thùc hµnh vÏ kim ng¾n Bài tập số 2 đã cho sẵn giờ nhiệm vụ các em vẽ kim đồng hồ kim ngắn ng¾n h¬n kim dµi vµ mòi kim ph¶i HS nªu yªu cÇu cña bµi vµ lµm bµi vµo vë.. chỉ đúng số giờ đã c[r]
Trang 1Tuần 31
Thứ 2, Ngày 16 tháng 4 năm 2007
Sáng: Tiết 1: HĐTT: Chào cờ
Tiết 2:Hát nhạc: có GV chuyên trách
Tiết 3: Thể dục: có GV chuyên trách
Chiều.Đạo đức : Bảo vệ hoa và cây nơi công cộng
A Mục tiêu: HS hiểu:
-Lợi ích của cây và hoa nơi công cộng đối với cuộc sống con người -Cach bảo vệ cây và hoa nơi công cộng
- Quyền được sống trong môi trường trong lành của trẻ em.
- Học sinh biết bảo vệ cây và hoa nơi công cộng.
Các hoạt động dạy học:
1.Bài mới:
a.Giới
thiệu bài: GV giới thiệu trực tiếp bài học
HĐ1: Làm
bài tập 3
HĐ2:
Thảo luận
và đóng vai
theo tình
huống bài
tập 4
HĐ3:
Thực hành
xây dựng
kế hoạch
bảo vệ cây
và hoa
- GV nêu yêu bài tập.
- GV kết luận: Những việc làm góp phần tạo môi trường trong lành là tranh 1, 2, 4.
Chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm.
-KL:Khuyên ngăn các bạn hoặc mách người lớn khi không ngăn các bạn Làm như vậy là góp phần bảo
vệ môi trường trong lành
- GV giải thích yêu cầu bài tập.
- Giúp đỡ các tổ.
Kết luận: Môi trường trong lành giúp các em khoẻ mạnh và phát triển Các em các có các cách hành
động bảo vệ, chăm sóc cây hoa.
- HS quan sát, làm bài tập theo câu hỏi
- Từng HS làm bài tập
- Cả lớp nhận xét.
- Thảo luận nhóm và chuẩn bị đóng vai Các nhóm lên bảng đóng vai Lớp nhận xét.
- Từng tổ thảo luận:
- Nhận bảo vệ, chăm sóc cây và hoa
ở đâu? Vào thời gian nào?
- Bằng những việc làm cụ thể nào?
- Ai phụ trách từng việc
- Một số học sinh lên trình bày ý kiến
- Cả lớp nhận xét và bổ sung
Đọc dồng thanh ghi nhớ.
2.Củng cố Hôm nay học bài gì?
Tiết 2, 3: Tập đọc:
Ngưỡng cửa ( 2 tiết ).
A Mục đích, yêu cầu:
1 HS đọc trơn cả bài Phát âm đúng các từ ngữ: ngưỡng cửa, nơi này, quen Biết nghỉ hơi đúng sau các dấu chấm dấu phẩy.
2 Ôn các vần: ăt, ăc
3 Hiểu nội dung bài Ngưỡng cửa thân quen với mọi người trong gia đình từ bé đến lớn.
- Ngưỡng cửa là nơi từ đó đứa trẻ bắt đầu đến trường rồi đi xa hơn nữa.
B Đồ dùng:
Trang 2Giáo viên: Tranh minh hoạ bài tập đọc
Học sinh: Bộ chữ thực hành Tiếng Việt.
C Các hoạt động dạy học:
I Bài cũ: GV nhận xét, ghi điểm 1 HS đọc bài tập đọc
II Bài mới:
1 Giới thiệu
bài: GV giới thiệu trực tiếp bài học HS lấy sách giáo khoa để trước mặt.
2:HD luyện
đọc.
a Đọc mẫu.
b HS luyện
đọc.
đọc câu:
dLuyện đọc
đoạn bài.
GV đọc mẫu bài tập đọc giọng thiết tha trìu mến).
- Luyện đọc tiếng từ ngữ khó hoặc dễ lẫn Khi luyện đọc có kết hợp phân tích tiếng để củng
cố kiến thức.
Luyện đọc từng dòng thơ
GV chỉ bảng từng tiếng ở câu thứ nhất để HS đọc.
Chú ý ngắt giọng đúng sau hơi câu đúng.
GVsửa cho HS đọc đúng, to, rõ ràng
Từng nhóm 3 em tiếp nối nhau thi đọc.
GV nhận xét.
HS chú ý lắng nghe.
HS luyện đọc tiếng, từ ngữ: ngưỡng
cửa, nơi này, quen
HS đánh vần, đọc trơn tiếng:
1 HS đọc câu thứ nhất ( tiếp tục câu 2, 3, 4, 5, )
- HS đọc trơn từng câu( CN- ĐT) chú ý ngắt giọng đúng.
HS luyện đọc theo khổ
Cá nhân thi đọc cả bài Các đơn vị bàn ,nhóm, tổ thi đọc đồng thanh
3 Ôn vần
ăt, ăc
4 Tìm hiểu
bài và luyện
nói
4 Củng cố
dặn dò.
- GV nêu yêu cầu ( SGK) tìm tiếng trong bài có vần ăt, ăc ?
- GV nêu yêu cầu 2 SGK: nói tiếng ngoài bài có vần ăt, ăc Câu hỏi:
- Ai dắt bé tập đi men ngưỡng cửa?
Câu hỏi:
Bạn nhỏ qua ngưỡng cửa để đi
đến đâu?
GV nhận xét, bổ sung thêm.
GV đọc diễn cảm bài văn.
GV nêu yêu cầu luyện nói của bài
GV nhận xét tính điểm thi đua
- Hôm nay chúng ta vừa học bài gì? GV nhận xét tiết học.
- HS : dắt HS đọc.
- Kết hợp phân tích tiếng.
- ăt: bắt, chắt, vắt
- ăc: bắc, chắc, mắc
đọc khổ thơ1
- Mẹ.
đọc khổ thơ2, 3
- đi đến trường và các nơi khác nữa.
2 HS khá đọc mẫu.
Học thuộc lòng bài thơ
- mỗi nhóm hai em dựa theo tranh hỏi và trả lời câu hỏi : Hằng ngày
từ ngưỡng cửa nhà mình bạn đi những đâu?Dựa vào thực tế sinh hoạt các em chọn câu trả lời.
Về nhà đọc lại bài Chuẩn bị bài sau.
Trang 3Thứ 3 ngày 17 tháng 4 năm 2007 Buổi sáng : Tiết 1 Toán
Luyện tập
A Mục tiêu: Giúp HS:
- Củng cố kỹ năng làm tính và thực hiện phép tính cộng, trừ ( không nhớ) trong phạm vi 100
- Bước đầu nhận biết về tính giao hoán của phép cộng và mối quan hệ giữa 2 phép tính cộng, trừ
- Củng cố kỹ năng tính nhẩm.
B Các hoạt động dạy học:
I Bài cũ
IIBài mới:
GV cho HS làm bài 3 sgk Nhận xét, sửa sai nếu có.
GV giới thiệu trực tiếp bài học
HS lên bảng làm bài Nhận xét.
HS lấy sách giáo khoa để trước mặt.
HĐ1
Củng cố
cách làm
tinh trừ (
không
nhớ)
Củng cố
chất giao
hoán của
phép cộng
HĐ3:
Tính
nhẩm
GV cho HS nêu yêu cầu của bài tập và làm bài tập.
Bài 1:a Tính.
Lưu ý: hàng thẳng hàng các trường hợp xuất hiện số 0.
Bài 2: Viếtphép tính thích hợp.
- Ô bên trái có bao nhiêu que tính?
Ô bên phải có bao nhiêu que tính?
Hai ô có bao nhiêu que tính?
Vậy ta có phép tính gì?
Phép tính đó viết như thế nào?
Ai có cách viết khác?
- Nhận xét các số trong 2 phép tính cộng trên?
- Vị trí của chúng thì sao?
Kết quả?
Như vậy có nhận xét gì?
GV nhận xét.
Thực hiện tương tự như phép tính trừ.
Bài 3 : Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm.
Bài 4: Đúng ghi đ, sai ghi s
GV nhận xét.
HS đặt tính và tính 65-30= 35 Làm bài và nêu lại cách đặt tính.
HS đặt tính và tính36- 4= 32.
Làm bài và nêu lại cách đặt tính.
QS hình vẽ và đọc số: 42, 76, 34 42
34
76 tính cộng 42+ 34= 76 34+ 42=76 Các số giống nhau.
thay đổi vị trí Giống nhau và đều bằng nhau
- Nếu thay đổi vị trí của các số trong phép cộng thì kết quả không thay đổi.
Làm bài vào vở Sau đó lên bảng làm bài.
Tính nhẩm và điền dấu thíchhợp vào chỗ chấm.
Thực hiện nhẩm sau đó điền đúng sai vào ô trống.
Tiết 2: Tập viết
Trang 4Tô chữ hoa Q, R
A Mục tiêu:
- Học sinh biết tô các chữ hoa: Q, R- Viết đúng các vần ăt, ăc, ươc ,
ươt các từ ngữ:dìu dắt, màu sắc chữ thường, cỡ đúng kiểu: nét đều, đưa
út theo đúng quy trình viết ; dãn đúng khoảng cách giữa các con chữ theo
mẫu chữ trong vở TV 1/2.
B Đồ dùng:
Giáo viên: bảng phụ
Học sinh: vở viết chính tả.
C Các hoạt động dạy học:
II Bài mới:
1 Giới thiệu
bài: GV giới thiệu trực tiếp bài học HS lấy sách giáo khoa để trước mặt.
2 Hướng
dẫn tô chữ
hoa.
3 HD viết
vần , từ ngữ
ứng dụng.
4 Củng cố:
- GV HDHS quan sát.
+ HS quan sát chữ hoa Q trên bảng phụ và trong vở TV 1/ 2( chữ
theo mẫu chữ mới quy định.).
- Chữ Q gồm mấy nét?
- GV nhận xét về số lượng nét và kiểu nét Sau đó nêu quy trình viết ( vừa nói vừa tô chữ trong khung chữ) GV nhận xét sửa sai cho HS
Các chữ R tương tự như chữ Q.
GV cho HS đọc các vần ăt, ăc và
từ ứng dụng dìu dắt, màu sắc
viết các vần và từ ứng dụng lên bảng GV nhận xét.
GV cho HS tô chữ vào vở.
GV quan sát giúp đỡ HS còn lúng túng.
GV chấm chữa bài cho HS Tuyên dương HS có tiến bộ.
GV nhận xét tiết học.
- HS quan sát
- Chữ Q gồm 2 nét HS chú ý lắng nghe.
HS tập viết bảng con.
HS thực hiện
HS quan sát trên bảng và trong bảng phụ
HS viết bảng con.
HS thực hiện tô chữ vào vở và viết vần, từ ngữ vào vở
Về nhà viết bài ở nhà.
Tiết 3: Chính tả
Ngưỡng cửa
A Mục tiêu:
- HS chép lại chính xác không mắc lỗi một trong bài Ngưỡng cửa
Tốc độ viết tối thiểu 2 chữ / 1 phút.
- Điền đúng vần ăt, ăc điền chữ g hoặc gh vào ô trống.
B Đồ dùng:
Giáo viên: bảng phụ
Học sinh: vở viết chính tả.
C Các hoạt động dạy học:
I Bài cũ: GV nhận xét, ghi điểm HS viết bảng: đường trơn, gánh đỡ
Trang 5II Bài mới:
1 Giới thiệu
bài:
chép.
3 HD làm
bài tập.
GV giới thiệu trực tiếp bài học-
GV viết bảng
- GV chỉ bảng cho HS đọc tiếng dễ viết sai VD: ngưỡng cửa, đường
- GV sửa tư thế ngồi cho HS, cách cầm bút, để vở, cách trình bày bài, sau dấu chấm phải viết hoa Cách trình bày bài theo thể thơ 5 chữ.
- GV đọc thong thả bài viết.
- GV chữa bài trên bảng.
- GV chấm 1/ 2 bài
a Điền vần ăt hoặc ăc
GVHD cách làm bài.
GV nhận xét, bổ sung.
b Điền chữ g hay chữ gh
HD cách làm bài.
GV nhận xét, bổ sung.
HS lấy sách giáo khoa để trước mặt
- HS nhìn bảng đọc.
- HS chú ý lắng nghe, luyện viết bảng con chữ dễ sai.
- HS chép bài vào vở Chú ý cách cầm bút, để vở, cách trình bày bài, sau dấu chấm phải viết hoa Cách trình bày bài theo thể thơ 5 chữ.
- HS cầm bút chì sửa bài của mình.
- HS soát bài.
- 1 HS đọc yêu cầu của bài
- 1 HS lên chữa bài.
Từ cần điền: bắt, mắc
- 1 HS đọc yêu cầu của bài
- 1 HS lên chữa bài.
Lời giải: gấp, ghi, ghế,
3 Củng cố GV nhận xét tiết học Về nhà chép lại bài cho đẹp.
Buổi chiều: Tiết 1,2: Luyện Tiếng Việt
Đọc viết: Ngưỡng cửa( 2 tiết ).
A Mục tiêu:
- Rèn đọc và viết Ngưỡng cửa cho HS, đặc biệt là HS yếu
B Các hoạt động dạy học:
I Luyện
đọc GV yêu cầu HS luyện đọc bài Ngưỡng cửa
GV sửa sai tiếng từ HS còn phát âm sai như: ngưỡng cửa, đường quen
GV rèn đọc cho HS yếu ( Nghĩa, Ly,
Đạt ).
GV nhận xét, tuyên dương HS đọc có tiến bộ.
HS luyện đọc bài Ngưỡng cửa
HS luyện phát âm các từ tiếng khó
HS luyện đọc bài theo nhóm, thi
đọc giữa các nhóm.
II Luyện
viết
Ngưỡng
cửa
IIIBài tập:
GV viết mẫu và HD quy trình viết
bài Ngưỡng cửa
GVHD HS viết từ tiếng khó như:
ngưỡng cửa, đường quen
GV nhận xét, nhắc nhở nét viết liền mạch và khoảng cách.
Yêu cầu HS luyện viết vào vở ô li,
bài Ngưỡng cửa
Uốn nắn cho HS yếu( Nghĩa, Ly ,
Đạt).
Bài 1: Tìm trong bài tiếng có vần ăt
HSQS nhận biết quy trình viết.
HS luyện viết bảng con.
HS luyện viết vào vở ô li: bài
ngưỡng cửa Chú ý cách cầm bút, khoảng cách mắt tới vở.
ắt: dắt
Trang 6GV nhận xét.
Bài 2: Tìm ngoài bài tiếng có vần ăt,
ăc
GV nhận xét.
ăt: mắt, bắt
ăc: mắc, xắc
Tiết 3: Tự nhiên và xã hội
Bài Thực hành quan sát bầu trời
A Mục tiêu: Giúp HS biết:
- Sự thay đổi của những đám may trên bầu trời là một trong những dấu hiệu cho biết sự thay đổi của thời tiết.
- Sử dụng vốn từ riêng của mình để mô tả bầu trời và những đám mây trong thực tế hằng ngày và biểu đạt nó bằng hình vẽ đơn giản
- Có ý thức cảm thụ cái đẹp của thiên nhiên.
B Đồ dùng GV:tranh các hình bài 31
C Các hoạt động dạy học
Bài mới:
Giới thiệu
bài.
HĐ1: QS
bầu trời
biết QS ,NX
và biết sử
dụng vốn từ
riêng của
mình để mô
tả bầu trời
đám mây.
bầu trời và
xung quanh.
MT: HS biết
HĐ của thầy
GV giới thiệu trực tiếp
Bước 1: Nêu nhiệm vụ của HS khi ra ngoài trời quan sát:
QS bầu trời:
- Nhìn lên bầu trời , em có trông thấy mặt trơig không?
- Trời hôm nay ít mây hay nhiều mây?
- Những đám mây có màu gì?
-QS cảnh vật xung quanh.
- Sân trường , cây cối, mọi vật lúc này khô hay ướt ?
- Em có trông thấy ánh nắng vàng không?
Bước 2:
Tổ chức cho HS ra sân trường để quan sát theo yêu cầu trên
Giúp đỡ các em còn lúng túng.
Bước 3: Vào lớp để thảo luận câu hỏi
- Những đám mây trên bầu trời cho chúng ta biết điều gì?
Kết luận: QS những đám mây trên bầu trời cho chúng ta biết trời nắng, trời mưa, trời dâm mát
Bước 1:
Nêu nhiệm vụ:
Lấy giấy và bút màu để vẽ bầu trời và cảnh vật xung quanh.
Khuyến khích HS vẽ cảm thụ và trí
HĐ của trò
Nhận nhiệm vụ để quan sát
và trả lời câu hỏi.
HS ra sân trường để quan sát theo yêu cầu trên
HS đại diện các nhóm lên bảng trình bày Nhóm khác nhận xét.
Lấy giấy và bút màu để vẽ bầu trời và cảnh vật xung quanhmà em nhìn thấy hoặc theo trí tưởng tượng của
Trang 7dùng hình
vẽ để biểu
đạt kết quả
QS bầu trời
và cảnh vật
xung quanh.
3.Củng cố
tưởng tượng của mình.
Bước 2:
Yêu cầu giới thiệu bức vẽ của mình với bạn bên cạnh
Chọn 1 số bài vẽ đẹp để trưng bày giới thiệu với cả lớp.
GV nhận xét tiết học.
mình.
giới thiệu bức vẽ của mình với bạn bên cạnh
Tiết sau học bài 32
Thứ 4 ngày 18 tháng 4 năm 2007.
Tiết1, 2 Học vần:
Kể cho bé nghe( trích)
A Mục đích, yêu cầu:
1 HS đọc trơn cả bài Phát âm đúng các tiếng, từ ngữ khó VD tiếng
từ ngữ: ầm ĩ, chó vện, chăng dây, ăn no, quay tròn, nấu cơm Luyện cách
đọc thể thơ 4 chữ
2 Ôn các vần ươc, ươt: tìm được tiếng có vần ươc, ươt
3 Hiểu các từ ngữ trong bài:
Hiểu được nội dung bài: Hiểu đặc điểm ngộ nghĩnh của các con vật, đồ vật trong nhà, ngoài đồng.
B Đồ dùng:
Giáo viên: Tranh minh hoạ bài tập đọc
Học sinh: Bộ chữ thực hành Tiếng Việt.
C Các hoạt động dạy học:
II Bài mới:
1 Giới thiệu
bài: GV giới thiệu trực tiếp bài học HS lấy sách giáo khoa để trước mặt.
2:HD luyện
đọc.
a Đọc mẫu.
b HS luyện
đọc.
đọc câu:
dLuyện đọc
toàn bài.
3 Ôn vần
ươc, ươt
- GV đọc mẫu bài tập đọc( đọc giọng vui, tinh nghịch , nghỉ hơi lâu sau các câu chẵn.).
- Luyện đọc kết hợp phân tích tiếng
- GV củng cố, cấu tạo tiếng
- GV chỉ bảng từng tiếng ở câu thứ nhất để HS đọc Tiếp tục các câu tiếp theo cho đến hết bài.
- GVsửa cho HS đọc đúng, to, rõ ràng
- GV quan sát nhận xét, tính
điểm thi đua, sửa lỗi phát âm cho HS.
- GV nêu yêu cầu1 ( SGK) tìm tiếng trong bài có vần ươc, ươt
- GV nêu yêu cầu 2 SGK: tìm
1 HS đọc tên bài.
HS luyện đọc tiếng, từ ngữ: ầm ĩ,
chó vện, chăng dây, ăn no, quay tròn, nấu cơm
HS đọc câu thứ nhất( tiếp tục câu
2, 3,
- HS đọc trơn từng câu( CN- ĐT).
- Từng nhóm HS đọc nối tiếp.
- CN đọc cả bài, bàn nhóm cả bài.
- HS đọc ĐT cả bài
- HS : nước
- HS đọc tiếng chứa vần Kết hợp phân tích tiếng.
- ươc: uớc, trước sau, thước kẻ
Trang 84 Tìm hiểu
bài và luyện
nói.
4 Củng cố
tiếng ngoài bài có vần ươc, ươt?
- GV nhận xét tuyên dương HS nói nhanh.
a, Tìm hiểu bài thơ.
- 1HS đọc cả bài thơ trả lời câu hỏi: Em hiểu con trâu sắt trong bài là gì?
- Đọc phân vai: 2 HS 1 em đọc các dòng số lẻ, 1 em đọc dòng số chẳn, tạo nên sự đối đáp.
Nhận xét.
GV nêu yêu cầu của bài GV nhắc các em chú ý : Các tranh
đã cho chỉ xem như là gợi ý Các
em có thể kể những việc mình đã
làm không được thể hiện trong tranh
- GV nhận xét tiết học.
ươt: mướt, thướt tha
HS đọc thầm bài thơ,
- 2, 3 em đọc diễn cảm lại bài văn.
HS tự nhẩm bài Con trâu sắt là máy cày
Thực hiện phân vai theo yêu cầu của GV Hỏi đáp theo bài thơ.VD:
- con gì hay kêu ầm ĩ?
- Con vịt bầu.
2 HS, 1 em đặt câu hỏinêu đặc
điểm , 1 em nói tên con vật, đồ vật VD:
- Con gì sáng sớm gáy mọi người thức dậy?
- Con gà trống.
Chuẩn bị bài sau.
Tiết 3: Toán
Đồng hồ Thời gian
A Mục tiêu: Giúp HS:
-HS làm quen mặt đồng hồ Biết đọc đúng giờ trên đồng hồ.
- Có biểu tượng ban đầu về thời gian
B Đồ dùng:
- Mô hình mặt đồng hồ có kim ngắn, kim dài.
- Đồng hồ để bàn loại chỉ có 1 kim ngắn.
C Các hoạt động dạy học:
I Bài mới: GV giới thiệu trực tiếp bài học HS lấy sách giáo khoa để trước
mặt.
HĐ1 Giới
thiệu mặt
đồng hồvà
vị trí các
giờ đúng
trên mặt
đồng hồ.
HĐ2:Thực
Treo đồng hồđể bàn, hỏi:
- Trên mặt đồng hồ có những gì?
-Đồng hồ giúp ta luôn biết được thời gian để làm việc và học tập
Đây là mặt đồng hôd, có kim ngắn
và kim dài Kim ngắn và kim dài
đều quay được và quay theo chiều
từ số bé đến số lớn.
- Khi kim dài chỉ số 12 kim ngắn chỉ vào đúng số nào đó Ví dụ số
9 thì đồng hồ chỉ 9 giờ.
Theo thứ tự từ trái sang phải tại các thời điểm 5 giờ, 6 giờ, 7 giờ:
- Lúc 5 giờ kim ngắn chỉ số mấy? -
- Lúc 5 giờ kim dài chỉ số mấy?
- Lúc đó em bé đang làm gì?.
- Đồng hồ đầu tiên có kim ngắn
QS đông hồ để bàn.
- Có kim ngắn, kim dài , có các số
từ 1 đến 12.
QS và đọc 9 giờ.
Thực hành tiếp.
- Số 5.
- Số 12.
- Đang ngủ.
- số 8.
Trang 9hành xem
đồng hồ,
ghi số giờ
từng mặt
đồng hồ.
chỉ số mấy?
- Còn kim dài?
- Lúc đó là mấy giờ?
- Vậy chúng ta sẽ viết 8 giờ vào dòng kẻ chấm ở dưới.
-Nhận xét.
* Giới thiệu các khoảng giờ ứng với sáng, trưa, chiều, tối
GV nhận xét.
- chỉ số 12.
- 8 giờ.
Viết số giờ tương ứng.
Chú ý lắng nghe
Buổi chiều Tiết 1 Luyện toán
Luyện về: Phép trừ trong phạm vi 100
A Mục tiêu: Giúp HS:
- Củng cố về cách trừ các số trong phạm vi 100
- Củng cố về giải toán có lời văn.
B Các hoạt động dạy học:
I Bài mới: GV giới thiệu trực tiếp bài học HS lấy sách giáo khoa để
trước mặt.
HĐ1: Củng
cố trừ trong
phạm vi 100
HĐ2:Củng
cố giải toán
Bài 1 : Tính:
57- 7=; 69- 6=;
33- 3=; 98- 8=;
76- 6=; 83- 80= Bài 2 : Tính:
75- 5= ; 69- 9=
35- 4= ; 27- 20=
56- 50= ; 98- 90=
Bài 3: Anh có 95 quả bóng bay, cho em 64 quả bóng bay Hỏi anh còn lại bao nhiêu quả bóng bay?
GV nhận xét và củng cố lại các bước làm toán có lời văn .
Bài 1 : Tính:
57- 7= 50; 69- 6= 63 33- 3= 30; 98- 8= 90 76- 6= 70; 83- 80= 3 Bài2: Tính:
75- 5= 70 ; 69- 9= 60 35- 4= 31 ; 27- 20= 7 56- 50= 6 ; 98- 90= 8
Bài giải:
Anh còn lại số qủa bóng bay là: 95-64= 31( quả)
Đáp số: 31 quả bóng.
HS nêu lại các làm bài toán có lời văn.
Tiết 2: HĐTT
Chủ điểm :Em yêu đất nước
Tiết 3: Thủ công
Cát dán hàng rào đơn giản
A Mục tiêu: Giúp HS:
- HS cắt được các nan giấy.
- HS cắt , dán được hàng rào đơn giản
B Đồ dùng: GV: bút chì, thước kẻ, 1 tờ giấy
HS: bút chì, thước kẻ, 1 tờ giấy
C Các hoạt động dạy học:
Trang 10I Bài cũ: GV kiểm tra đồ dùng học tập HS mang đồ dùng học tập.
II Bài mới:
thiệu bài: GV giới thiệu trực tiếp bài học HS lấy sách giáo khoa để trước mặt HĐ1: HD
Quan sát và
nhận xét
HĐ2:HD
kẻ, cắt các
nan giấy
HĐ 3: Thực
hành kẻ, cắt
cácnan
giấy.
Cho HSQS các nan giấy mẫu và hàng rào.
Số nan đứng? Số nan ngang?
- Khoảng cách giữa các nan đứng bao nhiêu ô? giữa các ngang bao nhiêu ô?
Cắt theo các đường thẳng cách đều
sẽ được các nan giấy GV thao tác cho
HS quan sát.
Cắt các nan giấy thực hiện cắt theo
đường thẳng cách đều sẽ được các nan giấy.
QS giúp đỡ HS còn lúng túng.
- HS quan sát Thấy: cạnh của các nan giấy là những đường thẳng cách đều Hàng rào được dán bởi những nan giấy.
2 nan ngang, 4 nan đứng khoảng cách 1 ô.
HS quan sát GV thao tác mẫu.
Nắm được cách cắt các nan giấy.
HS thực hành kẻ, cắt các nan giấy như GV đã HD Chú ý cắt
đúng quy trình, đẹp.
Thứ 5 ngày 12 tháng 4 năm 2007 Buổi sáng: Tiết 1: Chính tả:
Mèo con đi học
A Mục tiêu:
- Học sinh nghe viết chính xác không mắc lỗi đúng 8 dòng đầu của
bài Mèo con đi học Tốc độ viết tối thiểu 2 chữ / 1 phút.
- Điền đúng vần iên hay in hoặc điền chữ r, d hay gi.
B Đồ dùng:
Giáo viên: bảng phụ
Học sinh: vở viết chính tả.
C Các hoạt động dạy học:
I Bài cũ: GV nhận xét, ghi điểm HS viết tiếng: nỗi đâu, ngoan
II Bài mới:
1 Giới thiệu
bài: GV giới thiệu trực tiếp bài học. HS lấy sách giáo khoa để trước mặt.