Giáo viên đọc toàn bài b.Hướng dẫn học sinh luyện đọc và giải nghĩa từ - Đọc câu trong đoạn: - Học sinh tiếp sức đọc từng câu + Sửa phát âm - Đọc đoạn trước lớp + GV hướng dẫn học sinh đ[r]
Trang 1TUẦN 12
Thứ hai ngày 5 tháng 11 năm 2012 Tiết 1: Hoạt động tập thể
CHÀO CỜ
Tiết 2+3: Tập đọc - kế chuyện
Tiết 34 + 35: NẮNG PHƯƠNG NAM
I Mục đích yêu cầu
1 Tập đọc
- HS bước đầu diễn tả được giọng của các nhân vật trong bài, phân biệt được lời
người dẫn chuyện và lời các nhân vật
- HS hiểu được tình cảm đẹp đẽ, thân thiết và gắn bó giữa thiếu nhi hai miền Nam - Bắc
- HS trả lời được các câu hỏi trong SGK
* HSKT: Luyện đánh vần, đọc 1-2 câu theo sự giúp đỡ của giáo viên.
* BVMT: Giáo dục học sinh biết yêu quý cảnh quan môi trường của quê hương
*KNS: Biết quan tâm đến bạn trên mọi miền của Tổ quốc.
2 Kể chuyện
- HS kế lại được từng đoạn của câu chuyện theo ý tóm tắt
II Đồ dùng dạy học
1 Giáo viên: - SGK, tranh minh hoạ bài đọc
- Đoạn hướng dẫn luyện đọc
2 Học sinh: - Sách giáo khoa
- HS luyện đọc cá nhân, nhóm 2, nhóm 4
III Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ
- GV nhận xét, đánh giá điểm
2 Bài mới.
2.1 Giới thiệu bài
2.2 Luyện đọc
a Giáo viên đọc toàn bài
b.Hướng dẫn học sinh luyện đọc và giải
nghĩa từ
- Đọc câu trong đoạn:
- Học sinh tiếp sức đọc từng câu
+ Sửa phát âm
- Đọc đoạn trước lớp
+ GV hướng dẫn học sinh đọc ngắt nghỉ
+ Cho học sinh đoạn đoạn trước lớp
( 3 đoạn)
+ Sửa phát âm
+ Giải nghĩa các từ mới trong đoạn :
sắp nhỏ, lòng vòng
- Đọc đoạn trong nhóm
- Nhận xét
- Cho học sinh đọc đồng thanh đoạn 3
- 3 HS đọc thuộc lòng bài: Vẽ quê hương
- 1 HS nêu nội dung bài đọc
- Theo dõi, nêu nội dung tranh
- Học sinh theo dõi đọc thầm bằng mắt
- Học sinh đọc tiếp sức từng câu+ phát âm
- Học sinh phát hiện cách ngắt nghỉ
Nè,/ sắp nhỏ kia,/ đi đâu vậy? ( nhận giọng ở các từ in đậm)
Vui/ nhưng mà / lạnh dễ sợ luôn/
- Học sinh đọc tiếp sức đoạn
- Giải nghĩa các từ mới từng trong đoạn
- Học sinh đọc nhóm đôi
- Đại diện các nhóm thi đọc
- Đọc đồng thanh đoạn 3
Trang 22.3 Tìm hiểu bài
- Cho học sinh đọc thầm cả bài
Câu 1: Truyện có những nhân vật nào?
Câu 2:Uyên và các bạn đi đâu vào dịp
nào?
Câu 3: Nghe đọc thư Vân , các bạn mong
ước diều gì?
- Phương nghĩ ra sáng kiến gì?
Câu 4: Vì sao các bạn chọn cành mai
làm quà tết cho Vân?
* Nếu em được các bạn miền Nam gửi
cho cành mai thì em sẽ nói gì với bạn?
- Nhận xét
- Cho học sinh rút ra nội dung bài học?
2.4 Luyện đọc
- Giáo viên đọc lại đoạn 3
- Hướng dẫn học sinh đọc đoạn 3
- Nhận xét và bình chọn
2.5 Kể chuyện
a Giáo viên nêu nhiệm vụ
b Hướng dẫn học sinh quan sát tranh
và dựa vào nội dung câu truyện kể lại
các bức tranh theo đúng nội dung câu
chuyện theo các gợi ý SGK
- Cho học sinh kể từng đoạn theo tranh
- Gọi 1,2 học sinh kể lại toàn bộ câu
chuyện
- Nhận xét – bình chọn
3 Củng cố dặn dò.
- Nhắc lại nội dung bài
- Nhận xét tiết học
- Dặn: Chuẩn bị bài sau
+ Uyên, Huệ, Phương cùng một số bạn ở
TP Hồ Chí Minh
+ Uyên và các bạn đi chợ hoa vào ngày tết
+ Gửi cho Vân ở ngoài Bắc một ít nắng phương Nam
+ Gửi tặng Vân ở ngoài Bắc một cành mai
+ Các bạn chọn cành mai làm quà tết cho Vân vì cành mai chở nắng phương Nam
* Cảm ơn và bày tỏ tình cảm của mình với con người và cảnh vật ở miền Nam
- Cảm nhận được tình cảm thân thiết , gắn bó giữa các bạn thiếu nhi hai miền Nam – Bắc
- Học sinh thi đọc đoạn 3
- Nhận xét
- Học sinh nêu nhiệm vụ
- Học sinh kể từng đoạn theo từng tranh
- HS khác bổ sung cho bạn
- 2Học sinh lên kể lại câu chuyện
- Nhắc lại nội dung bài
- Chú ý theo dõi
Tiết 4: Toán
Tiết 56: LUYỆN TẬP
I Mục tiêu
- HS biết đặt tính và tính nhân số có ba chữ số với số có một chữ số
- Biết giải toán có phép tính nhân số có ba chữ số với số có một chữ sốvà biết thực hiện gấp lên, giảm đi một số lần
- HS làm đúng các bài tập trong SGK
Trang 3II Đồ dùng dạy học
1 Giáo viên: - SGK, giáo án, phiếu bài tập
2 Học sinh: - Sách giáo khoa, vở bài tập
3 Hình thức:- HS làm bài theo nhóm 2, cá nhân
III Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ.
- GV cùng học sinh nhận xét, đánh giá
điểm
2 Bài mới:
2.1 Giới thiệu bài
- GV nêu mục đích của tiết học
2.2 Thực hành
Bài 1
- Học sinh đọc yêu cầu
- Hướng dẫn học sinh làm bài.( Tìm
tích)
- GV cùng HS chữa bài ở phiếu to -
nhận xét, cho điểm
Bài 2
- Học sinh đọc yêu cầu
- Cho học sinh làm bài
* Nhận xét : củng cố tìm số bị chia
Bài 3
- Học sinh đọc yêu cầu
- Cho học nêu miệng cách làm
- GV chấm bài , Nhận xét
Bài 4
- Học sinh đọc yêu cầu
- GV hướng dẫn HS phân tích, tóm tắt
Có : 3 Thùng
1 thùng: 125 lít dầu
Lấy ra: 185 lít dầu
Còn lại:… lít dầu
B1:Tìm số dầu trong 3 thùng
B2:Tìm số dầu còn lại
* GV Nhận xét
Bài 5
- Học sinh đọc yêu cầu
- Cho học sinh làm miệng
- 2 HS đọc thuộc lòng bảng nhân 8
- HS làm bảng con, bảng lớp
874 2
437
957 3
319
- Học sinh đọc yêu cầu
- Học sinh phân tích và làm bài ra PBT
- Học sinh đọc yêu cầu
- Học sinh nếu cách làm và làm bài ra bảng con, bảng lớp
x : 3 = 212 x : 5 = 141
x = 212 3 x = 141 5
x = 636 x = 705
- Học sinh đọc yêu cầu
- Học sinh phân tích và làm bài ra vở
Bài giải
4 hộp có số kẹo là
120 4 = 480 ( cái kẹo)
Đáp số 480 cái kẹo
- Học sinh đọc yêu cầu
- Học sinh phân tích và nhận dạng toán, nêu cách làm
- HS làm bảng con , bảng lớp
Bài giải
3 thùng có số dầu là
125 3 = 375 ( lít dầu)
Số dầu còn lại là
375- 185 = 190( lít dầu) Đáp số : 190 lít dầu
- Học sinh đọc yêu cầu
- Học sinh phân tích và làm bài số thứ tự
Trang 4- Nhận xét và củng cố cho HS dạng
toán gấp và giảm đi một số lần
3 Củng cố dặn dò.
- Nhắc lại nội dung luyện tập
- Dặn: Chuẩn bị bài bài sau
1 – 2
- Nhắc lại nội dung bài học
_
Thứ ba ngày 6 tháng 11 năm 2012 Tiết 1: Tự nhiên và xã hội
Tiết 23: PHÒNG CHÁY KHI Ở NHÀ
Giáo viên dạy: Trần Thị huề
Tiết 2: Âm nhac
Tiết 12: HỌC HÁT BÀI: CON CHIM NON
Giáo viên dạy: Trần Đức Tiên
_
Tiết 3: Toán
Tiết 56: SO SÁNH SỐ LỚN GẤP MẤY LẦN SỐ BÉ
I Mục tiêu
- HS biết so sánh số lơn gấp mấy lần số bé
- HS vận dụng làm đúng các bài tập trong SGK
* HSKT: Luyện làm bài tập 1,2 theo sự giúp đỡ của giáo viên
II Đồ dùng dạy học
- SGK, Phiếu bài tập
- HS làm bài theo nhóm 2, cá nhân
III Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ.
- GV nhận xét ,đánh giá điểm
2 Bài mới.
2.1 Giới thiệu bài:
2.2 Hình thành kiến thức cho HS.
a Bài toán
- Hướng dẫn học sinh phân tích bài
toán Vẽ sơ đồ minh hoạ
Tóm tắt
6 cm
A B
C D
2cm
- HS làm bảng con, bảng lớp
x : 8 = 102 x : 6 = 98
x = 102 8 x = 98 6
x = 816 x = 588
- Học sinh đọc bài toán
- Học sinh nhận xét : Đoạn thẳng AB dài gấp 3 lần đoạn thẳng CD
- Lấy 6 : 2 = 3 (lần)
- HS nêu cách trình bày bài giải
- HS giải bảng con, bảng lớp
Bài giải
Trang 5- Hướng dẫn học sinh giải: Phân biệt số
lơn, số bé
* Vậy muốn tìm một số lớn gấp mấy lần
số bé ta lấy số lớn chia cho số bé
2.3.Thực hành làm bài tập
Bài 1
- Cho học sinh đọc yêu cầu
- Hướng dẫn học sinh làm bài :
+ Bước 1 : đếm số hình màu xanh; đếm
số hình màu trắng
+ Bước 2 : So sánh “số hình tròn màu
xanh gấp mấy lần số hình tròn màu
trắng” bằng cách thực hiện phép chia
- GV cùng HS nhận xét
Bài 2
- Cho sinh đọc yêu cầu
- GV hướng dẫn học sinh giải bài toán
Tóm tắt
Cây rau: 5 cây
Cây cam : 20 cây
Cây cam gấp cây rau :…lần?
Bài 3
- GV nêu yêu cầu, cho HS làm bài trong
vở
- GV chấm bài, nhận xét
Tóm tắt
Con lợn : 42 kg
Con ngỗng : 6 kg
Con lợn cân nặng gấp con
ngỗng:…lần
Bài 4
- Gọi học sinh đọc yêu cầu
- Hướng dẫn học sinh làm bài
- Gọi một số HS đọc kết tính
- GV cùng HS nhận xét
3 Củng cố dặn dò.
- Nêu nội dung bài học?
- Nhận xét tiết học.Chuẩn bị bài sau
Độ dài đoạn thẳng AB gấp độ dài đoạn thẳng CD một số lần là:
6 : 2 = 3 ( lần) Đáp số : 2 lần
* HS nhắc lại cách làm
- Học sinh đọc yêu cầu
- Học sinh phân tích và làm bài nhóm 2
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả thảo luận
+ Hình a : Hình tròn màu xanh gấp 3 lần hình tròn màu trắng
6 : 2 = 3 (lần) + Hình b : Hình tròn xanh gấp 2 lần hình tròn màu trắng
6 : 3 = 2 (lần) + Hình c : Hình tròn xanh gấp 4 lần hình tròn màu trắng
16 : 4 = 4 ( lần)
- HS phân tích bài toán xác định số lớn,
số bé và giải bảng con, bảng lớp
Bài giải
Số cây cam gấp số cây cau số lần là
20 : 5 = 4 ( lần) Đáp số : 4 lần
- Học sinh đọc bài toán, giải vào vở
Bài giải
Con lợn cân nặng gấp con ngỗng số lần là :
42 : 6 = 7 ( lần) Đáp số : 7 lần
- Học sinh đọc yêu cầu
- Học sinh làm bài theo số thứ tự 1 - 2; 1 - 2
Bài giải
a Chu vi hình vuông MNPQ là :
3 4 = 12 (cm)
Đáp số: 12 cm
Bài giải
b.Chu vi hình tứ giác ABCD là:
3 + 4 + 5 + 6 = 18 ( cm) Đáp số: 18 cm
- Nhắc lại nội dung bài
- Chú ý nghe ghi nhớ
Trang 6Tiết 4: Chính tả
Tiết 23: CHIỀU TRÊN SÔNG HƯƠNG
I Mục đích yêu cầu
- HS nghe - viết đúng bài chính tả ; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Làm đúng bài tâp điền tiếng có vần oc/ooc(BT2)
- Làm đúng bài tập 3(a)
* HSKT: Luyện viết 1-2 câu theo sự giúp đỡ của giáo viên.
* BVMT yêu cảnh đẹp thiên nhiên trên đất nước ta và có ý thức bảo vệ môi trường.
II Đồ dùng dạy học
- Phiếu bài tập cho BT2
- Bảng phụ chép sẵn nội dung bài tập 3
- HS làm bài cá nhân
III Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ.
- GV đọc cho học sinh viết
- GV cùng học sinh nhận xét, đánh giá
điểm
2 Bài mới.
2.1 Giới thiệu bài:
2.2 Hướng dẫn viết chính tả
a Chuẩn bị
- Giáo viên đọc bài viết
- Nêu nội dung của bài viết?
+ Bài chính tả có mấy câu ?
+ Nêu các chữ viết hoa trong bài ?
- Giáo viên cho học sinh viết một số từ
khó
- Nhận xét
b Học sinh viết bài
- GV đọc bài cho học sinh viết bài
- Theo dõi học sinh viết
- Nhắc nhở tư thế ngồi viết
c Chấm chữa bài
- Giáo viên đọc lại bài
- Giáo viên thu bài
- Chấm 5 bài tại lớp
- Nhận xét
2.3 Hướng dẫn học sinh làm bài tập
a Bài 2
- Hướng dẫn học sinh làm bài
- HS viết bảng con, bảng lớp:
sắp xếp ; lỡ hẹn
- Học sinh theo dõi
- 1- 2 Học sinh đọc bài viết
+ Tả cảnh đẹp ở Huế vào buổi chiều
- Bài chính tả có 3 câu
- Chữ đầu câu, đầu đoạn, tên riêng
- Học sinh viết một số từ khó trong bài : Cồn Hến, Hương, Huế
- Học sinh viết bài vào vở
- Học sinh dùng bút chì soát lỗi
- Thu bài
- Học sinh đọc yêu cầu
Trang 7- GV nhận xét - Cho học sinh đọc lại các
từ vừa tìm
Bài 3a
- GV đọc câu đố, cho HS thảo luận
nhóm 4 để tìm lời giải
3 Củng cố, dặn dò
- Cho học sinh viết lại các từ, tiếng hay
viết sai
- Nhận xét giờ học
- Về nhà các em học bài và chuẩn bị bài
sau
- HS làm bài ra PBT
Con sóc mặc quần soóc Cần cẩu móc hàng Kéo xe rơ mooc
- HS thảo luận nhóm 4 rồi viết kết quả
ra bảng con
trâu - trầu
- Nhắc lại nội dung bài học
- Chú ý theo dõi
_
Thứ tư ngày 11 tháng 11 năm 2011 Tiết 1: Tập đọc
Tiết 36: CẢNH ĐẸP NON SÔNG
I Mục đích yêu cầu
- Đọc trôi chảy cả bài Chú ý đọc đúng: non sông, kì lừa, la đà, mịt mù, quanh quanh, hoạ đồ, Đồng Nai, lóng lánh
- Ngắt nhịp đúng giữa các dòng thơ lục bát, thơ 7 chữ
- Giọng đọc biểu lộ lũng tự hào về cảnh đẹp của các miền đất nước
- Cảm nận được vẻ đẹp và sự giàu có của các miền trên đất nước ta, từ đó thêm từ hào về quê hương đất nước
- Học thuộc lòng bài thơ
* HSKT: Đánh vần đọc 1- 2 câu theo sự giúp đỡ của giáo viên.
* BVMT: Giáo dục học sinh có ý thức giữ gìn, bảo vệ môi trường, yêu cảnh đẹp quê
hương
II Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ viết tóm tắt 3 đoạn truyện: Nắng phương Nam
III Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ
- 3 hs kể lại 3 đoạn của câu chuyện:
Nắng phương Nam
-VÌ sao các bạn chọn cành mai làm quà
cho Vân?
- Qua câu truyện trên em hiểu điều gì?
B Bài mới
2.1 Giới thiệu bài
2.2.Luyện đọc:
- GV đọc mẫu
- Học sinh kể lại 3 đoạn chuyện
- Học sinh trả lời câu hỏi
- HS theo dõi sgk
Trang 8- Đọc từng dòng thơ kết hợp luyện đọc
tiếng khó
- Đọc từng khổ thơ trước lớp
- Hướng dẫn ngắt nghỉ
- Giải nghĩa từ:
+ Tô Thị
+ Tam Thanh
+ Trấn Vũ
+ Thọ Xương
+ Yên Thái
+ Gia Định
- Đọc từng câu ca dao trong nhóm
-Thi đọc giữa các nhóm
2.3 Hương dẫn tìm hiểu bài:
Câu 1:
Mỗi câu ca dao nói đến một vùng Đó là
những vùng nào?
=> 6 câu ca dao trên nói về cảnh đẹp của
3 miền Bắc - Trung - Nam trên đất nước
ta
Câu 1, 2: Núi về cảnh miền Bắc
Câu 3,4: Núi về cảnh miền Trung
Câu 5,6: Núi về cảnh miền Nam
Câu 2:
Mỗi vùng có một cảnh đẹp gì?
Câu 3:
Theo em, ai đó giữ gìn, tô điểm cho non
sông ta ngày cành đẹp hơn?
Câu 4:
Qua bài ca dao em hiểu được điều gì?
* Em phải làm gì để quê hương luôn tươi
đẹp?
3.4 Học thuộc lòng bài thơ:
- Hướng dẫn đọc thuộc 6 câu ca dao
3 Củng cố, dặn dò:
- Nhắc lại nội dung bài học
- Nhận xét giờ học
- Học thuộc lòng bài Chuẩn bị bài sau
- Mỗi em đọc tiếp nối nhau 2 dòng thơ
- HS đọc nối tiếp 6 câu ca dao
Tên một tảng đá lớn trên 1 ngọn núi ở thành phố Lạng Sơn có hình dáng giống 1 người mẹ bế con trông ra xa như ngóng chồng trở về
- Tên ngôi chùa đặt trong 1 hang đá nổi tiếng ở Lạng Sơn
- Một đền thờ ở bên Hồ Tây
- Tên một huyện cũ ở Hà Nội trước đây
- Tên một làng làm giấy bên Hồ Tây trước đây
- Tên một tỉnh cũ ở miền Nam, một bộ phận lớn nay thuộc thành phố Hồ Chí Minh- HS đọc theo nhóm
- Các nhóm thi đọc
- Cả lớp đọc đồng thanh
- HS đọc từng câu ca dao, trả lời
Câu 1: Lạng Sơn Câu 2: Hà Nội Câu 3: Nghệ An - Hà Tĩnh Câu 4: Thừa Thiên Huế - Đà Nẵng Câu 5: Thành phố Hồ Chí Minh - Đồng Nai
Câu 6: Long An - Tiền Giang, Đồng Tháp Mười
-HS nêu cảnh đẹp của 1 vùng dựa vào từng câu ca dao
- Cha ông ta từ bao đời nay đã gây dựng nên đất nước này, giữ gìn tô điểm cho non sông ngày càng tươi đẹp hơn
- Đất nước ta có rất nhiều cảnh đẹp
- Trồng cây xanh, luôn giữ gìn vệ sinh môi trường…
- HS thi đọc thuộc lòng
- HS nối tiếp nhau đọc thuộc lòng 6 câu
ca dao
- 3, 4 học sinh đọc cả bài
- Nhắc lại nội dung bài học
- Chú ý nghe, ghi nhớ
Trang 9
Tiết 2: Toán
Tiết 58: LUYỆN TẬP
I Mục tiêu
- HS biết thực hiện : Gấp một số lên nhiều lần và vận dụng giải toán có lời văn
- HS làm đúng các bài tập trong SGK
* HSKT : luyện làm bài tập 1,2.
II Đồ dùng dạy học
- Bản phụ chép sẵn nội dung bài tập 4 ( 2 lần)
- HS làm bài cá nhân , theo nhóm 2 , tổ
III Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ.
- Muốn so sánh số lớn gấp mấy lần số bé
ta làm thế nào?
- GV cùng cả lớp nhận xét, đánh giá
điểm
2 Bài mới.
2.1 Giới thiệu bài
2.2 HD học sinh thực hành
Bài 1
- Cho học sinh đọc yêu cầu
- Hướng dẫn học sinh làm bài
- Nhận xét, yêu cầu học sinh nêu cách
làm
Bài 2
- Gọi học sinh đọc yêu cầu
- Cho học sinh phân tích bài toán
+ Bài toán biết gì ?
+ Bài toán yêu cầu ta tìm gì ?
Tóm tắt
Bò : 20 con
Trâu : 5 con
Bò gấp trâu : lần ?
- Nhận xét: Khắc sâu cho HS dạng toán
So sánh số lớn gấp mấy lần số bé
Bài 3
- Goi học sinh đọc yêu cầu
- HD học sinh phân tích đề và làm
- HS nêu ghi nhớ
- HS làm bảng con, bảng lớp bài tập 3 SGK - 57
- Học sinh đọc yêu cầu, thảo luận theo nhóm 2
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả a) Sợi dây dài 18 m dài gấp 3 lần sợi dây
6 m
b) Bao gạo 35 kg nặng gấp 7 lần bao gạo
5 kg
- Học sinh đọc yêu cầu
- Bài toán cho biết : Bò 20 con, trâu là 5 con
- Bò gấp trâu mấy lần
- HS Nêu cách giải - giải bảng con, bảng lớp
Bài giải
Số con bò gấp số con trâu một số lần là:
20 : 4 = 5 ( lần) Đáp số : 5 lần
- Học sinh đọc yêu cầu
- Học sinh phân tích bài - nhận dạng
Trang 10Bước 1 : Tìm số kg cà chua thu hoạch
được ở thửa ruộng thứ hai
Bước 2 : Tìm số kg cà chua thu hoạch
được ở cả hai thửa ruộng
Tóm tắt
127 Kg
Thửa 1:
.kg?
Thửa 2:
.kg ?
* Củng cố dạng toán Bài toán giải bằng 2
phép tính
Bài 4
- Cho học sinh đọc yêu cầu
- Hướng dẫn học sinh làm bài
* GV nhận xét - kết luận tổ thắng cuộc
- Củng cố dạng toán Số lớn hơn số bé
một số đơn vị và số lớn gấp số bé một số
lần
3 Củng cố dặn dò.
- Nhắc lại nội dung bài
- Nhận xét tiết học
- Làm bài tập, Chuẩn bị bài sau
toán- nêu cách làm bài
Bài giải
Số kg cà chua thu hoạch được ở thửa ruộng thứ hai là :
127 3 = 381 ( kg)
Số kg cà chua thu hoạch được ở cả hai thửa ruộng là :
127 + 381 = 508 ( kg) Đáp số :508 kg cà chua
- Học sinh đọc yêu cầu
- Học sinh làm bài thi đua theo tổ
- Nhắc lại nội dung bài
- Chú ý theo dõi
_
Tiết 3: Mĩ Thuật
Tiết 12: VẼ THEO ĐỀ TÀI: NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM
Giáo viên dạy: Hạ Thị Tuyết Lan _
Tiết 4: Đạo đức
Tiết 12: TÍCH CỰC THAM GIA VIỆC LỚP, VIỆC TRƯỜNG
Giáo viên dạy: Nguyễn Thị Thúy Ngọc _
Thứ năm ngày 8 tháng 11 năm2012 Tiết 1: Tự nhiên và xã hội
Tiết 24: MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG Ở TRƯỜNG ( tiết 1)
Giáo viên dạy: Trần Thị Huề