Kiến thức: - Nêu được một số dụng cụ đo thể tích với giới hạn đo GHĐ và độ chia nhỏ nhất ĐCNN của chúng.. Kĩ năng: - Xác định được giới hạn đo GHĐ và độ chia nhỏ nhất ĐCNN của bình chia [r]
Trang 1Tuần: 01 Ngày soạn: 23/08/2010 Tiết: 01 Ngày dạy: 28/08/2010
Chương I: CƠ HỌC.
Bài 1 ĐO ĐỘ DÀI.
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Nêu được một số dụng cụ đo độ dài với giới hạn đo (GHĐ) và độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của chúng
2 Kĩ năng:
- Xác định được giới hạn đo (GHĐ) và độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của dụng cụ đo độ dài
- Xác định được độ dài trong một số tình huống thông thường
II Phương pháp đánh giá:
- Giám sát hoạt động của nhóm, thảo luận chung
- Tài liệu của người học
- Rèn luyện tính cẩn thận, ý thức hợp tác trong hoạt động nhóm
III Chuẩn bị:
- Chuẩn bị của giáo viên: PPCT (Tuần, tiết), SGK, SGV, chuẩn kiến thức kĩ năng, tranh vẽ
phóng to bảng 1.1
- Dụng cụ:
+ Tranh vẽ thước kẻ, có GHĐ 20 cm và ĐCNN 2mm
+ Tranh vẽ to bảng 1.1
+ Một thước kẻ có ĐCNN là 1mm
+ Một thước dây có ĐCNN 1mm
+ Một tờ giấy kẻ bảng kết quả đo độ dài 1.1
- Chuẩn bị của học sinh: Vở ghi, SGK, SBT,
IV Hoạt động dạy – học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
* Hoạt động 1: Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ, đặt vấn đề vào bài mới: 5 ’
- Ổn định lớp
- Kiểm tra sỉ số
- Giới thiệu chung những kiến
thức cần nghiên cứu ở Chương
1
- Đặt vấn đề vào bài mới:
- GV cho HS quan sát tranh
? Tại sao đo độ dài của cùng
một đoạn dây mà hai chị em
lại có các kết quả khác nhau?
- GV chốt : thước đo của hai
chị
em không giống nhau, cách đo
không chính xác, đọc kết quả
không đúng
- Lớp trưởng báo cáo sỉ số
- HS lắng nghe
- Quan sát
- HS trao đổi và nêu các phương án:
+ Gang tay của hai chị em không giống nhau, của chị dài hơn của em
+ Độ dài gang tay trong mỗi lần đo có thể không như nhau
+ Đếm số gang tay đo được
Trang 2? Để khỏi tranh cãi thì hai chị
em cần phải thống nhất với
nhau điều gì?
Bài học hôm nay sẽ giúp
chúng ta trả lời điều đó
BÀI 1: ĐO ĐỘ DÀI.
không chính xác
- HS dự đoán: Để thống nhất người ta đưa ra đơn vị chuẩn
- HS ghi tựa bài
* Hoạt động 2: Tìm hiểu đơn vị đo độ dài: 15’.
? Ở lớp dưới các em đã học
những đơn vị đo độ dài nào?
- Giáo viên giới thiệu : trong
những đơn vị đó, đơn vị
thường dùng nhất là mét và đó
là đơn vị hợp pháp trong hệ
thống đo lường của Việt Nam
? Đơn vị đo thường dùng nhỏ
hơn mét là gì ?
- GV: Chú ý cho HS trong các
phép tính toán cần đưa về đơn
vị chính là mét
- GV giới thiệu thêm một số
đơn vị đo độ dài thường gặp
trong các sách truyện như:
1 inch (inh) = 2,54 cm
1 dặm= 4,444km là đơn vị
đo lường thời cổ nước Pháp
1 foot (ft) = 30,48 cm (Anh)
1 hải lí= 1,852 km (hải lí
dùng để đo khoảng cách trên
biển)
- Yêu cầu HS làm C1 (2’) theo
nhóm ( hai bàn )
- Yêu cầu HS trả lời câu C1
- Gọi HS nhận xét
- Nhận xét, kết luận
- Yêu cầu HS đọc và thực hiện
câu C2
- GV nói thêm: Sự khác nhau
giữa độ dài ước lượng và độ
dài kiểm tra càng nhỏ thì càng
chính xác
- Yêu cầu HS đọc và thực hiện
C3
- Mét (m), đêximet (dm), centimet (cm), kilomet (km)…
- HS lắng nghe
- Đơn vị đo thường dùng nhỏ hơn mét là dm, cm, mm, km
- HS lắng nghe
- Làm C1 theo nhóm
- HS hoàn thành C1 :
1 m = 10 dm
1 m = 100 cm
1 cm = 10 mm
1 km = 1000 m
- HS nhận xét
- Ghi nhận
- C2 : Dùng phấn vạch đánh dấu khoảng cách trên mặt bàn
và dùng thước dây để đo lại
Nhận xét giá trị ước lượng
và giới hạn đo
- C3 : Ước lượng sau đó dùng
I ĐƠN VỊ ĐO ĐỘ DÀI:
1 Ôn lại một số đơn vị đo
độ dài:
- Đơn vị đo độ dài hợp pháp của nước ta là mét (kí hiệu là: m)
2 Ước lượng độ dài:
Trang 3? Tại sao trước khi đo độ dài
ta cần phải ước lượng độ dài
cần đo?
- Nhận xét, kết luận
? Vậy để có kết quả chính xác
thì ta phải làm gì?
thước kẻ kiểm tra lại
- Để chọn thước đo phù hợp và chính xác
- Ghi nhận
- Đo
* Hoạt động 3: Tìm hiểu đo độ dài: 20’.
- Yêu cầu HS quan sát hình
1.1SGK và trả lời câu C4
? Hãy cho biết sự khác nhau
giữa các loại thước trên ?
- GV treo 1 hình vẽ phóng to 1
cái thước trên bảng và hướng
dẫn HS xác định GHĐ và
ĐCNN của thước đó
- GV yêu cầu HS quan sát các
giá trị thể hiện trên thước Ví
dụ : thước dài 20 cm - ĐCNN
2 mm
- GV chỉ cho HS biết :
+ Chiều dài 20 cm được gọi
là giới hạn đo
+ Chiều dài 2 mm được gọi
là độ chia nhỏ nhất
? Vậy GHĐ và ĐCNN của một
thước là gì ?
- Yêu cầu HS vận dụng trả lời
câu C5
- Yêu cầu HS hoạt động cá
nhân trả lời câu C6, C7
- GV giải thích thêm : Việc lựa
chọn thước đo có GHĐ và
ĐCNN phù hợp với độ dài của
HS hoạt động nhóm :
+ Thợ mộc dùng thước dây (cuộn)
+ HS dùng thước kẻ
+ Người bán vải dùng thước mét (thước thẳng)
- Khác nhau về hình dạng và công dụng
- Quan sát, lắng nghe
- GHĐ của thước là độ dài lớn
nhất ghi trên thước
- ĐCNN của thước là độ dài
giữa 2 vạch chia liên tiếp trên thước
- HS làm việc cá nhân câu C5:
Tìm GHĐ và ĐCNN trên một
số thước của nhóm
- C6: a) Dùng thước đo có GHĐ 20 cm và ĐCNN 1 mm b) Dùng thước đo có GHĐ 30 cm và ĐCNN 1 mm c) Dùng thước đo có GHĐ 1 m và ĐCNN 1 cm
- C7: Thợ may dùng thước thẳng để đo chiều dài mảnh vải, dùng thước dây đo số đo
cơ thể của khách hàng
- Lắng nghe
II ĐO ĐỘ DÀI:
1 Tìm hiểu dụng cụ đo độ dài:
- Giới hạn đo (GHĐ) của
thước là độ dài lớn nhất ghi trên thước
- Độ chia nhỏ nhất (ĐCNN)
của thước là độ dài giữa 2 vạch chia liên tiếp trên thước
Trang 4
vật cần đo giúp ta đo chính
xác Ví dụ đo chiều rộng của
cuốn sách VL6 mà ĐCNN là
0,5 cm thì đọc kết quả đo
không chính xác Hoặc đo
chiều dài của sân trường mà
dùng thước có GHĐ là 50 cm
thì phải đo nhiều lần sai số
- Nhận xét, kết luận
- Yêu cầu HS đọc và nghiên
cứu các bước thực hành đo
chiều dài bàn học và bề dày
SGK VL6
- GV phân công nhóm và phát
dụng cụ thực hành
- Trong thời gian HS thực
hành, GV quan sát các nhóm
làm việc chỉnh sửa và chuẩn bị
cho việc cho việc thảo luận ở
bài tiếp theo
- Ghi nhận
HS : Các bước thực hành :
- Ước lượng độ dài
- Xác định GHĐ và ĐCNN
- Tiến hành đo 3 lần
- Ghi kết quả trung bình
HS thực hành theo nhóm, ghi
kết quả vào bảng nhóm
Các nhóm đọc kết quả của nhóm mình
2 Đo độ dài:
* Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò: 5’
- Trả lời câu hỏi vào bài
? GHĐ và ĐCNN của thước là
gì?
- Nếu còn thời gian thì làm bài
tập 1-2.1 đến 1-2.4 trong SBT
- Đọc mục I ở bài 2 để chuẩn
bị cho tiết học sau
- Học thuộc bài và làm các bài
tập 1-2.2 đến 1-2.6
- Nhận xét tiết học
- Để khỏi tranh cãi nhau, hai chị em phải tiến hành đo độ dài sợi dây bằng thước
- GHĐ của một thước là độ dài lớn nhất ghi trên thước
- ĐCNN là độ dài giữa hai vạch chia liên tiếp trên thước
Trang 5
Tuần: 02 Ngày soạn: 30/08/2010
Tiết: 02 Ngày dạy: 04/09/2010
Bài 2 ĐO ĐỘ DÀI (tiếp theo)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Nêu được một số dụng cụ đo độ dài với giới hạn đo (GHĐ) và độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của chúng
2 Kĩ năng:
- Xác định được giới hạn đo (GHĐ) và độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của dụng cụ đo độ dài
- Xác định được độ dài trong một số tình huống thông thường
II Phương pháp đánh giá:
- Giám sát hoạt động của nhóm, thảo luận chung
- Tài liệu của người học
- Rèn luyện tính cẩn thận, ý thức hợp tác trong hoạt động nhóm
III Chuẩn bị:
- Chuẩn bị của giáo viên: PPCT (Tuần, tiết), SGK, SGV, chuẩn kiến thức kĩ năng, tranh vẽ
phóng to bảng 1.1
- Dụng cụ:
+ Tranh vẽ thước kẻ, có GHĐ 20 cm và ĐCNN 2mm
+ Tranh vẽ to bảng 1.1
+ Một thước kẻ có ĐCNN là 1mm
+ Một thước dây có ĐCNN 1mm
+ Một tờ giấy kẻ bảng kết quả đo độ dài 1.1
- Chuẩn bị của học sinh: Vở ghi, SGK, SBT,
IV Hoạt động dạy – học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
* Hoạt động 1: Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ, đặt vấn đề vào bài mới: 5 ’
- Ổn định lớp
- Kiểm tra sỉ số
- Kiểm tra bài cũ:
? Đơn vị đo độ dài hợp pháp
của nước ta là gì? Đổi các
đơn vị sau:
1km = ? m
1m = ? km
0,5km = ? m
1m = ? cm
1m = ? mm
? Thế nào là GHĐ và ĐCNN
của thước?
- Làm bài tập 1-2.1,1-22
- Lớp trưởng báo cáo sỉ số
- HS trả lời:
- Đơn vị đo độ dài hợp pháp của nước ta là :m
1km = 1000m
1
1m = - km
1000
0,5km = 5000 m 1m = 1000 cm 1m = 1000 mm
- GHĐ của thước là độ dài lớn nhất ghi trên thước
- ĐCNN của thước là độ dài giữa hai vạch chia liên tiếp trên
Trang 6- Nhận xét, kết luận điểm.
- Đặt vấn đề vào bài mới:
Ở tiết trước ta đã biết dụng cụ
dùng để đo độ dài là thước
Như vậy cách đo độ dài phải
thực hiện như thế nào? Bài
học ngày hôm nay chúng ta sẽ
tìm hiểu về vấn đề này
Bài 2: ĐO ĐỘ DÀI (tiếp
theo).
thước
- HS lắng nghe
- HS ghi tựa bài
Bài 2: ĐO ĐỘ DÀI (tiếp theo).
Bài 2: ĐO ĐỘ DÀI (tiếp theo).
* Hoạt động 2: Tìm hiểu cách đo độ dài: 20’.
- Yêu cầu HS nhớ lại bài thực
thực hành ở bài trước và thảo
luận trả lời từ câu C1 đến C5
- Gọi đại diện nhóm trả lời câu
C1
- Hướng dẫn HS trả lời câu
C2
? Dùng thước dây hoặc thước
kẻ đều có thể đo được chiều
dài bàn học, cũng đo được bề
dày cuốn sách vật lí , tại sao
em không chọn ngược lại?
- Gọi đại dien một nhóm trả
lời câu C3
? khi đầu thước bị gãy hoăc
khi vạch số 0 bị mờ thì phải
làm như thế nào?
- Yêu cầu đai diện nhóm trả
lời câu C4
- Hướng dẫn HS trả lời câu
C5
- Yêu cầu HS làm việc cá
- HS nhớ lại và thảo luận để trả lời từ câu C1 đến C5
- C1: tuỳ học sinh
- Chọn thước dây để đo chiều dài bàn học vì chỉ phải đo 1 đến 2 lần,chọn thước kẻ để đo chiều dày SGK vì thước kẻ có ĐCNN (1mm) nhỏ ĐCNN của thước dây (0,5cm) nên kết quả
đo chính xác hơn
- Em không dùng như vậy tại
vì ĐCNN và GHĐ không phù hợp với độ dài cần đo
- HS trả lời câu C3
- Đặt thước đo dọc theo độ dài cần đo, vạch số 0 ngang với một đầu của vật
- Đặt đầu thứ nhất của chiều dài cần đo trùng với 1 vạch khác vạch số 0 của thước và độ dài đo được lấy bằng hiệu của
2 giá trị tương ứng với 2 đầu của chiều dài cần đo
- C4: Đặt mắt nhìn theo hướng vuông góc với cạnh thước ở đầu kia của vật
- Trả lời câu C5 theo hướng dẫn
Nếu đầu cuối của vật không ngang bằng với vạch chia thì đọc
và ghi kết quả đo theo vạch chia gần nhất với vật
- C6: + (độ dài)
+ (GHĐ) (ĐCNN)
I CÁCH ĐO ĐỘ DÀI:
- Ước lượng độ dài cần đo
- Chọn thước có GHĐ và
độ chia nhỏ nhất thích hợp
- Đặt thước dọc theo độ dài cần đo sao cho một đầu của vật ngang bang với vạch số 0 của thước
- Đặt mắt nhìn theo hướng vuông gócvới cạnh thứoc ở đầu kia của vật
- Đọc và ghi kết quả đo theo vạch chia gần nhất với đầu kia của vật
Trang 7nhân trả lời câu C6
- Nhận xét, kết luận
+ (dọc theo) (ngang bằng với)
+ (vuông góc)
+ (gần nhất)
- Ghi nhận
* Hoạt động 3: Vận dụng: 15’.
- Yêu cầu HS quan sát hình
2.1 và trả lời câu C7
- Cho HS quan sát hình 2.2 và
trả lời câu C8
- Yêu cầu HS đọc câu C9,
quan sát hình 2.3 và ghi kết
quả
- Yêu cầu HS đọc C10 tự thực
hành và đo
- Nhận xét, kết luận
- C7: vị trí đặt thước đúng là : hình c
- C8: vị trí đặt mắt đúng là : hình c
- C9: a) l = 7cm b) l = 7cm c) l= 7cm
- C10: HS tự thực hành và đo
- Ghi nhận
II VẬN DỤNG:
* Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò: 5’
* Yêu cầu HS nêu cách đo
chiều dài quyển vở:
- Ước lượng độ dài
- Chọn dụng cụ đo
- Cách đặt thước
- Cách đặt mắt
- Đọc kết quả
* Dặn dò:
- Về nhà học bài
- Đọc phần “Có thể em chưa
biết”
- Làm các bài tập 1-2.7,1-2.8
1-2.9,1-2.10, 1-2.11,1-2.12 sbt
- Xem và soan trước bài 3
- Nhận xét tiết học
Trang 8Tuần: 03 Ngày soạn: 04/09/2010 Tiết: 03 Ngày dạy: 11/09/2010
Bài 3 ĐO THỂ TÍCH CHẤT LỎNG.
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Nêu được một số dụng cụ đo thể tích với giới hạn đo (GHĐ) và độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của chúng
2 Kĩ năng:
- Xác định được giới hạn đo (GHĐ) và độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của bình chia độ
- Đo được thể tích của một lượng chất lỏng bằng bình chia độ
II Phương pháp đánh giá:
- Giám sát hoạt động của nhóm, thảo luận chung
- Thực nghiệm
- Tài liệu của người học
- Rèn tính trung thực, tỉ mỉ, thận trọng khi đo thể tích chất lỏng và báo cáo kết quả đo thể tích chất lỏng
III Chuẩn bị:
- Chuẩn bị của giáo viên: PPCT (Tuần, tiết), SGK, SGV, chuẩn kiến thức kĩ năng, tranh vẽ
phóng to hình 3.3, 3.4, 35.5 SGK
- Dụng cụ: Bình chia độ, chai, ca đong có ghi sẵn dung tích, bảng phụ.
- Chuẩn bị của học sinh: Vở ghi, SGK, SBT,
Bình đựng nước, ca đong, bảng 3.1 SGK
IV Hoạt động dạy – học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
* Hoạt động 1: Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ, đặt vấn đề vào bài mới: 5 ’
- Ổn định lớp
- Kiểm tra sỉ số
- Kiểm tra bài cũ:
? Nêu cách đo độ dài? Tại
sao trước khi đo độ dài ta
cần phải ước lượng độ dài
cần đo?
- Làm BT 2.1,2.7 trong sách
- Lớp trưởng báo cáo sỉ số
- HS trả lời:
Cách đo độ dài là: Ước
lượng độ dài cần đo Chọn thước có GHĐ và có ĐCNN thích hợp Đặt thước dọc theo
độ dài cần đo sao cho một đầu của vật ngang bằng với vạch số
0 của thước Đặt mắt nhìn theo hướng vuông góc với cạnh thước ở đầu kia của vật Đọc và ghi kết quả đo theo vạch chia gần nhất với đầu kia của vật
Khi đo độ dài cần ước lượng độ dài cần đo vì để chọn thước có GHĐ và ĐCNN phù hợp
- 2.1- B 2.7- B
Trang 9- Nhận xét, kết luận điểm
- Đặt vấn đề vào bài mới:
Ở lớp dưới các em đã học
cách tính thể tích của các
hình hộp chữ nhật, hình lập
phương Vậy Cô có cái ấm
hoặc cái bình các em có tính
được thể tích của nó không?
Nếu cô đổ nước vào trong
bình Làm thế nào các em
biết nó đang chứa bao nhiêu
nước Bài học hôm nay sẽ
giúp chúng ta trả lời điều đó
Bài 3: ĐO THỂ TÍCH
CHẤT LỎNG.
- HS lắng nghe
- HS ghi tựa bài
Bài 3: ĐO THỂ TÍCH CHẤT
* Hoạt động 2: Tìm hiểu đơn vị đo thể tích:5’.
- Thông báo: “mỗi vật dù to
hay nhỏ, đều chiếm một thể
tích trong không gian”
- Ở lớp dưới các em đã học
một số đơn vị đo thể tích
? Đơn vị đo thể tích thường
dùng là gì?
- Nhận xét
? Ngoài ra ta còn có những
đơn vị đo thể tích nào ?
- Thông báo cho HS biết:
1lít = 1dm3; 1ml = 1cm3
(1cc)
- Yêu cầu HS đọc và thực
hiện C1
- Gọi HS lên bảng làm C1
- Nhận xét, thống nhất kết
quả và cho HS ghi C1
- Sau đó GV chốt lại cho HS
biết đơn vị chính dùng để đo
thể tích là m3, ngoài ra còn
dùng đơn vị là lít
- Lắng nghe
- Đơn vị đo thể tích thường dùng là: mét khối (m3),lít (l)
- Ghi bài
- cm3, dm3, ml
- Nhận thông tin
- Làm C1 vào vở
- Một HS lên bảng làm C1, các
HS còn lại chú ý theo dõi và nhận xét
1m3=1000dm3=1.000.000cm3
1m3=1000lít=1.000.000ml
=1.000.000 cc
- HS ghi nhận
I ĐƠN VỊ ĐO THỂ TÍCH:
- Đơn vị đo thể tích thường dùng là:
+ Mét khối (m3)
+ Lít ( l )
1lít=1dm3; 1ml=1cm3(1cc)
* Hoạt động 3: Tìm hiểu dụng cụ đo và cách đo thể tích chất lỏng: 18’.
- Cho HS quan sát hình vẽ
3.1/sgk
- Yêu cầu HS đọc và làm C2
- Gọi HS thực hiện C2
- Quan sát
- Đọc và làm C2 vào vở
C 2 : - 1 HS lên bảng làm, các
II ĐO THỂ TÍCH CHẤT LỎNG:
1 Tìm hiểu dụng cụ đo thể tích:
Trang 10- Nhận xét
- Yêu cầu HS đọc và làm C3
- Gọi HS trả lời C3
- Nhận xét
- Yêu cầu HS quan sát hình
vẽ 3.1 sgk và thực hiện câu
C4
- Gọi HS lên bảng làm C4
- Nhận xét
- Thông báo cho HS biết
thêm: Nhiều bình chia độ
dùng trong phòng thí
nghiệm ( vd như hình 3.2
sgk), vạch chia đầu tiên
không nằm dưới đáy bình,
mà là vạch tại một thể tích
ban đầu nào đó (chẳng hạn
như bình a là vạch 10ml)
- Yêu cầu HS điền C5
- Nhận xét
- Yêu cầu HS quan sát hình
và đọc C6, C7, C8 thảo luận
nhóm suy nghĩ trả lời
HS khác chú ý theo dõi nhận xét
+ Ca đong to: GHĐ: 1 l ĐCNN: 0.5 l + Ca đong nhỏ: GHĐ: 0.5 l ĐCNN: 0.5 l + Can nhựa: GHĐ: 5 l ĐCNN: 1 l
- Đọc và làm C3 vào vở
C 3 : ở nhà thường dùng chai
(lọ, ca, bình…) có ghi sẵn dung tích: chai côcacôla 1 lít, chai lavi nửa lít hoặc 1 lít, xô 10 lít, thùng gánh nước 20 lít,…; bơm tiêm, xilanh … để đo thể tích chất lỏng
- Quan sát hình vẽ sgk, làm C4
C 4 : - 1 HS lên bảng làm, các
HS còn lại theo dõi nhận xét
a) GHĐ: 100ml; ĐCNN: 2ml
b) GHĐ: 250ml; ĐCNN:
50ml
c) GHĐ: 300ml; ĐCNN:
50ml
- Nhận thông tin
- Điền câu C5
Những dụng cụ đo thể tích chất lỏng gồm: chai, lọ, ca đong có ghi sẵn dung tích; các loại ca đong (ca, xô, thùng) đã biết trước dung tích; bình chia độ, bơm tiêm
- HS quan sát, thảo luận và trả lời
- C6: b) Đặt thẳng đứng
- C7: b) Đặt mắt nằm ngang với mực chất lỏng ở giữa bình
- C8: a) 70cm3
b) 50 cm3
Những dụng cụ đo thể tích chất lỏng gồm: chai, lọ, ca đong
có ghi sẵn dung tích; các loại ca đong (ca, xô, thùng) đã biết trước dung tích; bình chia độ, bơm tiêm
2 Tìm hiểu cách đo thể tích chất lỏng:
- Ước lượng thể tích cần đo
- Chọn bình chia độ có GHĐ và ĐCNN thích hợp