1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án môn học Vật lí 6 - Tuần 1 đến tuần 10

20 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 272,9 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: - Nêu được một số dụng cụ đo thể tích với giới hạn đo GHĐ và độ chia nhỏ nhất ĐCNN của chúng.. Kĩ năng: - Xác định được giới hạn đo GHĐ và độ chia nhỏ nhất ĐCNN của bình chia [r]

Trang 1

Tuần: 01 Ngày soạn: 23/08/2010 Tiết: 01 Ngày dạy: 28/08/2010

Chương I: CƠ HỌC.

Bài 1 ĐO ĐỘ DÀI.

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Nêu được một số dụng cụ đo độ dài với giới hạn đo (GHĐ) và độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của chúng

2 Kĩ năng:

- Xác định được giới hạn đo (GHĐ) và độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của dụng cụ đo độ dài

- Xác định được độ dài trong một số tình huống thông thường

II Phương pháp đánh giá:

- Giám sát hoạt động của nhóm, thảo luận chung

- Tài liệu của người học

- Rèn luyện tính cẩn thận, ý thức hợp tác trong hoạt động nhóm

III Chuẩn bị:

- Chuẩn bị của giáo viên: PPCT (Tuần, tiết), SGK, SGV, chuẩn kiến thức kĩ năng, tranh vẽ

phóng to bảng 1.1

- Dụng cụ:

+ Tranh vẽ thước kẻ, có GHĐ 20 cm và ĐCNN 2mm

+ Tranh vẽ to bảng 1.1

+ Một thước kẻ có ĐCNN là 1mm

+ Một thước dây có ĐCNN 1mm

+ Một tờ giấy kẻ bảng kết quả đo độ dài 1.1

- Chuẩn bị của học sinh: Vở ghi, SGK, SBT,

IV Hoạt động dạy – học:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

* Hoạt động 1: Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ, đặt vấn đề vào bài mới: 5 ’

- Ổn định lớp

- Kiểm tra sỉ số

- Giới thiệu chung những kiến

thức cần nghiên cứu ở Chương

1

- Đặt vấn đề vào bài mới:

- GV cho HS quan sát tranh

? Tại sao đo độ dài của cùng

một đoạn dây mà hai chị em

lại có các kết quả khác nhau?

- GV chốt : thước đo của hai

chị

em không giống nhau, cách đo

không chính xác, đọc kết quả

không đúng

- Lớp trưởng báo cáo sỉ số

- HS lắng nghe

- Quan sát

- HS trao đổi và nêu các phương án:

+ Gang tay của hai chị em không giống nhau, của chị dài hơn của em

+ Độ dài gang tay trong mỗi lần đo có thể không như nhau

+ Đếm số gang tay đo được

Trang 2

? Để khỏi tranh cãi thì hai chị

em cần phải thống nhất với

nhau điều gì?

Bài học hôm nay sẽ giúp

chúng ta trả lời điều đó

BÀI 1: ĐO ĐỘ DÀI.

không chính xác

- HS dự đoán: Để thống nhất người ta đưa ra đơn vị chuẩn

- HS ghi tựa bài

* Hoạt động 2: Tìm hiểu đơn vị đo độ dài: 15’.

? Ở lớp dưới các em đã học

những đơn vị đo độ dài nào?

- Giáo viên giới thiệu : trong

những đơn vị đó, đơn vị

thường dùng nhất là mét và đó

là đơn vị hợp pháp trong hệ

thống đo lường của Việt Nam

? Đơn vị đo thường dùng nhỏ

hơn mét là gì ?

- GV: Chú ý cho HS trong các

phép tính toán cần đưa về đơn

vị chính là mét

- GV giới thiệu thêm một số

đơn vị đo độ dài thường gặp

trong các sách truyện như:

1 inch (inh) = 2,54 cm

1 dặm= 4,444km là đơn vị

đo lường thời cổ nước Pháp

1 foot (ft) = 30,48 cm (Anh)

1 hải lí= 1,852 km (hải lí

dùng để đo khoảng cách trên

biển)

- Yêu cầu HS làm C1 (2’) theo

nhóm ( hai bàn )

- Yêu cầu HS trả lời câu C1

- Gọi HS nhận xét

- Nhận xét, kết luận

- Yêu cầu HS đọc và thực hiện

câu C2

- GV nói thêm: Sự khác nhau

giữa độ dài ước lượng và độ

dài kiểm tra càng nhỏ thì càng

chính xác

- Yêu cầu HS đọc và thực hiện

C3

- Mét (m), đêximet (dm), centimet (cm), kilomet (km)…

- HS lắng nghe

- Đơn vị đo thường dùng nhỏ hơn mét là dm, cm, mm, km

- HS lắng nghe

- Làm C1 theo nhóm

- HS hoàn thành C1 :

1 m = 10 dm

1 m = 100 cm

1 cm = 10 mm

1 km = 1000 m

- HS nhận xét

- Ghi nhận

- C2 : Dùng phấn vạch đánh dấu khoảng cách trên mặt bàn

và dùng thước dây để đo lại

Nhận xét giá trị ước lượng

và giới hạn đo

- C3 : Ước lượng sau đó dùng

I ĐƠN VỊ ĐO ĐỘ DÀI:

1 Ôn lại một số đơn vị đo

độ dài:

- Đơn vị đo độ dài hợp pháp của nước ta là mét (kí hiệu là: m)

2 Ước lượng độ dài:

Trang 3

? Tại sao trước khi đo độ dài

ta cần phải ước lượng độ dài

cần đo?

- Nhận xét, kết luận

? Vậy để có kết quả chính xác

thì ta phải làm gì?

thước kẻ kiểm tra lại

- Để chọn thước đo phù hợp và chính xác

- Ghi nhận

- Đo

* Hoạt động 3: Tìm hiểu đo độ dài: 20’.

- Yêu cầu HS quan sát hình

1.1SGK và trả lời câu C4

? Hãy cho biết sự khác nhau

giữa các loại thước trên ?

- GV treo 1 hình vẽ phóng to 1

cái thước trên bảng và hướng

dẫn HS xác định GHĐ và

ĐCNN của thước đó

- GV yêu cầu HS quan sát các

giá trị thể hiện trên thước Ví

dụ : thước dài 20 cm - ĐCNN

2 mm

- GV chỉ cho HS biết :

+ Chiều dài 20 cm được gọi

là giới hạn đo

+ Chiều dài 2 mm được gọi

là độ chia nhỏ nhất

? Vậy GHĐ và ĐCNN của một

thước là gì ?

- Yêu cầu HS vận dụng trả lời

câu C5

- Yêu cầu HS hoạt động cá

nhân trả lời câu C6, C7

- GV giải thích thêm : Việc lựa

chọn thước đo có GHĐ và

ĐCNN phù hợp với độ dài của

HS hoạt động nhóm :

+ Thợ mộc dùng thước dây (cuộn)

+ HS dùng thước kẻ

+ Người bán vải dùng thước mét (thước thẳng)

- Khác nhau về hình dạng và công dụng

- Quan sát, lắng nghe

- GHĐ của thước là độ dài lớn

nhất ghi trên thước

- ĐCNN của thước là độ dài

giữa 2 vạch chia liên tiếp trên thước

- HS làm việc cá nhân câu C5:

Tìm GHĐ và ĐCNN trên một

số thước của nhóm

- C6: a) Dùng thước đo có GHĐ 20 cm và ĐCNN 1 mm b) Dùng thước đo có GHĐ 30 cm và ĐCNN 1 mm c) Dùng thước đo có GHĐ 1 m và ĐCNN 1 cm

- C7: Thợ may dùng thước thẳng để đo chiều dài mảnh vải, dùng thước dây đo số đo

cơ thể của khách hàng

- Lắng nghe

II ĐO ĐỘ DÀI:

1 Tìm hiểu dụng cụ đo độ dài:

- Giới hạn đo (GHĐ) của

thước là độ dài lớn nhất ghi trên thước

- Độ chia nhỏ nhất (ĐCNN)

của thước là độ dài giữa 2 vạch chia liên tiếp trên thước

Trang 4

vật cần đo giúp ta đo chính

xác Ví dụ đo chiều rộng của

cuốn sách VL6 mà ĐCNN là

0,5 cm thì đọc kết quả đo

không chính xác Hoặc đo

chiều dài của sân trường mà

dùng thước có GHĐ là 50 cm

thì phải đo nhiều lần  sai số

- Nhận xét, kết luận

- Yêu cầu HS đọc và nghiên

cứu các bước thực hành đo

chiều dài bàn học và bề dày

SGK VL6

- GV phân công nhóm và phát

dụng cụ thực hành

- Trong thời gian HS thực

hành, GV quan sát các nhóm

làm việc chỉnh sửa và chuẩn bị

cho việc cho việc thảo luận ở

bài tiếp theo

- Ghi nhận

HS : Các bước thực hành :

- Ước lượng độ dài

- Xác định GHĐ và ĐCNN

- Tiến hành đo 3 lần

- Ghi kết quả trung bình

HS thực hành theo nhóm, ghi

kết quả vào bảng nhóm

Các nhóm đọc kết quả của nhóm mình

2 Đo độ dài:

* Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò: 5’

- Trả lời câu hỏi vào bài

? GHĐ và ĐCNN của thước là

gì?

- Nếu còn thời gian thì làm bài

tập 1-2.1 đến 1-2.4 trong SBT

- Đọc mục I ở bài 2 để chuẩn

bị cho tiết học sau

- Học thuộc bài và làm các bài

tập 1-2.2 đến 1-2.6

- Nhận xét tiết học

- Để khỏi tranh cãi nhau, hai chị em phải tiến hành đo độ dài sợi dây bằng thước

- GHĐ của một thước là độ dài lớn nhất ghi trên thước

- ĐCNN là độ dài giữa hai vạch chia liên tiếp trên thước

Trang 5

Tuần: 02 Ngày soạn: 30/08/2010

Tiết: 02 Ngày dạy: 04/09/2010

Bài 2 ĐO ĐỘ DÀI (tiếp theo)

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Nêu được một số dụng cụ đo độ dài với giới hạn đo (GHĐ) và độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của chúng

2 Kĩ năng:

- Xác định được giới hạn đo (GHĐ) và độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của dụng cụ đo độ dài

- Xác định được độ dài trong một số tình huống thông thường

II Phương pháp đánh giá:

- Giám sát hoạt động của nhóm, thảo luận chung

- Tài liệu của người học

- Rèn luyện tính cẩn thận, ý thức hợp tác trong hoạt động nhóm

III Chuẩn bị:

- Chuẩn bị của giáo viên: PPCT (Tuần, tiết), SGK, SGV, chuẩn kiến thức kĩ năng, tranh vẽ

phóng to bảng 1.1

- Dụng cụ:

+ Tranh vẽ thước kẻ, có GHĐ 20 cm và ĐCNN 2mm

+ Tranh vẽ to bảng 1.1

+ Một thước kẻ có ĐCNN là 1mm

+ Một thước dây có ĐCNN 1mm

+ Một tờ giấy kẻ bảng kết quả đo độ dài 1.1

- Chuẩn bị của học sinh: Vở ghi, SGK, SBT,

IV Hoạt động dạy – học:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

* Hoạt động 1: Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ, đặt vấn đề vào bài mới: 5 ’

- Ổn định lớp

- Kiểm tra sỉ số

- Kiểm tra bài cũ:

? Đơn vị đo độ dài hợp pháp

của nước ta là gì? Đổi các

đơn vị sau:

1km = ? m

1m = ? km

0,5km = ? m

1m = ? cm

1m = ? mm

? Thế nào là GHĐ và ĐCNN

của thước?

- Làm bài tập 1-2.1,1-22

- Lớp trưởng báo cáo sỉ số

- HS trả lời:

- Đơn vị đo độ dài hợp pháp của nước ta là :m

1km = 1000m

1

1m = - km

1000

0,5km = 5000 m 1m = 1000 cm 1m = 1000 mm

- GHĐ của thước là độ dài lớn nhất ghi trên thước

- ĐCNN của thước là độ dài giữa hai vạch chia liên tiếp trên

Trang 6

- Nhận xét, kết luận điểm.

- Đặt vấn đề vào bài mới:

Ở tiết trước ta đã biết dụng cụ

dùng để đo độ dài là thước

Như vậy cách đo độ dài phải

thực hiện như thế nào? Bài

học ngày hôm nay chúng ta sẽ

tìm hiểu về vấn đề này

Bài 2: ĐO ĐỘ DÀI (tiếp

theo).

thước

- HS lắng nghe

- HS ghi tựa bài

Bài 2: ĐO ĐỘ DÀI (tiếp theo).

Bài 2: ĐO ĐỘ DÀI (tiếp theo).

* Hoạt động 2: Tìm hiểu cách đo độ dài: 20’.

- Yêu cầu HS nhớ lại bài thực

thực hành ở bài trước và thảo

luận trả lời từ câu C1 đến C5

- Gọi đại diện nhóm trả lời câu

C1

- Hướng dẫn HS trả lời câu

C2

? Dùng thước dây hoặc thước

kẻ đều có thể đo được chiều

dài bàn học, cũng đo được bề

dày cuốn sách vật lí , tại sao

em không chọn ngược lại?

- Gọi đại dien một nhóm trả

lời câu C3

? khi đầu thước bị gãy hoăc

khi vạch số 0 bị mờ thì phải

làm như thế nào?

- Yêu cầu đai diện nhóm trả

lời câu C4

- Hướng dẫn HS trả lời câu

C5

- Yêu cầu HS làm việc cá

- HS nhớ lại và thảo luận để trả lời từ câu C1 đến C5

- C1: tuỳ học sinh

- Chọn thước dây để đo chiều dài bàn học vì chỉ phải đo 1 đến 2 lần,chọn thước kẻ để đo chiều dày SGK vì thước kẻ có ĐCNN (1mm) nhỏ ĐCNN của thước dây (0,5cm) nên kết quả

đo chính xác hơn

- Em không dùng như vậy tại

vì ĐCNN và GHĐ không phù hợp với độ dài cần đo

- HS trả lời câu C3

- Đặt thước đo dọc theo độ dài cần đo, vạch số 0 ngang với một đầu của vật

- Đặt đầu thứ nhất của chiều dài cần đo trùng với 1 vạch khác vạch số 0 của thước và độ dài đo được lấy bằng hiệu của

2 giá trị tương ứng với 2 đầu của chiều dài cần đo

- C4: Đặt mắt nhìn theo hướng vuông góc với cạnh thước ở đầu kia của vật

- Trả lời câu C5 theo hướng dẫn

Nếu đầu cuối của vật không ngang bằng với vạch chia thì đọc

và ghi kết quả đo theo vạch chia gần nhất với vật

- C6: + (độ dài)

+ (GHĐ) (ĐCNN)

I CÁCH ĐO ĐỘ DÀI:

- Ước lượng độ dài cần đo

- Chọn thước có GHĐ và

độ chia nhỏ nhất thích hợp

- Đặt thước dọc theo độ dài cần đo sao cho một đầu của vật ngang bang với vạch số 0 của thước

- Đặt mắt nhìn theo hướng vuông gócvới cạnh thứoc ở đầu kia của vật

- Đọc và ghi kết quả đo theo vạch chia gần nhất với đầu kia của vật

Trang 7

nhân trả lời câu C6

- Nhận xét, kết luận

+ (dọc theo) (ngang bằng với)

+ (vuông góc)

+ (gần nhất)

- Ghi nhận

* Hoạt động 3: Vận dụng: 15’.

- Yêu cầu HS quan sát hình

2.1 và trả lời câu C7

- Cho HS quan sát hình 2.2 và

trả lời câu C8

- Yêu cầu HS đọc câu C9,

quan sát hình 2.3 và ghi kết

quả

- Yêu cầu HS đọc C10 tự thực

hành và đo

- Nhận xét, kết luận

- C7: vị trí đặt thước đúng là : hình c

- C8: vị trí đặt mắt đúng là : hình c

- C9: a) l = 7cm b) l = 7cm c) l= 7cm

- C10: HS tự thực hành và đo

- Ghi nhận

II VẬN DỤNG:

* Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò: 5’

* Yêu cầu HS nêu cách đo

chiều dài quyển vở:

- Ước lượng độ dài

- Chọn dụng cụ đo

- Cách đặt thước

- Cách đặt mắt

- Đọc kết quả

* Dặn dò:

- Về nhà học bài

- Đọc phần “Có thể em chưa

biết”

- Làm các bài tập 1-2.7,1-2.8

1-2.9,1-2.10, 1-2.11,1-2.12 sbt

- Xem và soan trước bài 3

- Nhận xét tiết học

Trang 8

Tuần: 03 Ngày soạn: 04/09/2010 Tiết: 03 Ngày dạy: 11/09/2010

Bài 3 ĐO THỂ TÍCH CHẤT LỎNG.

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Nêu được một số dụng cụ đo thể tích với giới hạn đo (GHĐ) và độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của chúng

2 Kĩ năng:

- Xác định được giới hạn đo (GHĐ) và độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của bình chia độ

- Đo được thể tích của một lượng chất lỏng bằng bình chia độ

II Phương pháp đánh giá:

- Giám sát hoạt động của nhóm, thảo luận chung

- Thực nghiệm

- Tài liệu của người học

- Rèn tính trung thực, tỉ mỉ, thận trọng khi đo thể tích chất lỏng và báo cáo kết quả đo thể tích chất lỏng

III Chuẩn bị:

- Chuẩn bị của giáo viên: PPCT (Tuần, tiết), SGK, SGV, chuẩn kiến thức kĩ năng, tranh vẽ

phóng to hình 3.3, 3.4, 35.5 SGK

- Dụng cụ: Bình chia độ, chai, ca đong có ghi sẵn dung tích, bảng phụ.

- Chuẩn bị của học sinh: Vở ghi, SGK, SBT,

Bình đựng nước, ca đong, bảng 3.1 SGK

IV Hoạt động dạy – học:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

* Hoạt động 1: Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ, đặt vấn đề vào bài mới: 5 ’

- Ổn định lớp

- Kiểm tra sỉ số

- Kiểm tra bài cũ:

? Nêu cách đo độ dài? Tại

sao trước khi đo độ dài ta

cần phải ước lượng độ dài

cần đo?

- Làm BT 2.1,2.7 trong sách

- Lớp trưởng báo cáo sỉ số

- HS trả lời:

Cách đo độ dài là: Ước

lượng độ dài cần đo Chọn thước có GHĐ và có ĐCNN thích hợp Đặt thước dọc theo

độ dài cần đo sao cho một đầu của vật ngang bằng với vạch số

0 của thước Đặt mắt nhìn theo hướng vuông góc với cạnh thước ở đầu kia của vật Đọc và ghi kết quả đo theo vạch chia gần nhất với đầu kia của vật

Khi đo độ dài cần ước lượng độ dài cần đo vì để chọn thước có GHĐ và ĐCNN phù hợp

- 2.1- B 2.7- B

Trang 9

- Nhận xét, kết luận điểm

- Đặt vấn đề vào bài mới:

Ở lớp dưới các em đã học

cách tính thể tích của các

hình hộp chữ nhật, hình lập

phương Vậy Cô có cái ấm

hoặc cái bình các em có tính

được thể tích của nó không?

Nếu cô đổ nước vào trong

bình Làm thế nào các em

biết nó đang chứa bao nhiêu

nước Bài học hôm nay sẽ

giúp chúng ta trả lời điều đó

Bài 3: ĐO THỂ TÍCH

CHẤT LỎNG.

- HS lắng nghe

- HS ghi tựa bài

Bài 3: ĐO THỂ TÍCH CHẤT

* Hoạt động 2: Tìm hiểu đơn vị đo thể tích:5’.

- Thông báo: “mỗi vật dù to

hay nhỏ, đều chiếm một thể

tích trong không gian”

- Ở lớp dưới các em đã học

một số đơn vị đo thể tích

? Đơn vị đo thể tích thường

dùng là gì?

- Nhận xét

? Ngoài ra ta còn có những

đơn vị đo thể tích nào ?

- Thông báo cho HS biết:

1lít = 1dm3; 1ml = 1cm3

(1cc)

- Yêu cầu HS đọc và thực

hiện C1

- Gọi HS lên bảng làm C1

- Nhận xét, thống nhất kết

quả và cho HS ghi C1

- Sau đó GV chốt lại cho HS

biết đơn vị chính dùng để đo

thể tích là m3, ngoài ra còn

dùng đơn vị là lít

- Lắng nghe

- Đơn vị đo thể tích thường dùng là: mét khối (m3),lít (l)

- Ghi bài

- cm3, dm3, ml

- Nhận thông tin

- Làm C1 vào vở

- Một HS lên bảng làm C1, các

HS còn lại chú ý theo dõi và nhận xét

1m3=1000dm3=1.000.000cm3

1m3=1000lít=1.000.000ml

=1.000.000 cc

- HS ghi nhận

I ĐƠN VỊ ĐO THỂ TÍCH:

- Đơn vị đo thể tích thường dùng là:

+ Mét khối (m3)

+ Lít ( l )

1lít=1dm3; 1ml=1cm3(1cc)

* Hoạt động 3: Tìm hiểu dụng cụ đo và cách đo thể tích chất lỏng: 18’.

- Cho HS quan sát hình vẽ

3.1/sgk

- Yêu cầu HS đọc và làm C2

- Gọi HS thực hiện C2

- Quan sát

- Đọc và làm C2 vào vở

C 2 : - 1 HS lên bảng làm, các

II ĐO THỂ TÍCH CHẤT LỎNG:

1 Tìm hiểu dụng cụ đo thể tích:

Trang 10

- Nhận xét

- Yêu cầu HS đọc và làm C3

- Gọi HS trả lời C3

- Nhận xét

- Yêu cầu HS quan sát hình

vẽ 3.1 sgk và thực hiện câu

C4

- Gọi HS lên bảng làm C4

- Nhận xét

- Thông báo cho HS biết

thêm: Nhiều bình chia độ

dùng trong phòng thí

nghiệm ( vd như hình 3.2

sgk), vạch chia đầu tiên

không nằm dưới đáy bình,

mà là vạch tại một thể tích

ban đầu nào đó (chẳng hạn

như bình a là vạch 10ml)

- Yêu cầu HS điền C5

- Nhận xét

- Yêu cầu HS quan sát hình

và đọc C6, C7, C8 thảo luận

nhóm suy nghĩ trả lời

HS khác chú ý theo dõi nhận xét

+ Ca đong to: GHĐ: 1 l ĐCNN: 0.5 l + Ca đong nhỏ: GHĐ: 0.5 l ĐCNN: 0.5 l + Can nhựa: GHĐ: 5 l ĐCNN: 1 l

- Đọc và làm C3 vào vở

C 3 : ở nhà thường dùng chai

(lọ, ca, bình…) có ghi sẵn dung tích: chai côcacôla 1 lít, chai lavi nửa lít hoặc 1 lít, xô 10 lít, thùng gánh nước 20 lít,…; bơm tiêm, xilanh … để đo thể tích chất lỏng

- Quan sát hình vẽ sgk, làm C4

C 4 : - 1 HS lên bảng làm, các

HS còn lại theo dõi nhận xét

a) GHĐ: 100ml; ĐCNN: 2ml

b) GHĐ: 250ml; ĐCNN:

50ml

c) GHĐ: 300ml; ĐCNN:

50ml

- Nhận thông tin

- Điền câu C5

Những dụng cụ đo thể tích chất lỏng gồm: chai, lọ, ca đong có ghi sẵn dung tích; các loại ca đong (ca, xô, thùng) đã biết trước dung tích; bình chia độ, bơm tiêm

- HS quan sát, thảo luận và trả lời

- C6: b) Đặt thẳng đứng

- C7: b) Đặt mắt nằm ngang với mực chất lỏng ở giữa bình

- C8: a) 70cm3

b) 50 cm3

Những dụng cụ đo thể tích chất lỏng gồm: chai, lọ, ca đong

có ghi sẵn dung tích; các loại ca đong (ca, xô, thùng) đã biết trước dung tích; bình chia độ, bơm tiêm

2 Tìm hiểu cách đo thể tích chất lỏng:

- Ước lượng thể tích cần đo

- Chọn bình chia độ có GHĐ và ĐCNN thích hợp

Ngày đăng: 30/03/2021, 13:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w