1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án môn học Vật lí 6 - Tiết 1 đến tiết thứ 35

20 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 208,35 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Biết xác định GHĐ và ĐCNN của dụng cụ đo - Biết ước lượng gần đúng 1 số đo độ dài cần đo - Biết đo độ dài của 1 số vật thông thường.. - Biết sử dụng thước đo phù hợp với vật cần đo.[r]

Trang 1

NS: 12/9/06 Chương I: Cơ học

NG:14/9/06

Tiết 1 - Bài 1: Đo độ dài

A/ Mục tiêu:

I/ Mục tiêu:

1, Kiến thức: - Kể tên một số dụng cụ đo chiều dài

- Biết xác định GHĐ và ĐCNN của dụng cụ đo

2, Kỹ năng: - Biết ước lượng gần đúng 1 số đo độ dài cần đo

- Biết đo độ dài của 1 số vật thông thường

- Biết tính giá trị TB của kết quả đo

- Biết sử dụng thước đo phù hợp với vật cần đo

3, Thái độ: - Cẩn thận, tỷ mỉ, có ý thức hợp tác trong nhóm

II/ Chuẩn bị:

1, Giáo viên: Mỗi nhóm 1 thước dây, 1 thước cuộn.

2, Học sinh: Mỗi nhóm 1 thước kẻ và ĐCCNN là 1 mm

B/ các hoạt động dạy - học:

I/ ổn định:

II/ Kiểm tra:

III/ Bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

HĐ1: Giới thiệu kiến thức cơ bản của

chương

- Yêu cầu HS đọc SGK xem chương nghiên

cứu gì?

HĐ 2: Tạo tình huống, ôn lại một số đơn vị

đo độ dài.

- Yêu cầu HS quan sát hình vẽ

Hỏi: Tại sao độ dài của cùng 1 đoạn dây mà

2 chị em lại có kết quả khác nhau?

Hỏi: Ngoài nguyên nhân trên còn có nguyên

nhân nào khác?

GV: Cách đo của người em có thể không

chính xác và cách đọ của người em không

đúng

Hỏi: Để khỏi tranh cãi, 2 chị em phải thống

nhất với nhau điều gì? -> bài mới

Hỏi: Đơn vị đo độ dài trong hệ thống đo

trường hợp nào của nước ta phải là gì? ký

Đọc SGK -> Nêu các ví dụ nghiên cứu của chương

Quan sát hình vẽ -> Trả lời câu hỏi

II/ Đơn vị đo độ dài.

Học sinh trao đổi và cùng nhớ lại các đơn

vị đo độ dài đã học

Trang 2

- Yêu cầu HS thực hiện C1

-> GV kiểm tra, chỉnh sửa kết quả

GV: Trong các đơn vị đo độ dài đó, đơn vị

chính là mét Vì vậy trong các phép tính

toán phải đưa về đơn vị chính xác là mét

- Giới thiệu thêm 1 số đơn vị đo độ dài sử

dụng trong thực tế

- Yêu cầu HS đọc và thực hiện C2.

- Yêu cầu thực hiện C3

-> GV sửa cách đo của HS sau khi kiểm tra

phương pháp đo

Hỏi: Độ dài ước lượng và độ dài đo bằng

thước có giống nhau không?

HĐ3: Tìm hiểu dụng cụ đo độ dài.

Yêu cầu HS quan sát hình 1.1 -> trả lời C4

-> GV giới thiệu khái niệm GHĐ và ĐCNN

của thước đo

-> Yêu cầu HS vận dụng trả lời C5

-> GV treo tranh vẽ phóng to -> giới thiệu

các xác định GHĐ và ĐCNN của thước đo

- Yêu cầu HS thực hiện C6, C7

Hỏi: Tại sao lại chọn thước đo đó?

- GV: Khi đo phải ước lượng độ dài để chọn

thước có GHĐ và ĐCNN phù hợp

HĐ4: Vận dụng đo độ dài (10 / )

- Yêu cầu đọc SGK, thực hiện theo yêu cầu

SGK

Hỏi: Vì sao em chọn thước đo đó?

Hỏi: Tính giá trị trung bình như thế nào?

Cá nhân thực hiện C1

-> Cá nhân thực hiện C2 + Ước lượng 1m chiều dài bàn

+ Đo bằng thước kiểm tra

+ Nhận xét giá trị ước lượng và giá trị đo

được

- Ước lượng độ dài 1 gang tay -> kiểm tra bằng thước

III/ Đo độ dài.

- Nhóm học sinh thực hiện C4 Ghi vở:

-GHĐ là độ dài lớn nhất ghi trên thước

-ĐCNN là độ dài giữa hai vạch chia liền nhau.

- Tìm GHĐ, ĐCNN của một số thước của nhóm

- Cá nhân thực hiện C6, C7 + Chọn thước đo có GHĐ và ĐCNN phù hợp với độ dài của vật đo giúp ta đo chính xác

- Đọc SGK

- Thực hành đo và ghi kết quả vào bảng 1.1

IV/ Củng cố:

- Đơn vị đo đọ dài là gì?

Trang 3

- Khi dùng thước cần phải chú ý điều gì?

V/ Hướng dẫn học bài:

- Học thuộc phần ghi nhớ

- BTVN: 1 - 2.1 + 1 - 2.3 (SBT)

C/ Rút kinh nghiệm:

Trang 4

NG:21/9/06 Tiết 2 - Bài 2: Đo độ dài (tiếp theo)

A/ Mục tiêu:

I/ Mục tiêu:

1, Kỹ năng:

- Củng cố việc xác định GHĐ và ĐCNN của thước; cách xác định gần đúng độ dài cần đo để chọn thước đo cho phù hợp

- Rèn luyện kỹ năng đo chính xác độ dài của vật và ghi kết quả

- Biết tính giá trị độ dài trung bình đo được

2, Tình cảm, thái độ: Có ý thức tự giác, trung thực thông qua bản báo cáo kết quả.

II/ Chuẩn bị:

1, Giáo viên: Phóng to hình 2.1; 2.2; 2.3.+Thước dây, thước cuộn.

2, Học sinh: Thước kẻ, thước cuộn.

B/ Các hoạt động dạy - học:

I/ ổn định:

II/ KiểM tra:

- Học sinh 1: Kể tên đơn vị đo chiều dài? Đơn vị nào là đơn vị chính?

Đổi dơn vị sau: 1km = m 1mm = m

1m = km 1cm = m

- Học sinh 2: GHĐ và ĐCNN của dụng cụ đo là gì?

(Giáo viên kiểm tra cách xác định GHĐ và ĐCNN trên thước)

III/ Bài mới:

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của học sinh

HĐ1: Thảo luận về cách đo độ dài (15 / )

- Yêu cầu học sinh thảo luận C1,C2, C3, C4,

C5,

-> Giáo viên kiểm tra phiếu học tập của

nhóm

-> Đánh giá độ chính xác của từng nhóm

qua từng câu C1, C2, C3, C4, C5

Hỏi: Em đã chọn dụng cụ nào để đo? Tại

sao?

Hỏi: Tại sao không dùng thước kẻ để đo

chiều dài bàn học và ngược lại?

- Giáo viên: Trên cơ sở ước lượng gần đúng

độ dài cần đo để chọn dụng cụ thích hợp

khi đo

Hỏi: Em đã đặt thước đo như thế nào? Nếu

đặt 1đầu của vật cần đo trùng với một vạch

khác vạch 0 của thước được không? Khi đó

độ dài cần đo được tính như thế nào?

I, Cách đo độ dài.

Học sinh thảo luận theo nhóm và ghi ý kiến vào phiếu HT

Thước kẻ đo chiều dài bàn học -> đo nhiều lần -> sai số nhiều

+ Đo được: Độ dài cần đo bằng giá trị trùng với mép cuối của vật trừ đi giá trị trùng với mép đầu của vật

Trang 5

=> Cách đo này chỉ dùng khi một đầu của

thước bị gãy hoặc vạch 0 bị mờ

Hỏi: Đặt thước lệch đi không dọc theo độ

dài cần đo được không?

Hỏi: Đặt mắt như thế nào để đọc kết quả

đo? Đặt mắt nhìn xiên sang phải (trái) để

đọc kết quả đo có được không?

-> Giáo viên treo tranh vẽ minh hoạ 3

trường hợp đầu cuối của vật không trùng

với vạch chia để thống nhất cách đọc và

ghi kết quả đo

HĐ2: Hướng dẫn học sinh rút ra kết luận

(8 / )

- Yêu cầu học sinh thực hiện C6

Hướng dẫn học sinh thảo luận toàn lớp để

đưa ra kết luận chung

HĐ3: Vận dụng (10 / )

- Giáo viên treo tranh vẽ 2.1; 2.3; 2.3 và

2.4

-> Yêu cầu học sinh thực hiện C7, C8, C9

+ Không

+ Đặt mắt nhìn vuông góc với vạch chia trên thước

Cá nhân thực hiện C6 Ghi vở

II, Vận dụng.

Cá nhân học sinh thực hiện C7, C8, C9

Iv/ Củng cố:

- Nhắc lại cách đo độ dài?

- 2 học sinh đọc mục ghi nhớ

V/ Hướng dẫn học bài:

- Học thuộc phần ghi nhớ

- Nghiên cứu bài 3 “Đo thể tích” + một vài loại ca đong, các loại chai 0,5l; 1l

C/ Rút kinh nghiệm:

NS:26/9/06

NG:28/9/06 Tiết 3 - Bài 3: Đo thể tích chất lỏng

A/ Mục tiêu:

I/ Mục tiêu:

1, Kiến thức :

Trang 6

- Biết một số dụng cụ đo thể tích chất lỏng.

- Biết xác định thể tích của chất lỏng bằng dụng cụ đo thích hợp

2, Kỹ năng: Biết sử dụng cụ đo thể tích chất lỏng.

3 Thái độ: Rèn tính trung thực, tỉ mỉ, thận trọng khi đo thể tích chất lỏng và báo cáo

kết quả đo thể tích chất lỏng

II/ Chuẩn bị:

1, Giáo viên: 1 số vật đựng chất lỏng, 1 số ca có sẵn nước.

Mỗi nhóm 2 -> 3 loại bình chia độ

2, Học sinh: Mỗi nhóm mang một số loại chai, ca đựng chất lỏng nghiên cứu bài ở

nhà

B/ Các loại hoạt động dạy - học:

I/ ổn định:

II/ Kiểm tra:

- Học sinh 1: GHĐ và ĐCNN của thước đo là gì? Tại sao trước khi đo độ dài em thường ước lượng rồi mới chon thước?

- Học sinh 2: Chữa bài tập 1 - 2.7 + 1 - 2.8 (SBT)

III/ Bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

HĐ1: Tạo tình huống HT (5 / )

Hỏi: Bài học hôm nay của chúng ta đặt ra

câu hỏi gì? Em có phương án nào trả lời

câu hỏi đó?

HĐ2: Ôn lại đơn vị đo thể tích (5 / )

- Yêu cầu học sinh đọc thông tin trong

SGK

Hỏi: Đơn vị đo thể tích là gì?

Hỏi: Đơn vị đo thể tích thường dùng làm

gì?

- Yêu cầu học sinh thực hiện C1

HĐ3: Tìm hiểu về các dụng cụ đo thể tích

chất lỏng (8 / )

- Yêu cầu học sinh quan sát hình 3.1

(SGK) -> trả lời C2

Yêu cầu học sinh đọc và trả lời C3, C4,

C5 (Mỗi câu 2 em trả lời, các em khác

nhận xét) -> Giáo viên điều chỉnh để học

sinh ghi vở

Hướng dẫn học sinh cách xác định ĐCNN

của dụng cụ đo: Điểm số khoảng chia

giữa 2 số gần nhau trên thang chia rồi lấy

- Đọc phần mở bài

-> 2 -> 3 học sinh nêu phương án

I, Đơn vị đo thể tích.

- Đọc nội dung trong SGK

-> Trả lời câu hỏi

Đơn vị đo thể tích thường dùng là :Mét khối(m 3 ) và lít (l)

- Hoàn thành C1

II, Đo thể tích chất lỏng 1/ Tìm hiểu dụng cụ đo thể tích:

- Quan sát hình 3.1 và trả lời C2

Những dụng cụ đo thể tích chất lỏng gồm:Ca đong, can,bình chia độ.

- Cá nhân học sinh thực hiện C3, C4, C5

- Học sinh vận dụng xác định ĐCNN của bình chia độ trong hình 3.2a:

+ Số khoảng chia giữa 2 số 20ml và

Trang 7

giá trị hiệu số giữa 2 vạch chia đó chia

cho số khoảng chia

-HĐ4: Tìm hiểu cách đo thể tích chất lỏng

(8 / )

- Yêu cầu học sinh thảo luận và trả lời C6,

C7, C8

- Yêu cầu cá nhân học sinh thực hiện C9

-HĐ5: Thực hành đo thể tích chất lỏng

chứa trong bình (10 / ).

Hỏi: Hãy nêu phương án đo ther tích của

nước trong ấm và trong bình?

-> Yêu cầu 2 nhóm đo thể tích của nước

trong bình 1 và bình 2 bằng ca đong còn 2

nhóm đo bằng BCĐ

-> Yêu cầu học sinh so sánh 2 kết quả đo

-> nêu nhận xét

40ml là: 10 khoảng

+ ĐCNN = = 2ml

10

20

40 

- Nhóm học sinh thảo luận và trả lời C6, C7,

C8 -> Đại diện nhóm trình bày kết quả (nêu vì sao lại trả lời như vậy)

- Cá nhân thực hiện C9

- Học sinh đề ra yêu cầu về dụng cụ và lên lựa chọn dụng cụ

- Các nhóm thực hành đo thể tích của nước trong bình 1 và bình 2 theo 2 cách

- So Sánh 2 kết quả -> nhận xét

IV/ Củng cố:

- Bài học hôm nay đã giúp chúng ta trả lời câu hỏi ban đầu của tiết học như thế nào? (2 -> 3 học sinh trình bày ý kiến)

- Yêu cầu học sinh thực hiện bài tập 3.1 + 3.2 (SBT)

V/ Hướng dẫn học bài.

+ Học thuộc phần ghi nhớ

+ BTVN: 3.3 -> 3.7 (SBT)

+ Nhiên cứu bài “Đo thể tích vật rắn không thấm nước”

C/ Rút kinh nghiệm:

NS:3/10/06

NG:5/10/06 Tiết 4: Đo thể tích vật rắn

không thấm nước

A/ Mục tiêu:

I/ Mục tiêu:

1, Kiến thức:

- Biết sử dụng các dụng cụ đo để xác định thể tích của vật rắn có hình dạng bất kì không thấm nước

- Tuân thủ quy tắc đo và trung thực với các số liệu mà mình đo được

Trang 8

2, Kỹ năng: - Biết đo thể tích của vật rắn có hình dạng bất kỳ không thấm nước bằng

BCĐ và bình tròn

3, Thái độ: - Trung thực, tỉ mĩ khi làm thí nghiệm.

- Có tinh thần hợp tác trong nhóm

II/ Chuẩn bị:

1, Giáo viên: Mỗi nhóm BCĐ, 1 chai (ca đong) đã biết dung tích 1 bình đặt dưới bình

tràn

2, Học sinh: Mỗi nhóm 1 vật rắn, không thấm nước Nghiên cứu bài ở nhà.

B/ Các hoạt động dạy học:

I/ ổn định:

II/ Kiểm tra: (Đứng tại chỗ)

- HS1: Muốn xác định dung tích của 1 bình chứa thể tích của 1 lượng lỏng -> ta dùng dụng cụ nào?

III/ Bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

HĐ1: Tạo tình huống học tập (5 / )

GV đặt vấn đề như SGK

HĐ2: Tìm hiểu cách đo thể tích của

những vật rắn không thấm nước.

- GV giới thiệu 2 vật cần đo thể tích (2

hòn đá): 1 vật bỏ lọt bình chia độ và 1 vật

không bỏ lọt bình chia độ

Hỏi: Có thể dùng bình chia độ để đo thể

tích của hòn đá không? Với hòn đá

không bỏ lọt bình chia độ thì làm như thế

nào?

-> Yêu cầu HS quan sát hình 4.2 + 4.3 &

trả lời C1 + C2

(Dãy 1: Thực hiện C1 với hình 4.2

Dãy 2: Thực hiện C2)

- Toàn lớp thảo luận về 2 phương pháp đo

thể tích vật rắn

Hỏi: Đo thể tích của hòn đá bằng bình

chia độ em đã làm như thế nào?

-> Ghi tóm tắt các bước làm của HS lên

bảng

Hỏi: Có cách nào làm hơi khác với hình

4.3 (SGK) để đo thể tích của hòn đá bằng

phương pháp bình tràn chính xác hơn

không?

-> Yêu cầu HS thực hiện C

I, Cách đo thể tích vật rắn không thấm nước:

1/ Dùng bình chia độ.

- Quan sát hình 4.2 + 4.3 -> Thảo luận C1+ C2 -> Đại diện nhóm trả lời

- Theo dõi câu trả lời của các bạn để biết cách xác định thể tích bằng cả 2 phương pháp

2/ Dùng bình tràn.

*Kết luận:

Cá nhân hoàn thành C3 +2 -> 3 HS đọc lại phần kết luận

3/ Thực hành:Đo thể tích vật rắn.

- Đọc nội dung thực hành

Trang 9

HĐ3: Thực hành: đo thể tích (15 / )

- GV: Phân nhóm, phát dụng cụ thực

hành và yêu cầu HS làm việc theo nhóm

như mục 3 (SGK)

- GV quan sát các nhóm thực hành và

điều chỉnh HĐ của nhóm nếu thấy cần

thiết

HĐ4: Vận dụng (5 / )

- GV hướng dẫn HS cách làm C5 và C6

- Yêu cầu HS hoàn thành 4.1 + 4.2 trên

bảng phụ

-> Tiến hành làm theo nhóm -> Ghi kết quả

II/ Vận dụng.

Theo dõi sự hướng dẫn của GV

Đọc và thực hiện bài tập 4.1 + 4.2 trên bảng phụ

IV/ Củng cố: Bài học cần ghi nhớ gì?

(2 HS đọc mục ghi nhớ)

V/ Hướng dẫn học bài:

- Học thuộc phần ghi nhớ

- Tập đo thể tích của 1 số vật rắn bằng bình chia độ tự tạo

- BTVN: 4.1 -> 4.5 (SBT)

- Nghiên cứu bài: “”KL - Đo KL”

C/ Rút kinh nghiệm:

NS:5/10/06

A/ Mục tiêu:

I/ Mục tiêu:

1, Kiến thức:

- Trả lời các câu hỏi cụ thể như: Khi đặt 1 túi đường lên 1 cái cân, cân chỉ 1 kg thì số

đó chỉ gì?

- Nhận biết được quả cân 1kg

- Trình bày được cách điểu chỉnh số 0 cho cân Rôbécvan và cách cân 1 vật bằng cân Rôbécvan

- Chỉ ra được GHĐ, ĐCNN của 1 cái cân

2, Kỹ năng: Biết đo khối lượng của 1 vật bằng cân.

3, Thái độ:

Trang 10

II/ Chuẩn bị:

1, Giáo viên: 1 cân Rôbécvan, hộp quả cân, vật để cân

Tranh chụp các loại cân

2, Học sinh: Mỗi nhóm mang 1 cân bất kỳ + 1 vật để cân

B/ Các hoạt động dạy - học:

I/ ổn định:

II/ Kiểm tra:

III/ Bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

HĐ1: Tạo tình huống học tập (5 / )

Hỏi: Mua 1 gói đỗ, trên gói đỗ không ghi

khối lượng -> làm thế nào để xác định được

khối lượng của gói đỗ

=> Muốn xác định khối lượng của 1 vật ta

dùng cân, nhưng cân như thế nào cho đúng

và khoa học? -> Bài mới

HĐ2: Khối lượng - đơn vị khối lượng (10 / )

- Yêu cầu HS đọc C1

Hỏi: Trên vỏ túi bột giặt OMO có ghi 500g

Số đó chỉ gì?

Hỏi: Vậy khối lượng của 1 vật cho ta biết

gì?

- Y/c HS trả lời các câu hỏi C3, C4, C5, C6

- Yêu cầu đọc phần 2a

Hỏi: Đơn vị đo khối lượng hợp pháp là gì?

- Yêu cầu quan sát hình 5.1 -> giới thiệu về

quả cân mẫu

Hỏi: Ngoài đơn vị kg, KL còn có đơn vị nào

khác?

- Nhân dân thường dùng bát, bơ, thúng để

đong -> cách đo đó không chính xác

HĐ3: Tìm hiểu về cân Rôbécvan và cách

cân một vật

- Yêu cầu HS đọc C7 -> xác định các bộ

phận của cân

Hỏi: Có thể dùng cân Rôbécvan để cân đo

Liên hệ thực tế để trả lời

I, Khối lượng - Đơn vị khối lượng: 1/ Khối lượng.

- Đọc và trả lời C1

Vận dụng, tìm từ hoặc số thích hợp điền vào chổ trống

+Mọi vật đều có khối lượng.

+Khối lượng của một vật chỉ lượng chất chứa trong vật

2/ Đơn vị đo khối lượng.

- Đọc SGK -> nêu đơn vị đo K lượng

+ Đơn vị đo khối lượng hợp pháp là:Kilôgam(kg)

+ Các đơn vị khác:SGK

Quan sát hình 5.1 -> nhận xét về đường kính, chiều cao của quả cân mẫu

II, Đo khối lượng:

1/ Tìm hiểu cân Rôbecvan:

- Đọc SGK,xác định trên vật thật

- Dựa vào hộp quả cân xác định GHĐ và

ĐCNN của cân:

+ GHĐ: 210 g

Trang 11

vật có khối lượng lớn nhất là bao nhiêu? vật

có khối lượng nhỏ nhất là bao nhiêu?

Hỏi: Tại sao lại phải xác định GHĐ và

ĐCNN của cân?

- GV hướng dẫn học sinh các sử dụng cân

đo Rôbécvan

Hỏi: Cân đang ở trạng thái nào? kim cân có

ở giữa bảng chia không?

-> GV hướng dẫn HS cách điều chỉnh cân về

vạch 0

-> GV tiến hành cân mẫu 1 vật

-> Yêu cầu 1 HS lên cân KL 1 vật

-> Hướng dẫn HS cách đọc kết quả

- Yêu cầu HS hoàn thành C9

Hỏi: Có mấy bước cân?

- Yêu cầu HS quan sát các tranh vẽ

-> Kể tên các loại cân

Hỏi: Từ hình 5.6 -> có nhận xét gì về vị trí

của kim cân? Tại sao?

HĐ4: Vận dụng: ( )

Yêu cầu các nhóm cân khối lượng của các

vật đã chuẩn bị bằng cân của nhóm

Hỏi: Xác định GHĐ và ĐCNN của cân mà

nhóm em dùng?

GV đi kiểm tra, hướng dẫn cách cân

đồng thời kiểm tra các đọc kết quả, ghi

kết quả của học sinh

+ ĐCNN: 0,2g

2/ Cách dùng cân Rôbecvan để cân một vật.

- Quan sát tìm hiểu về cách điều chỉnh cho đòn cân nằm cân bằng (kim chỉ vạch 0)

- Quan sát cách cân 1 vật

->1 HS lên vận dụng khối lượng 1 vật

- Cá nhân hoàn thành C9 Xác định các bước cân (4 bước)

3/ Các loại cân khác.

Quan sát hình vẽ (SGK)

-> Kể tên các loại cân

III, Vận dụng:

- Dùng cân của nhóm để cân khối lượng của 1 số vật

IV/ Củng cố: - Giáo viên nhắc lại nội dung chính của bài

-> 2 HS đọc phần ghi nhớ

V/ Hướng dẫn học bài:

- Học thuộc phần ghi nhớ

- BTVN: 5.1 -> 5.4 (SBT)

- Nghiên cứu bài “lực - 2 lực cân bằng”

C/ Rút kinh nghiệm:

Ngày đăng: 30/03/2021, 13:46

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w