1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án lớp 8 Vật lí - Tuần 1 đến tuần 19

20 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 167,28 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động 3: Tìm hiểu về lợi ích và tác hại của lực ma sát: HS quan sát các hình vẽ SGK thảo GV dùng các hình vẽ ở SGK, yêu luận nhóm để hoàn thành các câu cầu HS quan sát các hình vẽ.. [r]

Trang 1

TUẦN 1:

CHƯƠNG I: CƠ HỌC

TIẾT 1: CHUYỂN ĐỘNG CƠ HỌC

I Mục tiêu:

- Nêu được những ví dụ về chuyển động cơ học trong đời sống hàng ngày

- Nêu được ví dụ về tính tương đối của chuyển động và đứng yên, đặc biệt biết xác định trạng thái của vật đối với mỗi vật được chọn làm mốc

- Nêu được ví dụ về các dạng chuyển động cơ học thường gặp

II Chuẩn bị:

- Tranh vẽ 1.1; 1.2; 1.3 SGK

III Tiến trình giảng dạy:

Hoạt động 1: Tổ chức tình huống

học tập:

HS độc lập suy nghĩ trả lời câu

hỏi

Hoạt động 2: Làm thế nào để biết

1 vật chuyển động hay đứng yên?

Đại diện nhóm nêu ra cách nhận

biết các vật chuyển động hay

đứng yên Nhóm khác nhận xét,

bổ xung

HS thảo luận nhóm đưa ra KN

chuyển động

HS độc lập suy nghĩ đưa ra câu trả

lời

Hoạt động 3: Tính tương đối của

chuyển động và đứng yên:

HS làm việc theo nhóm và đưa ra

câu trả lời

HS độc lập hoàn thành câu C6,

C7, C8

Hoạt động 4: Giới thiệu 1 số

GV dùng các câu hỏi đầu bài để tạo tình huống học tập

GV yêu cầu HS đọc đề, thảo luận nhóm câu C1

Yêu cầu đại diện nhóm trả lời, nhóm khác nhận xét, bổ xung

GV thông báo cách nhận biết vật chuyển động hay đứng yên trong vật lý Tứ đó yêu cầu HS đưa ra KN chuyển động

Yêu cầu HS độc lập suy nghĩ trả lời câu C2, C3

GV yêu cầu HS quan sát hình 1.2 và thảo luận theo nhóm để trả lời câu C4, C5

Yêu cầu HS độc lập rút ra nhận xét từ VD bằng câu C6

Yêu cầu HS độc lập suy nghĩ trả lời câu C7, C8

I Làm thế nào để biết 1 vật chuyển động hay đứng yên?

- Khi vị trí của vật so với vật mốc thay đổi theo thời gian thì vật chuyển động so với vật mốc Chuyển động này gọi là chuyển động cơ học

- Khi vị trí của vật so với vật mốc không đổi theo thời gian thì vật đứng yên so với vật mốc

II Tính tương đối của chuyển động và đứng yên:

- chuyển động và đứng yên có tính tương đối tuỳ thuộc vào vật được chọn làm mốc Người ta thường chọn nhưng vật gắn với mặt đất làm mốc

Trang 2

chuyển động thường gặp:

HS quan sát tranh, thảo luận hoàn

thành câu C9

Hoạt động 5: Vận dụng – Dặn

dò:

* Vận dụng:

HS quan sát hình vẽ và trả lời câu

hỏi

HS làm việc theo nhóm hòan

thành câu C11

* Dặn dò:

HS ghi nhớ các phần dặn dò của

GV

GV dùng các hình vẽ 1.3 để giới thiệu các dạng chuyển động thường gặp và yêu cầu HS thảo luận theo nhómđể hoàn thành câu C9

GV dùng hình vẽ 1.4, yêu cầu HS quan sát và trả lời câu C10

GV yêu cầu HS thảo luận nhóm trả lời câu C11

Học bài, Làm các bài tập 1.1 1.6 ở trang 3,4 SBT

Xem bài mới: “ Vận tốc” và chuẩn

bị bài bằng các câu hỏi C1, C2, C3 SGK

III Một số chuyển động thường gặp:

- Các dạng chuyển động cơ học thường gặp là chuyển động thẳng, chuyển động cong và chuyển động tròn

IV Rút kinh nghiệm:

*******************************************

TUẦN 2:

TIẾT 2: VẬN TỐC

I Mục tiêu:

- Từ ví dụ so sánh quảng đường chuyển động trong 1 giây của mỗi chuyển động để rút ra cách nhận biết sự nhanh chậm của chuyển động( gọi là vận tốc)

- Nắm vững công thức tính vận tốc V = và ý nghĩa của khái niệm vận tốc Đơn vị hợp pháp của

t S

vận tốc và cách đổi đơn vị vận tốc

- Vận dụng công thức để tính quảng đường, thời gian trong chuyển động

II Chuẩn bị:

- Đồng hồ bấm giây

- Tranh vẽ tốc kế của xe máy

III Tiến trình giảng dạy:

Trang 3

Hoạt động của HS Trợ giúp của GV Nội dung

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ và

tạo tình huống học tập:

HS trả lời các câu hỏi GV đặt ra

HS thảo luận nhóm tình huống

học tập

Hoạt động 2: Tìm hiểu về vận

tốc:

HS đọc đề và thảo luận nhóm các

câu hỏi GV yêu cầu

Đại diện nhóm trình bày đáp án

Nhóm khác nhận xét, bổ xung

HS quan sát và thảo luận nhóm để

hoàn thành câu C3

Hoạt động 3: Tìm hiểu công thức

tính vận tốc và đơn vị:

HS độc lập suy nghĩ tìm ra công

thức tính vận tốc và nêu rõ ý

nghĩa của từng đại lượng trong

công thức dưới sự hướng dẫn của

GV

HS độc lập hoàn thành câu C4

Hoạt động 4: Vận dụng – Dặn

dò:

* Vận dụng:

HS đọc đề, đôïc lập suy nghĩ và

lần lượt đưa ra đáp án cho các câu

hỏi từ C5  C8

HS khác nhận xét và thống nhất

đáp án dưới sự hướng dẫn của GV

* Dặn dò:

HS ghi nhớ các phần dặn dò của

GV

Câu hỏi:Thế nào là chuyển động cơ học? VD? Nêu VD chứng tỏ chuyển động và đứng yên có tính tương đối?

Làm bài tập 1.1

GV dùng câu hỏi ở đầu bài để tạo tình huống học tập

GV yêu cầu HS thảo luận nhóm câu C1, C2

GV yêu cầu HS quan sát bảng 2.1 và thảo luận nhóm câu C3

GV hướng dẫn HS đưa ra công thức tính vận tốc và nêu rõ ý nghĩa của từng kí hiệu

GV thông báo sự phụ thuộc của đơn

vị vận tốc vào đơn vị quảng đường và thời gian từ đó yêu cầu HS độc lập hoàn thành câu C4

GV giới thiệu tốc kế và công dụng của nó

GV hướng dẫn HS tìm ra đáp án của các câu hỏi

Học bài, Làm các bài tập từ 2.1

2.5 ở trang 5 SBT

Xem bài mới: “Chuyển động đều, chuyển động không đều” và chuẩn

bị bài bằng các câu hỏi C1, C2, C3 SGK

I Vận tốc là gì?

- Vận tốc được xác định bằng độ dài quảng đường đi được trong 1 đơn vị thời gian

- Độ lớn của vận tốc cho biết mức độ nhanh hay chậm của chuyển động

II công thức tính vận tốc:

V =

t S

- Trong đó:

* V vận tốc

* S quảng đường đi được

* t thời gian đi hết quảng đường đó

- Đơn vị vận tốc phụ thuộc vào đơn vị quảng đường và đơn vị thời gian

IV Rút kinh nghiệm:

Trang 4

TUẦN 3:

TIẾT 3: CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU – CHUYỂN ĐỘNG KHÔNG ĐỀU

I Mục tiêu:

- Phát biểu được ĐN chuyển động đều và nêu được những ví dụ về chuyển động đều

- Nêu được những ví dụ về chuyển động không đều thường gặp Xác định được dấu hiệu đặc trưng của

chuyển động này là vận tốc thay đổi theo thời gian

- Vận dụng để tính vận tốc trung bình trên 1 quãng đường

- Mô tả TN hình 3.1 SGK và dựa vào các dữ kiện đã ghi ở bảng 3.1 trong TN để trả lời được các câu hỏi

trong bài

II Chuẩn bị:

* Mỗi nhóm HS gồm:

- Máng nghiêng, bánh xe, đồng hồ gõ thời gian

III Tiến trình giảng dạy:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ và

tạo tình huống học tập:

HS trả lời các hỏi GV đặt ra

HS độc lập suy nghĩ nêu 1 số

chuyển động trong thực tế

Hoạt động 2: Tìm hiểu chuyển

động đều và chuyển động không

đều:

HS thảo luận nhóm phân loại các

chuyển động vừa nêu thành 2

loại chuyển động đều và không

đều

HS thảo luận đưa ra ĐN chuyển

động đều và không đều

HS nêu 1 số VD về chuyển động

đều và không đều trong thực tế

Hoạt động 3: Thí nghiệm tìm

hiểu về chuyển động đều và

Câu hỏi:Công thức tính vận tốc? Nêu rõ ý nghĩa và đơn vị của từng đại lượng trong công thức?

GV yêu cầu HS nêu 1 số chuyển động thường gặp trong đời sống Từ đó tạo tình huống học tập

GV hướng dẫn HS phân loại các chuyển động vừa nêu thành 2 loại chuyển động đều và không đều

GV hướng dẫn HS đưa ra ĐN chuyển động đều, không đều và nêu VD minh họa

I Định nghĩa:

- Chuyển động đều là chuyển động mà vận tốc có độ lớn không thay đổi theo thời gian

- Chuyển động không đều là chuyển động mà vận tốc có độ lớn thay đổi theo thời gian

Trang 5

không đều:

HS quan sát dụng cụ TN và thực

hiện TN dưới sự hướng dẫn của

GV

HS quan sát TN và hoàn thành

bảng kết quả Từ đó thảo luận

hoàn thành câu C1

HS độc lập suy nghĩ trả lời câu

C2

Hoạt động 4: Tìm hiểu về vận

tốc trung bình của chuyển động

không đều:

HS độc lập tính quãng đường

bánh lăn di chuyển trong mỗi

giây tương ứng với các đoạn

đường AB, BC, CD

Thông qua kết quả trên HS đưa

ra KN vận tốc TB và công thức

tính

HS vận dụng công thức tính Vtb

để hoàn thành câu C3

Hoạt động 5: Vận dụng – Dặn

dò:

* Vận dụng:

HS đọc đề, đôïc lập suy nghĩ và

lần lượt đưa ra đáp án cho các

câu hỏi từ C4 C7

HS khác nhận xét và thống nhất

đáp án dưới sự hướng dẫn của

GV

* Dặn dò:

HS ghi nhớ các phần dặn dò của

GV

GV chia HS ra 4 nhóm, giới thiệu dụng cụ TN và hướng dẫn HS thực hiện TN như câu C1

GV yêu cầu HS quan sát TN và hoàn thành bảng kết quả Từ đó trả lời câu C1

GV yêu cầu HS độc lập suy nghĩ trả lời câu C2

GV nhận xét và thống nhất đáp án

GV yêu cầu HS tính quãng đường bánh lăn di chuyển trong mỗi giây tương ứng với các đoạn đường AB,

BC, CD

GV hướng dẫn HS đưa ra KN vận tốc

TB và công thức tính

GV yêu cầu HS hoàn thành câu C3

GV hướng dẫn HS tìm ra đáp án của các câu hỏi

Học bài, Làm các bài tập từ 3.1 3.7

ở trang 6,7 SBT

Xem bài mới: “Biểu diễn lực” và chuẩn bị bài bằng câu hỏi C1 SGK

II vận tốc trung bình của chuyển động không đều:

- Vận tốc trung bình của 1 chuyển động không đều trên 1 quảng đường được tính bằng công thức:

Vtb =

t S

* Trong đó:

- Vtb vận tốc trung bình

- S quảng đường đi được

- t thời gian đi hết quảng đường đó

IV Rút kinh nghiệm:

*************************************************

Trang 6

TUẦN 4:

TIẾT 4: BIỂU DIỄN LỰC

I Mục tiêu:

- Nêu được những ví dụ thể hiện lực tác dụng làm thay đổi vận tốc của vật

- Nhận biết lực là đại lượng véctơ Cách biểu diễn véctơ lực

II Chuẩn bị:

* Mỗi nhóm HS gồm:

- Xe lăn, nam châm, chân đế, khối kim loại

* Cho cả lớp gồm:

- Tranh và bảng phụ vẽ các vật cần biểu diễn lực

III Tiến trình giảng dạy:

Hoạt động 1: Tổ chức tình huống

học tập tình huống học tập:

HS thảo luận nhóm tình huống

học tập

Hoạt động 2: Tìm hiểu về mối

quan hệ giữa lực và sự thay đổi

vận tốc:

HS thảo luận nhóm và nêu ra các

tác dụng của lực

HS quan sát dụng cụ TN và thực

hiện TN dưới sự hướng dẫn của

GV

HS quan sát dụng cụ TN và thực

hiện TN dưới sự hướng dẫn của

GV

HS quan sát TN Từ đó thảo luận

hoàn thành câu C1

Hoạt động 3: Tìm hiểu về đặc

điểm của lực và cách biễu diễn

lực bằng véctơ:

HS độc lập suy nghĩ và nêu các

đặc điểm của lực Từ đó thảo luận

nhóm nêu khái niệm lực

HS quan sát cách biễu diễn lực

bằng véctơ và các kí hiệu véctơ

lực, cường độ lực

GV dùng câu hỏi ở đầu bài để tạo tình huống học tập

GV hướng dẫn HS nhớ lại kiến thức về các tác dụng của lực đã học ở lớp 6

GV chia HS ra 4 nhóm, giới thiệu dụng cụ TN và hướng dẫn HS thực hiện TN như câu C1

GV nhận xét và thống nhất đáp án

GV yêu cầu HS độc lập nêu các đặc điểm của lực

GV hướng dẫn HS đưa ra KN lực

GV hướng dẫn HS cách biễu diễn lực(Véctơ lực) như SGK Đặc biệt cần nhấn mạnh đến 3 đặc điểm của lực

I. ôn lại khái niệm lực:

II Biễu diễn lực:

1 Lực là 1 đại lượng véc tơ:

2 Cách biểu diễn và kí hiệu véctơ lực:

- Véctơ lực biểu diễn bằng 1 mũi tên có:

+ Gốc là điểm đặc của lực

+ Phương chiều trùng với phương chiều của lực

Trang 7

HS vận dụng kiến thức biễu diễn

các lực ở VD SGK

Hoạt động 4: Vận dụng – Dặn

dò:

* Vận dụng:

HS đọc đề, đôïc lập suy nghĩ và

lần lượt đưa ra đáp án cho các câu

hỏi từ C2, C3 vào bảng phụ

HS khác nhận xét và thống nhất

đáp án dưới sự hướng dẫn của GV

* Dặn dò:

HS ghi nhớ các phần dặn dò của

GV

GV thông báo cách kí hiệu véctơ lực và cường độ lực

GV yêu cầu HS vận dụng kiến thức biễu diễn các lực ở VD SGK

GV nhận xét và thống nhất đáp án

Học bài, Làm các bài tập từ 4.1 4.5 ở trang 8 SBT

Xem bài mới: “Biểu diễn lực” và chuẩn bị bài bằng câu hỏi C1 SGK

+ Độ dài biểu thị cường độ của lực theo tỉ xích cho trước

III Vận dụng:

IV Rút kinh nghiệm:

TUẦN 5:

TIẾT 5: SỰ CÂN BẰNG LỰC – QUÁN TÍNH

I Mục tiêu:

- Nêu được 1 số ví dụ về 2 lực cân bằng Nhận biết đặc điểm của 2 lực cân và biểu thị bằng 2 lực cân bằng

- Từ dự đoán về tác dụng của 2 lực cân bằng lên vật đang chuyển động và làm TN kiểm tra dự đoán

- Nêu được 1 số VD về quán tính, giải thích được hiện tượng quán tính

II Chuẩn bị:

* Cho cả lớp gồm:

- Máy Atút, phiếu học tập và bảng phụ vẽ

III Tiến trình giảng dạy:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ và

tạo tình huống học tập:

HS trả lời câu hỏi GV đặt ra và

hoàn thành bài tập GV giao

HS quan sát bài làm và nhận xét

Câu hỏi: Nêu đặc điểm của lực và cách biểu diễn lực?

- Cho vật A đứng yên, hãy biểu diễn các lực tác dụng lên vật?

+ Lực Q có phương thẵng đứng,

I Lực cân bằng:

1 Hai lực cân bằng là

Trang 8

đáp án.

HS thảo luận nhóm tình huống học

tập

Hoạt động 2: Tìm hiểu 2 lực cân

bằng:

HS quan sát hình 5.2, thảo luận

nhóm và đưa ra đáp án câu C1

HS rút ra khái niệm 2 lực cân bằng

dưới sự hướng dẫn của GV

Hoạt động 3: Tìm hiểu tác dụng

của 2 lực cân bằng lên 1 vật đang

chuyển động:

HS thảo luận nhóm và nêu ra dự

đoán của nhóm

HS quan sát dụng cụ TN và các

kết quả TN Từ đó hoàn thành các

câu hỏi GV yêu cầu

Thông qua đáp án câu C4 HS nêu

nhận xét về dự đoán của các nhóm

dưới sự hướng dẫn của GV

HS quan sát và hoàn thành câu C5

HS thông TN rút ra kết luận của

bài

Hoạt động 4: Tìm hiểu quán tính:

HS tìm hiểu các TN GV đưa ra để

tìm hiểu tác dụng của quán tính

HS rút ra nhận xét về tác dụng của

quán tính

Hoạt động 5: Vận dụng – Dặn

dò:

* Vận dụng:

HS đọc đề, đôïc lập suy nghĩ và lần

lượt đưa ra đáp án cho các câu hỏi

từ C6, C7

HS đọc đề thảo luận nhóm câu C8

HS khác nhận xét và thống nhất

đáp án dưới sự hướng dẫn của GV

* Dặn dò:

chiều từ dưới lên, cường độ 4N

+ Lực P có phương thẵng đứng, chiều từ trên xuống, cường độ 4N

GV dựa vào bài tập trên để tạo tình huống học tập

GV hướng dẫn HS quan sát hình 5.2 và thảo luận nhóm câu C1 Từ đó hướng dẫn HS đưa ra khái niệm về

2 lực cân bằng

GV yêu cầu HS thảo luận nhóm vấn

đề về: “tác dụng của 2 lực cân bằng

lên 1 vật đang chuyển động”

GV giới thiệu dụng cụ TN để kiểm tra dự đoán và lần lượt thực hiện các TN

GV yêu cầu HS quan sát TN để trả lời các câu hỏi C2, C3 và C4

Thông qua TN yêu cầu HS nêu nhận xét về dự đoán của các nhóm

GV tiếp tục thực hiện TN

GV hướng dẫn HS đưa ra kết luận chung

Thông qua TN GV giới thiệu về quán tính

GV nêu 1 số VD có quán tính và hướng dẫn HS tìm hiểu để nắm tác dụng của quán tính

GV yêu cầu HS tiến hành TN kiểm tra các đáp án vừa nêu

GV nhận xét và thống nhất đáp án

Học bài, Làm các bài tập từ 5.1

gì?

- Là 2 lực cùng đặt lên

1 vật, có cường độ bằng nhau, phương nằm trên cùng 1 đường thẳng, chiều ngược nhau

2 Tác dụng của 2 lực cân bằng lên 1 vật đang chuyển động:

- Dưới tác dụng của các lực cân bằng, 1 vật đang đứng yên sẽ tiếp tục đứng yên ; đang chuyển động sẽ tiếp tục chuyển động thẳng thẳng đều Chuyển động này gọi là chuyển động theo quán tính

II Quán tính:

- Quán tính là tính chất giữ nguyên vận tốc ban đầu

- Khi có lực tác dụng, mọi vật không thể thay đổi vận tốc đột ngột được vì có quán tính

III Vận dụng:

Trang 9

HS ghi nhớ các phần dặn dò của

GV 5.8 ở trang 9,10 SBT

Xem bài mới: “Lực ma sát” và chuẩn bị bài bằng câu hỏi C1 C7

SGK

IV Rút kinh nghiệm:

TUẦN 6:

TIẾT 6: LỰC MA SÁT

I Mục tiêu:

- Nhận biết thêm 1 loại lực cơ bản nữa là lực ma sát Bước đầu phân biệt sự xuất hiện của các loại ma sát trượt, ma sát lăn, ma sát nghỉ và đặc điểm của mỗi loại này

- Làm TN để phát hiện ma sát nghỉ

- Kể và phân tích được 1 số hiện tượng về ma sát có lợi, có hại trong đời sống và kĩ thuật Nêu được cách khắc phục tác hại của lực ma sát và vận dụng ích lợi của lực này

II Chuẩn bị:

* Cho mỗi nhóm HS gồm:

- Lực kế, khối gỗ, 1 quả cân

* Cho cả lớp:

- Tranh vòng bi

III Tiến trình giảng dạy:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ và

tạo tình huống học tập:

HS trả lời câu hỏi GV đặt ra và

hoàn thành bài tập GV giao

HS quan sát bài làm và nhận xét

đáp án

HS thảo luận nhóm tình huống học

tập

Hoạt động 2: Tìm hiểu về lực ma

sát:

Câu hỏi: Nêu khái niện 2 lực cân bằng? 2 lực cân bằng tác dụng vào vật đang chuyển động thì như thế nào? Trả lời bài tập 5.1

GV dùng tình huống ở đầu bài đề đặt vấn đề

GV thông báo điều kiện xuất hiện

I Khi nào có lực ma sát:

1 Lực ma sát trượt:

- Lực ma sát trượt sinh

Trang 10

HS tìm hiểu VD ở SGK phân tích

và thảo luận nhóm đưa ra KN của

lực ma sát trượt

HS độc lập suy nghĩ hoàn thành

câu C1

HS tìm hiểu VD ở SGK phân tích

và thảo luận nhóm đưa ra KN của

lực ma sát lăn

HS độc lập suy nghĩ hoàn thành

câu C2

HS quan sát hình 6.1, thảo luận

nhóm hoàn thành câu C3

HS thực hiện TN kiểm tra đáp án

câu C3

HS thực hiện TN theo yêu cầu

SGK( như hình 6.2 ) Quan sát kết

quả TN và đưa ra đáp án câu C4

Từ kết quả TN yêu cầu HS đưa ra

KN lực ma sát nghỉ

HS độc lập suy nghĩ hoàn thành

câu C5

Hoạt động 3: Tìm hiểu về lợi ích

và tác hại của lực ma sát:

HS quan sát các hình vẽ SGK thảo

luận nhóm để hoàn thành các câu

hỏi C6, C7

Đại diện nhóm trình bày đáp án

Hoạt động 4: Vận dụng – Dặn

dò:

* Vận dụng:

HS đọc đề, đôïc lập suy nghĩ và lần

lượt đưa ra đáp án cho các câu hỏi

từ C8, C9

HS khác nhận xét và thống nhất

đáp án dưới sự hướng dẫn của GV

* Dặn dò:

HS ghi nhớ các phần dặn dò của

GV

lực ma sát và 3 loại lực ma sát

GV yêu cầu HS tìm hiểu VD ở SGK và thảo luận nhóm đưa ra KN của lực ma sát trượt

GV yêu cầu HS đọc đề và độc lập suy nghĩ hoàn thành câu C1

GV yêu cầu HS tìm hiểu VD ở SGK và thảo luận nhóm đưa ra KN của lực ma sát lăn

GV yêu cầu HS đọc đề và độc lập suy nghĩ hoàn thành câu C2

GV yêu cầu HS quan sát hình 6.1, thảo luận nhóm hoàn thành câu C3

GV yêu cầu HS thực hiện TN kiểm tra đáp án câu C3

GV giới thiệu dụng cụ TN và yêu cầu HS thực hiện TN như hình 6.2

Quan sát kết quả TN và đưa ra đáp án câu C4

GV giới thiệu lực ma sát nghĩ Từ kết quả TN yêu cầu HS đưa ra KN lực ma sát nghỉ

GV yêu cầu HS đọc đề và độc lập suy nghĩ hoàn thành câu C5

GV dùng các hình vẽ ở SGK, yêu cầu HS quan sát các hình vẽ Thảo luận nhóm để hoàn thành các câu hỏi C6, C7

GV nhận xét và thống nhất đáp án

GV nhận xét và thống nhất đáp án

Học bài, Làm các bài tập từ 6.1 6.5 ở trang 11,12 SBT

Xem bài mới: “Áp suất” vàø chuẩn

bị bài bằng câu hỏi C1 C3 SGK

ra khi 1 vật trượt trên bề mặt của vật khác

2 Lực ma sát lăn:

- Lực ma sát lăn sinh ra khi 1 vật lăn trên bề mặt của vật khác

3 Lực ma sát nghỉ:

- Lực ma sát nghỉ giữ cho vật không trượt khi vật bị tác dụng của lực khác

II Lực ma sát trong đời sống và kĩ thuật:

- Lực ma sát có thể có lợi

- Lực ma sát có thể có hại

IV Vận dụng:

Ngày đăng: 30/03/2021, 13:43

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w