1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khả năng tiếp cận thị trường của người dân về việc quản lý bảo vệ rừng mẫu sơn tỉnh lạng sơn

133 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 133
Dung lượng 2,29 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong bối cảnh hội nhập, nông dân Việt Nam đang phải đối mặt với nhiều thách thức: sự hạn chế trong khả năng tiếp cận thị trường, không tận dụng được lợi ích do quá trình hội nhập mang l

Trang 1

Số hóa bởi trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

- -

PHẠM THỊ THU MINH

KHẢ NĂNG TIẾP CẬN THỊ TRƯỜNG

CỦA NGƯỜI DÂN VỀ VIỆC QUẢN LÝ, BẢO VỆ

RỪNG MẪU SƠN TỈNH LẠNG SƠN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2011

Trang 2

Số hóa bởi trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

- -

PHẠM THỊ THU MINH

KHẢ NĂNG TIẾP CẬN THỊ TRƯỜNG

CỦA NGƯỜI DÂN VỀ VIỆC QUẢN LÝ, BẢO VỆ

RỪNG MẪU SƠN TỈNH LẠNG SƠN

Chuyên ngành: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

Mã số: 60-31-10

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS ĐỖ ANH TÀI

Thái Nguyên, tháng 9 năm 2011

Trang 3

Số hóa bởi trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng , số liệu và kết quả nghiên cứu trong lu ận văn này là hoàn toàn trung thự c và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào tại Việt Nam

Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và mọi thông tin trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc

Trang 4

Số hóa bởi trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận văn này, tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo, Khoa Sau Đại học, cùng các thầy, cô giáo trong trường Đại học Kinh tế & Quản trị Kinh doanh Thái Nguyên đã tận tình giúp đỡ, tạo mọi điều kiện cho tôi trong quá trình học tập và thực hiện đề tài

Đặc biệt xin chân thành cảm ơn PGS.TS.Đỗ Anh Tài đã trực tiếp hướng

dẫn, chỉ bảo tận tình và đóng góp nhiều ý kiến quý báu, giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp

Tôi xin chân thành cảm ơn cán bộ, lãnh đạo Sở Khoa học & công nghệ, lãnh đạo Ban dân tộc, lãnh đạo Huyện uỷ, UBND huyện Cao Lộc- Tỉnh Lạng sơn, phòng Nông nghiệp & PTNT, phòng Thống kê, phòng Giáo dục, Phòng lao động thương binh xã hội, Phòng tài nguyên và môi trường, lãnh đạo, cán

bộ và nhân dân các xã Hợp Thành, Hải Yến và xã Công sơn đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ khi điều tra thực địa giúp tôi hoàn thành luận văn này

Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn cơ quan, gia đình, bạn bè, đồng nghiệp động viên, giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này

Thái Nguyên, ngày tháng 9 năm 2011

Phạm Thị Thu Minh

Trang 5

Số hóa bởi trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

MỤC LỤC

Lời cam đoan i

Lời cảm ơn ii

Mục lục iii

Danh mục chữ viết tắt vi

Danh mục bảng số liệu vii

Danh mục biểu đồ viii

MỞ ĐẦU 1

1.Tính cấp thiết của đề tài 1

2.Mục tiêu nghiên cứu 3

2.1 Mục tiêu chung 3

2.2 Mục tiêu cụ thể 3

3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu 3

3.1 Đối tượng nghiên cứu 3

3.2 Phạm vi nghiên cứu 4

4 Ý nghĩa khoa học của đề tài nghiên cứu 4

5 Kết cấu của luận văn 4

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 5

1.1 Cơ sở khoa học về đề tài 5

1.1.1 Cơ sở lý luận 5

1.1.1.1 Một số khái niệm, định nghĩa trong đề tài 5

1.1.1.2 Những yếu tố ảnh hưởng đến tiếp cận thị trường 10

1.1.1.3 Những vấn đề sản xuất nông lâm nghiệp của hộ nông dân 13

1.1.2 Cơ sở thực tiễn 29

1.1.2.1 Kinh nghiệm của các nước đang phát triển về năng lực tiếp cận thị trường trong phát triển kinh tế xã hội cho người nông dân 29

Trang 6

Số hóa bởi trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

1.1.2.2 Tiếp cận thị trường và phát triển kinh tế xã hội cho người dân nông

thôn ở nước ta 30

1.1.3 Phương pháp nghiên cứu và đánh giá 32

1.1.3.1 Các vấn đề mà đề tài cần giải quyết 32

1.1.3.2 Phương pháp nghiên cứu 33

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ, BẢO VỆ RỪNG VÀ TIẾP CẬN CỦA NGƯỜI DÂN 39

2.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 39

2.1.1 Điều kiện tự nhiên 39

2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 53

2.1.2.1 Tình hình dân số và lao động 53

2.1.2.2 Tình hình phát triển xã hội 54

2.1.2.3 Tình hình phát triển kinh tế 56

2.2 Thực trạng về nguồn lực của các hộ trong mẫu điều tra 57

2.2.1 Thông tin chung về chủ hộ của các hộ điều tra 57

2.2.2 Điều kiện về nguồn lực 61

2.2.3 Kết quả kinh tế từ các hoạt động của nhóm hộ 66

2.2.4 Thực trạng quản lý, khai thác rừng của người dân 69

2.2.5 Thực trạng sử dụng tài nguyên rừng 74

2.2.5.1 Chuyển đổi đất rừng sang đất sản xuất nông nghiệp của các hộ điều tra 75

2.2.5.2 Sử dụng rừng trong giai đoạn hiện nay 76

2.2.6 Ảnh hưởng của khả năng tiếp cận thị trường đến định hướng phát triển sản xuất, kinh doanh của hai nhóm hộ 78

2.2.7 Mối quan hệ giữa khả năng tiếp cận thị trường và bảo vệ rừng 79

2.2.8 Thực trạng hoạt động trồng rừng 80

2.2.9 Những nguy cơ và thách thức trong công tác bảo vệ rừng 82

Trang 7

Số hóa bởi trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

2.3 Mức độ tham gia, sự phụ thuộc của người dân tới các hoạt động từ

rừng và các sản phẩm từ rừng 86

2.3.1 Mức độ quan tâm của người dân tới các sản phẩm rừng 86

2.3.2 Mức độ quan tâm của người dân tới các hoạt động từ nghề rừng 88

2.4 Phân tích tác động của tiếp cận thị trường đến bảo vệ rừng 89

2.4.1 Các hoạt động khai thác rừng thường xuyên của các nhóm hộ 89

2.4.2 Thông tin và truyền thông 90

2.4.3 Nhận thức của hai nhóm hộ về môi trường 91

CHƯƠNG 3: NHỮNG GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM KHAI THÁC TỐT 93

MỐI QUAN HỆ TIẾP CẬN THỊ TRƯỜNG VÀ QUẢN LÝ, BẢO VỆ RỪNG MẪU SƠN 93

3.1 Căn cứ đề ra định hướng, giải pháp 93

3.2 Định hướng và giải pháp chủ yếu 93

3.2.1 Phương hướng, mục tiêu 93

3.2.2 Những giải pháp chủ yếu tăng khả năng tiếp cận thị trường cho sản xuất nông nghiệp của hộ nông dân 94

3.2.2.1 Giải pháp về phía Nhà nước 94

3.2.2.2 Giải pháp về phía địa phương 95

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 99

1 Kết luận 99

2 Kiến nghị 100

TÀI LIỆU THAM KHẢO 101

Trang 8

Số hóa bởi trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 9

Số hóa bởi trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

DANH MỤC BẢNG SỐ LIỆU

Bảng 2.1: Hiện trạng sử dụng đất đai của huyện Cao Lộctừ năm 2008 -2009 43

Bảng 2.2: Hiện trạng sử dụng đất đai của xã Công sơn 46

Bảng 2.3: Hiện trạng sử dụng đất đai của xã Hải Yến 48

Bảng 2.4: Hiện trạng sử dụng đất đai của xã Hợp Thành 51

Bảng 2.5: Dân số và lao động của huyện Cao Lộc 53

Bảng 2.6: Một số chỉ tiêu cơ bản về giáo dục của huyện Cao Lộc 54

Bảng 2.7: Một số chỉ tiêu cơ bản về y tế của huyện Cao Lộc 55

Bảng 2.8: Một số chỉ tiêu cơ bản về kinh tế của huyện Cao Lộc 56

Bảng 2.9: Thông tin cơ bản về chủ hộ 57

Bảng 2.10:Trình độ học vấn của chủ hộ 58

Bảng 2.11: Diện tích đất bình quân của hai nhóm hộ điều tra 61

Bảng 2.12: Số lượng và quy mô các khoản vay 64

Bảng 2.13: Thu nhập và các nguồn thu năm 2010 của hai nhóm hộ 66

Bảng 2.14: Số liệu các vụ vi phạm theo các năm của rừng Mẫu Sơn từ năm 2005 – 2010 70

Bảng 2.15: Tỷ lệ số hộ tham gia khai thác tài nguyên rừng 73

Bảng 2.16: Thực trạng sử dụng tài nguyên rừng Mẫu Sơn qua các năm 75

Bảng 2.17: Khả năng tiếp cận thị trường đối với hai nhóm hộ nghiên cứu 78

Bảng 2.18: So sánh tỷ lệ số hộ và cơ cấu thu nhập từ lâm nghiệp đối với nhóm hộ vùng lõi 79

Bảng 2.19: Mức độ quan tâm của người dân tới các sản phẩm lâm sản chủ yếu 87

Bảng 2.20: Mức độ quan tâm của người dân tới các sản phẩm 88

Bảng 2.21: Sử dụng tài nguyên rừng phân theo nhóm hộ 89

Bảng 2.22: Các phương tiện truyền tải thông tin về bảo vệ rừng 90

Bảng 2.23: Nhận thức về các hoạt động gây ô nhiễm 91

Trang 10

Số hóa bởi trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 2.1: Nghề nghiệp của chủ hộ trong mẫu điều tra 59

Biểu đồ 2.2: Phân bổ vốn vay trong sản xuất kinh doanh 65

Biểu đồ 2.3: Cơ cấu thu nhập của hai nhóm hộ 67

Biểu đồ 2.4: Biểu đồ thể hiện số vụ vi phạm tài nguyên rừng theo các năm 72

Biểu đồ 2.5: Tỉ lệ % người dân thuộc hai nhóm hộ lấy các sản phẩm từ rừng Mẫu Sơn 77

Trang 11

Số hóa bởi trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Việt Nam chính thức trở thành thành viên thứ 150 của tổ chức thương mại thế giới WTO ngày 17/01/2007 là cơ hội mở ra cho sự phát triển kinh tế nước ta, tuy nhiên đã có không ít khó khăn và thách thức mà chúng ta gặp phải, đặc biệt trong nông lâm nghiệp nông thôn Hàng nông sản kém sức cạnh tranh do chất lượng thấp, vấn đề an toàn vệ sinh thực phẩm, chi phí sản xuất quá cao và nhiều vấn đề khác

Trong bối cảnh hội nhập, nông dân Việt Nam đang phải đối mặt với nhiều thách thức: sự hạn chế trong khả năng tiếp cận thị trường, không tận dụng được lợi ích do quá trình hội nhập mang lại; áp lực cuộc sống dưới tác động của sự tăng giá mạnh, những hậu quả có thể của tình trạng biến đổi khí hậu, áp lực gia tăng dân số và nhu cầu nhiều mặt của con người như: phát nương làm rẫy, nhu cầu trồng cây công nghiệp, nông nghiệp phục vụ đời sống, nhu cầu xây dựng các công trình, đường sá giao thông Những nhu cầu

về cuộc sống của người dân trong xã đã gây áp lực lớn đến cả hệ sinh thái rừng như nhu cầu gỗ làm nhà, chất đốt, tiền mặt, lương thực, nhu cầu về củi

gỗ lâm sản… Để kiếm kế sinh nhai người dân đã tác động đến rừng: phá rừng làm rẫy, khai thác các loại gỗ quý hiếm và săn bắt động vật hoang dã nhằm mục đích giải quyết một số nhu cầu trong cuộc sống để tồn tại Điều đó, dẫn đến việc quản lý rừng ở Mẫu sơn gặp nhiều khó khăn, diện tích rừng và chất lượng rừng ngày càng bị giảm sút nghiêm trọng, làm mất đi tính bền vững của các hệ sinh thái rừng Bên cạnh đó, kinh tế thị trường đòi hỏi người nông dân phải có những kiến thức nhất định, nhận thức đúng đắn trong thời kỳ mới để không bị tụt hậu

Trang 12

Số hóa bởi trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

Thông tin thị trường đối với người nông dân là một yếu tố quan trọng, thế nhưng theo Bộ NN& PTNT mới chỉ có khoảng 25% nông dân tiếp cận được với thông tin thị trường Lực lượng lao động nông thôn chiếm phần đông trong sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp (Lê Thị Quý, 2008), thời gian dành cho lĩnh vực hoạt động sản xuất nhiều nên họ ít được tiếp cận với các nguồn lực, không có thời gian để tham gia vào hoạt động của cộng đồng, trao đổi thông tin điều đó càng làm cho khả năng tham gia vào thị trường, nắm bắt thông tin thay đổi từng ngày là rất hạn chế

Nhưng với kiến thức thị trường hạn chế và nhiều nguyên nhân khác có thể làm cho những quyết định trong tham gia thị trường không được chính xác hoặc lúng túng, và họ chính là những người chịu thiệt thòi trong nền kinh

tế thị trường ngày càng phát triển Huyện Cao Lộc là một huyện có vị trí địa

lý rất gần với Thành phố Lạng sơn, ở đây có nền sản xuất nông sản phát triển khá toàn diện như nông nghiệp, TM-DV, trồng trọt, chăn nuôi Vì vậy những người dân nơi đây đã rất quen thuộc với công việc buôn bán và trao đổi trong điều kiện sản xuất hàng hoá hiện nay Tuy nhiên họ vẫn là những người nông dân chất phác, chịu thương chịu khó, chịu ảnh hưởng của nền kinh tế nhỏ lẻ nên khả năng tiếp cận và thích nghi với nền kinh tế thị trường sản xuất hàng hoá vẫn chưa được phát huy có hiệu quả Vậy tính cấp thiết của đề tài này là

đi tìm hiểu và trả lời câu hỏi: Người dân họ đang cần gì khi tham gia vào thị trường?người dân ở nơi đây họ đang tham gia vào thị trường ở mức độ nào? Những người dân ở vùng sâu vùng xa thì khả năng tiếp cận thị trường của họ

có gì khác so với người dân ở gần trung tâm? Mức độ thu nhập, cơ hội tìm việc làm như thế nào? Hiệu quả ra sao? khả năng tham gia vào thị trường của

họ là đến đâu và họ chịu những tác động nào? Và chúng ta cần làm gì để giúp

họ tham gia tốt vào thị trường? Đứng trước những yêu cầu cần được giải đáp nêu trên nhằm góp phần giải quyết mục tiêu nghiên cứu Tác giả quyết định

Trang 13

Số hóa bởi trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

tiến hành nghiên cứu đề tài: “Khả năng tiếp cận thị trường của người dân về việc quản lý, bảo vệ rừng Mẫu Sơn Tỉnh Lạng sơn” Với mong muốn tìm

hiểu, đánh giá, phân tích những tập quán canh tác, phương thức sản xuất và phát triển kinh tế hộ gia đình cùng một số nét văn hóa đời sống, văn hóa sản xuất của đa số bộ phận người dân ở Huyện Cao Lộc Từ đó đưa ra những giải pháp, đề xuất, kiến nghị nhằm góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế cho người dân trong xã là điều rất cần thiết

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu chung

Nghiên cứu thực trạng khả năng tiếp cận thị trường của người dân về quản lý, bảo vệ rừng hiện nay và những nhân tố ảnh hưởng đến sự tiếp cận đó của người dân xã Công Sơn, xã Hải Yến, xã Hợp Thành huyện Cao Lộc, Tỉnh Lạng sơn Từ đó đề xuất một số giải pháp chủ yếu tăng cường năng lực tiếp cận thị trường trong việc quản lý, bảo vệ rừng cho hộ nông dân trên địa bàn

xã Công Sơn, xã Hải Yến, xã Hợp Thành huyện Cao Lộc, Tỉnh Lạng sơn

2.2 Mục tiêu cụ thể

- Đánh giá khả năng tiếp cận của người dân với thị trường

- Đánh giá thực trạng công tác quản lý, bảo vệ rừng

- Mức độ tham gia, phụ thuộc của người dân tới các hoạt động từ rừng

và các sản phẩm từ rừng

- Phân tích thuận lợi, khó khăn, cơ hội, thách thức tới tiếp cận thị trường

- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm tăng khả năng tiếp cận thị trường của hộ về việc quản lý, bảo vệ rừng bền vững

3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

- Các hộ dân sinh sống trong khu vực xã Hợp Thành, xã Hải Yến, xã Công sơn Tỉnh Lạng sơn

Trang 14

Số hóa bởi trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

- Môi trường tự nhiên và xã hội thuộc khu vực 3 xã trên Tỉnh Lạng sơn

- Các nguồn lực tại khu vực xã Hợp Thành, xã Hải Yến, xã Công sơn Lạng sơn

- Các hoạt động sản xuất, kinh doanh của các nhóm hộ nghiên cứu

- Nghiên cứu năng lực tiếp cận thị trường trong việc quản lý, bảo vệ rừng của họ

3.2 Phạm vi nghiên cứu

Về không gian: Nghiên cứu trên phạm vi là 3 xã: Xã Công sơn, Hải Yến, Hợp Thành thuộc huyện Cao Lộc Tỉnh Lạng sơn

Về thời gian: Nghiên cứu từ năm 2009 - 2010

4 Ý nghĩa khoa học của đề tài nghiên cứu

Nghiên cứu khả năng tiếp cận thị trường của người dân về quản lý, bảo

vệ rừng và những nhân tố ảnh hưởng đến sự tiếp cận đó của người dân xã Công Sơn

Xem xét khả năng duy trì và phát triển các nguồn lực: Nguồn lực tự nhiên, nguồn lực về con người, nguồn lực về xã hội, nguồn lực về vật chất, nguồn lực tài chính của các hộ gia đình trên địa bàn nghiên cứu Từ việc nghiên cứu đó đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm tăng khả năng tiếp cận thị trường của hộ về việc quản lý, bảo vệ rừng bền vững

5 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục, tài liệu tham khảo luận văn được chia thành 3 chương cụ thể như sau:

Chương 1: Tổng quan tài liệu và phương pháp nghiên cứu

Chương 2: Thực trạng quản lý, bảo vệ rừng và tiếp cận thị trường của người dân

Chương 3:Những giải pháp chủ yếu nhằm khai thác tốt mối quan hệ tiếp cận thị trường và quản lý, bảo vệ rừng Mẫu sơn

Trang 15

Số hóa bởi trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

CHƯƠNG 1:

TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.1 Cơ sở khoa học về đề tài

1.1.1 Cơ sở lý luận

1.1.1.1 Một số khái niệm, định nghĩa trong đề tài

* Khái niệm về Thị trường: Thị trường ra đời và phát triển gắn với sự phát triển của nền sản xuất hàng hoá Từ đó đến nay, nền sản xuất hàng hoá

đã phát triển và trải qua nhiều thế kỷ, có nhiều thay đổi mang tính hiện đại và

có những lưu giữ mang tính truyền thống Việc tiêu thụ sản phẩm của người sản xuất, thực hiện các dịch vụ của các doanh nghiệp dịch vụ cũng như bán hàng của các danh nghiệp thương mại đều diễn ra trên thị trường Trong khi

đó, cạnh tranh lại đòi hỏi người sản xuất phải ra sức cố gắng giành vị thế cao trên thị trường Dựa trên cơ sở chi phí kinh doanh tính trên một đơn vị sản phẩm sản xuất ra, người sản xuất có thể xác định được mức giá sản phẩm mà người sản xuất có thể chấp nhận được và phải nhất thiết tiêu thụ trên thị trường vì các lý do

Hoạt động trong nền kinh tế thị trường hàng hoá nhiều thành phần, nền kinh tế thị trường, mỗi người sản xuất là một đơn vị sản xuất hàng hoá với mục đích là để bán và kiếm được nhiều lợi nhuận

Muốn duy trì và phát triển hàng hoá trong nền kinh tế thị trường, mỗi người sản xuất phải thực hiện cho được vấn đề tái sản xuất mở rộng với bốn khâu: Sản xuất, phân phối, trao đổi và tiêu dùng Vì vậy bốn khâu này vận động một cách thông suốt thì sản phẩm hàng hoá của người sản xuất nhất thiết phải được tiêu thụ trên thị trường

Mỗi người sản xuất khi tiến hành xây dựng và thực hiện chiến lược, kế hoạch sản xuất kinh doanh và phản ánh sản phẩm của mình phải quán triệt phương châm:

Trang 16

Số hóa bởi trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

Những luận cứ nêu trên là hoàn toàn đúng đắn, vừa có cơ sở khoa học, vừa có thực tiễn sâu sắc Thị trường phát triển đa dạng và phong phú ở nhiều lĩnh vực khác nhau nên cũng có nhiều định nghĩa khác nhau

Thị trường là một phạm trù của nền kinh tế hàng hoá và được nhiều nhà kinh tế định nghĩa khác nhau

- Thứ nhất: Thị trường là tổng hợp các lực lượng và điều kiện trong đó người mua và người bán thực hiện các quyết định chuyển hàng hoá dịch vụ từ người bán sang người mua

+ Theo Davi begg: “thị trường là tổng hợp các sự thoả thuận mà thông qua đó người mua và người bán tiếp xúc với nhau để trao đổi hàng hoá dịch vụ”

Một định nghĩa khác cho biết: Thị trường là nơi mua bán hàng hoá, là quá trình trong đó người mua và bán một thứ hàng hoá tác động qua lại nhau

để xác định giá cả và số lượng hàng hoá, là nơi diễn ra các hoạt động mua bán bằng tiền trong một khoảng thời gian không gian nhất định Theo Ngân hàng phát triển châu Á: Thị trường là một thể chế (hay là tập hợp các nguyên tắc) tồn tại để phục vụ việc trao đổi: đó là chúng tồn tại để giảm giá thành của việc thực hiện giao dịch Một thị trường vận động tốt sẽ giảm giá giao dịch giữa người mua và người bán đến mức thấp nhất Một thị trường làm việc gồm có

4 phần:

+ Một nền tảng thể chế: gồm quy luật, quy tắc, quy định và năng lực bắt buộc điều chỉnh tạo nên và giữ vững thị trường

Trang 17

Số hóa bởi trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

+ Tổ chức dịch vụ cung cấp dịch vụ trung gian cho người tham gia và điều khiển thị trường: Những dịch vụ này bao gồm từ những dịch vụ cơ bản đến việc nghiên cứu thị trường

+ Người tiêu dùng là những người muốn mua sản phẩm và dịch vụ và

có tiền để làm việc đó

+ Người sản xuất là người cung cấp sản phẩm và dịch vụ trong thị trường: Mặc dù cơ cấu thị trường và số lượng quy mô, loại hình tổ chức đa dạng trong các lĩnh vực thị trường dựa vào lịch sử, giai đoạn tăng trưởng và các rào cản để đi vào lĩnh vực đó

- Theo Cramer, 1997: Thị trường gồm người mua và người bán với những điều kiện đảm bảo có thể giao tiếp được với nhau Thị trường là không nhất thiết phải có một địa điểm cụ thể, cho dù một số người hiểu thị trường theo khía cạnh này, nghĩa là phải có thị trường hàng hoá Thị trường có thể là

ở tầm địa phương, khu vực, quốc gia hay quốc tế Một yêu cầu duy nhất về sự tồn tại của thị trường là phải có luồng cung cầu để xác định giá thị trường thông qua giao tiếp giữa người mua và người bán ->Như vậy, thị trường khái quát 3 yếu tố:

+ Có chủ thể tham gia: Người mua, người bán

+ Có đối tượng trao đổi: Hàng hoá, dịch vụ

+ Có điều kiện để thực hiện quá trình trao đổi: Khả năng thanh toán của người mua, thời gian, không gian, pháp luật,

Tuỳ theo các cách tiếp cận về thời gian, không gian, địa lý, có thể những định nghĩa khác nhau nhưng dù đứng ở góc độ nào thì để tồn tại thị trường luôn cần sự có mặt của các yếu tố sau đây:

Thứ nhất: khách hàng được xem là yếu tố kiên quyết của thị trường, thị trường phải có khách hàng không nhất thiết phải gắn với địa điểm cố định

Thứ hai: khách hàng không phải có nhu cầu chưa được thoả mãn Đây được xem là động lực thúc đẩy khách hàng mua hàng hoá và dịch vụ

Trang 18

Số hóa bởi trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

Thứ ba: để việc mua bán hàng hoá và dịch vụ được thực hiện thì yếu tố quan trọng là khách hàng phải có khả năng thanh toán

* Phân loại thị trường:

Căn cứ vào công cụ của hàng hoá ta chia ra:

+ Thị trường các yếu tố đầu vào: Đó là những sản phẩm dùng để sản xuất, là những tư liệu sản xuất như máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu, hoá chất, dụng cụ,…Trong sản xuất nông nghiệp như: Phân bón, giống, thức ăn, thuốc, nguồn vốn,…

+ Thị trường các yếu tố đầu ra: là sản phẩm dùng cho tiêu dùng cá nhân của con người như: Lương thực, thực phẩm, quần áo,…

Căn cứ vào nguồn gốc sản xuất ra hàng hoá:

+ Thị trường hàng công nghiệp: Là các loại sản phẩm do xí nghiệp công nghiệp khai thác, chế biến sản xuất ra

+ Thị trường hàng nông nghiệp (nông, lâm, thuỷ sản): Là các hàng hoá

có nguồn gốc từ sinh vật

* Tiếp cận thị trường: Tiếp cận thị trường cho hàng hoá được

Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) định nghĩa là các điều kiện về thuế quan và các biện pháp phi thuế quan, theo sự thoả thuận của các thành viên của tổ chức cho sự xâm nhập của một loại hàng hóa cụ thể vào thị trường của họ

Tiếp cận thị trường nông sản phẩm là việc người nông dân có đầy đủ thông tin, tiềm lực xã hội, tài chính, vật chất để mua vật tư đầu vào và bán sản phẩm nông nghiệp làm ra ở các khu vực có lợi cho họ Nghĩa là người nông dân có đủ nguồn lực để có thể giao thiệp với người bán vật tư đầu vào phục

vụ cho quá trình sản xuất của nông hộ, đồng thời họ cũng có đủ khả năng để tiếp cận và đàm phán với các nhà cơ sở thu mua để bán sản phẩm họ làm ra ở một mức có lợi (Kleih, 1999) Điều này cho thấy điều kiện cơ bản nhất để tiếp

Trang 19

Số hóa bởi trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

cận thị trường nông nghiệp là có sự tồn tại của cầu cho các loại sản phẩm tiềm năng từ khu vực nông thôn Quy luật tự nhiên của sản phẩm đầu vào và đầu

ra, phương thức tiếp cận thị trường của người dân và những yêu cầu phải được thực hiện nhằm nâng cao khả năng tiếp cận thị trường

Tiếp cận thị trường không thể thực hiện như một lĩnh vực riêng lẻ Tiếp cận thị trường phải được nhìn nhận như một phần đầy đủ, trọn vẹn, không thể thiếu của hệ thống hàng hoá Một mặt, người nông dân phải biết đâu là nơi họ bán sản phẩm trước khi hoạt động sản xuất Mặt khác, nguồn cung cấp đầy

đủ, thích hợp và thoả đáng các khía cạnh vật chất chất lượng và số lượng là yêu cầu đầu tiên, tiên quyết cho một hệ thống thị trường hiệu quả

Luồng cung cấp thị trường và cầu hàng hoá được trao đổi bằng các hợp đồng bao tiêu sản phẩm hoặc dịch vụ ăn khớp với khách hàng giữa người mua và người bán thông qua thị trường

Nâng cao sự liên kết giữa các mắt xích của hệ thống thị trường (chuỗi sản xuất), ở đây là người nông dân nói chung và người kinh doanh nói riêng, là một vấn đề cực kỳ quan trọng của tiếp cận thị trường Bên cạnh đó, cải thiện hệ thống giao thông, luồng thông tin về sản phẩm, về thị trường là các yếu tố không thể thiếu nhằm có được sự liên kết hiệu quả và bền vững Đó là quy luật lưu thông của đầu vào và đầu ra trong nông nghiệp với sự tham gia của nông dân

Theo Robert W.Bly “ Hướng dẫn hoàn hảo phương pháp tiếp cận thị trương” Tiếp cận thị trường là một quá trình tìm kiếm, phát hiện và đánh giá những nhu cầu của thị trường từ đó lên kế hoạch sản xuất kinh doanh, lựa chọn thị trường mục tiêu xâm nhập thị trường, tiếp cận khách hàng để đạt mục tiêu của quá trình sản xuất kinh doanh là tiêu thụ sản phẩm

Thu thập thông tin: Hệ thống thông tin là một hệ thống liên hệ qua lại giữa người, thiết bị và phương pháp hoạt động thường xuyên để thu thập

Trang 20

Số hóa bởi trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

thông tin, phân loại, phân tích, đánh giá và phổ biến thông tin chính xác, hiện đại và cấp thiết để người sử dụng lập kế hoạch thực hiện và kiểm tra việc thực hiện các biện pháp Marketing ( Phiplip kotler, 2007)

Hệ thống thông tin thu thập thường ngày ở bên ngoài là tập hợp các nguồn lực và phương pháp mà thông qua đó các hộ nông dân nhận được thông tin thường ngày về các sự kiện xảy ra trong môi trường thương mại

1.1.1.2 Những yếu tố ảnh hưởng đến tiếp cận thị trường

a Trình độ học vấn, chuyên môn, khoa học kỹ thuật và vốn đầu tư

+Trình độ học vấn, chuyên môn, khoa học kỹ thuật: Theo thông báo của liên hiệp quốc thì hiện nay trên thế giới còn khoảng 1200 triệu người mù chữ Còn ở Việt nam, theo thống kê cho thấy tỷ lệ lao động không qua đào tạo rất cao ( chiếm gần 80% tổng số lao động không qua đào tạo trong cả nước); nữ chiếm 0,63% công nhân kỹ thuật, nam chiếm là 3,46% Tỷ lệ lao động nữ có trình độ trên đại học 0,016%, tỷ lệ này của nam là 0,077% ( Bùi Đình Hoà, 1998) Vì trình độ học vấn tương đối thấp nên bị hạn chế về kỹ thuật, chuyên môn sự hiểu biết nên gặp khó khăn về tiếp nhận thông tin và kết quả là tiến bộ khoa học kỹ thuật áp dụng vào sản xuất còn yếu kém dẫn đến hiệu quả năng suất thu nhập kém, thấp

+ Vốn đầu tư:Vốn cho sản xuất ảnh hưởng rất nhiều đến vai trò của chủ

hộ trong phát triển kinh tế Nhìn chung người dân muốn đầu tư cho sản xuất, kinh doanh đều gặp phải khó khăn về vốn Vốn tích luỹ trong các hộ gia đình thường không nhiều nên họ phải vay vốn từ các tổ chức, cá nhân bên ngoài Ở nước ta thị trường vốn, nhất là nông thôn vùng sâu, vùng xa, thủ tục vay vốn còn khó khăn và rườm rà Do đó người dân nông thôn đặc biệt là các hộ nghèo không có điều kiện mở rộng sản xuất phát triển kinh tế

b Yếu tố về thời gian và kinh phí

+ Thời gian: Do đặc thù ở các vùng nông thôn thời gian lao động tạo thu nhập của họ chiếm thời gian rất nhiều Do vậy, đều đó ảnh hưởng xấu đến

Trang 21

Số hóa bởi trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

sức khoẻ và gia đình họ, thiếu thời gian nghỉ ngơi, giải trí tham gia các hoạt động xã hội cộng đồng cũng như các cơ hội tham gia đảm nhận các vị trí quản

lý và lãnh đạo, có rất ít thời gian để tham gia vào các khoá đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ, kỹ năng và sự tự tin Thời gian là điều kiện bắt buộc để họ tiến hành các hoạt động nâng cao trình độ của mình, có nhiều thời gian thì họ mới có điều kiện tham gia các hoạt động, các lớp bồi dưỡng kiến thức như: đi tập huấn học các lớp bồi dưỡng, đi khảo sát xung quanh để có thông tin về cầu và giá để tiếp cận thị trường tốt hơn Vậy thời gian cũng là yếu tố quan trọng tạo nên kinh nghiệm cũng như năng lực tiếp cận thị truờng tốt hơn

+ Kinh phí: Là điều kiện trình độ học vấn, chuyên môn, khoa học kỹ thuật không muốn mất chi phí cơ hội mà họ đã bỏ qua các khoá đào tạo để nâng cao kiến thức

c Yếu tố về không gian và thông tin

Hai nhà kinh tế học Jeffrey Frankel và Andrew Rose đã công bố một nghiên cứu ước tính tác động của các yếu tố khác nhau tới giao dịch thương mại của một nước Các yếu tố kinh tế truyền thống như qui mô nền kinh tế và mức giàu có của một quốc gia vẫn có tác động lớn; tính trung bình sự tăng lên của một hoặc hai yếu tố đó làm tăng giao dịch thương mại lên 8%

Tuy nhiên những yếu tố khoảng cách khác thậm chí còn tác động lớn

hơn thế nhiều Nếu ảnh hưởng của khoảng cách 5.000 dặm giữa hai nước làm

giảm khối lượng các giao dịch thương mại chỉ còn 20% so với một khoảng cách là 1.000 dặm thì ảnh hưởng của khoảng cách về văn hoá, chính trị còn lớn hơn thế rất nhiều

Các nhà kinh tế học thường dựa vào lý thuyết “lực hấp dẫn” trong phân tích thương mại Thuyết này cho rằng dòng thương mại có quan hệ tỷ lệ thuận với qui mô nền kinh tế và tỷ lệ nghịch với khoảng cách Các mô hình dựa trên thuyết này giải thích tới 2/3 những thay đổi trong khối lượng thương mại giữa hai nước

Trang 22

Số hóa bởi trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

Sử dụng một trong những mô hình trên, hai nhà kinh tế Frankel và Rose đã ước lượng về tác động của các yếu tố khác biệt nhất định đến thương mại

Nguồn: “Dự báo tác động của liên minh tiền tệ đối với tăng trưởng”,

bản thảo chưa công bố, tháng 5/2000, tác giả Jeffrey Frankel vàAndrew Rose

Như vậy có thể thấy khoảng cách là một yếu tố quan trọng có ảnh hưởng lớn đến khả năng tiếp cận thị trường, vận dụng vào thực tiễn những khu vực gần các trung tâm đô thị có khoảng cách gần, giao thông thuận tiện dẫn đến chi phí vận chuyển thấp, thói quen và sở thích cơ bản giống nhau, thông tin trao đổi nhanh … do vậy khi có sản phẩm người ta dễ giao dịch trao đổi hơn

Trang 23

Số hóa bởi trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

Uche M Nwankwo và Bokelmann Wolfgang trong báo cáo “The Effect

of Information and Market Access on Adopters‟ Income Level” chỉ ra rằng khi thông tin được cung cấp đầy đủ sẽ làm tăng khả năng tiếp cận thị trường và qua đó giúp tăng thu nhập cho người dân

1.1.1.3 Những vấn đề sản xuất nông lâm nghiệp của hộ nông dân

a Dịch vụ khuyến nông

Mặc dù khuyến nông giữ vai trò quan trọng trong việc nâng cao trình

độ, kiến thức cho nông dân, tăng hiệu quả sản xuất tuy nhiên vẫn còn một số

hộ nông dân vẫn chưa tiếp cận được hoặc khó tiếp cận khuyến nông

Tiếp cận các dịch vụ khuyến nông hay gọi tắt là tiếp cận khuyến nông

là quá trình hoạt động trong hệ thống khuyến nông được diễn ra từ hai phía ngược chiều, một là các tổ chức cung cấp dịch vụ khuyến nông, hai là hộ nông dân - người có nhu cầu sử dụng các dịch vụ khuyến nông Vì vậy, một

số yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận các dịch vụ khuyến nông của nông dân như:

- Điều kiện kinh tế của hộ: Người nghèo khó tiếp cận khuyến nông Hiện nay, công tác khuyến nông mới chỉ “phủ sóng” đến những người có điều kiện, còn người nghèo, vùng đồng bào dân tộc, vùng sâu vùng xa vẫn khó tiếp cận ( TS Tống Khiêm, Giám đốc Trung tâm Khuyến nông – Khuyến ngư Quốc gia) Nguyên nhân là do cơ chế tài chính, bởi khuyến nông hoạt động theo hình thức Nhà nước và nông dân cùng đóng góp Chẳng hạn, mức hỗ trợ bình quân của Nhà nước cho khu vực đồng bằng là 30%, trung du miền núi là 50%, vùng miền núi, vùng sâu vùng xa, hải đảo là 80% Muốn làm mô hình, bà con phải đóng góp, vì thế người nghèo ít có cơ hội hưởng lợi

- Một yếu tố khác cũng ảnh hưởng điến việc tiếp cận với dịch vụ khuyến nông của nông dân là sự quan tâm của chính quyền các cấp đến công tác này và trình độ cũng như tính yêu nghề của cán bộ khuyến nông viên cơ

Trang 24

Số hóa bởi trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

sở Chính quyền các cấp quan tâm sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc tiếp cận của hộ nông dân với dịch vụ khuyến nông Cán bộ khuyến nông viên cơ sở có trình độ và yêu nghề sẽ tạo cho nông dân lòng tin và họ sẽ dễ dàng tiếp cận hơn Trình độ của cán bộ khuyến nông thể hiện qua sự hiểu biết về kiến thức;

kỹ năng giao tiếp và hành vi ứng xử của họ với người dân Cán bộ khuyến nông có hiểu biết rộng không chỉ về kỹ thuật, về thị trường, về chính sách, môi trường, xã hội… lại nhiệt tình và thân thiện với nông dân thì khả năng tiếp cận của nông dân với dịch vụ khuyến nông sẽ thuận lợi hơn

- Trình độ văn hóa của người nông dân cũng là một yếu tố quan trọng

có ảnh hưởng đến việc tiếp cận dịch vụ khuyến nông Trình độ của chủ hộ và các thành viên trong hộ thể hiện về nhận thức, khoa học kỹ thuật, về kiến thức kinh tế, thị trường, xã hội môi trường do khuyến nông cung cấp Họ sẵn sàng tham gia hỗ trợ và giúp đỡ nông dân khác Khi người nông dân có trình độ văn hóa càng cao thì nhận thức về việc tiếp cận với các phương thức sản xuất mới, giống mới… sẽ cao hơn, cũng có nghĩa là tính bảo thủ của họ sẽ giảm

Từ đó, họ sẽ nhận thấy được những mặt có lợi mà dịch vụ khuyến nông mang lại (như quyết định áp dụng những tiến bộ kỹ thuật mới…) Ngược lại, với những hộ nông dân còn hạn chế về trình độ văn hóa thì họ sẽ khó khăn trong việc tiếp cận dịch vụ khuyến nông chính vì tính bảo thủ của mình, sợ và không muốn tiếp cận với những cái mới Ngoài ra, các hộ có trình độ văn hóa thấp thường không tự tin, không dám mạo hiểm đầu tư sản xuất, họ sợ rủi ro (rủi ro thời tiết, giá cả…)

- Giới tính của chủ hộ cũng ảnh hưởng phần nào đến tiếp cận dịch vụ khuyến nông Nhìn chung, những chủ hộ là nam giới thì thường mạnh dạn hơn những hộ là nữ, nam giới thường quyết đoán và mạo hiểm hơn, dám làm, dám chịu… Nữ giới thường thận trọng hơn, không dám mạo hiểm Như vậy, chủ hộ là nữ thường khó khăn trong việc tiếp cận khuyến nông, đặc biệt là việc áp dụng các mô hình sản xuất mới

Trang 25

Số hóa bởi trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

- Nội dung và chất lượng của các dịch vụ khuyến nông Các chương trình, dự án, hoạt động khuyến nông phải xuất phát từ nhu cầu của nông dân, phù hợp với khả năng của họ, các nguồn hỗ trợ tuy ít nhưng có chất lượng mới đảm bảo uy tín và khích lệ nông dân tham gia

- Cơ chế chính sách: Đây là nhóm nhân tố ảnh hưởng ở tầm vĩ mô, ngoài các chính sách về khuyến nông thì các chính sách khác có liên quan như, chính sách đất đai, chính sách tín dụng, chính sách thuế cũng có những tác động ảnh hưởng đến họat động khuyến nông [VUFO – Trung tâm tư liệu NGO (11/2004), các vấn đề về giới và dân tộc thiểu số trong khuyến nông NXB Hà Nội]

- Điều kiện tự nhiên: Các vùng miền núi, trung du do điều kiện địa hình khó khăn, nông dân ở đây trình độ thấp, khả năng tiếp cận thấp hơn ở các vùng đồng bằng Điều kiện tự nhiên là yếu tố mang tình chất khách quan, các hoạt động sản xuất nông nghiệp đều chịu ảnh hưởng rất lớn của điều kiện thời tiết, khí hậu, do đó các chương trình dự án khuyến nông có đạt hiệu quả cao hay không cũng phụ thuộc rất nhiều vào điều kiện thời tiết tốt hay xấu

- Phong tục tập quán: Đây là một yếu tố mang tính truyền thống ở các địa phương, nếu một chương trình dự án khuyến nông triển khai không phù hợp với phong tục tập quán và điều kiện sản xuất của địa phương thì sẽ rất dễ

bị thất bại Các phong tục tập quán cần chú ý là tập quán canh tác, chăn nuôi, tập quán tổ chức sản xuất, sử dụng các yếu tố như đất đai, lao động, quản lý trong hộ

- Nguồn vốn cho hoạt động khuyến nông:Vốn là nhân tố rất quan trọng cần thiết cho sản xuất, các chương trình được triển khai cũng cần có đủ vốn

để thực hiện, đặc biệt với người nông dân họ rất cần vốn để đưa tiến bộ kỹ thuật mới vào sản xuất

Trang 26

Số hóa bởi trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

b Dịch vụ thủy lợi

Một số yếu tố ảnh hưởng đến việc tiếp cận của hộ với dịch vụ thủy lợi: Thứ nhất, nguồn nước tự nhiên: Hiện nay tình trạng thiếu nước sinh hoạt và nước cung cấp cho sản xuất nông lâm nghiệp lâm vào tình trạng đáng báo động Nhiều nơi không cung cấp đủ nước tưới cho sản xuất nông lâm nghiệp do mực nước tại các sông đã xuống thấp khiến các trạm bơm không thể bơm nước lên được Chính vì thế, nguồn nước có vai trò rất quan trọng trong hoạt động của dịch vụ thủy lợi, không có nước thì dịch vụ thủy lợi sẽ gặp rất nhiều khăn trong việc cấp nước tưới cho sản xuất nông lâm nghiệp

Thứ hai, điều kiện địa hình: Địa hình cao quá hay thấp quá thì nông dân khó có thể có cơ hội tiếp cận được với dịch vụ thủy lợi vì nước không thể lên đến những nơi cao hoặc nếu có lên đến những nơi có thì những người có ruộng ở trũng sẽ bị ngập lụt Do vậy địa hình cũng gây khó khăn cho khả năng tiếp cận dịch vụ thủy lợi của hộ nông dân

Thứ ba, cơ sở vật chất tại địa phương: Cơ sở vật chất ở đây bao gồm hệ thống máy bơm, hệ thống mương máng và những trang thiết bị khác phục

vụ cho việc cấp nước và thoát nước tại địa phương Cơ sở vật chất tốt sẽ đảm bảo chất lượng dịch vụ được tốt hơn, người dân sẽ được tiếp cận với dịch vụ thủy lợi dễ dàng hơn Ngược lại nếu cơ sở vật chất kém, máy bơm công suất kém, hệ thống mương máng chưa được bê tông hóa… sẽ làm cho chất lượng dịch vụ kém hiệu quả, người dân không được cấp đủ và thoát nước không đúng lúc gây ảnh hưởng đến việc sản xuất của người dân

c Dịch vụ cung cấp thông tin

Khả năng tiếp cận thông tin của hộ nông dân là mức độ nông dân có thể

có những khả năng nào hay cách nào để đến gần nắm bắt và luận giải các thông tin đó Hiện nay nông dân có rất nhiều khả năng để tiếp cận thông tin thông qua các dịch vụ cung cấp thông tin như: Tiếp cận qua báo chí, tiếp cận

Trang 27

Số hóa bởi trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

qua các kênh truyền thanh, truyền hình, qua Internet…Tuy nhiên, không phải

hộ nông dân nào cũng tiếp cận được với các dịch vụ cung cấp thông tin và sử dụng những thông tin có hiệu quả nhất Sau đây là một số yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận dịch vụ cung cấp thông tin của hộ nông dân:

- Trình độ học vấn và trình độ chuyên môn: Đây là yếu tố rất quan trọng đánh giá trình độ của nông dân và mức độ tiếp cận cũng như xử lý các thông tin Thông thường những người có trình độ học vấn cao thường sẽ quan tâm nhiều hơn đến các hệ thống thông tin hơn là những người có trình độ thấp Những người có trình độ học vấn cao sẽ có cơ hội tiếp cận được với các nguồn thông tin từ sách báo, đài, ti vi…và các kênh thông tin khác

Đặc biệt những người có trình độ chuyên môn cao thì thường có xu hướng sản xuất lớn theo hướng hàng hóa Có thể họ sản xuất trang trại hoặc kinh doanh lớn Những người này thường có xu hướng tìm hiểu về thông tin thị trường sản phẩm của mình hơn những người khác Họ có điều kiện tiếp xúc về trình độ chuyên môn cùng với thông tin thị trường mà họ tìm hiểu giúp họ có những quyết định đúng đắn trước, trong và sau quá trình sản xuất sản phẩm

- Cơ sở vật chất và điều kiện kinh tế xã hội của địa phương và gia đình: Một địa phương có điều kiện kinh tế xã hội phát triển và hệ thống cơ sở vật chất đầy đủ, đó là địa phương có thể cung cấp các dịch vụ như truyền thanh, bưu điện, lắp đặt internet, xây dựng thư viện, đầu tư cho công tác khuyến nông khuyến lâm, xây dựng đường giao thông… Một khi cơ sở hạ tầng đầy đủ thì nông dân sẽ có khả năng cao hơn trong việc tiếp cận với hệ thống thông tin

Điều kiện kinh tế gia đình đảm bảo, tức là gia đình có thể mua sắm các trang thiết bị phục vụ nghe nhìn trong gia đình cũng như tiếp cận với sách báo

và các nguồn thông tin khác Với điều kiện như thế, những người trong gia đình có điều kiện và khả năng nhiều hơn trong tiếp cận các thông tin

Trang 28

Số hóa bởi trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

- Hệ thống kênh thông tin và chất lượng truyền bá thông tin thị trường cho nông dân trong địa phương:

Nếu chính quyền địa phương quan tâm đến hệ thống thông tin cho nông dân, trang bị đầy đủ hệ thống kênh thông tin cho nông dân thì người nông dân

có khả năng tiếp cận thông tin cao hơn Bên cạnh đó, hệ thống thông tin cung cấp cho nông dân có chất lượng cao, thông tin chính xác, đầy đủ và kịp thời cho nông dân thì sẽ thúc đẩy họ tìm đến thông tin nhiều hơn, họ sẽ có khả năng tiếp cận đến dịch vụ cung cấp thông tin cao hơn

- Nhận thức của bản thân nông dân về vấn đề sản xuất và tiêu thụ nông sản: Sản xuất là khâu cốt lõi của quá trình sản xuất, một yếu tố quan trọng

đó là nhận định của bản thân nông dân về vấn đề này Khi nông dân cho rằng sản xuất là để bán thì họ sẽ quan tâm nhiều hơn đến các thông tin về kỹ thuật sản xuất, thông tin về đầu vào cũng như thông tin về thị trường đầu ra Nếu nông dân sản xuất để tiêu dùng trong gia đình thì họ ít quan tâm đến thị trường đầu ra mà chỉ quan tâm đến vấn đề thông tin thị trường đầu vào và kỹ thông tin về kỹ thuật sản xuất Và khi đó khả năng tiếp cận thông tin của họ cũng bị ảnh hưởng

Tiêu thụ là khâu quan trọng của quá trình sản xuất kinh doanh Tuy nhiên, đối với nông dân nói chung thì khâu này không đạt lợi ích tối ưu nhất Người nông dân thông thường sản xuất nhỏ lẻ, thường chỉ sản xuất những sản phẩm mà gia đình cần cho tiêu dùng, nếu thừa mới đem bán Nếu sản xuất hàng hóa thì cũng chỉ là sản xuất theo nhau hoặc theo chỉ đạo của Hợp tác xã mà không có sự chủ động Chính cách sản xuất này của nông dân đã dẫn đến tình trạng tiêu thụ ồ ạt theo mùa vụ, không có người mua, giá cả thấp, bán cho thương lái, gặp mua thì bán rất ít có hợp đồng, bị ép giá… Chính vì vậy, việc nâng cao khả năng tiếp cận thông tin cho nông dân là việc rất quan trọng, nó

có ảnh hưởng rất lớn đến kết quả sản xuất kinh doanh của hộ nông dân

Trang 29

Số hóa bởi trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

d Bảo vệ và quản lý rừng

Bảo vệ có hiệu quả tài nguyên rừng chính là để nâng cao chất lượng cuộc sống cho các cộng đồng dân cư thôn bản Công tác bảo vệ rừng phải được tiến hành đồng thời với sự phát triển kinh tế - xã hội và góp phần nâng cao thu nhập cho cộng đồng dân cư thôn bản trên địa bàn Mấu chốt của vấn

đề bảo vệ rừng vừa là bảo vệ tài nguyên rừng vùa giải quyết tốt vấn đề nâng cao chất lượng cuộc sống cho cộng đồng

Bảo vệ tài nguyên rừng nếu không có sự tham gia của cộng đồng dân

cư thôn bản thì sẽ không thành công Vì vậy, đề xuất các giải pháp để nâng cao trách nhiệm và quyền hưởng lợi của cộng đồng dân cư thôn bản trong bảo

vệ rừng là rất cần thiết Để công tác bảo vệ rừng đạt hiệu quả cao thì phải có chính sách khuyến khích, thu hút sự tham gia tích cực của cộng đồng dân cư thôn, bản

Tính cộng đồng của các dân tộc Việt Nam đã là yếu tố quan trọng tạo nên cơ sở cho những thành quả đã đạt được trong công cuộc bảo vệ tài nguyên thiên nhiên Vì vậy, vấn đề phát huy vai trò của các cộng đồng để quản lý nguồn tài nguyên này là vấn đề vừa mang ý nghĩa phát huy truyền thống, vừa có thể tạo ra một cách quản lý tài nguyên có hiệu quả hơn, bền vững hơn, phù hợp với những xu hướng phát triển của thế giới [14]

Khi nghiên cứu kiến thức bản địa của đồng bào vùng cao trong nông nghiệp và quản lý tài nguyên thiên nhiên nhiều tác giả đã khẳng định tầm quan trọng của kiến thức bản địa trong quản lý tài nguyên thiên nhiên [20] Chính những cộng đồng địa phương là những người hiểu biết sâu sắc nhất về tài nguyên thiên nhiên nơi họ sinh sống, về cách thức giải quyết những mối quan hệ kinh tế - xã hội trong cộng đồng của họ Họ biết, phát triển những loài cây trồng, vật nuôi cho hiệu quả cao và bền vững trong hoàn cảnh sinh thái của địa phương

Trang 30

Số hóa bởi trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

Ngày nay ở Việt Nam, quản lý tài nguyên trên cơ sở cộng đồng đã được nhận thức như một trong những giải pháp hiệu quả để quản lý tài nguyên thiên nhiên vùng cao Đó là cách quản lý mà mọi thành viên cộng đồng đều được tham gia vào quá trình phân tích đánh giá thực trạng, xác định nguyên nhân và hình thành giải pháp để phát huy mọi nguồn lực của địa phương cho bảo vệ, phát triển và sự dụng tối ưu các nguồn tài nguyên thiên nhiên vì sự phồn thịnh của mỗi gia đình và cộng đồng

Tuy nhiên, các giải pháp để khuyến khích cộng đồng tham gia quản lý tài nguyên thiên nhiên ở mỗi hoàn cảnh cụ thể sẽ khác nhau Nó phụ thuộc vào đặc điểm của nguồn tài nguyên hiện có, vào chính sách, luật pháp Nhà nước, vào những quy định của cộng đồng, làng xóm, những phong tục, tập quán, ý thức tôn giáo, nhận thức và kiến thức, kinh nghiệm và trình độ của người dân v.v Trong nhiều trường hợp ở nước ta, sự phụ thuộc này vẫn chưa được làm sáng tỏ đầy đủ Đây là lý do vì sao việc nghiên cứu nhằm xây dựng giải pháp quản lý tài nguyên thiên nhiên trên cơ sở cộng đồng ứng với mỗi nhóm dân tộc cùng toàn bộ phức hệ các điều kiện tồn tại của họ vẫn đang được đặt ra như một trong những nhiệm vụ cấp bách ở Việt Nam

Tính đến 31 tháng 12 năm 2007 [7][13] cả nước có 10.006 cộng đồng dân cư thôn, chủ yếu là các cộng đồng các đồng bào dân tộc ít người, đang quản lý và sử dụng 2.792.946,3 ha rừng và đất trống đồi trọc (gọi chung là đất lâm nghiệp) để xây dựng và phát triển rừng, trong đó: 1.916.169,2 ha đất có rừng (chiếm 68,6%) và 876.777,1 ha đất trống đồi trọc (chiếm 31,4%) Diện tích đất lâm nghiệp do cộng đồng quản lý nêu trên chiếm 17,20% diện tích đất quy hoạch cho mục đích lâm nghiệp trên toàn quốc (16,24 triệu ha); diện tích đất lâm nghiệp có rừng do cộng đồng quản lý chiếm 15% tổng diện tích rừng của cả nước (12.873.815 ha) Trong diện tích đất lâm nghiệp có rừng do cộng đồng quản lý và sử dụng thì rừng tự nhiên chiếm tuyệt đại đa số lên đến 96%,

Trang 31

Số hóa bởi trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

rừng trồng chỉ chiếm có 4% Cộng đồng quản lý chủ yếu rừng phòng hộ, đặc dụng (71%), rừng sản xuất chỉ chiếm 29% Cộng đồng quản lý và sử dụng đất lâm nghiệp nêu trên với 3 hình thức sau:

- Thứ nhất, rừng và đất rừng sử dụng vào mục đích lâm nghiệp được cơ

quan Nhà nước có thẩm quyền giao cho cộng đồng quản lý, sử dụng ổn định lâu dài (có quyết định hoặc giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và rừng, sau đây gọi tắt là giao) với diện tích 1.643.251,2 ha tương đương 58,8% diện tích đất lâm nghiệp do cộng đồng quản lý và sử dụng

- Thứ hai, rừng và đất rừng do cộng đồng tự công nhận và quản lý từ

lâu đời nhưng chưa được Nhà nước giao (chưa có bất kỳ một loại giấy tờ hợp pháp nào, gọi tắt là chưa giao) với diện tích 247.029,5 ha tương đương 8,9%

Đó là các khu rừng thiêng, rừng ma, rừng mó nước, những khu rừng cung cấp lâm sản truyền thống cho cộng đồng

- Thứ ba, rừng và đất rừng sử dụng vào mục đích lâm nghiệp của các tổ chức nhà nước (Lâm trường, Ban quản lý rừng đặc dụng và rừng phòng hộ…)

được các cộng đồng nhận khoán bảo vệ, khoanh nuôi và trồng mới theo hợp đồng khoán rừng lâu năm,50 năm, gọi tắt là nhận khoán với diện tích 902.662,7 ha tương đương 32,3%

Ngoài ra, hiện nay còn có một hình thức hình thành rừng và đất rừng cộng đồng ở Việt Nam khác nữa đó là các hộ gia đình trong một thôn tự nguyện góp rừng và đất lâm nghiệp đã được giao của hộ gia đình trở thành rừng và đất rừng dưới hình thức quản lý của cộng đồng nhằm thực hiện các

dự án do chính phủ hoặc nước ngoài hỗ trợ Hình thức này ban đầu cũng được coi là hình thức quản lý rừng cộng đồng nhưng cộng đồng ở đây bao gồm những thành viên có rừng và đất rừng tham gia đóng góp tự nguyện

e.Các nhân tố ảnh hưởng đến bảo vệ và quản lý rừng

+ Ý thức: Về nhận thức và ý thức của người dân cho rằng tài nguyên

rừng còn nhiều, việc khai thác cứ tự do chẳng ai có thể cấm được người dân

Trang 32

Số hóa bởi trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

khai thác để phục vụ nhu cầu của gia đình Họ cho rằng cây rừng, con thú trong rừng tự nhiêm mà có, không ai trồng mà cũng chẳng ai nuôi do đó họ có thể khai thác Trong những năm gần đây, đặc biệt từ năm 2003 khi thực hiện chính sách giao khoán bảo vệ rừng tới các hộ dân và tăng cường công tác tuyên truyền thì nhận thứ và ý thứ của người dân đối với rừng thay đổi nhưng chủ yếu là các hộ nhận khoán bảo vệ rừng, còn các hộ không nhận khoán bảo

vệ rừng vẫn săn bắt động vật rừng, khai thác rừng mặc dù lực lượng kiểm lâm truy quét mạnh Khi các tổ bảo vệ rừng được thành lập và hoạt động rừng được thực hiện, thì đã tăng cường công tác tuyên truyền tới mọi người dân về công tác bảo vệ rừng và đất rừng, bảo tồn đa dạng sinh học thì phần lớn các

hộ dân đều có sự thay đổi căn bản về ý thức và nhận thức về rừng

Hiện nay họ cho rằng tài nguyên rừng dù nhiều đến mấy mà khai thác không bền vững, khai thác nhiều cây to cũng chẳng kịp khi mà người dân ngày một đông, nhu cầu lớn, khai thác rừng theo kiểu hàng hóa như thế thì chỉ

có làm cho tài nguyên rừng suy giảm nhanh chóng nên họ ý thức cho việc bảo

vệ rừng, họ khai thác rừng ít hơn Tuy nhiên, nhiều người do điều kiện hoàn cảnh kinh tế gia đình còn nhiều khó khăn nhận thức thì có nhưng ý thức không được tốt, vẫn khai thác lén lút gây ảnh hưởng không nhỏ tới công tác bảo vệ

+ Kinh tế: Hỗ trợ về vốn là không thể thiếu được trong bất cứ hoạt

động phát triển kinh tế nào trong nền kinh tế quốc dân, đặc biệt là đối với các

hộ gia đình ở vùng núi Kết quả cho thấy đa số các hộ dân đều mong muốn được Nhà nước hỗ trợ vốn để sản xuất nông - lâm nghiệp Hiện nay nhiều gia đình trong xã có đất đai và mong muốn phát triển một số loại cây trồng, vật nuôi có hiệu quả kinh tế cao như trồng cây hồi, cây ăn quả nhưng do thiếu vốn nên không thực hiện được Để góp phần khắc phục tình trạng thiếu việc làm dẫn đến gia tăng các hoạt động xâm hại đến tài nguyên rừng, cần hỗ trợ

Trang 33

Số hóa bởi trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

vốn cho người dân phát triển kinh tế xã hội như: mở rộng mức tín dụng, tăng vốn vay trung và dài hạn để đáp ứng nhu cầu vốn cho nhân dân trong phát triển nông - lâm nghiệp; nâng mức đầu tư cho các hoạt động về các lĩnh vực trồng rừng khoanh nuôi tái sinh và bảo vệ rừng nhằm nâng cao mức thu nhập cho người lao động lâm nghiệp, khuyến khích người dân tích cực tham gia vào các hoạt động phát triển lâm nghiệp

Lồng ghép công tác bảo tồn với các hoạt động phát triển kinh tế Hiện nay Rừng Mẫu sơn mới chỉ tập trung vào quản lý bảo vệ rừng chưa chú ý đến khai thác tiềm năng du lịch để cải thiện đời sống người dân

Đối với xây dựng cơ sở hạ tầng, ngoài vốn hỗ tợ của Nhà nước, xã cần

có các hoạt động nhằm tại ra các nguồn kinh phí để xây dựng cơ sở hạ tầng, trước mắt ưu tiên phát triển giao thông và thông tin liên lạc

+ Xã hội: Theo Luật Đất đai mới năm 2003, cộng đồng dân cư thôn

được Nhà nước giao đất hoặc công nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp với

tư cách là người sử dụng đất

Luật BV&PTR mới năm 2004 có một mục riêng quy định về giao rừng cho cộng đồng dân cư thôn; quyền và nghĩa vụ của cộng đồng dân cư thôn được giao rừng

Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Thủ tướng Chính phủ về thi hành Luật đất đai (Nghị định 181) quy định cộng đồng dân cư thôn được giao đất rừng phòng hộ với các quyền chung như hộ gia đình và cá nhân được giao đất lâm nghiệp nhưng cộng đồng dân cư thôn không được chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, tặng cho quyền sử dụng đất; không được thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất

Luật Dân sự năm 2005 thừa nhận khái niệm sở hữu chung của cộng đồng Theo đó, cộng đồng dân cư thôn có quyền sở hữu đối với tài sản được hình thành theo tập quán, tài sản do các thành viên trong cộng đồng đóng góp

và cùng quản lý, sử dụng theo thoả thuận vì lợi ích của cộng đồng

Trang 34

Số hóa bởi trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

Các Quyết định, Nghị định và thông tư của Bộ NN&PTNT:

Quyết định số 106/2006/QĐ-BNN của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành bản hướng dẫn quản lý rừng cộng đồng dân cư thôn Trong đó có hướng dẫn cụ thể về các căn cứ, điều kiện và trình tự thủ tục giao rừng cho cộng đồng (chương II), quyền lợi và nghĩa vụ của cộng đồng được Nhà nước giao rừng (chương V), việc lập kế hoạch quản lý rừng cộng đồng, xây dựng quy ước bảo vệ và phát triển rừng cộng đồng, xây dựng quỹ bảo vệ và phát triển rừng cộng đồng, tổ chức quản lý và giám sát đánh giá việc thực hiện (Chương III,IV,VI,VII)

Thông tư số 38/2007/TT -BNN ngày 24/5/2007 của Bộ trưởng Bộ nông nghiệp và Phát triển nông thôn về hướng dẫn trình tự, thủ tục giao rừng, cho thuê rừng, thu hồi rừng cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư thôn Cụ thể là ở mục II phần 5 có hướng dẫn trình tự, thủ tục giao rừng cho cộng đồng dân cư thôn Cộng đồng dân cư thôn tiến hành họp thôn để thông qua và thống nhất đơn đề nghị Nhà nước giao rừng cho cộng đồng, thông qua kế hoạch quản lý khu rừng sau khi được Nhà nước giao rừng Cộng đồng dân cư thôn nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân xã, Ủy ban nhân dân

xã sau khi nhận được hồ sơ của cộng đồng dân cư thôn có trách nhiệm thẩm tra điều kiện giao rừng cho cộng đồng dân cư thôn, kiểm tra thực địa khu rừng

dự kiện giao, xác nhận đơn của cộng đồng dân cư thôn và chuyển lên cơ quan chức năng cấp huyện Cơ quan cấp huyện sau khi nhận được hồ sơ từ xã chuyển lên có trách nhiệm xác định đặc điểm khu rừng, lập tờ trình trình Ủy ban nhân dân huyện về việc giao rừng cho cộng đồng dân cư thôn Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét và quyết định giao rừng cho cộng đồng dân cư thôn Ủy ban nhân dân cấp xã và cộng đồng dân cư thôn có trách nhiệm thực hiện quyết định giao rừng

Trang 35

Số hóa bởi trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

Công văn số 2324/ BNN – LN ngày 21/8/2007 của Cục Lâm nghiệp về hướng dẫn các chỉ tiêu kỹ thuật và thủ tục khai thác rừng cộng đồng

Quyết định số 434/QĐ –QLR ngày 11/4/2007 của Cục trưởng Cục Lâm nghiệp ban hành bản hướng dẫn xây dựng quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng cấp xã và Hướng dẫn giao rừng gắn với giao đất lâm nghiệp cho cộng đồng dân cư thôn Trong đó nêu rõ nguyên tắc giao rừng cho cộng đồng; căn

cứ vào điều kiện giao rừng cho cộng đồng; khu rừng và loại rừng giao cho cộng đồng, trình tự và thủ tục giao rừng cho cộng đồng

Như vậy, đến nay Việt Nam đã có khung pháp lý và chính sách cơ bản cho quản lý rừng cộng đồng, được thể hiện trong 2 bộ luật lớn, đó là Luật Đất đai năm 2003, Luật BV&PTR năm 2004 và các văn bản chính sách khác Khung pháp lý và chính sách này thể hiện các điểm căn bản sau đây:

- Thứ nhất, cộng đồng dân cư là chủ rừng, người sử dụng rừng có tư

cách pháp nhân đầy đủ hoặc không đầy đủ tuỳ theo từng điều kiện của mỗi cộng đồng và đối tượng rừng được giao hay nhận khoán

- Thứ hai, cộng đồng được giao đất, giao rừng, nhận hợp đồng khoán

rừng lâu dài khi đáp ứng các quy định của pháp luật và chính sách hiện hành như: Khu rừng hiện cộng đồng dân cư thôn đang quản lý sử dụng có hiệu quả; Khu rừng giữ nguồn nước phục vụ trực tiếp cho lợi ích chung của cộng đồng; Khu rừng giáp ranh giữa các thôn, xã, huyện không thể giao cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân mà cần giao cho cộng đồng dân cư thôn để phục vụ lợi ích của cộng đồng

- Thứ ba, cộng đồng được hưởng các quyền khi tham gia quản lý rừng

theo quy định của pháp luật như: Được công nhận quyền sử dụng rừng ổn định, lâu dài phù hợp với thời hạn giao rừng; Được khai thác, sử dụng lâm sản

và các lợi ích khác của rừng vào mục đích công cộng và gia dụng cho thành viên trong cộng đồng; Được sản xuất lâm nghiệp - nông nghiệp, ngư nghiệp

Trang 36

Số hóa bởi trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

kết hợp; Được hưởng thành quả lao động, kết quả đầu tư trên diện tích rừng được giao; Được hướng dẫn về kỹ thuật, hỗ trợ về vốn theo chính sách của nhà nước để bảo vệ và phát triển rừng và được hưởng lợi ích do các công trình công cộng bảo vệ, cải tạo rừng mang lại; Được bồi thường thành quả lao động, kết quả đầu tư để bảo vệ và phát triển rừng khi nhà nước có quyết định thu hồi rừng

- Thứ tư, cộng đồng thực hiện nghĩa vụ khi tham gia quản lý rừng theo

quy định của pháp luật như: Xây dựng quy ước bảo vệ và phát triển rừng; Tổ chức bảo vệ và phát triển rừng, định kỳ báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền về diễn biến tài nguyên rừng và các hoạt động liên quan đến khu rừng; Thực hiện nghĩa vụ tài chính và các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật; Giao lại rừng khi Nhà nước có quyết định thu hồi rừng hoặc khi hết thời hạn giao rừng; Không được phân chia rừng cho các thành viên trong cộng đồng dân cư thôn; Không được chuyển đổi, chuyển nhượng, tặng cho, cho thuê, thế chấp, bảo lãnh, góp vốn kinh doanh bằng giá trị quyền sử dụng rừng được giao

Nhìn chung các cơ sở pháp lý trên đây đã thể hiện sự quan tâm của Nhà nước đối với việc quản lý rừng cộng đồng tại Việt Nam Các cơ sở pháp lý trên đã góp phần rất tích cực trong việc hỗ trợ và tạo ra một hành lang pháp lý đảm bảo cho các hoạt động quản lý rừng cộng đồng

Hiện nay, ở đây vẫn còn một bộ phận người dân coi “ rừng là nguồn tài nguyên vô tận” và còn có tư tưởng cho rằng “ bảo vệ rừng là của kiểm lâm” hay trách nhiệm là của tổ bảo vệ rừng và Chủ tích xã” Để nâng cao nhận thức của người dân về vai trò quan trọng của rừng và về quản lý rừng thì một trong những giải pháp quan trọng là tăng cường tuyên truyền, giáo dục cho nhân dân, bằng cách mở các đợt tuyên truyền thường xuyên, liên tục, sâu rộng tới mọi tổ chức, thôn bản và hộ gia đình, cá nhân về tác dụng của rừng, luật

Trang 37

Số hóa bởi trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

bảo vệ và phát triển rừng, pháp lệnh hành chính để nâng cao nhận thức về quản lý bảo vệ tài nguyên rừng của mọi người dân

Nhìn chung, quản lý bảo vệ rừng và đất rừng trên cơ sở cộng đồng là một vấn đề tổng hợp mà phụ thuộc nhiều vào khuôn khổ thể chế, chính sách vào điều kiện thực tế của từng quốc gia, từng địa phương Do vậy không thể sao chép nguyên vẹn một mô hình nào từ nơi này sang nơi khác Tuy nhiên việc chia sẻ kinh nghiệm, chia sẻ những bài học thành công hay thất bại cả trong nước và nước ngoài là rất cần thiết trong bối cảnh chính sách lâm nghiệp đang cải cách và hoàn thiện như hiện nay Điều đáng chú ý là phải có những nghiên cứu tổng hợp đánh giá và đúc kết kinh nghiệm, bổ sung và xây dựng những chính sách mới phù hợp cho mỗi vùng

+ Khả năng tiếp cận thị trường:

Trong nền kinh tế thị trường và hội nhập kinh tế, yêu cầu đặt ra đối với người dân nói chung và người dân nông thôn nói riêng là cần phải nắm vững những kiến thức về thị trường và cách tiếp cận thị trường, đặc biệt là thị trường nông lâm sản Vì thế cán bộ khuyến nông xã cần được trang bị những kiến thức sau: Thứ nhất, các kỹ năng, nhất là kỹ năng đánh giá nhu cầu của nông dân về KN Thứ hai, phương pháp và nội dung truyền đạt làm sao để giúp nông dân hiểu được không chỉ về tiến bộ KHKT mà cả về kiến thức kinh tế - xã hội và thị trường Thứ ba, cách xây dựng và lập kế hoạch phát triển kinh tế hộ nông dân Thứ tư, kỹ năng quản lý nhóm và tổ chức cộng đồng Để làm được điều này cần thực hiện các nội dung: Phương pháp khuyến nông có sự tham gia; Cách lập kế hoạch xây dựng và phát triển kinh

tế hộ nông dân; Tiếp cận thông tin thị trường; Quản lý kinh doanh trong trang trại và hộ sản xuất

Thị trường là một trong những yếu tố quan trọng cơ bản trong chiến lược sinh kế của hầu hết các hộ nông dân.Thị trường là nơi người sản xuất nói

Trang 38

Số hóa bởi trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

chung và người nông dân nói riêng mua các loại vật tư đầu vào và bán sản phẩm đầu ra (cây trồng vật nuôi) họ sản xuất được Thị trường cũng là nơi mà người mua tiêu dùng mua lương thực, thực phẩm thiết yếu và các loại hàng hoá thiết yếu cho sinh hoạt gia đình Riêng trong nông nghiệp, mục tiêu của sản phẩm nông sản được sản xuất là được đến tay người tiêu dùng thông qua thương mại hoá Và như vậy, thị trường được coi là một bước trung gian, để chuyển tải hàng hoá từ nhà sản xuất đến tiêu dùng Rất nhiều phụ người dân nhận ra rằng nguyên nhân làm cho họ khó có thể cải thiện nâng cao đời sống của gia đình mình đó là tiếp cận thị trường Hậu quả đem lại vịêc thiếu khả năng tiếp cận thị trường là lượng sản phẩm giao dịch mua vào bán ra thấp, không đúng đối tượng mà họ cần mua hoặc bán từ đó dẫn đến:

- Năng suất và sản lượng cây trồng vật nuôi thấp

- Thu nhập gia đình thấp

- Nghèo đói, thiếu lương thực và khả năng tiếp cận thị trường với các dịch vụ cơ bản như y tế, thông tin, giáo dục…

Mặt khác toàn cầu hoá và tự do hoá thương mại mang lại nhiều cơ hội

để nông dân có thể kết nối, tiếp cận với thị trường nhưng đồng thời cũng đem lại nhiều rủi ro, cạnh tranh cao, dao động bất thường về giá cả và về lâu dài làm giảm giá của các sản phẩm mặt hàng nông sản Hơn nữa, người nông dân cũng sản xuất nhỏ lẻ không chỉ cạnh tranh với các đối thủ lớn có tiềm lực vốn trong nước mà còn cả các doanh nghiệp liên doanh nước ngoài Lúc này các mối quan hệ thương mại sẽ bị tác động vô số giữa người bán và người mua và khi đó giá vật tư đầu vào và giá bán sản phẩm có sự thương lượng trên phạm

vi rộng

Trước những bối cảnh và yêu cầu như trên thì việc nâng cao năng lực tiếp cận thị trường cho người dân nông thôn là một việc làm cần thiết và quan trọng Hiểu biết càng nhiều về thị trường thì người người dân nông thôn càng

Trang 39

Số hóa bởi trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

có nhiều cơ hội giảm giá đầu vào, tăng giá bán đầu ra góp phần cải thiện cuộc sống cho chính gia đình họ và tăng trưởng kinh tế của nước nhà ngày càng giàu mạnh văn minh

nghiệp là lĩnh vực quan trọng của đất nước, thu hút trên 80% lực lượng lao động Sản phẩm chính trong nông nghiệp là cafê, chè, ngô, chuối, đường Ngoài ra Uganda còn có thế mạnh về chăn nuôi gia súc và đánh bắt cá Đây là một nước trước kia là thuộc địa của anh và có nền kinh tế kém phát triển Phụ

nữ nơi đây trước cũng phải chịu nhiều phong tục và luật lệ hà khắc truyền thống Tuy nhiên hiện nay đất nước này đang có nhiều thay đổi đáng kể để phát triển đất nước, điển hình là việc đưa công nghệ cao về với người nông thôn Với công nghệ cao mà người dân được tiếp cận thì việc áp dụng vào sản xuất đã giúp họ đạt được những kết qủa đáng khích lệ và cải thiện đời sống nâng cao trình độ và mức sống của họ

Từ thông tin này ta có thể thấy đây là kinh nghiệm rất hay và có triển vọng nhất là trong thời đại thông tin ngày càng phát triển như hiện nay

Trung tâm Nakáeke Telecentre, trụ sở nằm cách thủ đô Kampla của Uganda 50 km về phía Bắc, vừa ra mắt CD- ROM tương tác dành cho phụ nữ

ở nông thôn Giờ đây nhiều chị em nông dân đã giỏi nhờ sử dụng CD này

Trang 40

Số hóa bởi trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

Điều phối viên của Telecentre, bà Rita Mijumbi cho biết: “Trên Internet không có nhiều thông tin liên quan đến đời sống và tình hình sản xuất của nhà nông Đó là lý do thúc đẩy chúng tôi cho ra đời CD-ROM này” Đĩa

CD đã đưa ra lời khuyên thực tế dành cho chị em nông dân về biện pháp tăng sản lượng thu hoạch và quản lý tổ công việc chăn nuôi Nó còn nêu ra những

ý tưởng về việc sản xuất và tiêu thụ sản phẩm mới, cách hợp tác là việc với bạn bè hay hàng xóm để có được nhiều thứ hơn ngoài những mảnh ruộng nhỏ Theo bà Mijumbi, đa số nông dân Uganda có trình độ học vấn hạn chế, thậm chí có người không biết đọc Vì thế CD-ROM này có cả lời, giúp họ nghe được Khi lần đầu sử dụng máy tính, nhiều chị em sợ làm hỏng máy nên một thời gian khá dài họ mới làm quen được Và đến nay nhiều người đã là khách hàng thường xuyên của Telecentre và tỏ ra thích thú khi được biết nhiều nghề nông Kể từ khi được giới thiệu, CD này đã đem lại thành công lớn và cải thiện đáng kể mức sống của những người sử dụng nó Ngoài ra Telecentre còn hướng dẫn nông dân cách định giá từ những lái buôn Nay tại trung tâm này

họ có thể theo dõi thông tin ở Kampala để từ đó xác định giá bán một cách phù hợp

Từ thông tin trên ta thấy được một thực tế đó là người nông dân Việt Nam có nhiều đặc điểm giống với người nông dân Uganda như trình độ học vấn chưa cao, chịu nhiều thiệt thòi do sống một thủ tục lạc hậu, tham gia sản xuất nông nghiệp chủ yếu Do vậy cách đưa thông tin về giá cả thời tiết cách tăng sản lượng thu hoạch qua những đĩa CD- ROM có cả hình và lời là một sáng kiến độc đáo và hiệu quả cho phụ nữ nông thôn Kinh nghiệm này có thể nói là rất phù hợp và nên được áp dụng ở nông thôn Việt Nam

1.1.2.2 Tiếp cận thị trường và phát triển kinh tế xã hội cho người dân nông thôn ở nước ta

Khu vực nông nghiệp, nông thôn ở Việt Nam có vai trò quan trọng trong nền kinh tế đất nước Đây là khu vực trọng điểm, quan trọng trong chiến

Ngày đăng: 30/03/2021, 13:45

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2006), Quản lý rừng bền vững, Cẩm nang ngành lâm nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý rừng bền vững
Tác giả: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Nhà XB: Cẩm nang ngành lâm nghiệp
Năm: 2006
3. Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Ủy ban Châu Âu ( 2003): Sổ tay hướng dẫn công tác quản lý rừng dựa trên cơ sở cộng đồng, Trung tâm đào tạo lâm nghiệp x.ã hội – Trường Đại học Lâm nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ tay hướng dẫn công tác quản lý rừng dựa trên cơ sở cộng đồng
Tác giả: Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Ủy ban Châu Âu
Nhà XB: Trung tâm đào tạo lâm nghiệp x.ã hội
Năm: 2003
4. Chi cục phát triển lâm nghiệp Lạng sơn: Báo cáo Tổng kết thực hiện dự án 661 Huyện Cao Lộc Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo Tổng kết thực hiện dự án 661 Huyện Cao Lộc
Tác giả: Chi cục phát triển lâm nghiệp Lạng sơn
5. Cục lâm nghiệp (2007), Văn bản pháp quy về lâm nghiệp cộng đồng, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn bản pháp quy về lâm nghiệp cộng đồng
Tác giả: Cục lâm nghiệp
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 2007
6. Chính phủ Việt Nam (1991): Luật bảo vệ phát triển rừng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật bảo vệ phát triển rừng
Tác giả: Chính phủ Việt Nam
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 1991
8. Đoàn Diễm (1997), “ Suy nghĩ về công tác quy hoạch sử dụng đất và giao đất lâm nghiệp”, Tạp chí Lâm nghiệp, (Số 12) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Suy nghĩ về công tác quy hoạch sử dụng đất và giao đất lâm nghiệp
Tác giả: Đoàn Diễm
Nhà XB: Tạp chí Lâm nghiệp
Năm: 1997
9. Nguyễn Thị Lan Anh: Nghiên cứu đề xuất 1 số giải pháp bảo vệ rừng dựa trên cơ sở cộng đồng ở Huyện Bắc Yên – Sơn La Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu đề xuất 1 số giải pháp bảo vệ rừng dựa trên cơ sở cộng đồng ở Huyện Bắc Yên – Sơn La
Tác giả: Nguyễn Thị Lan Anh
12. Hạt Kiểm Lâm Huyện Cao Lộc: Báo cáo điều tra tài nguyên rừng xã Mẫu Sơn, Xã Công sơn Huyện Cao Lộc Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo điều tra tài nguyên rừng xã Mẫu Sơn, Xã Công sơn Huyện Cao Lộc
Tác giả: Hạt Kiểm Lâm Huyện Cao Lộc
13. Ủy ban nhân dân Tỉnh Lạng sơn ( 2001): Địa chí Lạng sơn ( phần Bản đồ), NXB chính trị quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ủy ban nhân dân Tỉnh Lạng sơn ( 2001): "Địa chí Lạng sơn ( phần Bản đồ)
Nhà XB: NXB chính trị quốc gia
14. Ủy ban nhân dân Tỉnh Lạng sơn ( 1999): Địa chí Lạng sơn, NXB chính trị quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Địa chí Lạng sơn
Tác giả: Ủy ban nhân dân Tỉnh Lạng sơn
Nhà XB: NXB chính trị quốc gia
Năm: 1999
15. Phạm Thị Đam (2009) “ Nghiên cứu năng lực tiếp cận thị trường nông sản của phụ nữ xã Thắng Lợi huyện Văn Giang- tỉnh Hưng Yên”, luận văn thạc sĩ, Trường Đại học Nông nghiệp I, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu năng lực tiếp cận thị trường nông sản của phụ nữ xã Thắng Lợi huyện Văn Giang- tỉnh Hưng Yên
Tác giả: Phạm Thị Đam
Nhà XB: Trường Đại học Nông nghiệp I
Năm: 2009
16. Phạm Trung Thủy ( 2010):Tác động của dự án duy trì và phát triển bền vững đến sinh kế của người dân vùng đệm vườn quốc gia Tam Đảo khu vực Thái Nguyên, luận văn Thạc sĩ, Trường ĐH Kinh tế & QTKD Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tác động của dự án duy trì và phát triển bền vững đến sinh kế của người dân vùng đệm vườn quốc gia Tam Đảo khu vực Thái Nguyên
Tác giả: Phạm Trung Thủy
Nhà XB: Trường ĐH Kinh tế & QTKD Thái Nguyên
Năm: 2010
17. Cục khuyến nông, khuyến lâm ( 1998): Phương pháp đánh giá nhanh nông thôn có người dân tham gia ( PRA) trọng hoạt động khuyến nông, khuyến lâm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp đánh giá nhanh nông thôn có người dân tham gia ( PRA) trọng hoạt động khuyến nông, khuyến lâm
Tác giả: Cục khuyến nông, khuyến lâm
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 1998
1. Báo cáo tổng hợp thông tin thị trường và phát triển( 2007). Ngân hàng phát triển Châu Á Khác
7. Chính phủ nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ( 1998): Quyết định số 661/2001/QĐ-TTg 29/7/1998 về mục tiêu nhiệm vụ, chính sách và tổ chức thực hiện Dự án trồng 5 triệu ha rừng, Hà Nội Khác
10. Những quy định pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng (2003), NXB chính trị quốc gia Hà Nội Khác
11. Niên giám thống kê Tỉnh Lạng sơn ( 2008 , 2009) Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w