1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án Tuần 16 - Buổi sáng - Lớp 3

20 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 210,75 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- GV gọi HS nhận xét - Học sinh nhận xét - GV nhận xét - ghi điểm Bài 2: Áp dụng qui tắc tính giá trị của biểu thức và điền đúng các phép tính - GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập - 2 Học sin[r]

Trang 1

TUẦN 16

Thứ hai ngày 03 tháng 12 năm 2012 Tiết 1: Hoạt động tập thể

CHÀO CỜ

_

Tiết 2+3: Tập đọc - kế chuyện

Tiết 43+44: ĐÔI BẠN

I Mục đích yêu cầu

A Tập đọc

- Bước đầu HS biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện và lời các nhân vật

- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi phẩm chất tốt đẹp của người ở nông thôn và tình cảm thủy chung của người thành phố với những người đã giúp mình lúc gian khổ, khó khăn

- HS trả lời được các câu hỏi trong SGK

B Kể chuyện.

- HS kể lại được từng đoạn câu chuyện và cả câu chuyện theo gợi ý

* HSKT: Luyện đánh vần, đọc 1-2 câu theo sự giúp đỡ của giáo viên

* KKS: Biết yêu thương giúp đỡ bạn bè

II Đồ dùng dạy học

- Tranh, Đoạn hướng dẫn HS luyện đọc

- Bảng phụ chép gợi ý kể chuyện

III Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ.

- GV nhận xét ,đáng giá điểm

2 Bài mới.

2.1 Giới thiệu chủ điểm và bài đọc:

- Dùng tranh minh hoạ

2.2 Luyện đọc

a Giáo viên đọc toàn bài

b Hướng dẫn học sinh luyện đọc và giải

nghĩa từ

* Đọc câu trong đoạn:

- Sửa phát âm

* Đọc đoạn trước lớp

+ GV hướng dẫn học sinh đọc ngắt nghỉ

trên bảng phụ

+ Cho học sinh đoạn đoạn trước lớp

+ Sửa phát âm

+ Giải nghĩa các từ mới trong đoạn: sơ tán,

- HS đọc bài Nhà rông ở Tây Nguyên

- 1 HS nêu nội dung của bài

- HS theo dõi

- Học sinh đọc tiếp sức từng câu

- Học sinh phát hiện cách ngắt nghỉ

và giọng đọc

ở làng quê như thế đấy,/ con ạ.// Lúc đất nước có chiến tranh,/ họ sẵn sàng sẻ nhà,/ sẻ cửa.// Cứu người họ không hề ngần ngại.//

- Học sinh đọc tiếp sức đoạn

Trang 2

sao sa, công viên, tuyệt vọng

- Đọc đoạn trong nhóm

- Nhận xét

- Cho học sinh đọc đồng thanh cả bài

2.3 Tìm hiểu bài

Đoạn 1

- Cho học sinh đọc thầm đoạn 1

+ Thành và Mến kết bạn trong dịp nào?

+ Lần đầu ra thị xã Mến thấy thị xã có gì

lạ?

Đoạn 2

- Cho học sinh đọc thầm đoạn 2

+ ở công viên có trò gì ?

+ ở công viên Mến đã có hành động gì

đáng khen?

+ Qua hành động này em thấy Mến có đức

tính gì đáng quý ?

Đoạn 3

- Cho học sinh đọc thầm đoạn 3

+ Em hiểu câu nói của người bố như thế

nào?

+ Tìm những chi tiết nói lên tình cảm thuỷ

chung của gia đình Thành đối với người đã

giúp đỡ mình?

- Nhận xét

+ Cho học sinh rút ra nội dung bài học?

2.4 Luyện đọc lạị

- Giáo viên đọc lại đoạn 2 + 3

- Hướng dẫn học sinh đọc đoạn 2 + 3

- Nhận xét và bình chọn

2.5 Kể chuyện

a Giáo viên nêu nhiệm vụ

b Hướng dẫn học sinh dựa vào gợi ý kể lại

từng đoạn của câu chuyện

- Cho học sinh kể từng đoạn theo gợi ý

- Gọi 1, 2 học sinh kể lại toàn bộ câu

chuyện

- Nhận xét – bình chọn

3 Củng cố – dặn dò

- Qua câu chuyện này giúp em hiểu điều gì

- Nhận xét giờ học

- Về nhà học bài và chuẩn bị bài sau

- Học sinh đọc nhóm 2

- Đại diện các nhóm thi đọc

- Đọc đồng thanh cả bài

- Học sinh đọc thầm đoạn 1

- Thành và mến kết bạn từ ngày còn nhỏ khi giặc Mĩ ném bom phá hoại miền Bắc

- Thị xã có nhiều phố, phố nào cũng nhà ngói san sát, cái cao cái thấp không giống nhau

- Học sinh đọc thầm đoạn 2

- Có cầu trượt, đu quay

- Nghe tiếng kêu cứu Mến lập tức lao xuống hồ cứu một em bé đáng vũng vẫy tuyệt vọng

- Mến rất dũng cảm và sẵn sàng giúp

đỡ bạn

- Học sinh đọc đoạn 3

- Ca ngợi phẩm chất tốt đẹp của người sống ở làng quê

- Học sinh nêu:- Đón Mến lên chơi;…

* Ca ngợi phẩm chất tốt đẹp của người làng quê và tình cảm thuỷ chung của người thành phố

- Học sinh thi đọc đoạn 2 +3

- Nhận xét

- Học sinh nêu nhiệm vụ

- Học sinh tập kể lại từng đoạn dựa vào gợi ý

- 2- 3 Học sinh kể lại câu chuyện

- Học sinh nhận xét và bình chọn

Trang 3

Tiết 4: Toán

Tiết 76: LUYỆN TẬP CHUNG

I Mục tiêu

- Rèn kỹ năng tính và giải toán có 2 phép tính

- HS làm đúng các bài tập trong SGK

* HSKT: Luyện làm bài 1, 2 theo sự giúp đỡ của giáo viên.

II Đồ dùng dạy học

- Phiếu bài tập cho bài tập 2,4

- HS làm bài cá nhân , nhóm

III Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ.

- Cho HS làm bảng con

- GV nhận xét, đánh giá điểm

2 Bài mới

2.1 Giới thiệu bài:

2.2 HD học sinh làm bài tập

Bài1:

- Gọi học sinh đọc yêu cầu

- Hướng dẫn học sinh làm bài

- GV chấm 5 bài nhận xét

* Củng cố cách tìm thành phần chưa

biết trong phép tính

Bài 2: Đặt tính rồi tính

- Học sinh đọc yêu cầu

- Cho học sinh làm bài

- Nhận xét , cho HS nêu lại cách thực

hiện

- HS làm bảng con:

457 4 726 6

05 114 12 121

17 06

1 0

- HS nêu lại cách thực hiện

- Học sinh đọc yêu cầu

- Học sinh làm bài ra PBT

- Học sinh đọc yêu cầu

- Học sinh làm bài bảng con , bảng lớp

684 6 845 7

08 114 14 120

24 05

0 5

684 : 6 = 114 845 : 7 = 120 ( dư 5)

630 9 842 4

00 70 04 210

0 02 2

630 : 6 = 70 842 : 4 = 210 (dư2)

Trang 4

Bài 3

- Gọc sinh đọc yêu cầu

- Cho học sinh làm bài

Tóm tắt

Có : 36 máy bơm

Đã bán : 1/9 số máy bơm

Còn lại : … máy bơm ?

- GC chấm bài nhận xét

Bài 4 Số

- Gọi học sinh đọc yêu cầu

- Cho học sinh làm bài

- Học sinh đọc yêu cầu

- Học sinh làm bài vào vở

Bài giải

Số máy bơm nước đã bán là:

36 : 9 = 4 ( máy bơm)

Số máy bơm nước còn lại là:

36 - 4 = 32 ( máy bơm) Đáp số : 32 máy bơm

- Học sinh đọc yêu cầu

- Học sinh làm bài theo nhóm

Bài 5

- Cho học sinh trả lời miệng

- Giáo viên nhận xét, chữa bài

3 Củng cố - dặn dò

- Nêu lại nội dung bài học

- Về nhà học bài và chuẩn bị bài sau

- Trả lời: Đồng hồ A

- Nhắc lại nội dung bài

_

Thứ ba ngày 04 tháng 12 năm 2012 Tiết 1: Tự nhiên và xã hội

Tiết 31: HOẠT ĐỘNG CÔNG NGHIỆP THƯƠNG MẠI

Giáo viên dạy: Trần Thị Huề _

Tiết 2: Âm nhạc

Tiết 16: KỂ CHUYỆN ÂM NHAC: CÁ HEO VỚI ÂM NHẠC

Giáo viên dạy: Trần Đức Tiên

Trang 5

Tiết 3: Toán

Tiết 77: LÀM QUEN VỚI BIỂU THỨC

I Mục tiêu

- Bước đầu làm quen với biểu thức và giá trị của biểu thức

- Học sinh biết tính giá trị của các biểu thức đơn giản

- Học sinh làm đúng các bài tập trong SGK

* HSKT: luyện làm bài tập 1 theo giúp đỡ của giáo viên

II Đồ dùng dạy học

- Bảng phụ chép bài tập 2

- HS làm bài cá nhân, nhóm 6

II Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ

- GV ghi tóm tắt bài toán:

Gà : 56 con

Vịt : số gà1

8

Có tất cả:….con?

- GV nhận xét, đánh giá điểm

2 Bài mới

2.1 Giới thiệu bài:

2.2 HD HS làm quen với biểu thức

a Một số ví dụ về biểu thức

- GV ghi 126 + 51

*GV nói“Đây là biểu thức 126 cộng

51”

- GV nhận xét

*GV: Như trước đây các em đã học thì

gọi là phép tính hoặc dãy tính nhưng

bây giờ gọi chung là biểu thức

b Giá trị của biểu thức

- Yêu cầu học sinh tính kết quả của:

126+ 51

- GV: ta nói giá trị của biểu thức

126 + 51 là 177

- Vậy em hiểu thế nào là giá trị của

biểu thức?

2.3 Bài tập

Bài1: Tính giá trị của mỗi biế thức sau:

- Gọi học sinh đọc yêu cầu

- Hướng dẫn học sinh làm bài

- HS làm bảng con, bảng lớp

Bài giải

Số con vịt có là:

56 : 8 = 7 ( con)

Có tất cả số con gà và vịt là:

56 + 7 = 63 ( con) Đáp số: 63 con

- HS đọc phép tính

- HS nhắc lại : 126 + 51 gọi là biểu thức

- HS lấy một số ví dụ về biểu thức:

12 3 54 : 9 201 + 222 

- Học sinh nêu kết quả: 177

- HS nêu: Là kết quả của biểu thức

- Học sinh đọc yêu cầu

- Học sinh làm bài bảng con

284 + 10 = 294 Giá trị của biểu thức là 294

125 + 18 = 143 Giá trị của biểu thức là 143

161 – 150 = 11

Trang 6

- GV nhận xét.

Bài 2

- Cho sinh đọc yêu cầu

- GV hướng dẫn học sinh làm bài

* GV làm mẫu : Xét biểu thức 52 + 23,

tính nhẩm thấy 52 + 23 = 75, vậy biểu

thức 52 + 23 có giá trị là 75 nối với số

75

- GV cùng cả lớp nhận xét kết luận tổ

thắng cuộc

3 Củng cố dặn dò.

- Nhắc lại nội dung bài

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài sau

Giá trị của biểu thức là 11

21 4 = 84

Giá trị của biểu thức là 84

- Học sinh đọc yêu cầu

- Học sinh làm bài theo nhóm

52 23  84 32  169 20 1  

86 : 2 120x3 45 5 3  

- HS thi đua theo tổ

- Nhắc lại nội dung bài

- Chú ý theo dõi, ghi nhớ

Tiết 4: Chính tả (nghe viết)

Tiết 29: ĐÔI BẠN

I Mục đích yêu cầu

- Nghe - viết chính xác, trình bày đúng đoạn 3 trong bài Đôi bạn.

- Làm đúng bài tập chính tả phân biệt: tr, ch

- Giáo dục học sinh có ý thức rèn chữ viết - giữ vở sạch

* HSKT: Luyện viết 1-2 câu theo sự giúp đỡ của giáo viên

II Đồ dùng dạy học

1 Giáo viên:- SGK, bài tập chuẩn bị ra bảng phụ

2 Học sinh:- Sách giáo khoa, bảng, vở

III Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ.

- GV đọc : sưởi ấm; lập làng

- GV nhận xét

2 Bài mới.

2.1 Giới thiệu bài

2.2 Hướng dẫn viết chính tả

a Chuẩn bị

- Giáo viên đọc bài viết

+ Đoạn viết có mấy câu ?

+ Những chữ nào trong bài được viết

- HS viết bảng con

- Học sinh theo dõi

- 1-2 Học sinh đọc bài viết

- Đoạn viết có 6 câu

- Chữ đầu đoạn, đầu câu và tên riêng chỉ người

Trang 7

+ Lời của bố viết như thế nào ?

- Giáo viên cho học sinh viết một số từ

khó

- Nhận xét

- Hướng dẫn học sinh cách trình bày và

viết bài

b Học sinh viết bài

- GV đọc bài cho học sinh viết bài

- Theo dõi học sinh viết

- Nhắc nhở tư thế ngồi viết

c Chấm chữa

- Giáo viên đọc lại bài

- Giáo viên thu bài

- Chấm 5 bài tại lớp

- Nhận xét

2.3 Hướng dẫn học sinh làm bài tập

Bài tập 2(a)

- Gọi học sinh đọc yêu cầu

- Hướng dẫn học sinh làm bài

- Nhận xét

3 Củng cố - Dặn dò

- Cho học sinh viết lại các từ, tiếng hay

viết sai

- Nhận xét giờ học

- Về nhà các em học bài và chuẩn bị bài

sau

- Viết sau dấu hai chấm xuống dòng lùi vào một ô, gạch đầu dòng

- Học sinh viết một số từ khó trong bài: ngần ngại; sẻ nhà, sẻ cửa

- Học sinh viết bài vào vở

- Học sinh dùng bút chì soát lỗi

- Thu bài

- Theo dõi GV nhận xét

- Học sinh đọc yêu cầu

- Lớp làm bài trong PBT – Một học sinh lên bảng làm trên bảng phụ

Lời giải:

chầu hẫu - ăn trầu chật chội - trật tự chăn trâu - châu chấu

- Luyện viết lai từ dễ viết sai

- Chú ý theo dõi ghi nhớ

_

Thứ tư ngày 5 tháng 12 năm 2012 Tiết 1: Tập đọc

Tiết 45: VỀ QUÊ NGOẠI

I Mục đích yêu cầu

- Đọc trôi trảy toàn bài, phát âm chính xác các từ dễ lẫn do ảnh hưởng của dia phương

- HS biết ngắt nghỉ hơi hợp lí khi đọc thơ lục bát

- Hiểu nội dung bài: Bạn nhỏ về thăm quê ngoại thấy yêu thêm cảnh đẹp ở quê , thấy yêu thêm những người nông dân đã làm ra lúa gạo

Trang 8

- Học thuộc lòng bài thơ

* HSKT: Luện đánh vần và đọc trơn 1 khổ thơ theo sự giúp đỡ của giáo viên

II Đồ dùng dạy học

1 Giáo viên: Trang minh hoạ, giáo án

2 Học sinh: Sách giáo khoa

III Các hoạt động dạy học

1.Kiểm tra bài cũ

- GV nhận xét - Cho điểm HS

2 Bài mới.

2.1 Giới thiệu bài: Dùng tranh SGK

2.2 Luyện đọc

a) Giáo viên đọc diễn cảm bài thơ

b) GV hướng dẫn HS luyện đọc

* Đọc từng câu thơ :

- Hướng dẫn học sinh đọc tiếp sức

- Sửa phát âm

* Đọc từng khổ thơ trước lớp

- Cho học sinh chia khổ

- Hướng dẫn học sinh phát hiện cách ngắt

nghỉ

- Cho học sinh đọc từng khổ trước lớp

- Sửa phát âm

- Giải nghĩ từ mới có trong phần chú giải

* Đọc khổ thơ trong nhóm

- Nhận xét

2.3 Hướng dẫn tìm hiểu bài

- Cho học sinh đọc thầm bài

+ Bạn nhỏ ở đâu về thăm quê ?

+ Câu thơ nào cho em biết điều đó?

+ Quê ngoại của bạn nhỏ trong bài thơ ở đâu

?

+ Bạn nhỏ thấy ở quê có những gì lạ ?

+ Bạn nhỏ nghĩ gì về những người làm ra

hạt gạo?

+ Chuyến thăm quê của bạn nhỏ có gì thay

đổi?

+ Rút ra nội dung chính của bài

2.4 Luyện đọc thuộc lòng

- Gọi HS luyện đọc lại bài thơ

- Hướng dẫn học sinh thi đọc thuộc bài thơ

- Nhận xét và bình chọn

- 2 HS đọc bài: Đôi bạn

- 1 HS nêu nội dung của bài.

- Học sinh theo dõi

- Học sinh đọc tiếp sức 2 dòng thơ

- Học sinh chia bài làm 2 khổ

- Học sinh đọc từng khổ

- Học sinh đọc nhóm ba

- Một số nhóm thi đọc trước lớp

- Học sinh đọc đồng thanh toàn bài

- Bạn nhỏ ở thành phố về thăm quê

- ở trong thành phố chẳng bao giờ có đâu

- Quê ngoại bạn ở nông thôn

- Đầm sen nở có hương thơm ngát, có gió, trăng

- Bạn ăn hạt gạo lâu rồi nhưng nay mới gặp những người làm ra hạt gạo

- Bạn thêm yêu cuộc sống, con người sau chuyến về thăm quê

- Bạn nhỏ về thăm quê ngoại thấy yêu thêm cảnh vật, yêu thêm những người nông dân đã làm ra hạt gạo

- 4 Học sinh đọc đúng bài thơ

- Học sinh thi đọc thuộc lòng bài thơ

Trang 9

3 Củng cố – dặn dò

- Cho 1 học sinh đọc bài và nêu lại nội

dung bài học

- Nhận xét giờ học

- Về nhà các em học bài và chuẩn bị bài

sau

Đồng thanh, nhóm, cá nhân

- Nhắc lại nội dung bài

- Chú ý theo dõi, ghi nhớ

_

Tiết 2: Toán

Tiết 78: TÍNH GIÁ TRỊ BIỂU THỨC

I Mục tiêu

- Biết tính giá trị của biểu thức dạng chỉ có phép tính cộng, trừ hoặc chỉ có phép tính nhân, chia

- Biết áp dụng tính giá trị của biểu thức vào dạng bài tập điền dấu< , > ,=

* HSKT: Luyện làm 1-2 phép tính bài tập 1,2

II Đồ dùng dạy học

- Phiếu bài tập

III Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ

- GV nhận xét ,đánh giá điểm

2 Bài mới.

2.1 Giới thiệu bài.

2.2 Hình thành khái niệm cho HS.

- GV đưa ra ví dụ

60 + 20 – 5

- Ví dụ : 60 + 20 - 5 gọi là gì?

- 75 được gọi là gì?

- Trong biểu thức chỉ có phép cộng và

phép trừ thì ta thực hiện theo thứ tự

ntn?

* Quy tắc : Nếu trong biểu thức có các

phép tính cộng, trừ thì ta thực hiện các

phép tính theo thứ tự từ trái sang phải

* Ví dụ 2: 49 : 7 x 5

* Quy tắc: Nếu trong biểu thức có các

phép tính nhân, chia thì ta thực hiện từ

trái sang phải

- Tính giá trị biểu thức:

45 + 36 = 81 25 3 = 75

- Học sinh theo dõi

- Gọi là biểu thức

- HS thực hiện tính gí trị của biểu thức

60 + 20 - 5 = 80 - 5 = 75

- 75 gọi là giá trị của biểu thức

- HS nêu lại cách thực hiện

- HS nêu

- Học sinh đọc thuộc quy tắc

- Học sinh thực hiện biểu thức:

49 : 7 5 = 7 5 

= 35

- Nêu lại quy tắc

Trang 10

2.3.Thực hành

Bài 1

- Gọi học sinh đọc yêu cầu

- GV giới thiệu và hướng dẫn học sinh

cách làm

* Củng cố cho HS cách tính giá trị của

biểu thức có phép cộng, phép trừ

Bài 2

- Gọi học sinh đọc yêu cầu

- Cho học sinh làm bài

* Củng cố cho HS quy tắc tính giá trị

của biểu thức chỉ có phép nhân ,phép

chia

Bài 3

- Gọi học sinh đọc yêu cầu

- Cho học sinh phân tích đề và làm

- GV chấm bài nhận xét

Bài 4

- Học sinh đọc yêu cầu

- Cho học sinh phân tích đề và làm

Tóm tắt

1 gói mì: 80 g

1 hộp sữa: 455 g

2 gói mì và 1 hộp sữa: g?

- Cho một số HS đọc kết quả tính

3 Củng cố – dặn dò

- Nêu lại nội dung bài học

- Nhận xét giờ học

- Về nhà học bài và chuẩn bị bài sau

- HS nêu yêu cầu - Nêu lại quy tắc

- HS làm bảng con, bảng lớp

205 + 60 + 3 = 265 + 3 = 268

268 – 68 + 17 = 200 + 17 = 217

462 – 40 + 7 = 422 + 7 = 429

387 – 7 – 80 = 380 – 80 = 300

- Học sinh đọc yêu cầu

- Học sinh làm bài

15 3 2 = 45 2   

= 90

48 : 2 : 6 = 24 : 6 = 4

8 x 5 : 2 = 40 : 2 = 20

81 : 9 7 = 9 7 

= 63

- Học sinh đọc yêu cầu

- Học sinh làm phiếu bài tập

55 : 5 3 > 32

47 = 84 – 34 – 3

20 + 5 < 40 : 2 +6

- Học sinh đọc yêu cầu

- Học sinh phân tích đề và làm bài ra vở

Bài giải

2 gói mì cân nặng là:

80 2 = 160 ( g)

2 gói mì chính và 1 hộp sữa cân nặnglà:

160 + 455 = 615 ( g) Đáp số : 615 g

- Nhắc lại nội dung bài học

- Chú ý theo dõi, ghi nhớ

Ngày đăng: 30/03/2021, 13:52

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w