I- Môc tiªu *Kiến thức: - Củng cố, hệ thống hoá các kiến thức đã học về các phép đo độ dài, thể tích, lực, khối lượng; kết quả tác dụng của lực; hai lực cân bằng; trọng lượng; khối lượng[r]
Trang 1Tuần: 15 - Tiết : 15
Ngày soạn: 8/11/2011
Ngày dạy: 15/11/2011
Bài 13 Máy cơ đơn giản
************************
I.Mục tiêu
*Kiến thức: - Biết làm thí nghiệm để so sánh trọng lượng của vật và lực dùng
để kéo vật lên trực tiếp theo phương thẳng đứng
- Kể tên được một số máy cơ đơng giản thường gặp
*Kĩ năng: -Rèn kĩ năng sử dụng lực kế để đo trọng lượng và lực kéo
- Biết cách lắp giáp các loại máy cơ đơn giản có trong bộ thiết bị
*Thái độ: - Trung thực khi đo và đọc kết quả đo, thái độ nghiêm túc trong thí nghiệm và học tập
II.Chuẩn bị
1 Học sinh: Học bài và kẻ sẵn bảng 13.1 vào vở
2 Giáo viên: Giáo án và phiếu học tập cho các nhóm, bảng phụ kẻ bảng 13.1
*Mỗi nhóm : 2 lực kế (5N), 1 quả nặng 200g
III.Tổ chức hoạt động dạy học
1.Tổ chức
2.Kiểm tra
HS1: -Trọng lực là gì? Phương và chiều của trọng lực? Đơn vị và dụng cụ đo ? *Gợi ý: Là lực hút của trái đất t/d lên vật, có phương thẳng đứng ,chiều từ trên xuống dưới, đơn vị là N
3.Bài mới
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Bổ sung Hoạt động 1:Tổ chức tình
huống học tập
-GV cho HS quan sát H13.1,
giới thiệu tình huống như SGK
-Yêu cầu HS thảo luận tìm ra
các phương án giải quyết
-GV giới thiệu một phương án
giải quyết thông thường : Kéo
vật lên theo phương thẳng
đứng.Vậy lực kéo vật sẽ như thế
nào? Ng/cứu bài mới
Hoạt động 2: Nghiên cứu cách
kéo vật lên theo phương thẳng
đứng
-Yêu cầu HS đọc mục 1: Đặt vấn
đề và quan sát H13.2 (SGK) Gọi
HS dự đoán câu trả lời
-HS quan sát H13.1, suy nghĩ
và tìm ra các phương án giải quyết khác nhau cho tình huống mở bài
I.Kéo vật lên theo phương thẳng đứng
1.Đặt vấn đề:
-HS quan sát H13.2 và dự
đoán câu trả lời 2.Thí nghiệm
a Chuẩn bị : (SGKT42) -HS trả lời theo sự điều khiển của GV
Trang 2-Cần những dụng cụ gì và làm
thí nghiệm như thế nào để kiểm
tra dự đoán
-GV hướng dẫn HS làm thí
nghiệm và phát dụng cụ thí
nghiệm cho các nhóm
-Yêu cầu các nhóm HS tự tiến
hành thí nghiệm theo SGK và
ghi kết quả
-Tổ chức cho các nhóm tình bày
kết quả thí nghiệm (bảng phụ),
dựa vào kết quả thí nghiệm trả
lời câu C1 Thảo luận để thống
nhất kết quả
-Yêu cầu HS làm việc cá nhân
với câu C2 để rút ra kết luận
?Để đưa vật lên cao trực tiếp,vật
có trọng lượng là 200N
-Yêu cầu HS trả lời C3, hướng
dẫn HS thảo luận để thống nhất
câu trả lời
Hoạt động 3: Tổ chức HS bước
đầu tìm hiểu về máy cơ đơn
giản
-Trong thực tế, người ta thường
làm thế nào để khắc phục những
khó khăn vừa nêu ?
-Yêu cầu HS nêu ví dụ về một số
trường hợp sử dụng máy cơ đơn
giản
Hoạt động 4: Vận dụng và ghi
nhớ
-Giới thiệu cho HS về Palăng và
yêu cầu HS hoàn thiện câu C4
Tổ chức thảo luận để thống nhất
câu trả lời
-Hướng dẫn HS trả lời câu C5 :
-Các nhóm nhận dụng cụ thí nghiệm
b Tiến hành đo:
Làm thí nghiệm theo hướng dẫn H13.3, 13.4 và ghi kết quả đo được vào bảng 13.1
c Nhận xét:
-Trình bày kết quả thí nghiệm
và nhận xét của nhóm mình theo hướng dẫn của GV C1: Lực kéo vật lên theo phương thẳng đứng bằng trọng lượng của vật
3.Kết luận -HS làm việc cá nhân với câu C2 và tham gia thảo luận để thống nhất câu trả lời
C2: Khi kéo vật lên theo
phương thẳng đứng cần phải dùng lực ít nhất bằng trọng lượng của vật
-HS trả lời C3 và tham gia thảo luận để thống nhất câu trả lời
C3: Phải tập trung nhiều người, tư thế đứng không thuận lợi, dễ ngã,
II.Các máy cơ đơn giản
-HS đọc thông tin trong SGK
và trả lời câu hỏi theo hướng dẫn của GV
Có ba loại máy cơ đơn giản: mặt phẳng nghiêng, đòn bẩy, ròng rọc.
-Ví dụ: Ròng rọc kéo nước, cầu trượt, mở nút chai,dập gim
III.Vận dụng
-HS chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống trong câu C4.Thảo luận để thống nhất câu trả lời
1 BàiC4: a)Máy cơ đơn giản
là những dụng cụ giúp thực
Trang 3Viết công thức liên hệ giữa khối
lượng m và trọng lượng P hiện công việc dễ dàng hơnb)Mặt phẳng nghiêng, đòn
bẩy, ròng rọc là máy cơ đơn giản
-HS trả lời câu C5 theo hướng dẫn của GV
2 BàiC5: m = 200kg P =
10.m = 2000 N Tổng lực kéo của 4 người là:
F = 4.400 = 1600N
F < P nên những người này không kéo được ống bê tông lên
3 BàiC6: Cầu bập bênh, cầu trượt, tấm bê tông dắt xe máy vào nhà, ba ri e chắn đường
4 Ghi nhớ: SGK(T43)
4.Củng cố
-Khi kéo vật lên theo phương thẳng đứng phải dùng lực có cường độ ít nhất
là bao nhiêu ?
-Có mấy loại máy cơ đơn giản ? Tìm thí dụ sử dụng máy cơ đơn giản trong
cuộc sống
5.Hướng dẫn về nhà
-Tìm những thí dụ sử dụng máy cơ đơn giản trong cuộc sống
-Làm bài tập 13.1,13.2, 13.3 (SBT)
-Đọc trước bài 14 : Mặt phẳng nghiêng, kẻ sẵn bảng 14.1
HD: 13.1D: F=200N; 13.2a,tấm ván nghiêng, c, cái bóc vỏ; e, cần kéo nước;
g,cái mở nút trai 13.3 a, MFN; b, R2cố định R2 động; c, đòn bẩy, R2cố định
****************************************************
Tuần: 16 - Tiết : 16
Ngày soạn:15/11/2011
Ngày dạy: 23/11/2011
Bài 14 Mặt phẳng nghiêng
I Mục tiêu
Trang 4* Kiến thức: - Nêu được thí dụ sử dụng mặt phẳng nghiêng trong cuộc sống và chỉ rõ lợi ích của chúng Biết sử dụng mặt phẳng nghiêng hợp lý trong từng trường hợp
* Kĩ năng: - Rèn kỹ năng sử dụng lực kế, kỹ năng thao tác thí nghiệm kiểm tra
độ lớn của lực kéo phụ thuộc độ cao (chiều dài) mặt phẳng nghiêng.Kĩ năng lắp giáp thí nghiệm
*Thái độ: Cẩn thận, trung thực chính xác trong thí nghiệm và học tập
II Chuẩn bị
1 Học sinh: Học bài, làm bài tập và kẻ bảng14.1vào vở
2 Giáo viên: Giáo án , bảng phụ kẻ sẵn bảng 14.4 Phiếu giao việc cho các nhóm
* Mỗi nhóm: một lực kế 5N, khối trụ kim loại 200g, một mặt phẳng nghiêp
có đánh dấu sẵn độ cao
III Tổ chức hoạt động dạy học.
1 Tổ chức
2 Kiểm tra
HS1 Nêu nội dung ghi nhớ?Làm bài 13.1 SBT?
* Gợi ý: Ghi nhớ SGK( t43), Bài 13.1 D, F=200N
3 Bài mới
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Bổ sung
HĐ1: Tổ chức tình huống học
tập
- GV treo hình 14.1 cạnh H13.2
và nêu câu hỏi: Những người
trong H14.1 đang làm gì? Họ đã
khắc phục được những khó khăn
trong cách kéo lên trực tiếp theo
phương thẳng đứng như thế nào?
- GV yêu cầu HS đọc và ghi tóm
tắt 2 vấn đề cần nghiên cứu
trong bài
HĐ2: HS làm TN thu thập số
liệu
- ?Để làm TN cần dụng cụ gì?
? Tiến hành TN như thé nào?
- GV chia nhóm, phát dụng cụ
cho các nhóm HS
- GV giới thiệu dụng cụ và
hướng dẫn HS cách lắp TN theo
H14.2 (SGK)
- GV vừa hỏi vừa hướng dẫn HS
cách đo (C1) đồng thời ghi tóm
- HS quan sát hình vễ và trả
lời các câu hỏi mà GV nêu ra
I Đặt vấn đề
- HS thảo luận theo nhóm
(mục1- ĐVĐ) cá nhân HS ghi tóm tắt 2 vấn
đề cần nghiên cứu trong bài
*Dự đoán: -Có thể làm giảm lực kéo vật
- Giảm độ nghiêng của MFN
II Thí nghiệm (HS hoạt
động nhóm) 1.Chuẩn bị: SGK(T44)
- Nhóm HS trả lời các câu hỏi
và nhận dụng cụ TN, quan sát
GV HD lắp giáp TN
2 Tiến hành đo
- HS đọc ND C1 nắm được cách đo và lắp ráp TN
- HS trả lời câu hỏi theo sự
điều chỉnh của GV Ghi tóm
Trang 5tắt cách bước làm TN trên bảng:
B1: Đo trọng lượng P = F1 của
vật
B2: Đo lực kéo F2 (độ nghiêng
lớn)
B3: Đo lực kéo F2 (độ nghiêng
vừa)
B4: Đo lực kéo F2 (độ nghiêng
nhỏ)
Lưu ý: + Cách cầm lực kế, đọc
số chỉ của lực kế
+ Tổ chức thảo luận
cách để làm giảm độ nghiêp của
mặt phẳng nghiêp ở B3, B4
- GV phát phiếu giao việc cho
từng nhóm, theo dõi các nhóm
làm TN
- GV treo bảng phụ yêu cầu các
nhóm ghi kết quả
- GV tổ chức cho HS thảo luận
trả lời C2
HĐ3: Rút ra kết luận từ kết
quả TN
- Yêu cầu HS theo dõi bảng kết
quả để trả lời câu hỏi: Dùng mặt
phẳng nghiêp để kéo ống bê
tông lên có dễ dàng hơn không?
- Gọi một vài HS rút ra kết luận,
HS khác bổ xung (GV có thể gợi
ý)
- Yêu cầu HS đọc và ghi lại kết
luận
? Lực kéo vật trên mặt phẳng
nghiêng phụ thuộc như thế nào
vào độ nghiêng của mặt phẳng?
HĐ4: Vận dụng và ghi nhớ
-GV Gọi HS lên bảng trình bày
Tổ chức thảo luận để thống nhất
cơ sở làm
tắt các bước làm TN
- Đối với B3, B4: Thảo luận toàn lớp về cách làm giảm độ nghiêng của mặt phẳng nghiêng
-* Các nhóm làm TN theo phiếu giao việc
- Đại diện nhóm ghi kết quả
TN lên bảng và trình bày cách lắp TN để làm giảm độ nghiêng của mặt phẳng nghiêng
C2: + Giảm chiều cao kê mặt phẳng nghiêng
+ Tăng độ dài của mặt phẳng nghiêng
+ Giảm chiều cao đồng thời tăng độ dài của mặt phẳng nghiêng
III Kết luận
- HS theo dõi bảng kết quả và trả lời hai vấn đề đặt ra
- Thảo kuận và ghi kết luận:
* Dùng mặt phẳng nghiêng
có thể kéo vật lên với lực kéo nhỏ hơn trọng lượng của vật + Mặt phẳng càng nghiêng ít thì lực cần để kéo vật trên mặt phẳng đó càng nhỏ
IV Vận dụng
- HS làm bài tập vận dụng cá nhân
- Một số HS lên bảng trình bày
1 Bài C3:Cầu trượt, tấm ván một đầu kê cao, đường dốc 2.Bài C4:Vì độ nghiêng càng
Trang 6Qua bài học ghi nhớ nội dung
gì?
ít thì lực nâng người đi càng nhỏ
3 bài C5: c, F 500N vì khi
dùng tấm ván dài hơn thì độ nghiêng của tấm ván sẽ giảm
4 Ghi nhớ: SGK( T46) Hai HS đọc nội dung ghi nhớ
4 Củng cố
- Kéo vật trên mặt phẳng nghiêp có dễ dàng hơn không?
- Hãy cho biết lực kéo vật trên mặt phẳng nghiêng phụ thuộc như thế
nào vào mặt phẳng nghiêng?
- Giới thiệu mục: Có thể em chưa biết
4 Hướng dẫn về nhà
- Học bài và làm bài tập 14.1, 14.2, 14.3 , (SBT)
- Đọc trước bài 15: Đòn bẩy, kẻ bảng 15.1
HD: 14.1 B 14.2, a nhỏ hơn , b càng giảm, c càng dốc đứng 14.3, vì đI
như vậy là đi theo đường ít nghiêng nên tốn ít lực nâng người hơn
******************************************************
Tuần: 17 - Tiết : 17
Ngày soạn: 23/11/2011
Ngày dạy: 30/11/2011
Bài 15: Đòn bẩy
************************
I- Mục tiêu
* Kiến thức: - Nêu được ví dụ về sử dụng đòn bẩy trong cuộc sống
- Xác định được điểm tựa(O), các lực tác dụng lên đòn bẩy đó (
điểm O1, O2 và lực F1, F2)
- Biết sử dụng đòn bẩy trong những công việc thích hợp( biết thay đổi vị trí của các điểm O, O1, O2 cho phù hợp với yêu cầu sử dụng)
* Kĩ năng: - Rèn kỹ năng đo lực trong mọi trường hợp
* Thái độ: - Cẩn thận, trung thực, nghiêm túc trong thí nghiệm và học tập
II- Chuẩn bị
1.Học sinh : Học bài và làm bài tập kẻ bảng 15.1,
2 Giáo viên: - Giáo án
* Mỗi nhóm: 1 lực kế 5N, 1 khối trụ kim loại 200g, 1 giá đỡ, 1 đòn bẩy,
phiếu học tập
III- Tổ chức hoạt động dạy học
1- Tổ chức
2- Kiểm tra
Tại sao đường ô tô qua đèo thường là đường ngoằn ngèo rất dài
3- Bài mới
Trang 7Hoạt động của GV Hoạt động của HS Bổ sung
HĐ1:Tổ chức tình huống
học tập
- GV nhắc lại tình huống thực
tế và giới thiệu cách giải
quyết thứ ba: “dùng đòn bẩy”
như SGK
HĐ2: Tìm hiểu cấu tạo của
đòn bẩy
- GV giới thiệu ba hình vẽ:
H15.1, H15.2, H15.3 (SGK)
- Yêu cầu HS tự đọc mục I
(SGK) và cho biết: Các vật
được gọi là đòn bẩy phải có
ba yếu tố nào?
- GV dùng vật minh hoạ
H15.1 và chỉ rõ 3 yếu tố Gọi
HS trả lời C1 trên H15.2 và
H15.3 phóng to Yêu cầu HS
khác bổ xung
?Trong thực tế có mấy loại
đòn bẩy? Lấy ví dụ trong thực
tế.?
HĐ3: Tìm hiểu xem đòn bẩy
giúp con người làm việc dễ
dàng hơn như thế nào?
1- Hướng dẫn HS nắm được
vấn đề nghiên cứu ( mục II.1-
SGK)
- Yêu cầu HS đọc mục II.1-
SGK và trả lời câu hỏi:
?Các điểm O, O1, O2 là gì?
Khoảng cách OO1,OO2 là gì?
Vấn đề cần nghiên cứu là gì?
- GV chốt lại vấn đề nghiên
cứu: F2< F1
- HS quan sát hình vẽ, theo dõi phần đặt vấn đề của GV
I Tìm hiểu cấu tạo của đòn bẩy:
1.Cấu tạo
- HS quan sát hình vẽ: H15.1, H15.2, H15.3
- HS đọc SGK và trả lời theo sự
điều khiển của GV
Đòn bẩy gồm ba yếu tố:
+ Điểm tựa O +Điểm tác dụng của trọng lượng vật O 1
+ Điểm tác dụng của lực kéo
O 2 Ngoài ra: -Cánh tay đòn lực cản l 1 =00 1.
-Cánh tay đòn lực tác dụng l 2 =00 2.
C1: HS lên bảng chỉ rõ 3 yếu tố
trên H15.2 và H15.3
HS khác nhận xét và bổ xung
2.Các loại đòn bẩy
- Đòn bẩy có cánh tay đònnằm
về 1 phía của điểm tựa: dập ghim, xe cút kít
- Đòn bẩy có cánh tay đòn nằm
về 2phía của điểm tựa: cầu bập bênh, cái kéo
II Đòn bẩy giúp con người làm việc dễ dàng hơn như thế nào?
1 Đặt vấn đề
- HS đọc SGK, quan sát trang vẽ
và suy nghĩ nêu dự đoán
*Dự đoán:- Muốn F2< F1 thì
OO1 < OO2
Trang 8thì OO1 và OO2 phải thoả mãn
điều gì?
2- Tổ chức cho HS làm thí
nghiệm: So sánh lực kéo F2 và
trọng lượng F1 của vật khi
thay đổi vị trí O, O1, O2
- Tổ chức cho HS làm việc
theo nhóm
- Giới thiệu dụng cụ và hướng
dẫn HS làm thí nghiệm:
Hướng dẫn HS đọc SGK để
tìm hiểu cách làm thí nghiệm
3- Tổ chức cho HS rút ra kết
luận
- Hướng dẫn HS nghiên cứu
số liệu và trả lời một số câu
hỏi: Cho biết độ lớn lực kéo
khi khoảng cách OO1<
OO2?
- Cho HS làm việc cá nhân với
C3 và hướng dẫn HS thảo luận
để thống nhất
?Vậy điều dự đoán nêu ra ở
trên đúng hay sai?
HĐ4: Vận dụng và ghi nhớ
- Gọi một số HS trình bày câu
trả lời
- GV đánh giá câu trả lời của
HS
2 Thí nghiệm(H/đ nhóm)
- HS hoạt động theo nhóm, nhận dụng cụ, nắm vững mục đích và cách tiến hành thí nghiệm và ghi kết quả vào bảng 15.1
So sánh
002và
001
Trọng lượng P=F1(N)
Cường độ của lực
F2(N)
002>001 F2= N
002=001 F2= N
002<001
F1=2N
F2= N
3 Kết luận
- HS căn cứ vào bảng kết quả trả lời các câu hỏi của GV và trả lời C3:
* C3: Muốn lực nâng vật nhỏ
hơn trọng lượng của vật thì phải làm cho khoảng cách từ
điểm tựa tới điểm tác dụng của lực nâng lớn hơn khoảng cách
từ điểm tựa tới điểm tác dụng của trọng lượng.
4 Vận dụng
- HS đọc đề bài và trả lời các câu hỏi
a.Bài C4: xà beng, búa, cặp bếp, cái kìm
b.Bài C5:- Điểm tựa: Chỗ mái chèo tựa vào mạn thuyền, trục bánh xe, ốc giữ hai nửa kéo, trục quay bập bênh
- Điểm tác dụng của lực F1: Chỗ nước đẩy vào mái chèo, thùng
xe, lưỡi kéo, bạn nữ
- Điểm tác dụng của lực F2: Chỗ tay cầm mái chèo, tay cầm của
xe, tay cầm kéo, bạn nam
c.Bài C6: Đặt điểm tựa gần ống
bê tông hơn, buộc dây kéo ra xa
điểm tưa hơn,
d.Ghi nhớ: SGK (T49)
Trang 9
4- Củng cố
- Đòn bẩy gồm có mấy yếu tố, đó là những yếu tố nào?
- Muốn lực kéo vật nhỏ hơn trọng lượng của vật thì OO1 và OO2 phải thoả mãn điều kiện gì?
5- Hướng dẫn về nhà
- Học bài và làm bài tập 15.1 đến 15.3 (SBT)
- Ôn tập các kiến thức đã học từ đầu năm chuẩn bị kiểm tra học kỳ
*Câu hỏi ôn tập:
1.Các đại lượng đo, đơn vị đocác đại lượng đó, dụng cụ đo, cách đổi các đơn
vị?
2 Lực là gì, đơn vị ,dụng cụ đo, kí hiệu lực, cách sử dụng lực kế?
3 Trọng lực ,lực đàn hồi, các lực đó phụ thuộc vào yếu tố nào?
4 KLR là gì ,TLR là gì ,công thức đơn vị tính, mối quan hệ giữa KLRvà TLR, TLvà KL?
5 Kể tên các loại máy cơ trong thực tế, nêu tác dụng của MFN và đòn bẩy,Khi
đưa vạt lên cao một cách trực tiếp lực kéo vật xẽ như thế nào?
*******************************************************
Tuần: 18 - Tiết : 18
Ngày soạn: 29/11/2011
Ngày dạy: 06/12/2011
Ôn tập
****************
I- Mục tiêu
*Kiến thức: - Củng cố, hệ thống hoá các kiến thức đã học về các phép đo độ dài, thể tích, lực, khối lượng; kết quả tác dụng của lực; hai lực cân bằng; trọng lượng; khối lượng riêng; trọng lượng riêng; máy cơ đơn giản
*Kĩ năng: - Vận dụng thành thạo các công thức đã học để giải một số bài tập
đơn giản
*Thái độ: - Rèn tính tư duy lôgíc tổng hợp, thái độ nghiêm túc trong học tập
II- Chuẩn bị
1 Học sinh:- HS ôn tập các kiến thức đã học và các bài tập trong sách bài tập
2 Giáo viên:- Giáo án và chuẩn bị hệ thống câu hỏi.Bảng phụ trò chơi ô chữ
III- Tổ chức hoạt động dạy học
1- Tổ chức:
2- Kiểm tra: ( Kết hợp kiểm tra trong bài mới)
3- Bài mới:
Hoạt động 1: Tổ chức cho HS cả lớp thảo luận các kiến thức đã học
I Trả lời câu hỏi:
1 Dùng dụng cụ nào để đo độ dài? GHĐ và ĐCNN của thước đo là gì? Quy tắc đo? Đơn vị độ dài (cách đổi đơn vị)?
Trang 102 Dùng dụng cụ nào để đo thể tích? GHĐ và ĐCNN của bình chia độ? Quy tắc đo? Có mấy cách đo thể tích vật rắn không thấm nước? Đơn vị thể tích (cách đổi đơn vị)?
3 Dùng dụng cụ nào để đo khối lượng? Gồm những loại nào? Công dụng của từng loại? Đơn vị đo khối lượng (cách đổi đơn vị)? Cách sử dụng cân Rôbécvan (GHĐ và ĐCNN của câbn Rôbécva)?
4 Lực, hai lực cân bằng là gì? Đơn vị lực? Dụng cụ đo lực (GHĐ và ĐCNN)?
5 Khi có lực tác dụng lên vật có thể gây ra những kết quả nào? Cho ví dụ
6 Trọng lực, trọng lượng là gì? Đơn vị? Trọng lực có phương và chiều như thế nào?
7 Lực đàn hồi xuất hiện khi nào? Đơn vị? Lực đàn hồi có phương, chiều, độ lớn như thế nào?
8 Công thức liên hệ giữa trọng lượng và khối lượng? Một vật có khối lượng 2,5 tấn thì có trọng lượng là bao nhiêu? Hãy xác định khối lượng của một vật
có trọng lượng 30N?
9 Khối lượng riêng là gì? Viết công thức tính khối lượng riêng? Giải thích các
đại lượng và đơn vị của các đại lượng có trong công thức? Muốn xác định khối lượng riêng của một vật phải làm như thế nào?
10 Trọng lượng riêng là gì? Viết công thức tính trọng lượng riêng? Giải thích các đại lượng và đơn vị của các đại lượng có trong công thức? Muốn xác định trọng lượng riêng của một vật phải làm như thế nào?
11 Để kéo một vật trực tiếp lên theo phương thẳng đứng cần một lực có cường
độ ít nhất là bao nhiêu? Mặt phẳng nghiêng và đòn bẩy giúp con người làm việc rễ ràng hơn như thế nào?
Hoạt động 2: Vận dụng các công thức đã học để giải một số bài tập
II Vận dụng: ( GV cho HS làm một số bài tập trong SBT và bài tập chép)
1.Bài 11.2 (SBT)
Tóm tắt: m = 397g = 0,397 kg Giải
V = 320 cm3= 0,00032m3 Khối lượng riêng của sữa là;
D = ? kg/m3 D = = = 1184,375
V
m
00032 , 0
397 , 0
(kg/m3)
Đáp số:
1184,375kg/m3
2.Bài 11.3 (SBT)
Tóm tắt: V1= 10l = 0,01m3 Giải
m = 15 kg Khối lượng riêng của cát là:
m2= 1tấn = 1000kg D = = = 1500 (kg/ m3)
1
1
V
m
01 , 0 15
V3= 3m3 Thể tích của một tấn cát là:
a) V2=? V2 = = = (m3)
D
m2
1500
1000
3 2
b) P =? Khối lượng của 3m3 cát là: