1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phát triển năng lực tính toán cho học sinh lớp 4 trong dạy học các phép tính với phân số

63 57 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 1,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2 KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC --- TRẦN THỊ NGA PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TÍNH TOÁN CHO HỌC SINH LỚP 4 TRONG DẠY HỌC CÁC PHÉP TÍNH VỚI PHÂN SỐ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2

KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC

-

TRẦN THỊ NGA

PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TÍNH TOÁN CHO HỌC SINH LỚP 4 TRONG DẠY HỌC CÁC PHÉP TÍNH

VỚI PHÂN SỐ

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Chuyên ngành: Phương pháp dạy học môn Toán ở Tiểu học

HÀ NỘI, 2019

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2

KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC

-

TRẦN THỊ NGA

PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TÍNH TOÁN CHO HỌC SINH LỚP 4 TRONG DẠY HỌC CÁC PHÉP TÍNH

VỚI PHÂN SỐ

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Chuyên ngành: Phương pháp dạy học môn Toán ở Tiểu học

Người hướng dẫn khoa học

TS LÊ NGỌC SƠN

HÀ NỘI, 2019

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Với lòng biết ơn sâu sắc, em xin chân thành cảm ơn thầy giáo, TS Lê Ngọc Sơn người hướng dẫn trực tiếp khóa luận, chỉ bảo và hướng dẫn em trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thiện khóa luận tốt nghiệp này

Em cũng chân thành cảm ơn tới các thầy cô trong khoa giáo dục Tiểu học – trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 cùng các bạn sinh viên trong khoa đã tạo điều kiện thuận lợi cho em trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu tại trường

Do thời gian và vốn kiến thức có hạn, khóa luận không tránh khỏi có những hạn chế và thiếu sót Em mong muốn nhận được sự góp ý của quý Thầy/Cô để khóa luận của em được hoàn thiện hơn nữa

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, tháng 04, năm 2019

Sinh viên thực hiện

Trần Thị Nga

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan: Đề tài “Phát triển năng lực tính toán cho học sinh lớp 4 trong dạy học các phép tính với phân số” là kết quả nghiên cứu của cá nhân tôi dưới sự hướng dẫn tận tình của thầy hướng dẫn và có tài liệu tham khảo

Khóa luận không sao chép từ bất kì tài liệu sẵn có nào

Kết quả nghiên cứu không bị trùng lặp với các tác giả khác

Hà Nội, tháng 04, năm 2019

Sinh viên thực hiện

Trần Thị Nga

Trang 5

DANH MỤC KÍ HIỆU VIẾT TẮT

STT Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ

Trang 6

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

Chương 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TÍNH TOÁN CHO HỌC SINH LỚP 4 TRONG DẠY HỌC CÁC PHÉP TÍNH VỚI PHÂN SỐ 6

1.1 Cơ sở lí luận phát triển năng lực tính toán cho học sinh lớp 4 trong dạy học các phép tính với phân số 6

1.1.1 Năng lực và năng lực tính toán 6

1.1.1.1 Năng lực 6

1.1.1.2 Năng lực tính toán 7

1.1.2 Dạy học phát triển năng lực tính toán cho học sinh 8

1.1.2.1 Dạy học phát triển năng lực 8

1.1.2.2 Dạy học các phép tính với phân số theo định hướng phát triển năng lực tính toán cho HS lớp 4 9

1.2 Cơ sở thực tiễn phát triển năng lực tính toán cho học sinh lớp 4 trong dạy học các phép tính với phân số 10

1.2.1 Đặc điểm môn Toán lớp 4 nói chung và các phép tính với phân số nói riêng 10

1.2.1.1 Mục tiêu và nội dung chương trình môn Toán lớp 4 10

1.2.1.2 Mục tiêu và nội dung dạy học các phép tính với phân số 13

1.2.2 Đặc điểm của học sinh lớp 4 18

1.2.2.1 Đặc điểm tri giác của học sinh lớp 4 18

1.2.2.2 Đặc điểm chú ý của học sinh lớp 4 18

1.2.2.3 Đặc điểm trí nhớ của học sinh lớp 4 19

1.2.2.4 Đặc điểm tư duy của học sinh lớp 4 20

1.2.2.5 Đặc điểm tưởng tượng của học sinh lớp 4 20

Trang 7

1.2.3 Tình hình phát triển năng lực tính toán tính toán cho học sinh lớp 4

trong dạy học các phép tính với phân số 21

Tiểu kết chương 1 23

Chương 2 MỘT SỐ BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TÍNH TOÁN CHO HỌC SINH LỚP 4 TRONG DẠY HỌC CÁC PHÉP TÍNH VỚI PHÂN SỐ 24

2.1 Định hướng xây dựng biện pháp phát triển năng lực tính toán cho học sinh lớp 4 trong dạy học các phép tính với phân số 24

2.1.1 Đảm bảo tính vừa sức 24

2.1.2 Đảm bảo sự thống nhất giữa tính khoa học và tính thực tiễn 24

2.1.3 Đảm bảo tính thống nhất giữa vai trò tích cực của học sinh và vai trò chủ đạo của giáo viên 25

2.2 Một số biện pháp phát triển năng lực tính toán cho học sinh lớp 4 trong dạy học các phép tính với phân số 26

2.2.1 Biện pháp 1: Xây dựng hệ thống bài tập để phát triển năng lực tính toán cho học sinh 26

2.2.1.1 Bài tập về cộng, trừ, nhân, chia về phân số 26

2.2.1.2 Bài tập về tính chất các phép tính về phân số 29

2.2.1.3 Bài tập ứng dụng thực tế của các phép tính về phân số nâng cao 30

2.2.2 Biện pháp2: Sử dụng trò chơi học tập để phát triển năng lực tính toán cho học sinh trong dạy học các phép tính với phân số 31

2.2.2.1 Khái niệm 31

2.2.2.2 Cách tiến hành 31

2.2.2.3 Một số trò chơi học tập 32

Tiểu kết chương 2 35

Chương 3 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 37

Trang 8

3.1 Mục đích, nội dung thực nghiệm 37

3.1.1 Mục đích thực nghiệm 37

3.1.2 Nội dung thực nghiệm 37

3.2 Tổ chức thực nghiệm 37

3.2.1 Thời gian, đối tượng thực nghiệm 37

3.2.2 Tiến trình thực nghiệm 37

3.3 Kết quả thực nghiệm 38

Tiểu kết chương 3 39

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 41 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 9

và học theo hướng hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của người học; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kỹ năng, phát triển năng lực”

Việc dạy học môn Toán ở trường Tiểu học theo hướng phát triển năng lực không những làm cho học sinh vừa có cơ hội quan sát mà hơn nữa còn giúp cho học sinh vừa được thực hành trải nghiệm, qua đó giúp học sinh hình thành sự tự tin vào kết quả học tập của chính bản thân mình

1.2 Xuất phát từ vai trò của môn Toán và việc dạy học phân số ở lớp 4

Mỗi môn học ở tiểu học đều góp phần vào việc hình thành và phát triển những cơ sở ban đầu về nhân cách của con người Việt Nam Trong đó, ngoài môn Tiếng Việt, môn Toán cũng đóng góp một vai trò khá là quan trọng vì:

- Thứ nhất những kiến thức và kĩ năng của môn Toán trong chương trình tiểu học có thể vận dụng vào trong đời sống thực tiễn; những kiến thức

Trang 10

và kĩ năng đó không chỉ thiết thực cho những con người lao động mà chúng còn hỗ trợ để có thể học tập tốt được các môn học khác

- Thứ hai, Toán học góp phần rất quan trọng trong việc phát triển những năng lực cần thiết như: NL tư duy, NL tính toán hay NL phát hiện và giải quyết vấn đề

Theo chương trình học hiện nay, môn Toán có một thời lượng học khá đáng kể Chương trình môn Toán lớp 4 là sự kế thừa và tiếp tục phát triển cao hơn của chương trình Toán 1, 2, 3 và làm nền tảng cho việc học Toán sau này

ở các lớp cao hơn Trong chương trình môn Toán lớp 4 có 6 chương, với mỗi một chương là một lĩnh vực kiến thức Và một trong số các nội dung quan trọng của môn Toán lớp 4 đó chính là việc dạy học phân số

Việc dạy học phân số chiếm một vị trí hết sức quan trọng Ngay từ ở các lớp 2, 3 các em học sinh đã bắt đầu được làm quen dần với phân số ở những dạng đơn giản nhất Tuy nhiên ở lớp 2, 3 các em học sinh chưa được biết đến chúng với tên gọi phân số mà chỉ sử dụng nội dung này vào việc giải các bài toán liên quan đến dạng bài tìm một trong các phần bằng nhau của một số Khi lên lớp 4, phân số mới bắt đầu được đưa vào dạy cho học sinh một cách chính thức Tuy nhiên, phân số là nội dung tương đối trừu tượng và khá khó đối với các em, nên các em chỉ được giới thiệu qua về phân số như: khái niệm , đọc, viết, so sánh các phân số; thực hiện các phép tính với phân

số

Phân số là nội dung chiếm một khoảng thời lượng khá nhiều trong chương trình môn toán lớp 4 “Phân số - Các phép tính với phân số” là một phần tương đối cần thiết và khá là quan trọng Phần “Phân số - Các phép tính với phân số” được sử dụng hàng ngày trong hầu hết các hoạt động thực tiễn

và có thể cho đây là một trong những khái niệm “chìa khoá” về quan hệ

“Toán học - Thực tiễn”

Trang 11

1.3 Xuất phát từ thực tiễn dạy học phân số ở lớp 4

Qua quan sát, điều tra tình hình thực tiễn, chúng tôi nhận thấy rằng các giáo viên trong trường tiểu học vẫn chưa quan tâm thực sự tới việc dạy học

“Phân số và các phép tính với phân số” theo định hướng phát huy tối đa tính tích cực, chủ động của học sinh Hầu như các thầy, cô giáo còn quá quan tâm

để ý tới việc truyền đạt các quy tắc thực hiện phép tính mà chưa thực sự để ý đến việc các em có đủ năng lực để có thể tiếp thu được kiến thức đó hay không Do đó vẫn tồn tại những lỗi phổ biến mà học sinh còn mắc phải đó là:

- Chưa nắm cụ thể khái niệm phân số

- Sử dụng sai các tính chất cơ bản liên quan đến phân số

- Chưa nắm vững và vận dụng nhầm lẫn các quy tắc của phép tính liên quan đến phân số

- Sai lầm khi so sánh phân số

- Vận dụng các quy tắc tính toán một cách thụ động

Xuất phát từ những lí do trên, tôi đã chọn đề tài: “Phát triển năng lực tính toán cho học sinh lớp 4 trong dạy học các phép tính với phân số” Tôi hy vọng rằng các giải pháp tôi đưa ra có thể giải quyết được những vấn đề này

2 Mục đích nghiên cứu

Đề xuất các giải pháp để phát triển được năng lực tính toán cho học sinh lớp 4 trong dạy học “Phân số - Các phép tính với phân số”

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

Nghiên cứu cơ sở lí luận của việc dạy học các phép tính liên quan tới phân số theo định hướng phát triển năng lực tính toán cho học sinh lớp 4

Tìm hiểu mục tiêu, nội dung, phương pháp dạy học, đánh giá các phép tính liên quan tới phân số và ứng dụng của các phép tính đó vào giải quyết các bài toán có liên quan

Trang 12

Điều tra tình hình việc dạy học các phép tính với phân số, tìm ra được những hạn chế, khó khăn để có thể đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dạy học “Phân số - Các phép tính với phân số” theo định hướng phát triển được năng lực tính toán cho học sinh lớp 4 nói riêng và nâng cao được hiệu quả giáo dục nói chung

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Cách thức để tổ chức các hoạt động và phương pháp dạy học các phép tính với phân số theo định hướng phát triển được năng lực tính toán cho học sinh lớp 4

4.2 Phạm vi nghiên cứu

Trong phạm vi trường tiểu học Tiền Phong B, Mê Linh, Hà Nội

5 Giả thuyết khoa học

Nếu vận dụng được các giải pháp phát triển năng lực tính toán cho học sinh lớp 4 trong dạy học “Phân số - Các phép tính với phân số” một cách hợp

lý thì sẽ nâng cao hiệu quả dạy học môn Toán đặc biệt là phát triển khả năng tính toán cho học sinh lớp 4, giải quyết tốt được các vấn đề có liên quan tới thực tiễn

6 Phương pháp nghiên cứu

6.1 Phương pháp nghiên cứu lí luận

Đọc các sách, báo, các nghiên cứu khoa học có liên quan đến đề tài để hiểu biết thêm về việc phát triển năng lực tính toán cho học sinh lớp 4 trong dạy học “Phân số - Các phép tính với phân số”, từ đó tiến hành phân tích, xây dựng cơ sở lí luận cho đề tài nghiên cứu

6.2 Phương pháp quan sát

Trang 13

Tiến hành quan sát việc dạy và học của GV và HS trong giờ học để tìm hiểu được tình hình phát triển năng lực tính toán cho học sinh lớp 4 trong dạy học “Phân số - Các phép tính với phân số”

6.3 Phương pháp điều tra

Tiến hành điều tra và phỏng vấn GV và HS để biết được tình hình phát triển năng lực tính toán cho học sinh

6.4 Phương pháp phân tích và tổng kết kinh nghiệm giáo dục

6.5 Phương pháp thực nghiệm sư phạm

Tiến hành thực nghiệm tại lớp học cụ thể để kiểm tra được tính khả thi

và hiệu quả của việc sử dụng các giải pháp

Trang 14

Chương 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TÍNH TOÁN CHO HỌC SINH LỚP 4 TRONG

DẠY HỌC CÁC PHÉP TÍNH VỚI PHÂN SỐ 1.1 Cơ sở lí luận phát triển năng lực tính toán cho học sinh lớp 4 trong dạy học các phép tính với phân số

1.1.1 Năng lực và năng lực tính toán

1.1.1.1 Năng lực

Theo John Ernpenbeck (1998): “Năng lực được xây dựng trên cơ sở tri thức, thiết lập qua giá trị, cấu trúc như là khả năng, hình thành qua trải nghiệm, củng cố qua kinh nghiệm, hiện thực hóa qua ý chí”

Theo OCED (2002): “Năng lực là khả năng cá nhân đáp ứng các yêu cầu phức hợp và thực hiện thành công nhiệm vụ trong một bối cảnh cụ thể”

Theo Quesbec-Ministere de l’Education (2004): “Năng lực là khả năng vận dụng những kiến thức, kinh nghiệm, kĩ năng, thái độ và hứng thú để hành động một cách phù hợp và hiệu quả trong các tình huống đa dạng của cuộc sống”

Theo Nguyễn Công Khanh (2012): “Năng lực là khả năng làm chủ những hệ thống kiến thức, kĩ năng, thái độ và vận hành chúng một cách hợp lí vào thực hiện thành công nhiệm vụ hoặc giải quyết vấn đề đặt ra của cuộc sống”

Theo Lê Đức Ngọc (2014): “Năng lực là khả năng vận dụng đồng bộ các kiến thức, kĩ năng, thái độ, phẩm chất đã tích lũy được để ứng xử, xử lí tình huống hay để giải quyết vấn đề một cách có hiệu quả”

Năng lực của người học có thể được chia thành 2 dạng đó là: Năng lực chung và năng lực đặc thù

Năng lực chung là những năng lực cần thiết và cốt lõi trong mọi hoạt động của con người trong cuộc sống hàng ngày Năng lực này được hình

Trang 15

thành và phát triển qua nhiều môn học Tại Hội thảo Những nội dung chính của chương trình giáo dục phổ thông tổng thể trong chương trình giáo dục phổ thông mới (12-13/4/2015) đã xác định được 8 năng lực chung cần thiết,

đó là: “Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực ngôn ngữ và giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực tính toán, năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, năng lực thẩm mĩ và năng lực thể chất”

Năng lực đặc thù là những năng lực được hình thành và phát triển trên nền tảng các năng lực chung theo định hướng chuyên sâu, chuyên biệt trong các loại hoạt động, tình huống hoặc môi trường riêng biệt, quan trọng cho những loại hoạt động riêng biệt như hoạt động Toán học, Âm nhạc, Mĩ thuật, Thể dục,…

Các năng lực chung và năng lực đặc thù cần được phát triển đồng thời qua quá trình dạy học các môn học mà không thể tách rời nhau Trong đó các năng lực chung đóng vai trò là điều kiện then chốt trong việc phát triển các năng lực đặc thù, còn các năng lực đặc thù là cơ sở hỗ trợ việc phát triển năng lực chung

- Sử dụng chính xác và hiệu quả ngôn ngữ toán học như các kí hiệu hay thuật ngữ toán học

- Biết sử dụng những kiến thức và kĩ năng của toán học giúp giải quyết tốt các vấn đề trong lĩnh vực học tập và trong cả cuộc sống hàng ngày

Trang 16

Qua đây, ta nhận thấy rằng năng lực tính toán là đòi hỏi học sinh cần phải có những kiến thức và kĩ năng toán học, có khả năng vận dụng linh hoạt các thao tác tư duy, lập luận, tính toán, ước lượng, sử dụng thành thạo các công cụ tính toán và dụng cụ đo đạt,… phân tích, đánh giá được các tình huống có ý nghĩa toán học, được thể hiện khi các em đưa toán học phục vụ cuộc sống của mình, nhìn cuộc sống hằng ngày qua “lăng kính toán học” Như vậy năng lực tính toán là một trong những năng lực chung quan trọng nhất mà các nhà giáo dục đang quan tâm để ý và cố gắng tìm cách để phát triển năng lực đó cho học sinh

b, Chức năng của năng lực tính toán

Năng lực tính toán không những giúp người học biết học thuộc, ghi nhớ mà còn giúp người học phải biết thực hiện thông qua các hoạt động cụ thể, vận dụng thành thạo những kiến thức đã được học để có thể giải quyết được những tình hống ở trong môi trường học tập và cả trong cuộc sống hàng ngày Nói tới năng lực tính toán là nói tới khả năng thực hiện được, nghĩa là phải biết cách vận dụng chứ không đơn giản là hiểu và biết

Chẳng hạn, đối với phần toán học về diện tích hình chữ nhật, năng lực tính toán của HS được thể hiện qua việc sử dụng thành công công thức tính diện tích hình chữ nhật cùng các kiến thức liên quan khác để giải quyết được những bài toán cụ thể trong cuộc sống, ví dụ: Tính số lượng viên gạch cần dùng để có thể xây kín sân nhà em, giả định sân nhà em hình chữ nhật và diện tích mạch ghép không đáng kể Để làm được bài toán này học sinh cần phải biết thực hiện được những công việc sau: Đo đạt được chiều dài và chiều rộng của sân, tính diện tích của sân, lựa chọn loại gạch, tính diện tích của mỗi viên gạch, từ đó học sinh có thể tính được số gạch cần dùng

1.1.2 Dạy học phát triển năng lực tính toán cho học sinh

1.1.2.1 Dạy học phát triển năng lực

Trang 17

Dạy học phát triển năng lực có nghĩa là phát triển được năng lực hành động cho học sinh

Những năng lực mà học sinh cần phải đạt được chính là cơ sở để giáo viên làm rõ các mục đích, nội dung, hoạt động, phương pháp, biện pháp, hình thức dạy học,… Giáo viên căn cứ vào cơ sở đó để có thể tổ chức hoạt động dạy và học

Dạy học theo định hướng phát triển năng lực là chương trình dạy học định hướng kết quả đầu ra, chú trọng vào việc vận dụng những kiến thức và kĩ năng vào đời sống thực tiễn

Như thế, ta có thể thấy rằng dạy học phát triển năng lực là một loại hình dạy học nhằm phát huy tối đa được năng lực của học sinh Học sinh phải tự mình thực hiện các hoạt động dưới sự dẫn dắt, chỉ bảo của các thầy, cô giáo Quá trình giáo dục từ việc trang bị kiến thức sang việc phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất của học sinh chủ yếu dựa trên các cơ sở sau:

+ Học tập phải đi đôi với thực hành

+ Lý thuyết phải gắn liền với thực tế

+ Giáo dục trong nhà trường cần kết hợp với giáo dục trong gia đình và ngoài xã hội

1.1.2.2 Dạy học các phép tính với phân số theo định hướng phát triển năng lực tính toán cho HS lớp 4

Dạy học “Phân số - Các phép tính với phân số” theo hướng phát triển năng lực tính toán là phát huy tối đa được năng lực tính toán của học sinh HS không những nắm được các kiến thức cần thiết mà cần phải biết vận dụng linh hoạt những kiến thức và kĩ năng đó nhằm thực hiện tốt các nhiệm vụ học tập hay những tình huống trong đời sống có liên quan tới phân số

Trang 18

1.2 Cơ sở thực tiễn phát triển năng lực tính toán cho học sinh lớp 4 trong dạy học các phép tính với phân số

1.2.1 Đặc điểm môn Toán lớp 4 nói chung và các phép tính với phân số nói riêng

1.2.1.1 Mục tiêu và nội dung chương trình môn Toán lớp 4

1.2.1.1.1 Mục tiêu môn Toán lớp 4

1.2.1.1.2 Nội dung chương trình môn Toán lớp 4

Tổng số tiết dạy học Toán là 175 tiết Về cơ bản được phân thành:

- Số học (bao gồm tất cả các nội dung về biểu thức, biểu đồ, tỉ lệ bản đồ): 110 tiết (63%)

- Đại lượng và đo lường: 11 tiết (6%)

- Yếu tố hình học: 16 tiết (9%)

- Giải toán có lời văn (chỉ tính nội dung dạy học các dạng toán mới): 14 tiết (8%)

Trang 19

- Phần luyện tập chung củng cố tất cả kiến thức và kĩ năng của các mạch nội dung trên: 14 tiết (14%)

Trong đó: Dạy học bài mới: 82 tiết (48,86%)

Thực hành, luyện tập, ôn tập: 93 tiết (53,14%)

Nội dung dạy học Số tự nhiên ở lớp 4 gồm:

+ Khái niệm các số tự nhiên; dãy số tự nhiên (đọc, viết, phân tích cấu tạo số trong phạm vi lớp triệu)

+ So sánh và sắp thứ tự các số tự nhiên có 6 chữ số (trong phạm vi lớp triệu)

+ Cộng, trừ không nhớ và có nhớ trong phạm vi lớp triệu (có 6 chữ số) + Nhân, chia ngoài bảng (cho số có hai hoặc ba chữ số)

+ Tính giá trị các biểu thức có chứa một, hai, ba chữ (có và không có dấu ngoặc đơn)

Nội dung dạy học phân số trong Toán 4 bao gồm:

Trang 20

(Các tính chất của phép cộng và phép nhân liên quan tới phân số không được dạy trong các bài học chính thức mà chúng chỉ được giới thiệu trong các tiết luyện tập rồi cho học sinh vận dụng các tính chất đó trong thực hành tính toán)

Nội dung dạy học phần đại lượng và đo lường bao gồm:

+) Độ dài và đo độ dài: Đọc, viết, đổi đơn vị đo, tính toán trên các số

đo và giải những bài toán liên quan; Thực hành đo đạt và biết ước lượng đo

độ dài trong các tình huống đơn giản

+) Khối lượng và đo khối lượng: Nhận biết tên gọi, kí hiệu, độ lớn các đơn vị đo khối lượng; Chuyển đổi đơn vị , tính toán trên các số đo và giải các bài toán có liên quan; Thực hành đo và ước lượng cân nặng các đồ vật thường ngày

+) Thời gian và đo thời gian: Biết các đơn vị đo thời gian và quan hệ giữa các đơn vị đo thời gian; Chuyển đổi đơn vị ; Biết xem lịch, xem đồng hồ

+) Diện tích và đo diện tích: Biết được các đơn vị đo diện tích: dm2 , m2, km2; Đọc, viết, nhận biết mối quan hệ giữa các đơn vị đo; Chuyển đổi, tính toán và giải các bài toán liên quan

+) Tiền Việt Nam: Biết giá trị và cách sử dụng tiền Việt Nam trong cuộc sống hàng ngày; Tính toán và giải những bài toán có liên quan

Nội dung dạy học yếu tố thống kê gồm có:

+) Phân tích bảng thống kê có số liệu đơn giản

+) Làm quen dần với các biểu đồ; Đọc và phân tích các số liệu có trên biểu đồ

+) Quen dần với số trung bình cộng

Nội dung dạy yếu tố hình học:

+) Nhận biết được các góc

+) Nhận biết các đường thẳng vuông góc hoặc song song

Trang 21

+) Biết vẽ hai đường thẳng vuông góc và hai đường thẳng song song +) Nhận biết được hình bình hành và hình thoi Biết cách tính diện tích của các hình đó

Nội dung dạy học giải bài toán có lời văn có:

+) Củng cố kĩ năng giải bài toán đã học ở các lớp 1, 2, 3

+) Giải các bài toán về “Tìm số trung bình cộng” ; “Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó” ; “Tìm hai số khi biết tổng (hiệu) và tỉ số của hai

số đó” ; “Tìm phân số của một số”

+) Giải các bài toán có chứa các nội dung hình học

1.2.1.2 Mục tiêu và nội dung dạy học các phép tính với phân số

1.2.1.2.1 Mục tiêu dạy học các phép tính với phân số

Mục tiêu cụ thể qua từng bài:

Phép cộng hai phân số Giúp học sinh:

- Thực hiện được phép cộng hai phân

số có cùng mẫu số và khác mẫu số

- Nhận biết được các tính chất giao hoán và tính chất kết hợp của phép cộng hai phân số và biết sử dụng các tính chất đó vào trong thực hành tính toán

- Giải các bài toán có liên quan đến phép cộng phân số

Phép trừ hai phân số Giúp học sinh:

- Thực hiện được phép trừ hai phân số

có cùng mẫu số và khác mẫu số

- Giải những bài toán có liên quan

Trang 22

Bài Mục tiêu của bài

đến phép trừ phân số

Phép nhân hai phân số Giúp học sinh:

- Biết thực hiện phép nhân phân số

- Biết cách nhân phân số với số tự nhiên và cách nhân số tự nhiên với phân số

- Biết một số tính chất cơ bản của phép nhân phân số: “Tính chất giao hoán, tính chất kết hợp, tính chất nhân một tổng hai phân số với một phân số” và biết sử dụng các tính chất trên vào giải quyết các trường hợp cụ thể

- Giải những bài toán thực tế có liên quan

Phép chia phân số Giúp học sinh:

- Biết thực hiện phép chia phân số

- Biết giải một số bài toán thực tế có liên quan đến phép chia phân số

1.2.1.2.2 Nội dung dạy học các phép tính với phân số

a, Nội dung dạy học phép cộng phân số

Gồm:

- Hình thành phép cộng hai phân số:

+) Phép cộng hai phân số cùng mẫu số

Trang 23

Quy tắc: “Muốn cộng hai phân số có cùng mẫu số ta cộng hai tử số với nhau và giữ nguyên mẫu số”

Ví dụ: 4

7 +5

7 = 9

7+) Phép cộng hai phân số khác mẫu số

Quy tắc: “Muốn cộng hai phân số khác mẫu số, ta quy đồng mẫu số hai phân số, rồi cộng hai phân số đó”

số đó”

Ví dụ: 2

3 + 0 = 2

3

Trang 24

b, Nội dung dạy học phép trừ phân số

Gồm:

- Hình thành phép trừ phân số:

+) Trừ hai phân số cùng mẫu số

Quy tắc: “Muốn trừ hai phân số cùng mẫu số, ta trừ tử số của phân số thứ nhất cho tử số của phân số thứ hai và giữ nguyên mẫu số”

Ví dụ: 5

6 −4

6 = 1

6+) Trừ hai phân số khác mẫu số

Quy tắc: “Muốn trừ hai phân số khác mẫu số, ta quy đồng mẫu số hai phân số, ta quy đồng mẫu số hai phân số, rồi trừ hai phân số đó”

Ví dụ: 32

9 − 3 = 329 −279 = 59

c, Nội dung dạy học phép nhân phân số

Gồm:

- Hình thành phép nhân hai phân số

Quy tắc: “Muốn nhân một phân số với một phân số ta lấy tử số nhân với tử số và mẫu số nhân với mẫu số”

Trang 25

+ Nhân phân số với số tự nhiên: “Muốn nhân một số tự nhiên với một phân số (hoặc nhân một phân số với một số tự nhiên) ta nhân số tự nhiên với

tử số và giữ nguyên mẫu số”

Ví dụ: 3 × 5

7 = 3×5

7 = 15

7+ Tích hợp của nhiều phân số

- Các tính chất của phép nhân phân số:

+) Tính chất giao hoán của phép nhân phân số: “Khi đổi chỗ các phân

số trong một tích thì tích của chúng không thay đổi”

số thứ hai và phân số thứ ba”

Trang 26

Quy tắc: “Muốn chia hai phân số, ta lấy phân số thứ nhất nhân với phân

số thứ hai đảo ngược”

1.2.2 Đặc điểm của học sinh lớp 4

1.2.2.1 Đặc điểm tri giác của học sinh lớp 4

Giai đoạn lớp 4, 5 tri giác bắt đầu mang tính xúc cảm, học sinh thích quan sát các sự vật hiện tượng có màu sắc sặc sỡ, hấp dẫn, tri giác đã bắt đầu mang tính chủ định có mục đích, có phương hướng rõ ràng

Các loại tri giác (tri giác không gian, tri giác thời gian, tri giác vận động) được hình thành và phát triển ở học sinh tiểu học Học sinh đầu tiểu học, các loại tri giác trên được hình thành ở mức độ thấp VD: Học sinh tri giác rất khó khăn với những vật quá lớn và các vật hoặc quá nhỏ Khó phân biệt được thời gian với thời điểm Học sinh cuối tiểu học, các loại tri giác trên phát triển ở mức độ cao hơn

1.2.2.2 Đặc điểm chú ý của học sinh lớp 4

Học sinh giai đoạn lớp 4, 5 chú ý có chủ định bắt đầu ổn định, bền vững Sự tập trung của chú ý và sự bền vững của chú ý cao hơn so với học sinh đầu tiểu học Hình thành kĩ năng phân phối chú ý, biết hướng chú ý của mình vào nội dung cơ bản của bài học

Ứng dụng sư phạm:

+ GV dùng các phương tiện trực quan cần đảm bảo được tính khoa học, phải chứa đựng nội dung bài học, đảm bảo tính thẩm mĩ thì dễ dàng làm xuất

Trang 27

hiện chú ý không chủ định ở học sinh Tuy nhiên những phương tiện trực quan quá mạnh như là một bức tranh đẹp dễ làm phân tán chú ý người học

+ Xác định khối lượng kiến thức từng bài học phù hợp với học sinh + Hình thành và phát triển chú ý hướng vào bên trong cho học sinh bằng cách thiết kế các hoạt động với phương tiện trực quan

Ví dụ: Bài so sánh phân số 2

5 𝑣à 3

5 + Hướng dẫn học sinh hình thành các phương tiện trực quan

+ Dùng mô hình kí hiệu để ghi lại 3

5 > 2

5+ Học sinh chuyển mô hình kí hiệu vào trong não của mình và tiếp tục suy nghĩ những mô hình như thế

1.2.2.3 Đặc điểm trí nhớ của học sinh lớp 4

Giai đoạn lớp 4, 5 ghi nhớ có ý nghĩa và ghi nhớ từ ngữ phát triển Ghi nhớ có chủ định dần dần được hình thành Tuy nhiên hiệu quả của việc ghi nhớ còn phụ thuộc nhiều vào các yếu tố như: Mức độ tích cực của các em, sự hấp dẫn của các nội dung bài học, sự hứng thú của các em,…

Ứng dụng sư phạm:

+ Dựa vào nội dung bài học, GV chọn những kiến thức cần thiết mà HS phải ghi nhớ trong thời gian ngắn và những nội dung mà HS phải ghi nhớ trong thời gian dài để định hướng sự ghi nhớ cho HS

+ Hướng dẫn HS thực hiện các thao tác tư duy như là phân tích, tổng hợp, so sánh, khái quát hóa, trừu tượng hóa để giúp học sinh ghi nhớ nội dung bài học

+ Hướng dẫn HS ghi nhớ bài học theo điểm tựa Hình thành cho học sinh biện pháp ghi nhớ ý nghĩa

Trang 28

1.2.2.4 Đặc điểm tư duy của học sinh lớp 4

Khả năng phân tích, tổng hợp, so sánh, trừu tượng hóa - khái quát hóa trong tư duy của các em học sinh lớp 4 có sự phát triển tột bậc Các em có khả năng phân tích các đối tượng mà không cần dùng đến những hành động thực tiễn đối với đối tượng đó Ngoài ra, các em còn có thể phân biệt được các dấu hiệu hay khía cạnh khác nhau của một đối tượng nào đó dưới dạng ngôn ngữ

Chính vì vậy, dạy học theo định hướng phát triển năng lực đòi hỏi người GV phải:

+ Thiết kế các hoạt động cho HS để học sinh tham gia và thực hiện các nhiệm vụ học tập để các em có thể tự tìm ra kiến thức, năm bắt được nội dung học tập và sử dụng các kiến thức đó theo năng lực cá nhân của chính mình

+ GV cần tạo điều kiện cho HS tập thói quen phân tích, tổng hợp, trừu tượng hóa, khái quát hóa từ các tình huống quen thuộc trong cuộc sống của các em

1.2.2.5 Đặc điểm tưởng tượng của học sinh lớp 4

Tính có chủ định và có mục đích của tưởng tượng tăng lên một cách rõ rệt Vì học sinh muốn lĩnh hội tri thức của các môn học thì phải dựa vào các biểu tượng do tưởng tượng tạo ra

Sự phát triển của tưởng tượng phụ thuộc vào trình độ học lực và tâm lí lứa tuổi

HS lớp 4, 5 hình ảnh tưởng tượng đầy đủ, chi tiết, kết cấu chặt chẽ, logic hơn

Ứng dụng sư phạm:

+ GV hình thành các biểu tượng cho HS bằng cách thiết kế các hoạt động cho HS tham gia với vật thật hoặc vật thay thế để HS nhìn và hình thành

Trang 29

các biểu tượng cho HS quan sát các môi trường xung quanh Tạo điều kiện cho HS được tham gia vào các hoạt động trải nghiệm sáng tạo

+ Hình thành cho HS các cách tạo hình ảnh, tạo biểu tượng mới khi tưởng tượng

1.2.3 Tình hình phát triển năng lực tính toán tính toán cho học sinh lớp 4 trong dạy học các phép tính với phân số

Ở lớp 4, chương “Phân số - Các phép tính về phân số” là lượng kiến thức tương đối mới mẻ và gây nhiều khó khăn cho cả GV và HS Đặc biệt là các phép tính với phân số, HS còn gặp phải rất nhiều khó khăn và hạn chế Do

đó việc phát triển năng lực tính toán cho HS lớp 4 trong dạy học các phép tính với phân số còn nhiều tồn tại sau

Một số sai lầm mà học sinh còn mắc phải khi thực hiện các phép tính với phân số:

+ Có thể là các em không nắm rõ các quy tắc cộng hai phân số trường hợp cùng mẫu số và khác mẫu số

+ Các em nhầm lẫn với quy tắc của phép nhân phân số

Trang 30

Một vài HS cho rằng phép tính này không thể làm được vì: 1

3 < 1

5+) 8

Trang 31

Thực tiễn cho thấy, giáo viên còn chú tâm đến việc hình thành các quy tắc tính toán mà chưa thực sự để ý đến việc phát triển năng lực cho học sinh Theo chúng tôi, nguyên nhân chủ yếu là GV còn hạn chề về lý luận, lúng túng trong thực hành dạy học “ Phân số - Các phép tính với phân số” theo hướng phát triển năng lực cho học sinh

Ngày đăng: 30/03/2021, 13:54

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2018), Chương trình giáo dục phổ thông. Chương trình tổng thể (Ban hành kèm theo thông tư số 32/2018/TT- BGDĐT, ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương trình giáo dục phổ thông. Chương trình tổng thể
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2018
2. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2001), Chương trình Tiểu học (Ban hành kèm theo quyết định số 43/2001/ QĐ – BGDĐT, ngày 9 tháng 11 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo), Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương trình Tiểu học
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2001
3. Nguyễn Kiều Anh (2015), Phát triển năng lực tính toán cho học sinh Tiểu học, Tạp chí khoa học giáo dục, số 113 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển năng lực tính toán cho học sinh Tiểu học
Tác giả: Nguyễn Kiều Anh
Năm: 2015
4. Vũ Quốc Chung (Chủ biên), Đào Thái Lai, Đỗ Tiến Đạt, Trần Ngọc Lan, Nguyễn Hùng Quang, Lê Ngọc Sơn (2007), Phương pháp dạy học Toán ở Tiểu học, NXB Giáo dục và NXB Đại học Sư phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp dạy học Toán ở Tiểu học
Tác giả: Vũ Quốc Chung (Chủ biên), Đào Thái Lai, Đỗ Tiến Đạt, Trần Ngọc Lan, Nguyễn Hùng Quang, Lê Ngọc Sơn
Nhà XB: NXB Giáo dục và NXB Đại học Sư phạm
Năm: 2007
5. Đỗ Đình Hoan ( Chủ biên) (2010), Toán 4, SGK, Nxb Giáo dục . 6. Đỗ Đình Hoan ( Chủ biên) (2010), Toán 4, SGV, Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Toán 4, SGK", Nxb Giáo dục . 6. Đỗ Đình Hoan ( Chủ biên) (2010), "Toán 4, SGV
Tác giả: Đỗ Đình Hoan ( Chủ biên) (2010), Toán 4, SGK, Nxb Giáo dục . 6. Đỗ Đình Hoan ( Chủ biên)
Nhà XB: Nxb Giáo dục . 6. Đỗ Đình Hoan ( Chủ biên) (2010)
Năm: 2010
7. Bùi Văn Huệ (2006), Giáo trình tâm lý học Tiểu học, Nxb Đại học Sư phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình tâm lý học Tiểu học
Tác giả: Bùi Văn Huệ
Nhà XB: Nxb Đại học Sư phạm
Năm: 2006
8. Nguyễn Thị Kim Phượng (2014), Dạy học các phép tính với số thập phân théo hướng phát triển năng lực tính toán cho học sinh lớp 5, Trường đại học sư phạm Hà Nội 2 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dạy học các phép tính với số thập phân théo hướng phát triển năng lực tính toán cho học sinh lớp 5
Tác giả: Nguyễn Thị Kim Phượng
Năm: 2014
9. Vũ Dương Thụy (Chủ biên), Lê Ngọc Sơn, Phùng Như Thụy (2017), Toán học và cuộc sống-Những câu chuyện lí thú, NXB Giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Toán học và cuộc sống-Những câu chuyện lí thú
Tác giả: Vũ Dương Thụy (Chủ biên), Lê Ngọc Sơn, Phùng Như Thụy
Nhà XB: NXB Giáo dục Việt Nam
Năm: 2017

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w