Hoạt động 3: Tìm hiểu về lợi ích và tác hại của lực ma sát: HS quan sát các hình vẽ SGK thảo GV dùng các hình vẽ ở SGK, yêu luận nhóm để hoàn thành các câu cầu HS quan sát các hình vẽ.. [r]
Trang 1TUẦN 1:
CHƯƠNG I: CƠ HỌC
TIẾT 1: CHUYỂN ĐỘNG CƠ HỌC
I Mục tiêu:
- Nêu được những ví dụ về chuyển động cơ học trong đời sống hàng ngày
- Nêu được ví dụ về tính tương đối của chuyển động và đứng yên, đặc biệt biết xác định trạng thái của vật đối với mỗi vật được chọn làm mốc
- Nêu được ví dụ về các dạng chuyển động cơ học thường gặp
II Chuẩn bị:
- Tranh vẽ 1.1; 1.2; 1.3 SGK
III Tiến trình giảng dạy:
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống
học tập:
HS độc lập suy nghĩ trả lời câu
hỏi
Hoạt động 2: Làm thế nào để biết
1 vật chuyển động hay đứng yên?
Đại diện nhóm nêu ra cách nhận
biết các vật chuyển động hay
đứng yên Nhóm khác nhận xét,
bổ xung
HS thảo luận nhóm đưa ra KN
chuyển động
HS độc lập suy nghĩ đưa ra câu trả
lời
Hoạt động 3: Tính tương đối của
chuyển động và đứng yên:
HS làm việc theo nhóm và đưa ra
câu trả lời
HS độc lập hoàn thành câu C6,
C7, C8
Hoạt động 4: Giới thiệu 1 số
GV dùng các câu hỏi đầu bài để tạo tình huống học tập
GV yêu cầu HS đọc đề, thảo luận nhóm câu C1
Yêu cầu đại diện nhóm trả lời, nhóm khác nhận xét, bổ xung
GV thông báo cách nhận biết vật chuyển động hay đứng yên trong vật lý Tứ đó yêu cầu HS đưa ra KN chuyển động
Yêu cầu HS độc lập suy nghĩ trả lời câu C2, C3
GV yêu cầu HS quan sát hình 1.2 và thảo luận theo nhóm để trả lời câu C4, C5
Yêu cầu HS độc lập rút ra nhận xét từ VD bằng câu C6
Yêu cầu HS độc lập suy nghĩ trả lời câu C7, C8
I Làm thế nào để biết 1 vật chuyển động hay đứng yên?
- Khi vị trí của vật so với vật mốc thay đổi theo thời gian thì vật chuyển động so với vật mốc Chuyển động này gọi là chuyển động cơ học
- Khi vị trí của vật so với vật mốc không đổi theo thời gian thì vật đứng yên so với vật mốc
II Tính tương đối của chuyển động và đứng yên:
- chuyển động và đứng yên có tính tương đối tuỳ thuộc vào vật được chọn làm mốc Người ta thường chọn nhưng vật gắn với mặt đất làm mốc
Trang 2chuyển động thường gặp:
HS quan sát tranh, thảo luận hoàn
thành câu C9
Hoạt động 5: Vận dụng – Dặn
dò:
* Vận dụng:
HS quan sát hình vẽ và trả lời câu
hỏi
HS làm việc theo nhóm hòan
thành câu C11
* Dặn dò:
HS ghi nhớ các phần dặn dò của
GV
GV dùng các hình vẽ 1.3 để giới thiệu các dạng chuyển động thường gặp và yêu cầu HS thảo luận theo nhómđể hoàn thành câu C9
GV dùng hình vẽ 1.4, yêu cầu HS quan sát và trả lời câu C10
GV yêu cầu HS thảo luận nhóm trả lời câu C11
Học bài, Làm các bài tập 1.1 1.6 ở trang 3,4 SBT
Xem bài mới: “ Vận tốc” và chuẩn
bị bài bằng các câu hỏi C1, C2, C3 SGK
III Một số chuyển động thường gặp:
- Các dạng chuyển động cơ học thường gặp là chuyển động thẳng, chuyển động cong và chuyển động tròn
IV Rút kinh nghiệm:
*******************************************
TUẦN 2:
TIẾT 2: VẬN TỐC
I Mục tiêu:
- Từ ví dụ so sánh quảng đường chuyển động trong 1 giây của mỗi chuyển động để rút ra cách nhận biết sự nhanh chậm của chuyển động( gọi là vận tốc)
- Nắm vững công thức tính vận tốc V = và ý nghĩa của khái niệm vận tốc Đơn vị hợp pháp của
t S
vận tốc và cách đổi đơn vị vận tốc
- Vận dụng công thức để tính quảng đường, thời gian trong chuyển động
II Chuẩn bị:
- Đồng hồ bấm giây
- Tranh vẽ tốc kế của xe máy
III Tiến trình giảng dạy:
Trang 3Hoạt động của HS Trợ giúp của GV Nội dung
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ và
tạo tình huống học tập:
HS trả lời các câu hỏi GV đặt ra
HS thảo luận nhóm tình huống
học tập
Hoạt động 2: Tìm hiểu về vận
tốc:
HS đọc đề và thảo luận nhóm các
câu hỏi GV yêu cầu
Đại diện nhóm trình bày đáp án
Nhóm khác nhận xét, bổ xung
HS quan sát và thảo luận nhóm để
hoàn thành câu C3
Hoạt động 3: Tìm hiểu công thức
tính vận tốc và đơn vị:
HS độc lập suy nghĩ tìm ra công
thức tính vận tốc và nêu rõ ý
nghĩa của từng đại lượng trong
công thức dưới sự hướng dẫn của
GV
HS độc lập hoàn thành câu C4
Hoạt động 4: Vận dụng – Dặn
dò:
* Vận dụng:
HS đọc đề, đôïc lập suy nghĩ và
lần lượt đưa ra đáp án cho các câu
hỏi từ C5 C8
HS khác nhận xét và thống nhất
đáp án dưới sự hướng dẫn của GV
* Dặn dò:
HS ghi nhớ các phần dặn dò của
GV
Câu hỏi:Thế nào là chuyển động cơ học? VD? Nêu VD chứng tỏ chuyển động và đứng yên có tính tương đối?
Làm bài tập 1.1
GV dùng câu hỏi ở đầu bài để tạo tình huống học tập
GV yêu cầu HS thảo luận nhóm câu C1, C2
GV yêu cầu HS quan sát bảng 2.1 và thảo luận nhóm câu C3
GV hướng dẫn HS đưa ra công thức tính vận tốc và nêu rõ ý nghĩa của từng kí hiệu
GV thông báo sự phụ thuộc của đơn
vị vận tốc vào đơn vị quảng đường và thời gian từ đó yêu cầu HS độc lập hoàn thành câu C4
GV giới thiệu tốc kế và công dụng của nó
GV hướng dẫn HS tìm ra đáp án của các câu hỏi
Học bài, Làm các bài tập từ 2.1
2.5 ở trang 5 SBT
Xem bài mới: “Chuyển động đều, chuyển động không đều” và chuẩn
bị bài bằng các câu hỏi C1, C2, C3 SGK
I Vận tốc là gì?
- Vận tốc được xác định bằng độ dài quảng đường đi được trong 1 đơn vị thời gian
- Độ lớn của vận tốc cho biết mức độ nhanh hay chậm của chuyển động
II công thức tính vận tốc:
V =
t S
- Trong đó:
* V vận tốc
* S quảng đường đi được
* t thời gian đi hết quảng đường đó
- Đơn vị vận tốc phụ thuộc vào đơn vị quảng đường và đơn vị thời gian
IV Rút kinh nghiệm:
Trang 4TUẦN 3:
TIẾT 3: CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU – CHUYỂN ĐỘNG KHÔNG ĐỀU
I Mục tiêu:
- Phát biểu được ĐN chuyển động đều và nêu được những ví dụ về chuyển động đều
- Nêu được những ví dụ về chuyển động không đều thường gặp Xác định được dấu hiệu đặc trưng của
chuyển động này là vận tốc thay đổi theo thời gian
- Vận dụng để tính vận tốc trung bình trên 1 quãng đường
- Mô tả TN hình 3.1 SGK và dựa vào các dữ kiện đã ghi ở bảng 3.1 trong TN để trả lời được các câu hỏi
trong bài
II Chuẩn bị:
* Mỗi nhóm HS gồm:
- Máng nghiêng, bánh xe, đồng hồ gõ thời gian
III Tiến trình giảng dạy:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ và
tạo tình huống học tập:
HS trả lời các hỏi GV đặt ra
HS độc lập suy nghĩ nêu 1 số
chuyển động trong thực tế
Hoạt động 2: Tìm hiểu chuyển
động đều và chuyển động không
đều:
HS thảo luận nhóm phân loại các
chuyển động vừa nêu thành 2
loại chuyển động đều và không
đều
HS thảo luận đưa ra ĐN chuyển
động đều và không đều
HS nêu 1 số VD về chuyển động
đều và không đều trong thực tế
Hoạt động 3: Thí nghiệm tìm
hiểu về chuyển động đều và
Câu hỏi:Công thức tính vận tốc? Nêu rõ ý nghĩa và đơn vị của từng đại lượng trong công thức?
GV yêu cầu HS nêu 1 số chuyển động thường gặp trong đời sống Từ đó tạo tình huống học tập
GV hướng dẫn HS phân loại các chuyển động vừa nêu thành 2 loại chuyển động đều và không đều
GV hướng dẫn HS đưa ra ĐN chuyển động đều, không đều và nêu VD minh họa
I Định nghĩa:
- Chuyển động đều là chuyển động mà vận tốc có độ lớn không thay đổi theo thời gian
- Chuyển động không đều là chuyển động mà vận tốc có độ lớn thay đổi theo thời gian
Trang 5không đều:
HS quan sát dụng cụ TN và thực
hiện TN dưới sự hướng dẫn của
GV
HS quan sát TN và hoàn thành
bảng kết quả Từ đó thảo luận
hoàn thành câu C1
HS độc lập suy nghĩ trả lời câu
C2
Hoạt động 4: Tìm hiểu về vận
tốc trung bình của chuyển động
không đều:
HS độc lập tính quãng đường
bánh lăn di chuyển trong mỗi
giây tương ứng với các đoạn
đường AB, BC, CD
Thông qua kết quả trên HS đưa
ra KN vận tốc TB và công thức
tính
HS vận dụng công thức tính Vtb
để hoàn thành câu C3
Hoạt động 5: Vận dụng – Dặn
dò:
* Vận dụng:
HS đọc đề, đôïc lập suy nghĩ và
lần lượt đưa ra đáp án cho các
câu hỏi từ C4 C7
HS khác nhận xét và thống nhất
đáp án dưới sự hướng dẫn của
GV
* Dặn dò:
HS ghi nhớ các phần dặn dò của
GV
GV chia HS ra 4 nhóm, giới thiệu dụng cụ TN và hướng dẫn HS thực hiện TN như câu C1
GV yêu cầu HS quan sát TN và hoàn thành bảng kết quả Từ đó trả lời câu C1
GV yêu cầu HS độc lập suy nghĩ trả lời câu C2
GV nhận xét và thống nhất đáp án
GV yêu cầu HS tính quãng đường bánh lăn di chuyển trong mỗi giây tương ứng với các đoạn đường AB,
BC, CD
GV hướng dẫn HS đưa ra KN vận tốc
TB và công thức tính
GV yêu cầu HS hoàn thành câu C3
GV hướng dẫn HS tìm ra đáp án của các câu hỏi
Học bài, Làm các bài tập từ 3.1 3.7
ở trang 6,7 SBT
Xem bài mới: “Biểu diễn lực” và chuẩn bị bài bằng câu hỏi C1 SGK
II vận tốc trung bình của chuyển động không đều:
- Vận tốc trung bình của 1 chuyển động không đều trên 1 quảng đường được tính bằng công thức:
Vtb =
t S
* Trong đó:
- Vtb vận tốc trung bình
- S quảng đường đi được
- t thời gian đi hết quảng đường đó
IV Rút kinh nghiệm:
*************************************************
Trang 6TUẦN 4:
TIẾT 4: BIỂU DIỄN LỰC
I Mục tiêu:
- Nêu được những ví dụ thể hiện lực tác dụng làm thay đổi vận tốc của vật
- Nhận biết lực là đại lượng véctơ Cách biểu diễn véctơ lực
II Chuẩn bị:
* Mỗi nhóm HS gồm:
- Xe lăn, nam châm, chân đế, khối kim loại
* Cho cả lớp gồm:
- Tranh và bảng phụ vẽ các vật cần biểu diễn lực
III Tiến trình giảng dạy:
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống
học tập tình huống học tập:
HS thảo luận nhóm tình huống
học tập
Hoạt động 2: Tìm hiểu về mối
quan hệ giữa lực và sự thay đổi
vận tốc:
HS thảo luận nhóm và nêu ra các
tác dụng của lực
HS quan sát dụng cụ TN và thực
hiện TN dưới sự hướng dẫn của
GV
HS quan sát dụng cụ TN và thực
hiện TN dưới sự hướng dẫn của
GV
HS quan sát TN Từ đó thảo luận
hoàn thành câu C1
Hoạt động 3: Tìm hiểu về đặc
điểm của lực và cách biễu diễn
lực bằng véctơ:
HS độc lập suy nghĩ và nêu các
đặc điểm của lực Từ đó thảo luận
nhóm nêu khái niệm lực
HS quan sát cách biễu diễn lực
bằng véctơ và các kí hiệu véctơ
lực, cường độ lực
GV dùng câu hỏi ở đầu bài để tạo tình huống học tập
GV hướng dẫn HS nhớ lại kiến thức về các tác dụng của lực đã học ở lớp 6
GV chia HS ra 4 nhóm, giới thiệu dụng cụ TN và hướng dẫn HS thực hiện TN như câu C1
GV nhận xét và thống nhất đáp án
GV yêu cầu HS độc lập nêu các đặc điểm của lực
GV hướng dẫn HS đưa ra KN lực
GV hướng dẫn HS cách biễu diễn lực(Véctơ lực) như SGK Đặc biệt cần nhấn mạnh đến 3 đặc điểm của lực
I. ôn lại khái niệm lực:
II Biễu diễn lực:
1 Lực là 1 đại lượng véc tơ:
2 Cách biểu diễn và kí hiệu véctơ lực:
- Véctơ lực biểu diễn bằng 1 mũi tên có:
+ Gốc là điểm đặc của lực
+ Phương chiều trùng với phương chiều của lực
Trang 7HS vận dụng kiến thức biễu diễn
các lực ở VD SGK
Hoạt động 4: Vận dụng – Dặn
dò:
* Vận dụng:
HS đọc đề, đôïc lập suy nghĩ và
lần lượt đưa ra đáp án cho các câu
hỏi từ C2, C3 vào bảng phụ
HS khác nhận xét và thống nhất
đáp án dưới sự hướng dẫn của GV
* Dặn dò:
HS ghi nhớ các phần dặn dò của
GV
GV thông báo cách kí hiệu véctơ lực và cường độ lực
GV yêu cầu HS vận dụng kiến thức biễu diễn các lực ở VD SGK
GV nhận xét và thống nhất đáp án
Học bài, Làm các bài tập từ 4.1 4.5 ở trang 8 SBT
Xem bài mới: “Biểu diễn lực” và chuẩn bị bài bằng câu hỏi C1 SGK
+ Độ dài biểu thị cường độ của lực theo tỉ xích cho trước
III Vận dụng:
IV Rút kinh nghiệm:
TUẦN 5:
TIẾT 5: SỰ CÂN BẰNG LỰC – QUÁN TÍNH
I Mục tiêu:
- Nêu được 1 số ví dụ về 2 lực cân bằng Nhận biết đặc điểm của 2 lực cân và biểu thị bằng 2 lực cân bằng
- Từ dự đoán về tác dụng của 2 lực cân bằng lên vật đang chuyển động và làm TN kiểm tra dự đoán
- Nêu được 1 số VD về quán tính, giải thích được hiện tượng quán tính
II Chuẩn bị:
* Cho cả lớp gồm:
- Máy Atút, phiếu học tập và bảng phụ vẽ
III Tiến trình giảng dạy:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ và
tạo tình huống học tập:
HS trả lời câu hỏi GV đặt ra và
hoàn thành bài tập GV giao
HS quan sát bài làm và nhận xét
Câu hỏi: Nêu đặc điểm của lực và cách biểu diễn lực?
- Cho vật A đứng yên, hãy biểu diễn các lực tác dụng lên vật?
+ Lực Q có phương thẵng đứng,
I Lực cân bằng:
1 Hai lực cân bằng là
Trang 8đáp án.
HS thảo luận nhóm tình huống học
tập
Hoạt động 2: Tìm hiểu 2 lực cân
bằng:
HS quan sát hình 5.2, thảo luận
nhóm và đưa ra đáp án câu C1
HS rút ra khái niệm 2 lực cân bằng
dưới sự hướng dẫn của GV
Hoạt động 3: Tìm hiểu tác dụng
của 2 lực cân bằng lên 1 vật đang
chuyển động:
HS thảo luận nhóm và nêu ra dự
đoán của nhóm
HS quan sát dụng cụ TN và các
kết quả TN Từ đó hoàn thành các
câu hỏi GV yêu cầu
Thông qua đáp án câu C4 HS nêu
nhận xét về dự đoán của các nhóm
dưới sự hướng dẫn của GV
HS quan sát và hoàn thành câu C5
HS thông TN rút ra kết luận của
bài
Hoạt động 4: Tìm hiểu quán tính:
HS tìm hiểu các TN GV đưa ra để
tìm hiểu tác dụng của quán tính
HS rút ra nhận xét về tác dụng của
quán tính
Hoạt động 5: Vận dụng – Dặn
dò:
* Vận dụng:
HS đọc đề, đôïc lập suy nghĩ và lần
lượt đưa ra đáp án cho các câu hỏi
từ C6, C7
HS đọc đề thảo luận nhóm câu C8
HS khác nhận xét và thống nhất
đáp án dưới sự hướng dẫn của GV
* Dặn dò:
chiều từ dưới lên, cường độ 4N
+ Lực P có phương thẵng đứng, chiều từ trên xuống, cường độ 4N
GV dựa vào bài tập trên để tạo tình huống học tập
GV hướng dẫn HS quan sát hình 5.2 và thảo luận nhóm câu C1 Từ đó hướng dẫn HS đưa ra khái niệm về
2 lực cân bằng
GV yêu cầu HS thảo luận nhóm vấn
đề về: “tác dụng của 2 lực cân bằng
lên 1 vật đang chuyển động”
GV giới thiệu dụng cụ TN để kiểm tra dự đoán và lần lượt thực hiện các TN
GV yêu cầu HS quan sát TN để trả lời các câu hỏi C2, C3 và C4
Thông qua TN yêu cầu HS nêu nhận xét về dự đoán của các nhóm
GV tiếp tục thực hiện TN
GV hướng dẫn HS đưa ra kết luận chung
Thông qua TN GV giới thiệu về quán tính
GV nêu 1 số VD có quán tính và hướng dẫn HS tìm hiểu để nắm tác dụng của quán tính
GV yêu cầu HS tiến hành TN kiểm tra các đáp án vừa nêu
GV nhận xét và thống nhất đáp án
Học bài, Làm các bài tập từ 5.1
gì?
- Là 2 lực cùng đặt lên
1 vật, có cường độ bằng nhau, phương nằm trên cùng 1 đường thẳng, chiều ngược nhau
2 Tác dụng của 2 lực cân bằng lên 1 vật đang chuyển động:
- Dưới tác dụng của các lực cân bằng, 1 vật đang đứng yên sẽ tiếp tục đứng yên ; đang chuyển động sẽ tiếp tục chuyển động thẳng thẳng đều Chuyển động này gọi là chuyển động theo quán tính
II Quán tính:
- Quán tính là tính chất giữ nguyên vận tốc ban đầu
- Khi có lực tác dụng, mọi vật không thể thay đổi vận tốc đột ngột được vì có quán tính
III Vận dụng:
Trang 9HS ghi nhớ các phần dặn dò của
GV 5.8 ở trang 9,10 SBT
Xem bài mới: “Lực ma sát” và chuẩn bị bài bằng câu hỏi C1 C7
SGK
IV Rút kinh nghiệm:
TUẦN 6:
TIẾT 6: LỰC MA SÁT
I Mục tiêu:
- Nhận biết thêm 1 loại lực cơ bản nữa là lực ma sát Bước đầu phân biệt sự xuất hiện của các loại ma sát trượt, ma sát lăn, ma sát nghỉ và đặc điểm của mỗi loại này
- Làm TN để phát hiện ma sát nghỉ
- Kể và phân tích được 1 số hiện tượng về ma sát có lợi, có hại trong đời sống và kĩ thuật Nêu được cách khắc phục tác hại của lực ma sát và vận dụng ích lợi của lực này
II Chuẩn bị:
* Cho mỗi nhóm HS gồm:
- Lực kế, khối gỗ, 1 quả cân
* Cho cả lớp:
- Tranh vòng bi
III Tiến trình giảng dạy:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ và
tạo tình huống học tập:
HS trả lời câu hỏi GV đặt ra và
hoàn thành bài tập GV giao
HS quan sát bài làm và nhận xét
đáp án
HS thảo luận nhóm tình huống học
tập
Hoạt động 2: Tìm hiểu về lực ma
sát:
Câu hỏi: Nêu khái niện 2 lực cân bằng? 2 lực cân bằng tác dụng vào vật đang chuyển động thì như thế nào? Trả lời bài tập 5.1
GV dùng tình huống ở đầu bài đề đặt vấn đề
GV thông báo điều kiện xuất hiện
I Khi nào có lực ma sát:
1 Lực ma sát trượt:
- Lực ma sát trượt sinh
Trang 10HS tìm hiểu VD ở SGK phân tích
và thảo luận nhóm đưa ra KN của
lực ma sát trượt
HS độc lập suy nghĩ hoàn thành
câu C1
HS tìm hiểu VD ở SGK phân tích
và thảo luận nhóm đưa ra KN của
lực ma sát lăn
HS độc lập suy nghĩ hoàn thành
câu C2
HS quan sát hình 6.1, thảo luận
nhóm hoàn thành câu C3
HS thực hiện TN kiểm tra đáp án
câu C3
HS thực hiện TN theo yêu cầu
SGK( như hình 6.2 ) Quan sát kết
quả TN và đưa ra đáp án câu C4
Từ kết quả TN yêu cầu HS đưa ra
KN lực ma sát nghỉ
HS độc lập suy nghĩ hoàn thành
câu C5
Hoạt động 3: Tìm hiểu về lợi ích
và tác hại của lực ma sát:
HS quan sát các hình vẽ SGK thảo
luận nhóm để hoàn thành các câu
hỏi C6, C7
Đại diện nhóm trình bày đáp án
Hoạt động 4: Vận dụng – Dặn
dò:
* Vận dụng:
HS đọc đề, đôïc lập suy nghĩ và lần
lượt đưa ra đáp án cho các câu hỏi
từ C8, C9
HS khác nhận xét và thống nhất
đáp án dưới sự hướng dẫn của GV
* Dặn dò:
HS ghi nhớ các phần dặn dò của
GV
lực ma sát và 3 loại lực ma sát
GV yêu cầu HS tìm hiểu VD ở SGK và thảo luận nhóm đưa ra KN của lực ma sát trượt
GV yêu cầu HS đọc đề và độc lập suy nghĩ hoàn thành câu C1
GV yêu cầu HS tìm hiểu VD ở SGK và thảo luận nhóm đưa ra KN của lực ma sát lăn
GV yêu cầu HS đọc đề và độc lập suy nghĩ hoàn thành câu C2
GV yêu cầu HS quan sát hình 6.1, thảo luận nhóm hoàn thành câu C3
GV yêu cầu HS thực hiện TN kiểm tra đáp án câu C3
GV giới thiệu dụng cụ TN và yêu cầu HS thực hiện TN như hình 6.2
Quan sát kết quả TN và đưa ra đáp án câu C4
GV giới thiệu lực ma sát nghĩ Từ kết quả TN yêu cầu HS đưa ra KN lực ma sát nghỉ
GV yêu cầu HS đọc đề và độc lập suy nghĩ hoàn thành câu C5
GV dùng các hình vẽ ở SGK, yêu cầu HS quan sát các hình vẽ Thảo luận nhóm để hoàn thành các câu hỏi C6, C7
GV nhận xét và thống nhất đáp án
GV nhận xét và thống nhất đáp án
Học bài, Làm các bài tập từ 6.1 6.5 ở trang 11,12 SBT
Xem bài mới: “Áp suất” vàø chuẩn
bị bài bằng câu hỏi C1 C3 SGK
ra khi 1 vật trượt trên bề mặt của vật khác
2 Lực ma sát lăn:
- Lực ma sát lăn sinh ra khi 1 vật lăn trên bề mặt của vật khác
3 Lực ma sát nghỉ:
- Lực ma sát nghỉ giữ cho vật không trượt khi vật bị tác dụng của lực khác
II Lực ma sát trong đời sống và kĩ thuật:
- Lực ma sát có thể có lợi
- Lực ma sát có thể có hại
IV Vận dụng: