1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án Tuần 12 - Buổi sáng - Lớp 3

18 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 158,2 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo viên đọc toàn bài b.Hướng dẫn học sinh luyện đọc và giải nghĩa từ - Đọc câu trong đoạn: - Học sinh tiếp sức đọc từng câu + Sửa phát âm - Đọc đoạn trước lớp + GV hướng dẫn học sinh đ[r]

Trang 1

TUẦN 12

Thứ hai ngày 5 tháng 11 năm 2012 Tiết 1: Hoạt động tập thể

CHÀO CỜ

Tiết 2+3: Tập đọc - kế chuyện

Tiết 34 + 35: NẮNG PHƯƠNG NAM

I Mục đích yêu cầu

1 Tập đọc

- HS bước đầu diễn tả được giọng của các nhân vật trong bài, phân biệt được lời

người dẫn chuyện và lời các nhân vật

- HS hiểu được tình cảm đẹp đẽ, thân thiết và gắn bó giữa thiếu nhi hai miền Nam - Bắc

- HS trả lời được các câu hỏi trong SGK

* HSKT: Luyện đánh vần, đọc 1-2 câu theo sự giúp đỡ của giáo viên.

* BVMT: Giáo dục học sinh biết yêu quý cảnh quan môi trường của quê hương

*KNS: Biết quan tâm đến bạn trên mọi miền của Tổ quốc.

2 Kể chuyện

- HS kế lại được từng đoạn của câu chuyện theo ý tóm tắt

II Đồ dùng dạy học

1 Giáo viên: - SGK, tranh minh hoạ bài đọc

- Đoạn hướng dẫn luyện đọc

2 Học sinh: - Sách giáo khoa

- HS luyện đọc cá nhân, nhóm 2, nhóm 4

III Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ

- GV nhận xét, đánh giá điểm

2 Bài mới.

2.1 Giới thiệu bài

2.2 Luyện đọc

a Giáo viên đọc toàn bài

b.Hướng dẫn học sinh luyện đọc và giải

nghĩa từ

- Đọc câu trong đoạn:

- Học sinh tiếp sức đọc từng câu

+ Sửa phát âm

- Đọc đoạn trước lớp

+ GV hướng dẫn học sinh đọc ngắt nghỉ

+ Cho học sinh đoạn đoạn trước lớp

( 3 đoạn)

+ Sửa phát âm

+ Giải nghĩa các từ mới trong đoạn :

sắp nhỏ, lòng vòng

- Đọc đoạn trong nhóm

- Nhận xét

- Cho học sinh đọc đồng thanh đoạn 3

- 3 HS đọc thuộc lòng bài: Vẽ quê hương

- 1 HS nêu nội dung bài đọc

- Theo dõi, nêu nội dung tranh

- Học sinh theo dõi đọc thầm bằng mắt

- Học sinh đọc tiếp sức từng câu+ phát âm

- Học sinh phát hiện cách ngắt nghỉ

Nè,/ sắp nhỏ kia,/ đi đâu vậy? ( nhận giọng ở các từ in đậm)

Vui/ nhưng mà / lạnh dễ sợ luôn/

- Học sinh đọc tiếp sức đoạn

- Giải nghĩa các từ mới từng trong đoạn

- Học sinh đọc nhóm đôi

- Đại diện các nhóm thi đọc

- Đọc đồng thanh đoạn 3

Trang 2

2.3 Tìm hiểu bài

- Cho học sinh đọc thầm cả bài

Câu 1: Truyện có những nhân vật nào?

Câu 2:Uyên và các bạn đi đâu vào dịp

nào?

Câu 3: Nghe đọc thư Vân , các bạn mong

ước diều gì?

- Phương nghĩ ra sáng kiến gì?

Câu 4: Vì sao các bạn chọn cành mai

làm quà tết cho Vân?

* Nếu em được các bạn miền Nam gửi

cho cành mai thì em sẽ nói gì với bạn?

- Nhận xét

- Cho học sinh rút ra nội dung bài học?

2.4 Luyện đọc

- Giáo viên đọc lại đoạn 3

- Hướng dẫn học sinh đọc đoạn 3

- Nhận xét và bình chọn

2.5 Kể chuyện

a Giáo viên nêu nhiệm vụ

b Hướng dẫn học sinh quan sát tranh

và dựa vào nội dung câu truyện kể lại

các bức tranh theo đúng nội dung câu

chuyện theo các gợi ý SGK

- Cho học sinh kể từng đoạn theo tranh

- Gọi 1,2 học sinh kể lại toàn bộ câu

chuyện

- Nhận xét – bình chọn

3 Củng cố dặn dò.

- Nhắc lại nội dung bài

- Nhận xét tiết học

- Dặn: Chuẩn bị bài sau

+ Uyên, Huệ, Phương cùng một số bạn ở

TP Hồ Chí Minh

+ Uyên và các bạn đi chợ hoa vào ngày tết

+ Gửi cho Vân ở ngoài Bắc một ít nắng phương Nam

+ Gửi tặng Vân ở ngoài Bắc một cành mai

+ Các bạn chọn cành mai làm quà tết cho Vân vì cành mai chở nắng phương Nam

* Cảm ơn và bày tỏ tình cảm của mình với con người và cảnh vật ở miền Nam

- Cảm nhận được tình cảm thân thiết , gắn bó giữa các bạn thiếu nhi hai miền Nam – Bắc

- Học sinh thi đọc đoạn 3

- Nhận xét

- Học sinh nêu nhiệm vụ

- Học sinh kể từng đoạn theo từng tranh

- HS khác bổ sung cho bạn

- 2Học sinh lên kể lại câu chuyện

- Nhắc lại nội dung bài

- Chú ý theo dõi

Tiết 4: Toán

Tiết 56: LUYỆN TẬP

I Mục tiêu

- HS biết đặt tính và tính nhân số có ba chữ số với số có một chữ số

- Biết giải toán có phép tính nhân số có ba chữ số với số có một chữ sốvà biết thực hiện gấp lên, giảm đi một số lần

- HS làm đúng các bài tập trong SGK

Trang 3

II Đồ dùng dạy học

1 Giáo viên: - SGK, giáo án, phiếu bài tập

2 Học sinh: - Sách giáo khoa, vở bài tập

3 Hình thức:- HS làm bài theo nhóm 2, cá nhân

III Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ.

- GV cùng học sinh nhận xét, đánh giá

điểm

2 Bài mới:

2.1 Giới thiệu bài

- GV nêu mục đích của tiết học

2.2 Thực hành

Bài 1

- Học sinh đọc yêu cầu

- Hướng dẫn học sinh làm bài.( Tìm

tích)

- GV cùng HS chữa bài ở phiếu to -

nhận xét, cho điểm

Bài 2

- Học sinh đọc yêu cầu

- Cho học sinh làm bài

* Nhận xét : củng cố tìm số bị chia

Bài 3

- Học sinh đọc yêu cầu

- Cho học nêu miệng cách làm

- GV chấm bài , Nhận xét

Bài 4

- Học sinh đọc yêu cầu

- GV hướng dẫn HS phân tích, tóm tắt

Có : 3 Thùng

1 thùng: 125 lít dầu

Lấy ra: 185 lít dầu

Còn lại:… lít dầu

B1:Tìm số dầu trong 3 thùng

B2:Tìm số dầu còn lại

* GV Nhận xét

Bài 5

- Học sinh đọc yêu cầu

- Cho học sinh làm miệng

- 2 HS đọc thuộc lòng bảng nhân 8

- HS làm bảng con, bảng lớp

874 2

437

957 3

319

- Học sinh đọc yêu cầu

- Học sinh phân tích và làm bài ra PBT

- Học sinh đọc yêu cầu

- Học sinh nếu cách làm và làm bài ra bảng con, bảng lớp

x : 3 = 212 x : 5 = 141

x = 212 3 x = 141 5 

x = 636 x = 705

- Học sinh đọc yêu cầu

- Học sinh phân tích và làm bài ra vở

Bài giải

4 hộp có số kẹo là

120 4 = 480 ( cái kẹo)

Đáp số 480 cái kẹo

- Học sinh đọc yêu cầu

- Học sinh phân tích và nhận dạng toán, nêu cách làm

- HS làm bảng con , bảng lớp

Bài giải

3 thùng có số dầu là

125 3 = 375 ( lít dầu)

Số dầu còn lại là

375- 185 = 190( lít dầu) Đáp số : 190 lít dầu

- Học sinh đọc yêu cầu

- Học sinh phân tích và làm bài số thứ tự

Trang 4

- Nhận xét và củng cố cho HS dạng

toán gấp và giảm đi một số lần

3 Củng cố dặn dò.

- Nhắc lại nội dung luyện tập

- Dặn: Chuẩn bị bài bài sau

1 – 2

- Nhắc lại nội dung bài học

_

Thứ ba ngày 6 tháng 11 năm 2012 Tiết 1: Tự nhiên và xã hội

Tiết 23: PHÒNG CHÁY KHI Ở NHÀ

Giáo viên dạy: Trần Thị huề

Tiết 2: Âm nhac

Tiết 12: HỌC HÁT BÀI: CON CHIM NON

Giáo viên dạy: Trần Đức Tiên

_

Tiết 3: Toán

Tiết 56: SO SÁNH SỐ LỚN GẤP MẤY LẦN SỐ BÉ

I Mục tiêu

- HS biết so sánh số lơn gấp mấy lần số bé

- HS vận dụng làm đúng các bài tập trong SGK

* HSKT: Luyện làm bài tập 1,2 theo sự giúp đỡ của giáo viên

II Đồ dùng dạy học

- SGK, Phiếu bài tập

- HS làm bài theo nhóm 2, cá nhân

III Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ.

- GV nhận xét ,đánh giá điểm

2 Bài mới.

2.1 Giới thiệu bài:

2.2 Hình thành kiến thức cho HS.

a Bài toán

- Hướng dẫn học sinh phân tích bài

toán Vẽ sơ đồ minh hoạ

Tóm tắt

6 cm

A B

C D

2cm

- HS làm bảng con, bảng lớp

x : 8 = 102 x : 6 = 98

x = 102 8 x = 98 6 

x = 816 x = 588

- Học sinh đọc bài toán

- Học sinh nhận xét : Đoạn thẳng AB dài gấp 3 lần đoạn thẳng CD

- Lấy 6 : 2 = 3 (lần)

- HS nêu cách trình bày bài giải

- HS giải bảng con, bảng lớp

Bài giải

Trang 5

- Hướng dẫn học sinh giải: Phân biệt số

lơn, số bé

* Vậy muốn tìm một số lớn gấp mấy lần

số bé ta lấy số lớn chia cho số bé

2.3.Thực hành làm bài tập

Bài 1

- Cho học sinh đọc yêu cầu

- Hướng dẫn học sinh làm bài :

+ Bước 1 : đếm số hình màu xanh; đếm

số hình màu trắng

+ Bước 2 : So sánh “số hình tròn màu

xanh gấp mấy lần số hình tròn màu

trắng” bằng cách thực hiện phép chia

- GV cùng HS nhận xét

Bài 2

- Cho sinh đọc yêu cầu

- GV hướng dẫn học sinh giải bài toán

Tóm tắt

Cây rau: 5 cây

Cây cam : 20 cây

Cây cam gấp cây rau :…lần?

Bài 3

- GV nêu yêu cầu, cho HS làm bài trong

vở

- GV chấm bài, nhận xét

Tóm tắt

Con lợn : 42 kg

Con ngỗng : 6 kg

Con lợn cân nặng gấp con

ngỗng:…lần

Bài 4

- Gọi học sinh đọc yêu cầu

- Hướng dẫn học sinh làm bài

- Gọi một số HS đọc kết tính

- GV cùng HS nhận xét

3 Củng cố dặn dò.

- Nêu nội dung bài học?

- Nhận xét tiết học.Chuẩn bị bài sau

Độ dài đoạn thẳng AB gấp độ dài đoạn thẳng CD một số lần là:

6 : 2 = 3 ( lần) Đáp số : 2 lần

* HS nhắc lại cách làm

- Học sinh đọc yêu cầu

- Học sinh phân tích và làm bài nhóm 2

- Đại diện nhóm báo cáo kết quả thảo luận

+ Hình a : Hình tròn màu xanh gấp 3 lần hình tròn màu trắng

6 : 2 = 3 (lần) + Hình b : Hình tròn xanh gấp 2 lần hình tròn màu trắng

6 : 3 = 2 (lần) + Hình c : Hình tròn xanh gấp 4 lần hình tròn màu trắng

16 : 4 = 4 ( lần)

- HS phân tích bài toán xác định số lớn,

số bé và giải bảng con, bảng lớp

Bài giải

Số cây cam gấp số cây cau số lần là

20 : 5 = 4 ( lần) Đáp số : 4 lần

- Học sinh đọc bài toán, giải vào vở

Bài giải

Con lợn cân nặng gấp con ngỗng số lần là :

42 : 6 = 7 ( lần) Đáp số : 7 lần

- Học sinh đọc yêu cầu

- Học sinh làm bài theo số thứ tự 1 - 2; 1 - 2

Bài giải

a Chu vi hình vuông MNPQ là :

3 4 = 12 (cm)

Đáp số: 12 cm

Bài giải

b.Chu vi hình tứ giác ABCD là:

3 + 4 + 5 + 6 = 18 ( cm) Đáp số: 18 cm

- Nhắc lại nội dung bài

- Chú ý nghe ghi nhớ

Trang 6

Tiết 4: Chính tả

Tiết 23: CHIỀU TRÊN SÔNG HƯƠNG

I Mục đích yêu cầu

- HS nghe - viết đúng bài chính tả ; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi

- Làm đúng bài tâp điền tiếng có vần oc/ooc(BT2)

- Làm đúng bài tập 3(a)

* HSKT: Luyện viết 1-2 câu theo sự giúp đỡ của giáo viên.

* BVMT yêu cảnh đẹp thiên nhiên trên đất nước ta và có ý thức bảo vệ môi trường.

II Đồ dùng dạy học

- Phiếu bài tập cho BT2

- Bảng phụ chép sẵn nội dung bài tập 3

- HS làm bài cá nhân

III Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ.

- GV đọc cho học sinh viết

- GV cùng học sinh nhận xét, đánh giá

điểm

2 Bài mới.

2.1 Giới thiệu bài:

2.2 Hướng dẫn viết chính tả

a Chuẩn bị

- Giáo viên đọc bài viết

- Nêu nội dung của bài viết?

+ Bài chính tả có mấy câu ?

+ Nêu các chữ viết hoa trong bài ?

- Giáo viên cho học sinh viết một số từ

khó

- Nhận xét

b Học sinh viết bài

- GV đọc bài cho học sinh viết bài

- Theo dõi học sinh viết

- Nhắc nhở tư thế ngồi viết

c Chấm chữa bài

- Giáo viên đọc lại bài

- Giáo viên thu bài

- Chấm 5 bài tại lớp

- Nhận xét

2.3 Hướng dẫn học sinh làm bài tập

a Bài 2

- Hướng dẫn học sinh làm bài

- HS viết bảng con, bảng lớp:

sắp xếp ; lỡ hẹn

- Học sinh theo dõi

- 1- 2 Học sinh đọc bài viết

+ Tả cảnh đẹp ở Huế vào buổi chiều

- Bài chính tả có 3 câu

- Chữ đầu câu, đầu đoạn, tên riêng

- Học sinh viết một số từ khó trong bài : Cồn Hến, Hương, Huế

- Học sinh viết bài vào vở

- Học sinh dùng bút chì soát lỗi

- Thu bài

- Học sinh đọc yêu cầu

Trang 7

- GV nhận xét - Cho học sinh đọc lại các

từ vừa tìm

Bài 3a

- GV đọc câu đố, cho HS thảo luận

nhóm 4 để tìm lời giải

3 Củng cố, dặn dò

- Cho học sinh viết lại các từ, tiếng hay

viết sai

- Nhận xét giờ học

- Về nhà các em học bài và chuẩn bị bài

sau

- HS làm bài ra PBT

Con sóc mặc quần soóc Cần cẩu móc hàng Kéo xe rơ mooc

- HS thảo luận nhóm 4 rồi viết kết quả

ra bảng con

trâu - trầu

- Nhắc lại nội dung bài học

- Chú ý theo dõi

_

Thứ tư ngày 11 tháng 11 năm 2011 Tiết 1: Tập đọc

Tiết 36: CẢNH ĐẸP NON SÔNG

I Mục đích yêu cầu

- Đọc trôi chảy cả bài Chú ý đọc đúng: non sông, kì lừa, la đà, mịt mù, quanh quanh, hoạ đồ, Đồng Nai, lóng lánh

- Ngắt nhịp đúng giữa các dòng thơ lục bát, thơ 7 chữ

- Giọng đọc biểu lộ lũng tự hào về cảnh đẹp của các miền đất nước

- Cảm nận được vẻ đẹp và sự giàu có của các miền trên đất nước ta, từ đó thêm từ hào về quê hương đất nước

- Học thuộc lòng bài thơ

* HSKT: Đánh vần đọc 1- 2 câu theo sự giúp đỡ của giáo viên.

* BVMT: Giáo dục học sinh có ý thức giữ gìn, bảo vệ môi trường, yêu cảnh đẹp quê

hương

II Đồ dùng dạy học

- Bảng phụ viết tóm tắt 3 đoạn truyện: Nắng phương Nam

III Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ

- 3 hs kể lại 3 đoạn của câu chuyện:

Nắng phương Nam

-VÌ sao các bạn chọn cành mai làm quà

cho Vân?

- Qua câu truyện trên em hiểu điều gì?

B Bài mới

2.1 Giới thiệu bài

2.2.Luyện đọc:

- GV đọc mẫu

- Học sinh kể lại 3 đoạn chuyện

- Học sinh trả lời câu hỏi

- HS theo dõi sgk

Trang 8

- Đọc từng dòng thơ kết hợp luyện đọc

tiếng khó

- Đọc từng khổ thơ trước lớp

- Hướng dẫn ngắt nghỉ

- Giải nghĩa từ:

+ Tô Thị

+ Tam Thanh

+ Trấn Vũ

+ Thọ Xương

+ Yên Thái

+ Gia Định

- Đọc từng câu ca dao trong nhóm

-Thi đọc giữa các nhóm

2.3 Hương dẫn tìm hiểu bài:

Câu 1:

Mỗi câu ca dao nói đến một vùng Đó là

những vùng nào?

=> 6 câu ca dao trên nói về cảnh đẹp của

3 miền Bắc - Trung - Nam trên đất nước

ta

Câu 1, 2: Núi về cảnh miền Bắc

Câu 3,4: Núi về cảnh miền Trung

Câu 5,6: Núi về cảnh miền Nam

Câu 2:

Mỗi vùng có một cảnh đẹp gì?

Câu 3:

Theo em, ai đó giữ gìn, tô điểm cho non

sông ta ngày cành đẹp hơn?

Câu 4:

Qua bài ca dao em hiểu được điều gì?

* Em phải làm gì để quê hương luôn tươi

đẹp?

3.4 Học thuộc lòng bài thơ:

- Hướng dẫn đọc thuộc 6 câu ca dao

3 Củng cố, dặn dò:

- Nhắc lại nội dung bài học

- Nhận xét giờ học

- Học thuộc lòng bài Chuẩn bị bài sau

- Mỗi em đọc tiếp nối nhau 2 dòng thơ

- HS đọc nối tiếp 6 câu ca dao

Tên một tảng đá lớn trên 1 ngọn núi ở thành phố Lạng Sơn có hình dáng giống 1 người mẹ bế con trông ra xa như ngóng chồng trở về

- Tên ngôi chùa đặt trong 1 hang đá nổi tiếng ở Lạng Sơn

- Một đền thờ ở bên Hồ Tây

- Tên một huyện cũ ở Hà Nội trước đây

- Tên một làng làm giấy bên Hồ Tây trước đây

- Tên một tỉnh cũ ở miền Nam, một bộ phận lớn nay thuộc thành phố Hồ Chí Minh- HS đọc theo nhóm

- Các nhóm thi đọc

- Cả lớp đọc đồng thanh

- HS đọc từng câu ca dao, trả lời

Câu 1: Lạng Sơn Câu 2: Hà Nội Câu 3: Nghệ An - Hà Tĩnh Câu 4: Thừa Thiên Huế - Đà Nẵng Câu 5: Thành phố Hồ Chí Minh - Đồng Nai

Câu 6: Long An - Tiền Giang, Đồng Tháp Mười

-HS nêu cảnh đẹp của 1 vùng dựa vào từng câu ca dao

- Cha ông ta từ bao đời nay đã gây dựng nên đất nước này, giữ gìn tô điểm cho non sông ngày càng tươi đẹp hơn

- Đất nước ta có rất nhiều cảnh đẹp

- Trồng cây xanh, luôn giữ gìn vệ sinh môi trường…

- HS thi đọc thuộc lòng

- HS nối tiếp nhau đọc thuộc lòng 6 câu

ca dao

- 3, 4 học sinh đọc cả bài

- Nhắc lại nội dung bài học

- Chú ý nghe, ghi nhớ

Trang 9

Tiết 2: Toán

Tiết 58: LUYỆN TẬP

I Mục tiêu

- HS biết thực hiện : Gấp một số lên nhiều lần và vận dụng giải toán có lời văn

- HS làm đúng các bài tập trong SGK

* HSKT : luyện làm bài tập 1,2.

II Đồ dùng dạy học

- Bản phụ chép sẵn nội dung bài tập 4 ( 2 lần)

- HS làm bài cá nhân , theo nhóm 2 , tổ

III Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ.

- Muốn so sánh số lớn gấp mấy lần số bé

ta làm thế nào?

- GV cùng cả lớp nhận xét, đánh giá

điểm

2 Bài mới.

2.1 Giới thiệu bài

2.2 HD học sinh thực hành

Bài 1

- Cho học sinh đọc yêu cầu

- Hướng dẫn học sinh làm bài

- Nhận xét, yêu cầu học sinh nêu cách

làm

Bài 2

- Gọi học sinh đọc yêu cầu

- Cho học sinh phân tích bài toán

+ Bài toán biết gì ?

+ Bài toán yêu cầu ta tìm gì ?

Tóm tắt

Bò : 20 con

Trâu : 5 con

Bò gấp trâu : lần ?

- Nhận xét: Khắc sâu cho HS dạng toán

So sánh số lớn gấp mấy lần số bé

Bài 3

- Goi học sinh đọc yêu cầu

- HD học sinh phân tích đề và làm

- HS nêu ghi nhớ

- HS làm bảng con, bảng lớp bài tập 3 SGK - 57

- Học sinh đọc yêu cầu, thảo luận theo nhóm 2

- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả a) Sợi dây dài 18 m dài gấp 3 lần sợi dây

6 m

b) Bao gạo 35 kg nặng gấp 7 lần bao gạo

5 kg

- Học sinh đọc yêu cầu

- Bài toán cho biết : Bò 20 con, trâu là 5 con

- Bò gấp trâu mấy lần

- HS Nêu cách giải - giải bảng con, bảng lớp

Bài giải

Số con bò gấp số con trâu một số lần là:

20 : 4 = 5 ( lần) Đáp số : 5 lần

- Học sinh đọc yêu cầu

- Học sinh phân tích bài - nhận dạng

Trang 10

Bước 1 : Tìm số kg cà chua thu hoạch

được ở thửa ruộng thứ hai

Bước 2 : Tìm số kg cà chua thu hoạch

được ở cả hai thửa ruộng

Tóm tắt

127 Kg

Thửa 1:

.kg?

Thửa 2:

.kg ?

* Củng cố dạng toán Bài toán giải bằng 2

phép tính

Bài 4

- Cho học sinh đọc yêu cầu

- Hướng dẫn học sinh làm bài

* GV nhận xét - kết luận tổ thắng cuộc

- Củng cố dạng toán Số lớn hơn số bé

một số đơn vị và số lớn gấp số bé một số

lần

3 Củng cố dặn dò.

- Nhắc lại nội dung bài

- Nhận xét tiết học

- Làm bài tập, Chuẩn bị bài sau

toán- nêu cách làm bài

Bài giải

Số kg cà chua thu hoạch được ở thửa ruộng thứ hai là :

127 3 = 381 ( kg)

Số kg cà chua thu hoạch được ở cả hai thửa ruộng là :

127 + 381 = 508 ( kg) Đáp số :508 kg cà chua

- Học sinh đọc yêu cầu

- Học sinh làm bài thi đua theo tổ

- Nhắc lại nội dung bài

- Chú ý theo dõi

_

Tiết 3: Mĩ Thuật

Tiết 12: VẼ THEO ĐỀ TÀI: NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM

Giáo viên dạy: Hạ Thị Tuyết Lan _

Tiết 4: Đạo đức

Tiết 12: TÍCH CỰC THAM GIA VIỆC LỚP, VIỆC TRƯỜNG

Giáo viên dạy: Nguyễn Thị Thúy Ngọc _

Thứ năm ngày 8 tháng 11 năm2012 Tiết 1: Tự nhiên và xã hội

Tiết 24: MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG Ở TRƯỜNG ( tiết 1)

Giáo viên dạy: Trần Thị Huề

Ngày đăng: 30/03/2021, 13:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w