Hướng dẫn làm bài tập Bài tập 1 - Giáo viên viết câu hỏi lên bảng - Học sinh đọc yêu cầu - Hướng dẫn các em chọn và kể về một ngày hội nào đó?. *Gợi ý a.[r]
Trang 1TUẦN 26
Thứ hai ngày 4 tháng 3 năm 2013 Tiết 1: Hoạt động tập thể
Tiết 26: CHÀO CỜ
Tiết 2 + 3 :Tập đọc – Kể chuyện
Tiết 70 + 71 : SỰ TÍCH LỄ HỘI CHỬ ĐỒNG TỬ
I Mục đích yêu cầu
A Tập đọc
- HS biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ
- Hiểu nội dung và ý nghĩa truyện: Chử Đồng Tử là người có hiếu học, chăm chỉ có
công lớn với dân, với nước Nhân dân kính yêu và ghi nhớ công ơn của vợ chồng
Chử Đồng Tử Lễ hội được tổ chức hằng năm ở nhiều nơi bên sông Hồng là sự thể
hiện lòng biết ơn đó
B Kể chuyện:
- HS đặt được tên và kể lại được từng đoạn của câu chuyện
* HSKT: Luyện đọc 1-2 câu, 1 đoạn theo sự giúp đỡ của giáo viên
II Đồ dùng dạy học
1 Giáo viên:- SGK, tranh
- Đoạn hướng dẫn luyện đọc
2 Học sinh:- Sách giáo khoa
3 Hình thức:- HS luyện đọc cá nhân, nhóm 2, nhóm 4
III Các hoạt động dạy và học
1 Kiểm tra bài cũ
- GV nhận xét, đánh giá điểm
2 Bài mới
2.1 Giới thiệu bài:
2.2 Luyện đọc
a Giáo viên đọc toàn bài
b Hướng dẫn học sinh luyện đọc và
giải nghĩa từ
* Đọc câu trong đoạn:
- Học sinh tiếp sức đọc từng câu
- Sửa phát âm
* Đọc đoạn trước lớp
- Cho học sinh chia đoạn
- GV hướng dẫn học sinh đọc ngắt
nghỉ
- Cho học sinh đoạn đoạn trước lớp
- Sửa phát âm
- Giải nghĩa các từ mới trong đoạn :
Chử Xá, du ngoạn, bàng hoàng, duyên
trời, hoá lên trời, hiển linh
* Đọc đoạn trong nhóm
-2HS đọc thuộc bài: Ngày hội rừng xanh.
-1 HS nêu nội dung bài.
- Theo dõi
- Học sinh đọc tiếp sức từng câu
- Học sinh chia đoạn: 4 đoạn
- Học sinh đọc và phát hiện cách nhấn giọng
- Học sinh đọc tiếp sức đoạn
- Giải nghĩa các từ mới từng trong đoạn
- Học sinh đọc nhóm đôi
- Đại diện các nhóm thi đọc
- Cả lớp đọc đồng thanh toàn bài
Trang 2- Nhận xét
- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh
2.3 Tìm hiểu bài
* Cho học sinh đọc thầm 1
CH: Tìm những chi tiết cho thấy cảnh
nhà Chử Đồng Tử rất nghèo?
* Cho học sinh đọc thầm 2
CH: Cuộc gặp gỡ kỳ lạ giữa Tiên
Dung và Chử Đồng Tử diễn ra như thế
nào?
* Cho học sinh đọc thầm đoạn 3
CH: Vì sao công chúa Tiên Dung kết
duyên cùng Chử Đồng Tử
- Nhận xét
* Cho học sinh đọc thầm đoạn 4+5
CH: Chử Đồng Tử và Tiên Dung giúp
dân làm những việc gì?
+ Cho học sinh nêu nội dung câu
chuyện
2.4 Luyện đọc lại
- Giáo viên đọc lại đoạn 2
- Hướng dẫn học sinh đọc đoạn 2
- Nhận xét và bình chọn
- Cho học sinh thi đọc cả bài
- Nhận xét
2.5 Kể chuyện
a Giáo viên nêu nhiệm vụ
b Hướng dẫn học sinh
- Đặt tên cho từng bức tranh, sắp xếp
các tranh theo đúng thứ tự của câu
chuyện
- Học sinh đặt tên cho từng bức tranh,
tập kể từng đoạn theo tranh
- Nhận xét
- Gọi 3 học sinh kể
- Nhận xét
3 Củng cố – dặn dò
- Qua câu chuyện này giúp em hiểu
điều gì - Nhận xét giờ học
- Về nhà học bài và chuẩn bị bài sau
* Học sinh đọc thầm 1
- Mẹ mất sớm hai cha con chỉ có một chiếc khố mặc chung Khi cha mất ở không
* Học sinh đọc thầm 2
- Chử Đồng Tử thấy chiếc thuyền lớn sắp cập bờ, hoảng hốt, bới cát, vùi mình bên bãi lau để trốn
* Học sinh đọc thầm đoạn 3
- Công chúa cảm động khi biết tình cảnh gia đình của Chử Đồng Tử
- Truyền dạy cách trồng lúa, nuôi tằm dệt vải
- Chử Đồng Tử là người có hiếu , chăm chỉ
có công lớn với nước, với dân
- Học sinh thi đọc đoạn 2
- Nhận xét
- Thi đọc cả bài
- Học sinh nêu nhiệm vụ
- Học sinh đặt tên cho từng bức tranh tập
kể lại từng đoạn của câu chuyện theo tranh (Theo nhóm 4)
Tranh 1 : Tình cha con
Tranh 2 : Cuộc gặp gỡ kì lạ
Tranh 3 : Truyền nghề cho dân
Tranh 4 : Uống nước nhớ nguồn
- Học sinh tiếp nối kể từng đoạn của câu chuyện -> cả câu chuyện
- Bình chọn bạn kể hay
- Nhắc lại nội dung bài học
- Chú ý theo dõi
Trang 3Tiết 4: Toán
Tiết 126: LUYỆN TẬP
I Mục tiêu
- Biết cách sử dụng tiền Việt Nam với các mệnh giá đã học
- Biết cộng trừ các số với đơn vị là đồng
- Biết cách giải bài toán liên quan đến tiền tệ
II Đồ dùng dạy học
- Một số tờ tiền có giá trị 100 đồng, 200 đồng, 500 đồng 1000 đồng, 2000 đồng, 5000 đồng
- HS thực hành theo nhóm 2, nhóm 4, ca nhân
* HSKT : Luyện làm bài tập 1,2 theo sự giúp đỡ của giáo viên.
III Các hoạt động dạy và học.
1 Kiểm tra bài cũ
- Cho học sinh so sánh các tờ giấy bạc
- GV nhận xét, đánh giá điểm
2 Bài mới
2.1 Giới thiệu bài:
2.2 Luyện tập
Bài tập 1(132)
- Chiếc ví nào có nhiều tiền nhất ?
- Gọi học sinh đọc yêu cầu
- Hướng dẫn học sinh làm bài tập
Bài tập 2(132)
- Phải lấy ra các tờ giấy bạc nào để được
số tiền ở bên phải?
- Gọi học sinh đọc yêu cầu
- Hướng dẫn học sinh làm bài tập - tổ
chức cho HS thi đua theo tổ (đại diện 3
em)
*Khuyến khích HS lấy bằng nhiều cách.
Bài tập 3(132)
- Gọi học sinh hđọc yêu cầu
- Hướng dẫn học sinh làm bài tập
a Mai có 3000 đồng, Mai có vừa đủ tiền
để mua đồ vật nào ?
b Nam có 7000 đồng, Nam có vừa đủ
tiền để mua được những đồ vật nào ?
Bài tập 4(132)
- Gọi học sinh đọc yêu cầu
- HS nêu những điểm giống nhau và khác nhau giữa các tờ giấy bạc:
- Chú ý theo dõi
- Học sinh đọc yêu cầu - làm bài theo nhóm 2
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả
+ Chiếc ví có nhiều tiền nhất là chiếc ví C
- Học sinh đọc yêu cầu
- Học sinh làm bài tập cá nhân - báo cáo theo tổ
a Lấy 2000 đồng + 1000 đồng + 500 đồng + 100 đồng = 3600 đồng
b Lấy 500 đồng + 2000 đồng + 500 đồng = 7500 đồng
c Lấy 2000 đồng + 1000 đồng + 100 đồng = 3100 đồng
hoặc : 2 tờ 500 đồng, 1 tờ 2000 đồng, 1
tờ 100 đồng
- Học sinh đọc yêu cầu
- Học sinh làm bài tập theo nhóm 4
a Mai có đủ số tiền mua đựơc 1 cái kéo
b Nam mua được một sáp màu và 1 thước kẻ, hoặc bút mực và kéo
- Học sinh đọc yêu cầu, phân tích, nêu
Trang 4- Hướng dẫn học sinh làm bài tập
- GV chấm bài nhận xét
3 Củng cố – dặn dò
- Hệ thống lại nội dung bài
- Nhận xét giờ học
- Về nhà các em học bài và chuẩn bị bài
sau
cách làm
- Học sinh làm bài tập ra vở Bài giải
Mẹ mua hết số tiền là:
6700 + 2300 = 9000 ( đồng)
Cô bán hàng phải trả lại số tiền là:
10000 – 9000 = 1000 (đồng) Đáp số: 1000 đồng
- Nhắc lại nội dung bài học
- Chú ý theo dõi
Thứ ba ngày 5 tháng 3 năm 2013 Tiết 1: Tự nhiên xã hội
Tiết 51: TÔM
Giáo viên dạy: Trần Thị Huề _
Tiết 2: Âm nhạc
Tiết 26: ÔN TẬP BÀI HÁT: CHỊ ONG NÂU VÀ EM BÉ – NGHE NHẠC
Giáo viên dạy: Trần Đức Tiên
Tiết 3: Toán
Tiết 127: LÀM QUEN VỚI THỐNG KÊ SỐ LIỆU THỐNG KÊ
I Mục tiêu
- Bước đầu làm quen với dãy số liệu
- Biết sử lí số liệu và lập được dãy số liệu.(ở mức độ đơn giản)
- HS thực hành làm các bài tập 1,2,3,4 SGK
* HSKT : Luyện làm bài tập 1,2 theo sự giúp đỡ của giáo viên.
II Đồ dùng dạy học
- Tranh minh hoạ bài học
- HS thực hành làm bài theo nhóm 2, nhóm 4, cá nhân
III Các hoạt động dạy và học
1 Kiểm tra bài cũ
- YC học sinh giải bài tập (133)
- GV cùng học sinh nhận xét, đánh giá
điểm
2 Bài mới
2.1 Giới thiệu bài:
2.2 HD Làm quen với dãy số liệu
- GV cho học sinh quan sát tranh, PT
- HS giải bảng con, bảng lớp
- 1 học sinh đọc tên và số đo chiều cao
Trang 5+ Bức tranh này nói về điều gì ?
a GV giới thiệu các số đo chiều cao trên
là dãy số liệu
b Làm quen với thứ tự và số số hạng
của dãy.
+ Số 122cm là số thứ mấy trong dãy ?
- Tương tự như vậy với các số còn lại
+ Dãy số liệu trên có mấy số ?
2.3 Bài tập
Bài 1(135)
- Cho học sinh đọc đề bài
- Hướng dẫn làm bài
- Theo dõi học sinh trả lời từng câu hỏi
- Nhận xét
Bài 2 (135)
- Cho học sinh đọc đề bài
- Hướng dẫn học sinh thực hành theo
nhóm 2
- GV cùng học sinh nhận xét
Bài 3(135)
- Cho học sinh đọc đề bài
- Hướng dẫn HS làm bài ra PBT
- GV chấm PBT cho HS - nhận xét
Bài 4(135)
- Nêu yêu cầu - cho HS thực hành theo
nhóm 4
- GV cùng HS nhận xét
3 Củng cố dặn dò.
của từng bạn 1 học sinh khác ghi lại các
số đo : 122cm ; 130cm ; 127cm ; 118cm
- Là số thứ nhất
- Có 4 số
- Học sinh lên bảng ghi tên của 4 bạn theo thứ tự chiều cao để được danh sách Anh : cao 122 cm ; Phong : cao 130 cm Ngân: cao 127 cm; Minh: cao 118 cm
- Học sinh đọc lại
- Học sinh đọc đề
- Học sinh làm bài cá nhân
a + Hùng cao 125 cm + Dũng cao 129 cm + Hà cao 132 cm + Quân cao 135 cm b.- Dũng cao hơn Hùng 4 cm
- Hà thấp hơn Quân 3 cm
- Hùng và Hà thì Hà cao hơn; Dũng và Quân thì Dũng thấp hơn
- HS nêu yêu cầu làm bài theo nhóm 2
- Đại diện một số nhóm trả lời
a Tháng 2 năm 2004 co 5 ngày chủ nhật
b Chủ nhật đầu tiên là ngày 1
c Ngày 22 là chủ nhật thứ tư trong tháng
- HS nêu yêu cầu, làm bài ra PBT
a Theo thứ tự từ bé đến lớn:
35 kg; 40 kg; 45kg ; 50 kg; 60 kg.
b Theo thứ tự từ lớn đến bé:
60kg; 50 kg; 45 kg; 40 kg; 35 kg
- HS nêu yêu cầu - làm bài theo nhóm 4
- Đại diện một soó nhóm báo cáo kết quả
a Dãy số trên có tất cả 9 số, số 25 là số thứ năm trong dãy
b Số thứ ba trong dãy là số 15; Số 15 lớn hơn số thứ nhất trong dãy 10 đơn vị
c Số thứ hai lớn hơn số thứ nhất trong dãy
Trang 6- Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị bài sau
- Nhắc lại nội dung bài
- Chú ý theo dõi
_
Tiết 4: Chính tả ( nghe -viết)
Tiết 51: SỰ TÍCH LỄ HỘI CHỬ ĐỒNG TỬ
I Mục đích yêu cầu
- HS nghe viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Làm đúng bài tập sgk
* HSKT: Luyện nghe viết 1-2 câu theo sự giúp đỡ của giáo viên.
II Đồ dùng dạy học
1 Giáo viên:- SGK, bài tập chuẩn bị ra bảng phụ
2 Học sinh:- Sách giáo khoa, bảng, vở
3 Hình thức: - HS thực ahnhf làm bài cá nhân, nhóm 2
III Các hoạt động dạy và học
1 Kiểm tra bài cũ.
- GV đọc các từ cho HS viết bảng con
- GV cùng HS cả lớp nhận xét
2 Bài mới
2.1 Giới thiệu bài
2.2 Hướng dẫn viết chính tả
a Chuẩn bị
- Giáo viên đọc bài viết
CH: Bài văn tả gì?
- Giáo viên đọc một số từ khó cho học
sinh viết ra bảng
- Nhận xét
b Giáo viên đọc bài
- Giáo viên đọc thong thả từng câu
- Theo dõi học sinh viết
- Nhắc nhở tư thế ngồi viết
c Chấm chữa
- Giáo viên đọc lại bài
- Giáo viên thu bài
- Chấm 5 bài tại lớp
- Nhận xét
2.3 Hướng dẫn học sinh làm bài tập
Bài tập 2:
- Gọi học sinh đọc yêu cầu
- Hướng dẫn học sinh làm phần a
- HS viết bảng con: huơ vòi; lầm lì
- Học sinh đọc bài viết
- Mâm cỗ đón tết trung thu của Tâm
- Học sinh viết các từ khó: mâm cỗ, trung thu, đèn ông sao,
- Học sinh viết bài vào vở
- Học sinh dùng bút chì soát lỗi
- Thu bài
- Học sinh đọc yêu cầu
- Học sinh làm phần a Lời giải:
Trang 7- Nhận xét.
3 Củng cố – dặn dò
- Cho học sinh viết lại các từ, tiếng hay
viết sai
- Nhận xét giờ học
- Về nhà các em học bài và chuẩn bị bài
sau
R : rổ rá, rùa, rắn, rìu, rết
D : dây, dao, dê, dịu dàng
Gi : giường, giáo dục, giọt nước, giáo mác;
- Nhắc lại nội dung bài học
- Chú ý theo dõi
Thứ tư ngày 6 tháng 3 năm 2013 Tiết 1: Tập đọc
Tiết 78: RƯỚC ĐÈN ÔNG SAO
I Mục đích yêu cầu
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ
- Hiểu nội dung và bước đầu hiểu ý nghĩa của bài: Trẻ em Việt Nam rất thích cỗ Trung thu và đêm hội rước đèn Trong cuộc vui ngày tết Trung thu, các em thêm yêu quý, gắn bó với nhau
- HS trả lời đúng các câu hỏi trong SGK
II Đồ dùng dạy học
1 Giáo viên: - SGK, trang minh hoạ, giáo án
2 Học sinh: - Sách giáo khoa
3 Hình thức: - HS luyện đọc theo nhóm 2, nhóm 4, cá nhân
III Các hoạt động dạy và học.
1 Kiểm tra đầu giờ
- Nhận xét - cho điểm
2 Bài mới.
2.1 Giới thiệu bài
2.2 Luyện đọc
a Giáo viên đọc mẫu
b Hướng dẫn học sinh luyện đọc và trả
lời câu hỏi
* Đọc câu:
- Học sinh đọc tiếp sức
- Sửa phát âm
* Đọc đoạn trước lớp
- Hướng dẫn học sinh ngắt nghỉ
- Cho học sinh đọc từng đoạn trước lớp
- Giải nghĩa 1 số từ
* Đọc đoạn trong nhóm
- Nhận xét
- 2 học sinh đọc bài Sự tích lễ hội Chử
Đồng Tử
- 1 HS nêu nội dung bài
- Học sinh theo dõi
- HS đọc tiếp sức mỗi học sinh 1 câu kết hợp phát âm
- Học sinh chia đoạn
- Học sinh đọc từng đoạn trước lớp
- Học sinh đọc nhóm đôi
- Gọi một số nhóm thi đọc trước lớp
Trang 82.3 Hướng dẫn tìm hiểu bài
* Cho học sinh đọc thầm đoạn 1
CH: Nội dung mỗi đoạn văn trong bài tả
cảnh gì ?
CH: Mâm cỗ của Tâm bày như thế nào?
* Cho học sinh đọc thầm đoạn 2
CH: Chiếc đèn ông sao của Hà có gì
đẹp?
CH: Những chi tiết nào cho thấy Tâm và
Hà rước đèn rất vui?
+ Nêu nội dung chính của bài?
2.4 Luyện đọc lại
- Hướng dẫn học sinh luyện đọc đoạn 2
- Gọi 3 học sinh thi đọc
- Nhận xét - bình chọn
3 Củng cố – dặn dò
- Cho học sinh đọc bài và nêu lại nội
dung bài học
- Nhận xét giờ học
- Về nhà các em học bài và chuẩn bị bài
sau
- Học sinh đọc đồng thanh
* Học sinh đọc thầm đoạn 1 + Đoạn1: tả mâm cỗ
+ Đoạn 2: Tả chiếc đèn ông sao của Hà
- Mâm cỗ của Tâm bày rất vui mắt
* Học sinh đọc thầm đoạn 2
- Cái đền làm bằng giấy, có 5 cánh và có các lá cờ cắm ở giữa
- Hai bạn đi bên nhau mắt không rời cái đèn Hai bạn thay nhau cầm đèn, có lúc cầm chung
- Trẻ em Việt Nam rất thích cỗ Trung thu
và đêm hội rước đèn
- Học sinh luyện đọc trước lớp
- 3 học sinh thi đọc
- Nhận xét
- Nhắc lại nội dùng bài học
- Chú ý theo dõi
Tiết 2: Toán
Tiết 128: LÀM QUEN VỚI THỐNG KÊ SỐ LIỆU( tiếp)
I Mục tiêu:
- Biết những khái niệm cơ bản của bảng số liệu thống kê
- Biết xử lý số liệu và lập được dãy số liệu ở mức độ đơn giản
- HS thực hành làm đúng các bài tập trong SGK
* HSKT: Luyện làm bài tập 1,2 theo sự giúp đỡ của giáo viên.
II Đồ dùng dạy học
- Bảng số liệu, phiếu bài tập (BT3)
- HS thực hành làm bài theo nhóm 2, nhóm 4, cá nhân
III Các hoạt động dạy và học
1 Kiểm tra bài cũ
- GV nhận xét, đánh giá điểm
2 Bài mới.
2.1 Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu tiết
học
- HS làm bài tập 4(135)
Trang 92.2 Làm quen với dãy số liệu
- Treo bảng thống kê số liệu của 3 gia
đình - HD học sinh phân tích
- Cho HS đọc tên của các gia đình và số
con của họ
- Nhận xét
2.3.Thực hành
Bài tập 1(136)
- Gọi học sinh đọc yêu cầu
- Hướng dẫn học sinh trả lời miệng
- Nhận xét
Bài tập 2(136)
- Gọi học sinh đọc yêu cầu
- Hướng dẫn học sinh làm bài
Bài tập 3 (136)
- Gọi học sinh đọc yêu cầu
- Hướng dẫn học sinh làm bài
- GV chấm bài nhận xét và sửa sai
3 Củng cố – dặn dò
- Hệ thống lại nội dung bài
- Nhận xét giờ học
- Về nhà các em học bài và chuẩn bị bài
sau
- Bảng này có 2 hàng
- Hàng trên ghi tên các gia đình
- Hàng dưới ghi số con của mỗi gia đình
- Gia đình cô Mai có 2 con, gia đình cô Lan có 1 con, gia đình cô Hồng có 2 con
- Gọi học sinh đọc yêu cầu
- Học sinh trả lời miệng
a Lớp 3 A có 13 học sinh giỏi
Lớp 3 D có 15 học sinh giỏi
b Lớp 3C có nhiều hơn lớp 3B 7 học sinh giỏi
c Lớp 3C có nhiều số học sinh giỏi nhất Lớp 3B có ít số học sinh giỏi nhất
- Học sinh đọc yêu cầu
- Học sinh làm bài theo nhóm 2, báo cáo
a Lớp 3C trồng được nhiều cây nhất.
Lớp 3B trồng được ít cây nhất
b Lớp 3A và 3C trồng được tẩt cả 95 cây
c Lớp 3D trồng được ít hơn lớp 3A là 12 cây và nhiều hơn lớp 3B là 3 cây
- Học sinh đọc yêu cầu
- Học sinh làm bài vào PBT
a Tháng 2 cửa hàng bán được số mét vải trắng là 1040m, vải hoa là 1140m
b Trong tháng 3 vải hoa bán được nhiều hơn vải trắng là 100m
c Tháng 1 cửa hàng bán được 1875m vải hoa
Tháng 2 cửa hàng bán được 1140m vải hoa
Tháng 3 cửa hàng bán được 1575m vải hoa
- Nhắc lại nội dung bài học
- Chú ý theo dõi
Trang 10
Tiết 3: Mĩ Thuật
Tiết 26: TẬP NẶN TẠO DÁNG NẶN HOẶC VẼ, XÉ DÁN HÌNH CON VẬT
Giáo viên dạy: Hạ Thị Tuyết Lan _
Tiết 4: Đạo đức
Tiết 26: TÔN TRỌNG THƯ TỪ, TÀI SẢN CỦA NGƯỜI KHÁC ( tiết 2)
Giáo viên dạy: Nguyễn Thị Thúy Ngọc _
Thứ năm ngày 7 tháng 3 năm 2013 Tiết 1: Tự nhiên và xã hội
Tiết 52: CÁ
Giáo viên dạy: Trần Thị Huề
Tiết 2: Tiếng Anh
Tiết 36: UNIT 7: FAMILY MEMBERS SECTION B(1,2,3)
Giáo viên dạy: Nguyễn Thị Luân _
Tiết 3: Toán
Tiết 129: LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
- Biết đọc, phân tích và sử lí số liệu của một dãy số và bảng số liệu đơn giản
- HS thực hành làm đúng các bài tập trong SGK
* HSKT: Luyện làm bài 1, 2 theo sự giúp đỡ của giáo viên.
II Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ cho học sinh làm bài tập
- HS thực hành theo cá nhân, nhóm 2(BT2), nhóm 4 (BT4), tổ (BT3)
III Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ
- GV chấm bài 4 (137) - nhận xét
2 Bài mới.
2.1 Giới thiệu bài
2.2 HD học sinh luyện tập.
Bài 1(138)
- GV nêu yêu cầu HD học sinh làm PBT
- GV chấm bài cho HS nhận xét
Bài 2(138)
- Nêu yêu cầu - HD học sinh phân tích đề
bài (bảng phụ)
- Tổ chức cho HS làm bài ra nháp
- GV cùng cả lớp nhận xét
- Học sinh lên bảng chữa bài tập
- HS nêu yêu cầu - Làm PBT
Số thóc 4200kg 3500kg 5400kg
- HS nêu yêu cầu - PT đề bài
- HS làm theo nhóm 2
- Đại diện một số nhóm báo cáo kết quả
b Năm 2003 bản Na trồng được tất cả số cây thông và cây bạch đàn là:
2540 + 2515 = 5055 (cây)
- HS nêu yêu cầu thi đua theo tổ