khôn
- Luyện viết các chữ có âm đầu và dấu thanh dễ lẫn r/d/gi, dấu hỏi, dấu ngã
*TCTV: Cho HS nhắc lại câu trả lời đúng
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ viết nội dung bài tập 3 a
III Hoạt động dạy học:
1, OĐTC:
2, KTBC:Viết 2 tiếng bắt đầu bằng: ch - Hát.- Cả lớp viết bảng con
3, Bài mới: a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn nghe viết
b.1 Hướng dẫn chuẩn bị bài:
- 2 HS đọc lại bài
? Sự việc gì xảy ra với gà rừng và chồn
trong lúc dạo chơi ?
+ Chúng gặp người đi săn, cuống quýt nấp vào một cái hang Người thợ săn phấn khởi phát hiện thấy chúng lấy gậy thọc vào hang bắt chúng
? Tìm câu nói của người thợ săn ? + Có mà trốn bằng trời
? Câu nói đó được đặt trong dấu gì ? + Câu nói đó được đặt trong dấu ngoặc
kép, sau dấu hai chấm
- Đọc cho HS chép bài
Trang 8của nhau.
c Hướng dần làm bài tập:
Bài 2b:
- HD HS làm bài
- Cho HS làm bài
- NXĐG
- 1 HS đọc yêu cầu
- HS làm bảng con
+ giả - nhỏ - hẻm (ngõ)
* HS nhắc lại câu trả lời đúng
Bài 3a:
- GV hướng dẫn học sinh làm vào vở
- Cho HS làm bài
- NXĐG
- 1 HS đọc yêu cầu
- HS làm bảng con + giọt - riêng - giữa
* HS nhắc lại câu trả lời đúng
4, Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- HD học ở nhà và CB cho tiết sau - Nắm bắt.
Ngày soạn:………
Ngày giảng: ………
Tiết 1: Toán Bảng chia 2
I Mục tiêu: Giúp HS:
- Lập được bảng chia 2
- Nhớ được bảng chia 2
- Biết giải bài toán có một phép chia (trong bảng chia 2)
- áp dụng tính toán trong đời sống
*TCTV: Cho HS đọc lại các bài giải đúng
II Đồ dùng dạy học:
III Hoạt động dạy học:
1, OĐTC:
2, KTBC:
- Từ 1 phép nhân viết 2 phép chia - 1 HS lên bảng
- 2 HS lên bảng
8 : 2 = 4
8 : 4 = 2
3, Bài mới: a GT và ghi đầu bài. - Nghe
b Giới thiệu chia 2 từ phép nhân 2
b.1 Nhắc lại phép nhân 2
- Gắn bảng 4 tấm bìa, mỗi tấm 2 chấm
? Mỗi tấm bìa có tất cả mấy chấm
tròn?
+ 8 chấm tròn
b.2 Nhắc lại phép chia
? Trên các tấm bìa có 8 chấm tròn,
mỗi tấm có 2 chấm tròn Hỏi có mấy
tấm bìa ?
+ 8 : 2 = 4
Trang 9b.3 Nhận xét
- Từ phép nhân 2 là 2 x 4 = 8 ta có
phép chia là 8 : 2 = 4
b.4 Lập bảng chia 2:
- Tương tự như trên cho HS tự lập bảng
- Cho HS học thuộc bảng chia 2 - Đọc thuộc bảng chia 2
c Thực hành:
Bài 1: Tính nhẩm
- Yêu cầu HS tự nhẩm và ghi kết quả
10 : 2 = 5
2 : 2 = 1
8 : 2 = 4
12 : 2 = 6
20 : 2 = 10
14 : 2 = 7
18 : 2 = 9
16 : 2 = 8
* 2-3 HS đọc lại
Bài 2:
Có : 12 cái kẹo Chia : 2 bạn
Mỗi bạn: … cái kẹo ?
Bài giải:
Mỗi bạn được số kẹo là:
12 : 2 = 6 (cái kẹo)
Đáp số: 6 cái kẹo
* 2-3 HS đọc lại
**Bài 3:
- Mỗi số 4, 6, 7, 8 là kết quả của phép
tính nào ?
- HS tính nhẩm kết quả của các phép tính Rồi nối phép tính với kết quả
*VD: 6 là kết quả của phép tính 12 : 2
4, Củng cố - dặn dò:
- HD học ở nhà và CB cho tiết sau
Tiết 2: Thể dục
$43: Đi đường theo vạch kẻ thẳng
trò chơi: nhảy ô
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Ôn động tác đi thường theo vạch kẻ thẳng hai tay chống hông
- Ôn trò chơi: Nhảy ô
2 Kỹ năng:
- Thực hiện tương đối chính xác
- Biết cách chơi và tham gia chơi được
3 Thái độ:
- Tự giác tích cực học môn thể dục
Trang 10II Địa điểm - phương tiện:
- Địa điểm: Trên sân trường
- Phương tiện: Kẻ ô cho trò chơi, vạch kẻ thẳng
III Nội dung và phương pháp:
Nội dung
A Phần mở đầu:
Định lượng Phương pháp
1 Nhận lớp:
- Lớp trưởng tập trung báo cáo sĩ
số
6-7'
- GV nhận lớp, phổ biến nội dung
yêu cầu tiết học
2 Khởi động:
- Xoay các khớp cổ tay, cô chân,
xoay khớp đầu gối, hông…
- Ôn 1 số động tác của bài thể dục
phát triển chung
- Chạy nhẹ nhàng thành một hàng
dọc
- Trò chơi: Có chúng em
B Phần cơ bản:
- Đi theo vạch kẻ thẳng hai tay
chống hông
- Giáo viên làm mẫu
- Cho HS tập
2-3 lần
- Trò chơi: Nhảy ô
- GV nêu tên trò chơi
- Nhắc lại cách chơi
- Tập luyện theo tổ
3-4 lần
C Phần kết thúc:
Tiết 3: Mĩ thuật
(mạnh)
Tiết 4: Luyện từ và câu
Mở rộng vốn từ: từ ngữ về loài chim
Dấu chấm, dấu phẩy
I Mục tiêu:
- Nhận biết đúng tên một số loài chim vẽ trong tranh; điền đúng tên loài chim đã cho vào chỗ trống trong thành ngữ
- Đặt đúng dấu chấm, dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong đoạn văn
*TCTV: Cho HS nhắc lại bài giải đúng
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ 7 loài chim ở bài tập 1
- Bảng phụ viết nội dung bài tập 2
Trang 11- 4 tờ phiếu viết nội dung bài tập 3.
III Hoạt động dạy học:
1, OĐTC:
2, KTBC: HS hỏi đáp cụm từ ở đâu? - Hát.- 2 HS hỏi đáp
- Nhận xét, cho điểm
3, Bài mới: a Giới thiệu bài: - Nghe
b Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 1: (Miệng)
- Cho HS đọc y/c bài
- Yêu cầu HS quan sát tranh trong
SGK trao đổi theo cặp
- 1 HS đọc yêu cầu
- HS quan sát tranh và nói tên từng loài chim
- Nhiều HS tiếp nối nhau phát biểu
5 Vẹt; 6 Sáo, 7 Cú mèo
* 2-3 HS nhắc lại
Bài 2: (Miệng)
- Cho HS đọc y/c bài
- GV giới thiệu tranh ảnh các loài
chim
- HS đọc yêu cầu
- HS quan sát và thảo luận nhận ra đặc
điểm các loài chim
- Gọi 2 HS lên bảng điền tên các loài a Đen như quạ (đen, xấu)
c Nhanh như cắt
d Nói như vẹt
c Hót như khướu
* 2-3 HS nhắc lại
Bài 3: (Viết)
- GV dán 3, 4 tờ phiếu lên bảng, 3, 4
HS lên thi làm bài
- NXĐG
- 1 HS đọc yêu cầu
- Làm bài
+ Ngày xưa có đôi bạn Diệc và Cò
Chúng thường cùng ở, cùng ăn, cùng
làm việc và đi chơi cùng nhau Hai bạn
gắn bó với nhau như hình với bóng
* 2-3 HS đọc lại
4, Củng cố - dặn dò:
- Dặn dò: Về nhà học thuộc các thành
ngữ ở bài tập 2
Ngày soạn:………
Ngày giảng: ………
Tiết 1: Toán Một phần hai
I Mục tiêu: Giúp HS:
- Giúp HS nhận biết "Một phần hai"; biết viết và đọc
2 1
- Biết thực hành chia một nhóm đồ vật thành 2 phần bằng nhau
*TCTV: Cho HS đọc lại bài giải đúng