1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án Mĩ thuật 7 - Tiết 9, Bài 9: Vẽ trang trí Trang trí đồ vật có dạng hình chữ nhật - Năm học 2009-2010

20 31 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 159,33 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Yêu cầu 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn, đọc từ -3 HS đọc nối tiếp theo đoạn, đọc từ đầu cho đến hết bài.. đầu cho đến hết bài?[r]

Trang 1

Thứ hai ngày 15 tháng 3 năm 2010.

TIẾT 1: CHÀO CỜ.

TIẾT 2 + 3 : PHÂN MÔN : TẬP ĐỌC

BÀI : TÔM CÀNG VÀ CÁ CON

I Mục đích yêu cầu .

-Ngắt nghỉ hơi đúngở các dấu câu và cụm từ rõ ý ; bước đầu biết đọc trôi chảy toàn bài

- Hiểu nội dung : Cá con và Tôm càng đều có tài riêng Tôm cứu được bạn qua khỏi nguy hiểm tình bạn của họ vì vậy càng khăng khít

II Chuẩn bị.

-GV: Tranh minh hoạ bài Tập đọc trong SGK Bảng phụ ghi sẵn từ, câu, đoạn cần luyện đọc Mái chèo thật hoặc tranh vẽ mái chèo Tranh vẽ bánh lái

-HS: SGK

III Các hoạt động dạy học.

A.Ổn định

B Bài cũ Bé nhìn biển.

-Gọi HS lên bảng đọc thuộc lòng bài thơ Bé

nhìn biển và trả lời câu hỏi về nội dung bài.

-Nhận xét, cho điểm HS

C Bài mới

1 Giới thiệu bài.

- Tôm Càng và Cá Con

2: Luyện đọc

2.1 Đọc mẫu.

-GV đọc mẫu toàn bài lần 1, chú ý đọc bài

với giọng thong thả, nhẹ nhàng, nhấn giọng ở

những từ ngữ tả đặc điểm, tài riêng của mỗi

con vật Đoạn Tôm Càng cứu Cá Con đọc với

giọng hơi nhanh, hồi hộp

2.2.Đọc đoạn kết hợp giải nghĩa từ.

a Đọc câu

-Yêu cầu HS đọc từng câu

- GV theo dõi rút các từ khó, dễ lẫn khi đọc

bài dụ:

-Hát

-3 HS đọc thuộc lòng và trả lời câu hỏi 1, 2, 3 của bài

-Quan sát, theo dõi

-Theo dõi và đọc thầm theo

-Mỗi HS đọc 1 câu, đọc nối tiếp từ đầu cho đến hết bài

+ Các từ đó là: vật lạ, óng ánh, trân trân, lượn, nắc nỏm, ngoắt, quẹo, nó lại, phục lăn, vút lên, đỏ ngầu, lao tới,óng ánh, nắc nỏm, ngắt, quẹo, biển cá, uốn đuôi, đỏ

Trang 2

-Đọc mẫu và yêu cầu HS đọc các từ này.

-Nghe và chỉnh sửa lỗi cho HS, nếu có

b.Luyện đọc đoạn trước lớp

-Nêu yêu cầu luyện đọc từng đoạn sau đó

hỏi: Bài tập đọc này có mấy đoạn, mỗi đoạn

từ đâu đến đâu?

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp nhau từng đoạn

trong bài

- GV hướng dẫn ngắt giọng câu dài

- Giảng từ: Khen nắc nỏm có nghĩa là gì?

-Bạn nào đã được nhìn thấy mái chèo? Mái

chèo có tác dụng gì?

-Bánh lái có tác dụng gì?

-Yêu cầu 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn, đọc từ

đầu cho đến hết bài

c Luyện đọc đoạn trong nhóm

-Chia HS thành các nhóm nhỏ, mỗi nhóm 4

HS và yêu cầu luyện đọc theo nhóm

d Thi đọc

-GV tổ chức cho các nhóm thi đọc nối tiếp,

ngầu, ngách đá, áo giáp,…

-5 đến 7 HS đọc bài cá nhân, sau đó cả lớp đọc đồng thanh

-Dùng bút chì để phân chia đoạn

+ Đoạn 1: Một hôm … có loài ở biển cả.

+ Đoạn 2: Thấy đuôi Cá Con … Tôm Càng thấy vậy phục lăn + Đoạn 3: Cá Con sắp vọt lên … tức tối bỏ đi.

+ Đoạn 4: Phần còn lại

- HS đọc nối tiếp nhau từng đoạn trong bài

+ Chào Cá Con.// Bạn cũng ở sông này sao?// (giọng ngạc nhiên)

+ Chúng tôi cũng sống ở dưới nước/ như nhà tôm các bạn.// Có loài cá ở sông ngòi,/ có loài cá ở hồ ao,/ có loài cá ở biển cả.//

(giọng nhẹ nhàng, thân mật?)

+ Đuôi tôi vừa là mái chèo,/ vừa là bánh lái đấy.// Bạn xem này!//

-Nghĩa là khen liên tục, không ngớt và tỏ ý thán phục

-Mái chèo là một vật dụng dùng

để đẩy nước cho thuyền đi (HS quan sát mái chèo thật, hoặc tranh minh hoạ)

-Bánh lái là bộ phận dùng để điều khiển hướng chuyển động (hướng

đi, di chuyển) của tàu, thuyền

- HS Đọc chú giải trong SGK

-4 HS đọc bài theo yêu cầu

-Luyện đọc theo nhóm

-Thi đọc theo hướng dẫn của GV

Trang 3

phân vai Tổ chức cho các cá nhân thi đọc

đoạn 2

-Nhận xét và tuyên dương HS đọc tốt

e Đọc đồng thanh

TIẾT 2:

3 Tìm hiểu bài.

-Gọi 1 HS khá đọc lại đoạn 1, 2

-Tôm Càng đang làm gì dưới đáy sông?

-Khi đó cậu ta đã gặp một con vật có hình

dánh ntn?

-Cá Con làm quen với Tôm Càng như thế

nào?

-Đuôi của Cá Con có ích lợi gì?

-Tìm những từ ngữ cho thấy tài riêng của Cá

Con?

-Tôm Càng có thái độ ntn với Cá Con?

-Gọi 1 HS khá đọc phần còn lại

-Khi Cá Con đang bơi thì có chuyện gì xảy

ra?

-Hãy kể lại việc Tôm Càng cứu Cá Con?

*Yêu cầu HS thảo luận theo câu hỏi:

-Con thấy Tôm Càng có gì đáng khen?

-Tôm Càng rất thông minh, nhanh nhẹn Nó

dũng cảm cứu bạn và luôn quan tâm lo lắng

cho bạn

-Gọi HS lên bảng chỉ vào tranh và kể lại việc

Tôm Càng cứu Cá Con

-Yêu cầu HS đọc lại bài

* Rút nội dung.

-Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 2, 3

-1 HS đọc

-Tôm Càng đang tập búng càng -Con vật thân dẹt, trên đầu có hai mắt tròn xoe, người phủ 1 lớp vẩy bạc óng ánh

-Cá Con làm quen với Tôm Càng bằng lời chào và tự giới thiệu tên

mình: “Chào bạn Tôi là cá Con Chúng tôi cũng sống dưới nước như họ nhà tôm các bạn…”

-Đuôi của Cá Con vừa là mái chèo, vừa là bánh lái

-Lượn nhẹ nhàng, ngoắt sang trái, vút cái, quẹo phải, quẹo trái, uốn đuôi

-Tôm Càng nắc nỏm khen, phục lăn

-1 HS đọc, cả lớp đọc thầm

-Tôm Càng thấy một con cá to, mắt đỏ ngầu, nhằm Cá Con lao tới

-Tôm Càng búng càng, vọt tới, xô bạn vào một ngách đá nhỏ (Nhiều

HS được kể.)

* HS phát biểu

-Tôm Càng rất dũng cảm./ Tôm Càng lo lắng cho bạn./ Tôm Càng rất thông minh./…

-3 đến 5 HS lên bảng

- HS đọc toàn bài

* Câu chuyện ca ngợi tình bạn

Trang 4

4 Luyện đọc lại.

-Gọi HS đọc lại truyện theo vai

- GV nhận xét tuyên dương

D Củng cố , dặn dò.

-Con học tập ở Tôm Càng đức tính gì?

-Nhận xét, cho điểm HS

-Nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà đọc lại truyện

Chuẩn bị bài sau: Sông Hương

đẹp đẽ, sẵn sàng cứu nhau khi hoạn nạn của Tôm Càng và Cá Con

-Mỗi nhóm 3 HS (vai người dẫn chuyện, vai Tôm Càng, vai Cá Con)

-Dũng cảm, dám liều mình cứu bạn

_

TIẾT 4: MÔN : TOÁN.

BÀI :LUYỆN TẬP.

I Mục đích yêu cầu.-Giúp HS:

-Củng cố kỹ năng xem đồng hồ (khi kim phút chỉ số 3 hoặc số 6)

-Tiếp tục phát triển các biểu tượng về thời gian:

+ Thời điểm

+ Khoảng không gian

+ Đơn vị đo thời gian

-Gắn với việc sử dụng thời gian trong đời sống hàng ngày

II Chuẩn bị.

-GV: Mô hình đồng hồ

-HS: SGK, vở, mô hình đồng hồ

III Các hoạt động dạy học.

A.Ổn định.

B Bài cũ Thực hành xem đồng hồ.

-GV yêu cầu HS nhắc lại cách đọc giờ khi

kim phút chỉ vào số 3 và số 6

-GV nhận xét ghi điểm

C Bài mới

1 Giới thiệu bài.

- Luyện tập

2 Luyện tập.

Bài 1:

-Hướng dẫn HS xem tranh vẽ, hiểu các hoạt

-Hát

-HS nhắc lại cách đọc giờ khi kim phút chỉ vào số 3 và số 6

-Bạn nhận xét

-HS xem tranh vẽ

Trang 5

động và thời điểm diễn ra các hoạt động đó

(được mô tả trong tranh vẽ)

-Trả lời từng câu hỏi của bài toán

-Cuối cùng yêu cầu HS tổng hợp toàn bài và

phát biểu dưới dạng một đoạn tường thuật lại

hoạt động ngoại khóa của tập thể lớp

- GV nhận xét sửa sai

Bài 2: HS phải nhận biết được các thời điểm

trong hoạt động “Đến trường học” Các thời

điểm diễn ra hoạt động đó: “7 giờ” và “7 giờ

15 phút”

-So sánh các thời điểm nêu trên để trả lời câu

hỏi của bài toán

-Với HS khá, giỏi có thể hỏi thêm các câu,

chẳng hạn:

-Hà đến trường sớm hơn Toàn bao nhiêu

phút?

-Quyên đi ngủ muộn hơn Ngọc bao nhiêu

phút?

-Bây giờ là 10 giờ Sau đây 15 phút (hay 30

phút) là mấy giờ?

Bài 3: Củng cố kỹ năng sử dụng đơn vị đo

thời gian (giờ, phút) và ước lượng khoảng thời

gian

-Sửa chữa sai lầm của HS (nếu có), chẳng

hạn:

-“Nam đi từ nhà đến trường hết 15 giờ”

-Với HS khá, giỏi có thể hỏi thêm:

-Trong vòng 15 phút em có thể làm xong việc

gì?

-Trong vòng 30 phút em có thể làm xong việc

gì?

-Hoặc có thể cho HS tập nhắm mắt trải

nghiệm xem 1 phút trôi qua như thế nào?

-Một số HS trình bày trước lớp: -Lúc 8 giờ 30 phút, Nam cùng các bạn đến vườn thú Đến 9 giờ thì các bạn đến chuồng voi để xem voi Sau đó, vào lúc 9 giờ 15 phút, các bạn đến chuồng hổ xem hổ 10 giờ 15 phút, các bạn cùng nhau ngồi nghỉ và lúc 11 giờ thì tất cả cùng ra về

- HS trả lời

-Hà đến trường sớm hơn Toàn 15 phút

-Quyên đi ngủ muộn hơn Ngọc 30 phút

-Là 10 giờ 15 phút, 10 giờ 30 phút

- HS đọc yêu cầu

-HS làm bài miệng

-Em có thể đánh răng, rửa mặt hoặc sắp xếp sách vở…

-Em có thể làm xong bài trong 1 tiết kiểm tra,…

-HS tập nhắm mắt trải nghiệm

Trang 6

D Củng cố – Dặn dò

-Nhận xét tiết học, dặn dò HS tập xem giờ

trên đồng hồ cho thành thạo, ôn lại các bảng

nhân chia đã học

-Chuẩn bị: Tìm số bị chia

_

TIẾT 5: MÔN : ĐẠO ĐỨC.

BÀI: LỊCH SỰ KHI ĐẾN NHÀ NGƯỜI KHÁC(T1)

I Mục đích yêu cầu.

-Biết được một số qui tắc về ứng xử khi đến nhà người khác và ý nghĩa của các qui tắc ứng xử đó

-Đồng tình, ủng hộ với những ai biết cư xử lịch sự khi đến nhà người khác

-Không đồng tình, phê bình, nhắc nhở những ai không biết cư xử lịch sự khi đến nhà người khác

-Biết cư xử lịch sự khi đến nhà bạn bè hoặc người quen

II Chuẩn bị,.

-GV: Truyện kể Đến chơi nhà bạn Phiếu thảo luận

-HS: SGK

III Các hoạt động dạy học.

A Ổn định.

B Bài cũ Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại.

-Nêu những việc cần làm và không nên làm

để thể hiện lịch sự khi gọi điện thoại

-GV nhận xét

C Bài mới

1 Giới thiệu bài.

- Lịch sự khi đến nhà người khác

2 Giảng bài.

* Hoạt động 1: Kể chuyện “Đến chơi nhà

bạn”

-Một lần Tuấn và An cùng đến nhà Trâm

chơi Vừa đến nơi, Tuấn đã nhảy xuống xe,

đập ầm ầm vào cổng nhà Trâm và gọi to:

“Trâm ơi có nhà không?” Mẹ Trâm ra mở

cửa, cánh cửa vừa hé ra Tuấn đã chui tọt vào

trong nhà và hỏi mẹ Trâm: “ Trâm có nhà

không bác?” Mẹ Trâm có vẻ giận lắm nhưng

-Hát -HS trả lời, bạn nhận xét

-HS lắng nghe

Trang 7

bác chưa nói gì An thì từ nãy giờ quá ngỡ

ngàng trước hành động của Tuấn nên vẫn

đứng im Lúc này An mới đến trước mặt mẹ

Trâm và nói: “Cháu chào bạn ạ! Cháu là An

còn đây là Tuấn bạn cháu, chúng cháu học

cùng lớp với Trâm Chúng cháu xin lỗi bác vì

bạn Tuấn đã làm phiền lòng Bác cho cháu

hỏi bạn Trâm có nhà không ạ?” Nghe An nói

mẹ Trâm nguôi giận và mời hai bạn vào nhà

Lúc vào nhà An dặn nhỏ với Tuấn: “ Cậu hãy

cư xử cho lịch sự, nếu không biết thì thấy tớ

làm thế nào thì cậu làm theo thế nhé “Ở nhà

Trâm ba bạn chơi rất vui vẻ nhưng lúc nào

Tuấn cũng để ý xem An cư xử ra sao Thấy

An cười nói rất vui vẻ, thoải mái nhưng lại rất

nhẹ nhàng Tuấn cũng hạ giọng của mình

xuống Thấy An trước khi muốn xem một

quyển sách hay một món đồ chơi nào đều hỏi

Trâm rất lịch sự, Tuấn cũng làmtheo Lúc ra

về, An kéo Tuấn đến trước mặt Trâm và nói:

“Cháu chào bác, cháu về ạ!” Tuấn cũng còn

ngượng ngùng về chuyện trước nên lí nhí nói:

“Cháu xin phép bác cháu về Bác thứ lỗi cho

cháu về chuyện ban nãy” Mẹ Trâm cười vui

vẻ: “Bác đã không còn nghĩ gì về chuyện đó

nữa rồi vì bác biết cháu sẽ không bao giờ cư

xử như thế nữa, thỉnh thoảng hai đứa lại sang

chơi với Trâm cho vui nhé.”

* Hoạt động 2: Phân tích truyện.

-* Tổ chức đàm thoại

-Khi đến nhà Trâm, Tuấn đã làm gì?

-Thái độ của mẹ Trâm khi đó thế nào?

-Lúc đó An đã làm gì?

-An dặn Tuấn điều gì?

-Tuấn đập cửa ầm ầm và gọi rất

to Khi mẹ Trâm ra mở cửa, Tuấn không chào mà hỏi luôn xem Trâm có nhà không?

-Mẹ Trâm rất giận nhưng bác chưa nói gì

-An chào mẹ Trâm, tự giới thiệu là bạn cùng lớp với Trâm An xin lỗi bác rồi mới hỏi bác xem Trâm có nhà không?

-An dặn Tuấn phải cư xử lịch sự,

Trang 8

-Khi chơi ở nhà Trâm, bạn An đã cư xử ntn?

-Vì sao mẹ Trâm lại không giận Tuấn nữa?

-Em rút ra bài học gì từ câu chuyện?

-GV tổng kết hoạt động và nhắc nhở các em

phải luôn lịch sự khi đến chơi nhà người khác

như thế mới là tôn trọng chính bản thân mình

* Hoạt động 3: Liên hệ thực tế.

-Yêu cầu HS nhớ lại những lần mình đến nhà

người khác chơi và kể lại cách cư xử của

mình lúc đó

-Yêu cầu cả lớp theo dõi và phát biểu ý kiến

về tình huống của bạn sau mỗi lần có HS kể

-Khen ngợi các em đã biết cư xử lịch sự khi

đến chơi nhà người khác và động viên các em

chưa biết cách cư xử lần sau chú ý hơn để cư

xử sao cho lịch sự

D Củng cố – Dặn dò

-Khi đến nhà người khác cần cư xử thế nào?

-Cư xử lịch sự khi đến nhà người khác là thể

hiện điều gì?

-Nhận xét tiết học

-Chuẩn bị: Tiết 2

nếu không biết thì làm theo những

gì An làm

-An nói năng nhẹ nhàng Khi muốn dùng đồ chơi của Trâm, An đều xin phép Trâm

-Vì bác thấy Tuấn đã nhận ra cách

cư xử của mình là mất lịch sự và Tuấn đã được An nhắc nhở, chỉ cho cách cư xử lịch sự

-Cần cư xử lịch sự khi đến nhà người khác chơi

-Một số HS kể trước lớp

-Nhận xét từng tình huống mà bạn đưa ra xem bạn cư xử như thế đã lịch sự chưa Nếu chưa, cả lớp cùng tìm cách cư xử lịch sự

-HS trả lời

-

Thứ ba ngày 10 tháng 3 năm 2009

TIẾT 1: MÔN THỂ DỤC.

BÀI:ÔN MỘT SỐ BÀI TẬP RLTTCB.

I Mục đích yêu cầu.

-Bước đầu hoàn thiện một số bài tập RLTTCB Yêu cầu thực hiện được động tác tương đối chính xác

Trang 9

-Ôn trò chơi kết bạn.Yêu cầu biết cách chơi và tham gia chơi tương đôí chủ động, nhanh nhẹ

II Chuẩn bị.

-Sân trường vệ sinh sạch sẽ.Chuẩn bị một còi.

-Kẻ vạch để tập RLTTCB

III Các hoạt động dạy học.

1 Phần mở đầu.

-GV phổ biến nội dung yêu cầu tiết học.

-Yêu cầu HS khởi động

-Chạy nhẹ nhàng

-Yêu cầu ôn bài tập phát triển chung

-GV theo dõi sửa sai

2 Phần cơ bản.

Đi theo vạch kẻ thẳng hai tay chống

hông

-Đi theo vạch kẻ thẳng hai tay dang

ngang

- GV theo dõi uốn nắn cách đặt chân tư

thế thân người thẳng

- Đi kiễng gót hai tay hai tay chống

hông

-GV uốn nắn động tác kiễng gót chân

- Đi nhanh chuyển sang chạy

* Trò chơi : Kết bạn

- GV nêu cách chơi

-GV nhận xét tuyên dương

3 Phần kết thúc.

- GV và HS hệ thống bài

-Nhận xét tiết học

-Về nhà ôn lại các động tác đã học

-HS chú ý nghe.

-HS xoay các khớp cổ chân , đầu gối , hông

- HS chạy nhẹ nhàng trên địa hình tự nhiên theo một hàng dọc

-HS tập lại bài thể dục phát triển chung

-HS tập theo yêu cầu

- HS đi kiễng gót hai tay chống hông -HS đi nhanh chuyển sang chạy

- HS tiến hành chơi một cách chủ động

-Đi đều theo 2-4 hàng dọc và hát

-HS làm một số động tác thả lỏng

_

TIẾT 2: ÂM NHẠC

Trang 10

TIẾT 3: MÔN : TOÁN.

BÀI: TÌM SỐ BỊ CHIA.

I Mục đích yêu cầu.-Giúp HS:

-Biết cách tìm số bị chia khi biết thương và số chia

-Biết cách trình bày bài giải dạng toán này

-Ham thích môn học

II Chuẩn bị.

-GV: Các tấm bìa hình vuông (hoặc hình tròn) bằng nhau

-HS: Vở

III Các hoạt động dạy học.

A Ổn định.

B Bài cũ Luyện tập.

-GV yêu cầu HS ước lượng về thời gian học

tập và sinh hoạt

-GV nhận xét

C Bài mới

1 Giới thiệu bài.

- Tìm số bị chia

2 Giảng bài.

* Gắn 6 ô vuông lên bảng thành 2 hàng

-GV nêu: Có 6 ô vuông xếp thành 2 hàng đều

nhau Mỗi hàng có mấy ô vuông?

-GV gợi ý để HS tự viết được:

6 : 2 = 3

Số bị chia Số chia Thương

-Yêu cầu HS nhắc lại: số bị chia là 6; số chia

là 2; thương là 3

a) GV nêu vấn đề: Mỗi hàng có 3 ô vuông

Hỏi 2 hàng có tất cả mấy ô vuông?

-HS trả lời và viết: 3 x 2 = 6

-Tất cả có 6 ô vuông Ta có thể viết: 6 = 3 x

2

b) Nhận xét:

-Hướng dẫn HS đối chiếu, so sánh sự thay đổi

vai trò của mỗi số trong phép chia và phép

-Hát

-HS ước lượng về thời gian học tập và sinh hoạt Bạn nhận xét

-HS quan sát

-HS trả lời: Có 3 ô vuông

-HS tự viết

6 : 2 = 3 Số bị chia Số chia Thương -HS nhắc lại: số bị chia là 6; số chia là 2; thương là 3

-2 hàng có tất cả 6 ô vuông

-HS viết: 3 x 2 = 6

-HS viết: 6 = 3 x 2

-HS đối chiếu, so sánh sự thay đổi vai trò của mỗi số trong phép chia và phép nhân

Ngày đăng: 30/03/2021, 13:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w