- Yêu cầu đọc thầm lại bài chính tả và lấy - Lớp nêu ra một số tiếng khó và thực hiện bảng con và viết các tiếng khó.. viết vào bảng - Giáo viên nhận xét đánh giá.[r]
Trang 1TUẦN 24 Ngày soạn: 12/2/2012
Ngày dạy:Thứ hai ngày 13 tháng 2 năm 2012
Tiết 1,2: Tập đọc - Kể chuyện: ĐỐI ĐÁP VỚI VUA
I Mục tiêu KT:- Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ Hiểu nội dung: Ca ngợi Cao Bá Quát thông minh, đối đáp giỏi, có bản lĩnh từ nhỏ, Biết sắp xếp
tranh cho đúng thứ tự và kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh họa KN: Rèn kĩ năng đọc tốt, kể đúng nội dung câu chuyện
*KNS: Thể hiện sự tự tin; tự nhận thức; tư duy sáng tạo; ra quyết định
II Đồ dùng: Tranh minh họa truyện trong SGK.
III Các hoạt động dạy
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi học sinh lên bảng đọc quảng cáo
"Chương trình xiếc đặc sắc" và TLCH
- Nhận xét ghi điểm
2.Bài mới: Giới thiệu bài :(1')
HĐ1: Luyện đọc:
* Đọc diễn cảm toàn bài với giọng vừa phải
* H/dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ:
- Yêu cầu học sinh đọc từng câu
- Theo dõi sửa lỗi phát âm cho HS và hướng
dẫn các em luyện đọc từ khó
- Yêu cầu hs đọc từng đoạn trước lớp
- Hướng dẫn HS cách đọc và giúp các em hiểu
nghĩa các từ mới sau bài đọc
- Yêu cầu HS đọc từng đoạn trong nhóm
- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh
HĐ2: Tìm hiểu nội dung:
- Yêu cầu lớp đọc thầm và trả lời câu hỏi :
+ Vua Minh Mạng ngắm cảnh ở đâu?
+ Cậu bé Cao Bá Quát có mong muốn gì ?
+ Cậu đã làm gì để thể hiện mong muốn đó ?
+ Vì sao vua bắt Cao Bá Quát đối đáp?
+ Vua ra vế đối thế nào?
+ Cao Bá Quát đối lại thế nào ?
HĐ3: Luyện đọc lại :
- Nhắc lại cách đọc
- Hai em đọc và TLCH theo yêu
- Lớp theo dõi giáo viên đọc mẫu
- Nối tiếp nhau đọc từng câu
- Luyện đọc các từ khó
- 4 em đọc nối tiếp 4 đoạn trong câu chuyện
- Giải nghĩa các từ sau bài đọc (Phần chú thích)
- Học sinh đọc từng đoạn trong nhóm
- Lớp đọc đồng thanh cả bài
- Cả lớp đọc thầm trả lời câu hỏi Đại diện trả lời, lớp theo dõi bổ sung
+ Ngắm cảnh ở Hồ Tâ
+ Muốn nhìn rõ mặt vua,
+ Cậu nghĩ ra cách gây náo động ầm ĩ, + Vua thấy cậu bé tự xưng là học trò, + Nước trong leo lẻo cá đớp cá
+ Trời nắng chang chang người trói người
- Lớp lắng nghe
Trang 2- Mời HS tiếp nối thi đọc đoạn3 truyện
- Nhận xét, tuyên dương những em đọc tốt
- 1HS đọc lại cả bài
Kể chuyện HĐ1: Giáo viên nêu nhiệm vụ
-GV nêu yêu cầu của tiết kể chuyện.
HĐ2:H/dẫn kể từng đoạn câu chuyện
- Cho học sinh quan sát 4 tranh và sắp xếp cho
đúng thứ tự kết hợp nói nội dung từng tranh
- Mời 4 em nối tiếp nhau thi kể từng đoạn câu
chuyện
- Mời một hs kể lại toàn bộ câu chuyện
- Nhận xét, tuyên dương HS kể hay nhất
3.Củng cố, dặn dò :
- GV hỏi về nội dung câu chuyện
- Dặn về nhà kẻ lại toàn bộ câu chuyện
- HS nối tiếp nhau thi đọc đoạn 3 - Lớp nhận xét bình chọn bạn đọc hay nhất - 1HS đọc, lớp theo dõi - Lắng nghe nắm nhiệm vụ của tiết học - Cả lớp quan sát các bức tranh minh họa và thực hiện theo yêu cầu - 4 HS lên nối tiếp nhau kể lại từng đoạn câu chuyện trước lớp - Một học sinh kể lại toàn bộ câu chuyện - Lớp theo dõi bình chọn bạn kể hay nhất - HS trả lời - HS theo dõi lắng nghe Tiết 3: Toán: LUYỆN TẬP I Mục tiêu KT:- Học sinh có kĩ năng thực hiện phép chia số có 4 chữ số cho số có một chữ số (Trường hợp có chữ số 0 ở thương) Vận dụng phép chia để làm tính và giải toán có lời văn KN: Rèn kĩ năng thực hiện nhanh, chính xác, biết đặt lời giải đúng với yêu cầu của bài II Hoạt động dạy học: Giáo viên Học sinh 1.Bài cũ : Gọi hai em lên bảng làm bài tập: Đặt tính rồi tính: 2467 : 2 6489 : 4 - Nhận xét đánh giá 2.Bài mới: Giới thiệu bài: HĐ1: Thực hành chia Bài 1: - Gọi học sinh nêu bài tập 1 - Yêu cầu học sinh đặt tính rồi tính, thực hiện vào b/c - Mời 6 HS lên bảng thực hiện - Giáo viên nhận xét chữa bài 1608 : 4 2035 : 5 2105: 3 2413 : 4 Bài 2:(a,b)Gọi học sinh nêu bài tập - Y/cầu HS nêu cách tìm thừa số chưa biết - HS làm b/c, vài em lên bảng làm bài - Hai em lên bảng làm bài - Lớp theo dõi nhận xét bài bạn - Lớp theo dõi giới thiệu - Một học sinh nêu yêu cầu đề bài 1 - Cả lớp thực hiện làm vào b/c - Sáu hs lên bảng thực hiện, lớp bổ sung 1608 4 2105 3
00 402 00 701
08 05
0 2
- Học sinh nêu bài tập
- Vài HS nêu, lớp bổ sung
- HS làm vào b/c
X x 7 = 2107
X = 2107 : 7
Trang 3Bài 4: Yêu cầu tính nhẩm và nêu kết quả.
- GV nhận xét kết luận
HĐ2: Thực hành giải toán:
Bài 3:Gọi HS đọc bài toán
- Hướng dẫn HS phân tích bài toán
- Yêu cầu cả lớp thực hiện vào vở
- Chấm vở 1 số em, nhận xét chữa bài
3 Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét đánh giá tiết học,
X = 301
- HS lần lượt nêu kết quả, lớp theo dõi nhận xét, bổ sung 6000 : 2 = 3000
8000 : 4 = 2000
9000 : 3 = 3000
- Một em đọc bài toán
- Cả lớp cùng GV phân tích bài toán
- Tự làm bài vào vở 1HS lên bảng giải bài,
cả lớp nhận xét chữa bài:
Giải: Số gạo đã bán là :
2024 : 4 = 506 (kg )
Số gạo còn lại là:
2024 – 506 = 1518 ( kg)
Đ/S 1515 kg
- Vài học sinh nhắc lại nội dung bài
Tiết 4: Đạo đức : TÔN TRỌNG ĐÁM TANG (TT).
I Mục tiêu : KT: - Học sinh biết: Đám tang là lễ chôn cất người đã chết, là một sự
kiện đau buồn đối với những người thân của họ
*Tôn trọng đám tang là không làm gì xúc phạm đến tang lễ chôn cất người đã khuất KN: - Học sinh biết cư xử đúng khi gặp đám tang
TĐ: - HS có thái độ tôn trọng đám tang, cảm thông với nỗi đau khổ của những gia
đình có người vừa mất
II Tài liệu và phương tiện: Phiếu bt hoạt động 2.
III Hoạt động dạy học:
1 Bài cũ:(4')Yêu cầu kể lại câu chuyện
tiết trước
- Nhận xét đánh giá
2.Bài mới: Giới thiệu bài.(1')
HĐ1: Bày tỏ ý kiến
- GV lần lượt đọc từng ý kiến, yêu cầu HS
bày tỏ thái độ
Kết luận: Tán thành với các ý kiến b,c
Không tán thành với ý kiến a
HĐ2: Xử lí tình huống
- Phát phiếu học tập yêu cầu tự suy nghĩ
để nêu về cách ứng xử khi gặp đám tang
theo các tình huống
- Nêu ra 6 tình huống (VBT)
- Mời một số em lên trình bày trước lớp và
giải thích lý do vì sao?
- 2HS kể lại
- Lớp theo dõi nhận xét
- Lớp lắng nghe và bày tỏ ý kiến bằng cách giơ tay
- HS nhắc lại
- Các nhóm suy nghĩ để hoàn thành bài tập trong phiếu lần lượt từng em lên trình bày về cách ứng xử của nhóm đối với các tình huống được nêu trong phiếu
- Lớp lắng nghe nhận xét và bổ sung và bình chọn bạn xử lí đúng nhất
Trang 4- Yêu cầu cả lớp nhận xét bổ sung.
Kết luận: HĐ3 : Tự liên hệ
Kể những việc em làm khi gặp đám tang
- Gọi HS tự kể
- Nhận xét, biểu dương
Kết luận chung: Cần phải tôn trọng đám
tang, không nên làm gì xúc phạm đến tang
lễ Đó là một biểu hiện của nếp sống văn
hóa
3.Hướng dẫn thực hành:
- Thực hiện tôn trọng đám tang và nhắc
bạn bè cùng thực hiện
- HS tự liện hệ và kể trước lớp
- Lớp tuyên dương bạn có thái độ tốt nhất
- Vài HS nhắc lại
- HS theo dõi
Ngày soạn: 13/2/2012
Ngày dạy:Thứ ba ngày 14 tháng 2 năm 2012
Tiết 1: Chính tả:( Nghe viết) ĐỐI ĐÁP VỚI VUA
I Mục tiêu : KT:- Nghe viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức văn xuôi
Tìm đúng, viết đúng các từ chứa tiếng bắt dầu bằng s/x
KN: - Rèn kĩ năng viết đúng, đẹp
KNS: Lắng nghe tích cực; tự nhận thức; xác định giá trị
II Chuẩn bị : - Vở bài tập.
III Hoạt động dạy - học:
1 Kiểm tra bài cũ:(4')
- Mời 2HS lên bảng viết, cả lớp viết b/c 2
tiếng có âm đầu l/m
- Nhận xét đánh giá
2.Bài mới: Giới thiệu bài.(1')
HĐ1: Hướng dẫn nghe viết :(20')
- Giáo viên đọc 1 lần bài chính tả
- Yêu cầu hai em đọc lại, cả lớp đọc thầm
Hai vế đối trong đoạn chính tả viết như thế
nào ?
- Yêu cầu đọc thầm lại bài chính tả và lấy
bảng con và viết các tiếng khó
- Giáo viên nhận xét đánh giá
* Giáo viên đọc cho học sinh viết vào vở
- Nhắc HS cách trình bày bài
* Chấm, chữa bài
HĐ2: Hướng dẫn làm bài tập.(8')
Bài 2 : - Gọi HS nêu yêu cầu của bài tập.
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân vào VBT
- 2 em lên bảng viết
- Cả lớp viết vào bảng con
- Lớp lắng nghe giới thiệu bài
- Lớp lắng nghe giáo viên đọc
- 2 học sinh đọc lại bài, cả lớp đọc thầm + Viết vào vở cách lề hai ô
- Lớp nêu ra một số tiếng khó và thực hiện viết vào bảng
- Cả lớp nghe và viết bài vào vở
- Nghe và tự sửa lỗi bằng bút chì
- 1 em đọc yêu cầu BT
- Học sinh làm bài vào VBT
Trang 5- Mời 1 học sinh lên bảng làm bài
- Cùng với cả lớp nhận xét, chốt lại câu đúng
- Gọi 5 số HS đọc lại bài làm đã hoàn chỉnh
Bài 3a : - Gọi HS nêu yêu cầu của bài tập.
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân vào VBT
- HS nối tiếp lên bảng ghi mỗi em một từ
-Gọi vài HS đọc kết quả bài làm của mình
3 Củng cố - dặn dò:(2')
- Nhận xét tiết học
- Về viết lại cho đúng những từ viết sai
- 1 em lên bảng làm bài
- Cả lớp nhận xét bổ sung:
a) sáo – xiếc b) mõ – vẽ
- HS nêu yêu cầu của bài tập
- HS làm bài cá nhân vào VBT
+ san sẽ, xe sợi, so sánh, soi đuốc,
+xé vải, xào rau, xơi cơm, xẻo thịt,
- HS lần lượt lên bảng làm - 3 HS đọc kết quả bài làm của mình - HS theo dõi Tiết 2: Toán: LUYỆN TẬP CHUNG. I Mục tiêu KT:- Học sinh biết thực hiện phép nhân, chia số có 4 chữ số với số có một chữ số - Vận dụng giải bài toán có hai phép tính KN: Rèn kĩ năng thực hiện nhanh, chính xác các phép tính II Hoạt động dạy học: Giáo viên Học sinh 1.Bài cũ :(4') Gọi học sinh lên bảng làm BT: Đặt tính rồi tính: 1816 : 5 ; 1514 x 4 - Nhận xét chấm điểm 2.Bài mới: Giới thiệu bài: (1') HĐ 1: Ôn tập về làm tính.(27') Bài 1: - Gọi học sinh nêu yêu cầu bài tập - Yêu cầu học sinh tự làm vào b/c - Mời 4HS lên bảng chữa bài - Yêu cầu lớp theo dõi đổi chéo KT - Giáo viên nhận xét đánh giá Bài 2:Yêu cầu HS nêu yêu cầu của BT - Yêu cầu cả lớp làm vào vở - Mời 4 học sinh lên bảng làm bài - Yêu cầu lớp theo dõi và chữa bài - Giáo viên nhận xét đánh giá - 2HS lên bảng làm bài - Cả lớp theo dõi, nhận xét bài bạn - Lớp theo dõi giới thiệu bài - 1 em đọc yêu cầu bài tập Đặt tính rồi tính - Cả lớp làm vào b/c - 4 em lên bảng chữa bài, cả lớp nhận xét bổ sung: 821 3284 4
x 4 08 821
3284 04
0
- Một em đọc yêu cầu - Cả lớp làm vào vở - 4 học sinh lên bảng chữa bài, lớp nhận xét 4691 2 1230 3
06 2345 03 410
09 00
11 0
Trang 6HĐ2:Thực hành giải toán.
Bài 3: GV nêu đề toán, yêu cầu HS nhắc lại
rồi tóm tắt và giải
Bài 4:Tương tự như bài 3.
3 Củng cố - dặn dò:(3')
- Nhận xét đánh giá tiết học,
1
- 1 em đọc lại yêu cầu bài
- Cả lớp tự tóm tắt và làm bài vào bảng con
Bài giải:
Số sách 5 thùng có là:
306 x 5= 1530 (quyển)
Số sách mỗi thư viện được chia là:
1530 : 9 = 170 (quyển)
Đáp số: 170 quyển sách
- HS đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu theo dõi và làm theo yêu cầu
- 2 học sinh nhắc lại nội dung bài
Tiết 3: Tập đọc: TIẾNG ĐÀN
I.Mục tiêu: KT:- Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ
Hiểu nội dung: Tiếng đàn của Thủy trong trẻo, hồn nhiên như tuổi thơ của em
KN: Rèn kĩ năng đọc đúng, hiểu bài tốt
*KNS: Hợp tác; ra quyết định; quản lí thời gian
II Đồ dùng: Tranh minh họa.
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:(5') Gọi 2 HS kể câu
chuyện Đối đáp với vua.
- Nhận xét đánh giá
2.Bài mới: Giới thiệu bài:(1')
HĐ1: Luyện đọc :(10')
* Đọc mẫu toàn bài
- Cho quan sát tranh minh họa
* H/dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
- Yêu cầu đọc từng câu trước lớp
- Viết bảng các từ : 1- 6 ( mồng một tháng
sáu), hướng dẫn học sinh luyện đọc.
- Yêu cầu đọc từng đoạn trước lớp
- Giúp HS hiểu nghĩa các từ mới sau bài
- Cho học sinh đọc từng đoạn trong nhóm
- Mời 2 HS nối tiếp nhau thi đọc 2 đoạn
- Mời hai học sinh thi đọc cả bài
HĐ2: Hướng dẫn tìm hiểu bài
- Yêu cầu đọc thầm trả lời câu hỏi:
- 2 HS kể lại câu chuyện và TLCH
- Lớp theo dõi, nhận xét
- Lớp theo dõi lắng nghe giáo viên đọc mẫu Đồng thời quan sát tranh
- Học sinh đọc từng câu văn trước lớp
- Luyện đọc các từ ở mục A
- Học sinh đọc, giải nghĩa các từ: vi - ô - lông, ắc- sê
- Học sinh đọc từng đoạn trong nhóm
- 2 em nối tiếp thi đọc 2 đoạn
- Hai học sinh thi đọc
- Lớp đọc và trả lời câu hỏi
Trang 7+ Thủy đã làm những gì để chuẩn bị vào
phòng thi ?
+ Những từ ngữ nào miêu tả âm thanh của
cây đàn ?
+ Cử chỉ, nét mặt của Thủy khi kéo đàn
thể hiện điều gì?
- Giáo viên tổng kết nội dung bài
HĐ3: Luyện đọc lại :
- Mời một HS khá đọc lại bài
- Hướng dẫn học sinh cách đọc đoạn 2
- Mời 4 em thi đọc đoạn 2
- Mời 2 học sinh thi đọc lại cả bài
- Nhận xét đánh giá, bình chọn em đọc
hay
3 Củng cố - dặn dò:
- Yêu cầu HS nêu lại nội dung bài học
- Về nhà đọc lại bài
+ Nhận đàn, lên dây và kéo thử vài nốt nhạc
+ Trong trẻo vút bay lên giữa yên lặng của gian phòng…
+ Rất cố gắng tập trung vào việc thể hiện bản nhạc
- Một học sinh khá đọc cả bài một lần
- Lớp luyện đọc theo hướng dẫn
- Lần lượt từng em thi đọc
- 2 em thi đọc lại cả bài
- Lớp nhận xét, bình chọn bạn đọc hay nhất
- 2 em nêu nội dung vừa học
Ngày soạn: 14/2/2012
Ngày dạy:Thứ tư ngày 15 tháng 2 năm 2012
Tiết 1: Thủ công: ĐAN NONG ĐÔI (TT)
I Mục tiêu: KT:- HS biết cách đan nong đôi Đan được nong đôi đúng qui trình kĩt huật
KN: - Rèn kĩ năng đan đúng, đẹp
TĐ: - Yêu thích các sản phẩm đan lát
II Đồ dùng: - Mẫu tấm đan nong đôi, mẫu tấm đan nong mốt,tranh quy trình
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra dụng cụ học tập của học sinh
- Giáo viên nhận xét đánh giá
2.Bài mới: Giới thiệu bài:
HĐ1: Hướng dẫn mẫu.
- Treo tranh quy trình vừa hướng dẫn, vừa
làm mẫu
Bước 1: Kẻ, cắt các nan đan.
- Cách cắt nan dọc, nan ngang và nẹp như
cách cắt để đan nong mốt
Bước 2: Đan nong đôi.
Cách đan nong đôi là nhấc 2 nan, đè 2 nan và
lệch nhau 1 nan dọc giữa 2 hàng ngang liền
kề
- Cho HS xem sơ đồ đan nong đôi ở tranh quy
- Các tổ trưởng báo cáo về sự chuẩn bị của các tổ viên trong tổ mình
- Lớp theo dõi giáo viên giới thiệu bài
- Quan sát tranh quy trình và theo dõi GV hướng dẫn cách đan nong đôi
- 2HS nhắc lại cách đan
- HS theo dõi
Trang 8Bước 3: Dán nẹp xung quanh tấm đan.
- Cho HS cắt các nan đan và tập đan nong
đôi
HĐ2: Thực hành.
- Yêu cầu HS mang giấy ra thực hành đan
- GV theo dõi hướng dẫn thêm những học
sinh yếu
- Yêu cầu trưng bày sản phẩm
- GV nhận xét, sửa sai
3 Củng cố - dặn dò:
- Yêu cầu HS nhắc lại các bước kẻ, cắt và
đan nong đôi
- Về nhà thực hành đan cho thành thạo
- Cả lớp cắt các nan và tập đan nong đôi
- HS trưng bày sản phẩm, lớp theo dõi nhận xét
- Vài HS nhắc lại
- HS dọn dẹp, vệ sinh lớp học
Tiết 2 : Tự nhiên xã hội: HOA
I Mục tiêu : KT: - Nêu được chức năng của hoa đối với đời sống của thực vật và ích
lợi hoa đối với đời sống con người
KN: - Kể tên các bộ phận của hoa.( kể tên các loài hoa có màu sắc, hương thơm khác nhau)
TĐ: - GDHS biết chăm sóc và bảo vệ cây xanh
KNS: - Kĩ năng quan sát; so sánh; tổng hợp, phân tích thông tin
II Đồ dùng dạy học: Các hình trong SGK trang 90, 91 Sưu tầm các loại hoa.
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:3’
YC nêu ND “ Khả năng kì diệu của lá cây “
- Nhận xét đánh giá
2.Bài mới:30’ Giới thiệu bài:1’
HĐ1:Quan sát và thảo luận.(13’)
Bước 1 : Thảo luận theo nhóm
- Chia nhóm, yêu cầu các nhóm quan sát các
hình trong SGK trang 90, 91 và các loại hoa
sưu tầm được và thảo luận các câu hỏi sau:
+ Nói về màu sắc của những bông hoa đó
+ Trong những bông hoa đó, bông hoa nào
có hương thơm và bông hoa nào không có
hương thơm ?
+ Hãy chỉ đâu là cuống hoa, cánh hoa, nhị
hoa?
Bước 2 : Làm việc cả lớp
- 2HS nêu:
+ Nêu chức năng của lá cây đối với đời sống của cây
+ Nêu ích lợi của lá cây
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn quan sát các hình trong SGK trang 90 và 91 kết hợp với một số loại hoa sưu tầm được và thảo luận các câu hỏi trong phiểu
Trang 9- Mời đại diện một số nhóm lên trình bày về
màu sắc, hình dạng và chỉ ra từng bộ phận
của lá
- Giáo viên kết luận: sách giáo khoa (T67)
HĐ2: Trình bày sản phẩm (10')
Bước 1: - Chia lớp thành 3 nhóm
- Phát cho mỗi nhóm một tờ giấy A0 và băng
dính
- Yêu cầu 3 nhóm dùng băng keo gắn các
loại hoa có mùi hương tương tự nhau theo
tiêu chỉ phân loại từng nhóm hoa lên tờ giấy
A 0 vẽ thêm những bông hoa khác vào bên
cạnh những bông hoa thật rồi viết lời ghi chú
bên dưới các loại hoa
Bước 2: - Yêu cầu các nhóm trưng bày sản
phẩm và tự đánh giá so sánh với nhóm khác
- Khen ngợi các nhóm sưu tầm được nhiều
HĐ3: Tìm hiểu chức năng của hoa.(7’)
- YC lớp suy nghĩ trả lời các câu hỏi sau:
+ Hoa có chức năng gì ?
+ Hoa thường được dùng để làm gì ?
3 Củng cố - dặn dò:(3’)
- Kể tên những loại hoa được dùng để trang
trí, những loại hoa được dùng để ăn
- Về nhà học bài và xem trước bài mới
- Đại diện các nhóm lần lượt lên mô tả về hình dáng, màu sắc, mùi hương và chỉ ra từng bộ phận của hoa
- Lớp lắng nghe và nhận xét bổ sung
- Các dãy nhóm trao đổi thảo luận rồi dán các loại hoa mà nhóm sưu tầm được vào tờ giấy A0 và ghi tên chú thích về đặc điểm của từng loại hoa vào phía dưới các hoa vừa gắn
- Đại diện nhóm trưng bày sản phẩm Các nhóm tự đánh giá so sánh và bình chọn nhóm thắng cuộc
+ Hoa là cơ quan sinh sản của cây
+ Hoa được dùng để trang trí, dùng để ăn, dùng làm nước hoa
- Hoa dùng để trang trí nhứ hoa cúc, hồng, mai, đào, dùng để ăn nhứ hoa lí, hoa chuối, hoa sen
Tiết 3: Toán : LÀM QUEN VỚI CHỮ SỐ LA MÃ
I Mục tiêu: KT:- Học sinh bước đầu làm quen với chữ số La Mã
KN:- Rèn kĩ năng nhận biết các số viết bằng chữ số La Mã từ I đến XII để xem được đồng hồ ; số XX, XXI để đọc viết tên thể kỉ XX, XXI
TĐ: - Giáo dục HS tự giác, chăm học
II Đồ dùng dạy học: Mặt đồng hồ có ghi các chữ số La Mã.
III Hoạt động dạy học:
1.KT bài cũ :3’
- KT việc làm bài ở nhà của học sinh
- GV nhận xét việc làm bài ở nhà của HS
2.Bài mới: 30’ Giới thiệu bài: 1’
HĐ1:Giới thiệu chữ số La Mã.12’
- Giới thiệu mặt đồng hồ có các số viết bằng
chữ số La Mã
- HS kiểm tra chéo của nhau
- HS báo cáo kết quả kiểm tra
- Lớp theo dõi giới thiệu bài
- Lớp theo dõi để nắm về các chữ số La Mã được ghi trên đồng hồ
Trang 10- Giới thiệu từng chữ số thường dùng I, V, X
như sách giáo khoa
* Giới thiệu cách đọc số La Mã từ I - XII.
- GV hướng dẫn đọc và nhận biết các số
- Yêu cầu đọc và ghi nhớ
HĐ2: Luyện tập:
- Bài 1: Gọi học sinh nêu yêu cầu của bài
- Ghi bảng lần lượt từng số La Mã, gọi HS
đọc
- Nhận xét đánh giá
Bài 2: Gọi học sinh nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS tập xem đồng hồ bằng chữ số
La Mã
- Gọi một số em nêu giờ sau khi đã xem
- Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 3: - Yêu cầu học sinh nêu đề bài
- Yêu cầu cả lớp thực hiện vào vở
- YC lên bảng viết các số từ I đến XII
- Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 4: - Gọi học sinh nêu yêu cầu bài tập
- Yêu HS tự làm bài vào vở
- Chấm vở một số em, nhận xét chữa bài
3.Củng cố - dặn dò : 2’
- Về nhà tập viết số La Mã và ghi nhớ
- HS lắng nghe
- HS đọc lần lượt : I (đọc là một);V (đọc là năm) ; VII (đọc là bảy); X (mười)
- Lớp thực hiện viết và đọc các số
- 1 em đọc yêu cầu BT
- Lần lượt từng HS nhìn bảng đọc các số La Mã
- Lớp theo dõi nhận xét bổ sung
- 1HS đọc yêu cầu bài
- Cả lớp tập xem đồng hồ
- Một số em chỉ và nêu giờ trên đồng hồ bằng chữ số La Mã: 6giờ, 12giờ, 3giờ
- Một em đọc yêu cầu bài
- Cả lớp làm vào vở
- Một học sinh lên bảng viết, lớp bổ sung
a/ I, II, III, IV, V,VI, VII, VIII,IX, X,XI,XII b/ XII, XI,X, I X, VIII, VII, VI, V, IV, III,
II,I
- 1HS đọc yêu cầu bài: Viết các số từ một đến mười hai bằng chữ số La Mã
- Cả làm bài vào vở
- HS theo dõi
Tiết 4: Tập viết: ÔN CHỮ HOA R
I Mục tiêu: KT:- Viết đúng và tương đối nhanh chữ hoa R thông qua bài tập
ứng dụng Viết tên riêng Phan Rang bằng chữ cỡ nhỏ.Viết câu ứng dụng: Rủ nhau
đi cấy, đi cày / Bây giờ khó nhọc có ngày phong lưu.
KN:- Rèn kĩ năng viết đúng, đẹp, trình bày sạch sẽ
TĐ: - Rèn tính cẩn thận, ý thức giữ vở sạch chữ đẹp
II Đồ dùng dạy học: Bộ chữ mẫu lớp 3.
III Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:3’
- Yêu cầu HS viết các chữ hoa đã học tiết
trước
- Hai em lên bảng viết : Quang Trung, Quê, Bên
- Lớp viết vào bảng con