1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Giáo án Ngữ văn 7 - Trường THCS Vĩnh Hựu

20 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 228,12 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Giáo dục tình yêu thương cha mẹ, nhà trường 3/ Thái độ:  Vaän duïng khi vieát moät baøi vaên bieàu caûm II/ Chuaån bò: * Thầy: soạn giáo án * Trò: đọc kỹ bài và trả lời câu hỏi ở SGK [r]

Trang 1

TUẦN 1

TIẾT CT: 1

CỔNG TRƯỜNG MỞ RA

LÝ LAN

I/ Mục tiêu cần đạt:

1/Kiến thức:

 Cảm nhận được và hiểu được những tình cảm thiêng liêng, đẹp đẽ của cha mẹ đối với con cái

 Thấy được ý nghĩa lớn lao của nhà trường đối với cuộc sống mỗi con người

2/Kỹ năng:

 Rèn kĩ năng đọc, cảm nhận cho học sinh

 Giáo dục tình yêu thương cha mẹ, nhà trường

3/ Thái độ:

 Vận dụng khi viết một bài văn biều cảm

II/ Chuẩn bị:

* Thầy: soạn giáo án

* Trò: đọc kỹ bài và trả lời câu hỏi ở SGK

III/ Tiến trình tiết dạy:

1/ Oån định:

2/ Bài mới:

HĐ1: GV hướng dẫn HS đọc và tìm hiểu

chú thích SGK trang 7 – 8 ( đọc dịu dàng,

chậm rãi , thể hiện được tâm trạng của

mẹ và con)

I/ GIỚI THIỆU:

1/ Đọc:

GV đọc mẫu, gọi 2 HS đọc lại

Văn bản nhật dụng là gì? Ở lớp 6 em

đã học những văn bản nhật dụng nào? 2/ Văn bản nhật dụng:

- Có ND gần gũi với đời sống đề cập đến những vấn đề cấp thiết nhất là với con người trong đời sống hiện đại.

- Cách tổ chức khá tự do, có thể sử dụng nhiều kiểu tổ chức VB khác nhau miễn là nói lên được những vấn đề cấp thiết đang đặt ra trong đời sống và được nhiều người quan tâm

 Có ý kiến cho rằng VB thuộc loại

truyện – Tự sự, Ký – Biểu cảm em đồng

ý với ý kiến nào? Vì sao?

3/ Thể loại: Văn bản nhật dụng ( được

viết dưới dạng Bút ký – Biểu cảm )

Trang 2

HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP NỘI DUNG

( Truyện thì phải có cốt truyện )

 VB có nhân vật chính không? Đó là

ai?

( Mẹ và con )

 VB có nhiều sự việc không? Có cốt

truyện không? Vì sao? VB được kể ở ngôi

thứ mấy?

( Ít sự việc,chi tiết,chủ yếu là tâm trạng

của mẹ, không có cốt truyện vì đây

không phải là truyện, VB được kể ở

ngôi thứ nhất – người mẹ kể )

 Em hãy cho biết xuất xứ của văn

bản? 4/ Xuất xứ: Theo Lý Lan , Báo yêu trẻ số 166 TP HCM 1/9/2000

 VB được chia làm mấy đoạn, ý chính

của từng phần? 5/ Bố cục: 2 đoạn

* Đoạn 1: “ Vào đêm … bước vào”  Tâm trạng của con ï va ømẹ trong đêm

trước ngày khai trường của con

* Đoạn 2: “ Mẹ nghe nói … mở ra”  Vai trò của nhà trường đối với thế hệ

trẻ

HĐ3:Tìm hiểu văn bản III/ Tìm hiểu văn bản:

GV cho HS quan sát đoạn 1:

 Trong đêm trước ngày khai giảng

của con tâm trạng của con và mẹ như thế

nào?

1/ Tâm trạng của con và mẹ:

 Con như thế nào? Con: thanh thản, hồn nhiên, vô tư ->

giấc ngủ đến dễ dàng

 Còn tâm trạng của mẹ như thế nàọ? Mẹ:

 Hồi hộp, bồn chồn, không ngủ được

 Cái gì đã khiến mẹ bồn chồn thao

 Điều đó thể hiện ở những chi tiết

nào? * Không tập trung vào việc gì.

* Lên giường và trằn trọc

 Người mẹ đã nhớ lại và suy nghĩ

những gì?

 Nhớù về ngày khai trường năm xưa

 Tìm chi tiết sâu đậm nhất trong buổi

khai trường đầu tiên của mẹ?

 Aán tượng khắc sâu về cái ngày “ hôm nay tôi đi học”

 Chú ý đoạn: “ Cái ấn tượng … bước

vào” em có nhận xét gì về cách dùng từ

trong đoạn này? Tác dụng?

 Sự nôn nao, hồi hộp va ønỗi chơi vơi hốt hoảng khi cổng trường đóng lại

Trang 3

HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP NỘI DUNG

( Sử dụng nhiều từ láy -> gợi cảm xúc

phức tạp)

 Có phải bà mẹ đang trực tiếp nói với

con không? Theo em bà mẹ đang tâm sự

với ai? Điều đó có tác dụng gì?

( làm nổi bật tâm trạng, khắc họa được

tâm tư tình cảm những điều sâu thẳm

khó nói bằng những lời trực tiếp )

Qua suy nghĩ và liên tưởng của bà

mẹvề ngày khai trường ở Nhật em có suy

nghĩ gì?

2/ Vai trò của nhà trường đối với thế hệ trẻ:

 Câu văn nào nói lên điều đó?  “ Ai cũng biết rằng …… cả hàng dặm

sau này” -> quyết định tương lai của đất nước

 Em hiểu thế giới kỳ diệu phía sau

cổng trường là gì?

- Cung cấp cho ta tri thức khoa học,

hiểu biết về cuộc sống, thế giới và con

người

- Giúp ta hoàn thiện nhân cách: đạo

đức làm người, về lẽ sống , tình thương,

quan hệ, xử thế

- Nơi ta được sống trong mối quan

hệ trong sáng và mẫu mực của tình

thầy trò

- Bồi dưỡng cho ta tình cảm đối gia

đình, quê hương, đất nước

HĐ4:Tổng kết

 Qua văn bản em thấy được điều gì?

( HS đọc ghi nhớ SGK )

III/ Tổng kết:

Ghi nhớ SGK

HĐ5: Luyện tập : HS trả lời câu hỏi 1 SGK/tr9

1/ Văn bản cổng trường mở ra viết về nội dung gì?

a/ Vì mẹ lo lắng con quá nhỏ, không biết có đi học được không

b/ Vì mẹ chưa chuẩn bị chu đáo cho con

c/ Vì mẹ nhớ đến buổi khai trường

d/ Tâm trạng của người mẹ trong đêm trước ngày khai trường của con 2/ Câu văn nào nói lên tầm quan trọng của nhà trường đối với thế hệ trẻ?

a/ Ngày khai trường là ngày lễ của toàn xã hội

b/ Các quan chức nhà nước đều đến trường dự lễ khai giảng

c/ Các bậc phụ huynh rất quan tâm đến học sinh

Trang 4

d/ Mỗi sai lầm trong giáo dục sẽ ảnh hưởng đến cả một thế hệ mai sau Hướng dẫn học bài soạn bài:

Học bài:

 Tâm trạng của mẹ trong đêm trước ngày khai trường của con

 Vai trò của nhà trường trong việc giáo dục thế hệ trẻ

Soạn bài: “ Mẹ tôi”

1/ Thái độ của người cha trước lỗi lầm của con

2/ Mẹ của En-ri-cô là người như thế nào

3/ Qua văn bản này em rút ra bài học gì?

Trang 5

TUẦN 1

TIẾT CT: 2

MẸ TÔI

Eùt – môn –đô đơ – A- mi -xi

I/ Mục tiêu cần đạt:

1/Kiến thức :

 Hiểu được tác dụng lời khuyên của bố về lỗi của 1 đứa con đối với mẹ Thấm thía những tình cảm thiêng liêng sâu nặng của cha mẹ đối với con cái

 Nghệ thuật biểu cảm qua hình thức một bức thư

2/Kỹ năng

 Đọc hiểu một văn bản viết dưới hình thức một bức thư

 Phân tích một số chi tiết liên quan đến hình ảnh người cha

3/Thái độ

 Giáo dục lòng biết ơn và kính trọng cha me.ï

 Luyện đọc diễn cảm

II/ Chuẩn bị:

 Thầy: soạn giáo án

 Trò: đọc bài trả lời câu hỏi SGK vào vở bài soạn

III/ Tiến trình tiết dạy:

1/ Oån định:

2/ Kiểm tra:

a/ Diễn biến tâm trạng của người mẹ trong đêm trước ngày khai trường của con?

b/ Câu văn nào nói lên tầm quan trọng của nhà trường đối với thế hệ trẻ?

a/ Ai cũng biết rằng mỗi sai lầm trong giáo dục sẽ ảnh hưởng đến cả một thế hệ mai sau.

b/ Không có ưu tiên nào hơn ưu tiên giáo dục thế hệ trẻ cho tương lai c/ Bước qua cánh cổng trường là một thế giới kỳ diệu sẽ mở ra

d/ Tất cả đều đúng

3/ Bài mới:

HĐ1: Giáo viên hướng dẫn HS đọc

và tìm hiểu chú giải SGK trang 11.

I/ Giới thiệu:

Đọc thể hiện tâm tư, tình cảm buồn

khổ của người cha trước lỗi lầm của

con, sự trân trọng của ông đối với vợ.

1/ Đọc:

GV đọc 2 HS đọc lại GV nhận xét   cách đọc của HS

2/ Giới thiệu:

 Năm sinh – năm mất của tác giả?  Tác giả: ( 1846 – 1908 )

 Tác giả là người nước nào?  Nhà văn Ý

Trang 6

HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP NỘI DUNG

 Nêu những tác phẩm chính?  Tác phẩm khá phong phú ( SGK )

 Văn bản được viết theo thể loại nào?  Thểà loại: viết thư

 Văn bản là một búc thư người bố gởi

cho con nhưng tại sao lại lấy nhan đề “

Mẹ tôi”?

( Người mẹ không xuất hiện trực tiếp

nhưng là tiêu điểm để các nhân vật, chi

tiết hướng tới, tác giả miêu tả những

tình cảm thái độ của bố đối với mẹ , qua

đó mới thấy được những hy sinh của mẹ

dành cho con)

 Nhan đề do ai đặt? ( tác giả )

 Nhân vật xưng tôi là ai? ( En-ri-cô )

 Qua việc En… phạm lỗi với mẹthái

độ của người bố như thế nào? 1/ Thái độ của người cha:

 Vì sao bố lại có thái độ ấy?  Đau xót, tức giận vì đó là sự vong 

ân bội nghĩa

 Diễn tả tâm trạng thái độ của người

bố tác giả dùng biện pháp NT gì? Tác

dụng của biện pháp NT ấy?

NTSS nhấn mạnh sự đau đớn

xót xa.

GV liên hệ những câu tục ngữ ca

dao nói lên công ơn cha mẹ đối với con

cái.

 Điều gì khiến En… xúc động vô cùng

khi đọc thư bố? Em hãy chọn những lý

do em cho là đúng nhất (SGK tr 12)

a-b-c-d-đ

 Qua tâm trạng xúc động vô cùng em

thấy En …như thế nào?

GV liên hệ gd HS: => có lỗi mà biết nhận

ra lỗi lầm đó là điều tốt, đáng học tập

 Tại sao bố không gọi trực tiếp En…

để rầy mà lại viết thư?

 Là người có tình cảm sâu sắc, tế nhị

( đây là cách ứng xử tế nhị trong cuộc

sốngcần phải học tập, con bình tĩnh

lắng nghe, có thời giờ suy ngẫm)

 Qua bức thư bố đã yêu cầu En… điều

Trang 7

HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP NỘI DUNG

gỉ?

( không được hỗn, xin lỗi mẹ, cầu xin

mẹ hôn, trong một thời gian con đừng

hôn bố, thà không có con còn hơn thấy

con bội bạc)

 Qua đó em thấy ông là người như thế

nào? tiếp. Thương vợ nhưng không bộc lộ trực

 Thương con nhưng rất nghiêm khắc khéo léo trong cách dạy con

 Là người có tình cảm yêu ghét rõ ràng

 Qua bức thư này em thấy mẹ En … là

người như thế nào? 2/ Mẹ En-ri-cô

( GV liên hệ với tình cảm người mẹ qua

VB “ Cổng trường mở ra”

Nhìn về quê mẹ xa xăm

Lòng ta – chỗ ướt mẹ nằm đêm mưa

Ngồi buồn nhớ mẹ ta xưa

Miệng nhai cơm búng lưỡi lừa cá xương

)

 Là người có tấm lòng cao cả

 Rất yêu con

 Có thể hy sinh tính mạng vì con

HĐ3:GV hướng dẫn HS tổng kết III/ Tổng kết:

 Phương thức biểu đạt của văn bản là

gì?

( Biểu cảm )

 Tình yêu thương kính trọng cha mẹ là tình cảm thiêng liêng cao cả

 QuaVB này tác giả muốn nhắn nhủ

chúng ta điều gì?

 Ta phải biết trân trọng giữ gìn không được xúc phạm

HĐ4: Luyện tập

 GV cho HS đọc BT1/12

Bài tập này có mấy yêu cầu?

Bài đọc thêm: Vì sao hoa cúc có nhiều cánh nhỏ Qua câu chuyện muốn nói lên  điều gì?

 BT2/ 12

Theo em bố của En… có thái độ như thế nào khi thấy con có lời nói thiếu lễ độ với mẹ?

 a/ căm thù

 b/ chán nản

c/ nghiêm khắc

 d/ lo âu

Hướng dẫn học bài – chuẩn bị bài

 Nắm được thái độ của người bố đối với con để thấy rõ hình ảnh của người mẹ

Trang 8

 Chuẩn bị bài “ Từ ghép” theo câu hỏi SGK

 Từ là gì? Từ gồm có những loại nào?

 Trong từ phức gồm có những loại nào? Tìm hiểu cấu tạo và ý nghĩa của các loại từ ghép

Trang 9

TUẦN 1

TIẾT CT: 3

TỪ GHÉP

I/ Mục tiêu cần đạt:

1/Kiến thức:

 Nắm được cấu tạo của 2 loại từ ghép: Từ ghép chính phụ và Từ ghép đẳng lập

 Hiểu được nghĩa của từ ghép

2/ Kỹ năng:

 Nhận diện các loại từ ghép

 Mở rộng hệ thống hóa vốn từ

3/Thái độ:

 Biết dùng từ ghép chính phụ khi diễn đạt cái cụ thể ,dùng từ ghép đẳng lập khi diễn đạt cái khái quát

II/ Chuẩn bị:

 Thầy: soạn giáo án, bảng phụ

 Trò: đọc bài, trả lời câu hỏi SGK, làm các BT

III/ Tiến trình tiết dạy:

1/ Oån định:

2/ Kiểm tra:

1) VB mẹ tôi thuộc phương thức biểu đạt nào?

a/ Tự sự, b/ Miêu tả, c/ Nghị luận, d/ Biểu cảm

Vì sao?

a/ Vì truyện trình bày diễn biến sự việc

b/ Vì truyện bày tỏ tình cảm cảm xúc.

c/ Vì truyện tái hiện trạng thái sự vật, con người

d/ Vì truyện trình bày ý kiến đánh giá , bình luận

2) Thái độ của bố En… như thế nào?

Mẹ của En… là người như thế nào?

a/ Là một người dịu dàng hiền hậu

b/ Là một người hết lòng vì con

c/ Là một người sẵn sàng hy sinh tính mạng vì con

d/ Tất cả đều đúng.

3/ Bài mới:

HĐ1: GV ôn lại kiến thức lớp 6

Từ là gì?

GV cho HS quan sát bảng phụ và nhận

xét các từ sau:

 nhà, cây, đỏ, ngủ 1 tiếng

Trang 10

HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP NỘI DUNG

 bà ngoại, cổng trường, tức giận, buồn

vui 2 tiếng

 Qua đó em hãy cho biết từ gồm có

mấy loại? ( từ đơn, từø phức )

Từ phức gồm có những loại nào? ( từ

ghép, từ láy)

Từ ghép là gì? ( là từø do hai hay

nhiều tiếng có nghĩa tạo thành )

HĐ2: Tìm hiểu các loại từ ghép I/ Các loại từ ghép

HS quan sát các từ: bà ngoại, cổng

trường, hoa hồng , cá chép

 Các tiếng ngoại, truờng, hồng, chép

có vai trò gì so với các tiếng: bà, cổng,

hoa, cá?

 Nó là tiếng chính hay tiếng phụ?

 Em hiểu thế nào là từ ghép chính

phụ? VD 1/ Từ ghép chính phụ:

 Gồm tiếng chính đứng trước tiếng phụ đứng sau bổ sung nghĩa cho tiếng chính

VD: xe đạp, hoa lan, cá rô

Em hãy thử hoán đổi vị trí của các tiếng

trong các từ: quần áo, nhà cửa, ruộng

vườn, buồn vui

Em có nhận xét gì? ( ý nghĩa không

thay đổi )

 Qua đó em hiểu thế nào là từ ghép

đẳng lập? Cho VD 2/ Từ ghép đẳng lập

 Không phân biệt tiếng chính, tiếng phụ, các tiếng bình đẳng với nhau về mặt ngữ pháp

VD: bàn ghế, mưa gió, buồn vui, hờn giận HĐ3: Tìm hiểu nghĩa của từ ghép II/ Nghĩa của từ ghép

GV cho HS so sánh nghĩa của từ

Bà ngoại với bà, Hoa hồng với hoa

 Chúng giống và khác nhau như thế

nào?

 Nghĩa của từ nào hẹp hơn?

Bàø øngoại bà: chung

Ngoại: riêng

Trang 11

HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP NỘI DUNG

 Em có nhận xét gì về nghĩa của từ

ghép chính phụ? 1/ Nghĩa của từ ghép chính phụ

 Có tính chất phân nghĩa

 Nghĩa của từ ghép chính phụ hẹp hơn nghĩa của tiếng chính

VD: xe lửa, tàu điện Máy khoan điện, tàu điện ngầm

 Nghĩa của từ quần áo như thế nào so

với nghĩa của từng tiếng?

 Nghĩa của từ trầm bổng với nghĩa

của mỗi tiếng có gì khác nhau?

( Trầm bổng: âm thanh lúc cao lúc thấp,

khirõ, khi văng vẳng )

Trầm âm thanh xuống thấp

 Bổng  âm thanh lên cao Bổng 

âm thanh lên cao

=> GV cho HS rút ra kết luận về nghĩa

của từ ghép đẳng lập 2/ Nghĩa của từ ghép đẳng lập

 Có tính chất hợp nghĩa

 Nghĩa của từ ghép đẳng lập khái quát hơn nghĩa của các tiếng tạo nên no.ù VD: ruộng vườn, buồn vui

HS quan sát 2 nhóm từ sau:

Trời đất, vợ chồng, đưa đón

Mẹ con, đi lại, cá nước

:

( nhóm 1: có thể đảo trật tự của các tiếng

trong từ )

Nhóm 2: không thể đảo được

VD: mẹ con khác con mẹ

chúng đều là từ ghép đẳng lập

HĐ4: Hệ thống bài học

GV cho HS nhắc lại cấu tạovà ý nghĩa

của từ ghép CP – ĐL

Có thể cho các nhóm hệ thống bài bằng

sơ đồ

HĐ5: Luyện tập ( HS thảo luận nhóm )

Trang 12

BT1/15: Phân biệt từ ghép CP, từ ghép ĐL

TGCP: lâu đời, xanh ngắt, nhà máy, nhà ăn, cây cỏ, cười nụ

TGĐL: suy nghĩ, chài lưới, ẩm ướt, đầu đuôi

BT2/15 : Tạo từ ghép chính phụ

Bút chì, thuớc kẻ, mưa rào, làm ruộng

Aên cơm, trắng xóa, vui mắt, nhát gan

BT4/15: có thể nói một cuốn sách , một cuốn vở bởi vì sách vở là những DT chỉ sự tồn tại dưới dạng cá thểcó thể đếm được, còn sách vở là từ ghép ĐL chỉ chung cả loạinên không thể nói một cuốn sách vở

BT6/16

Mát tay : chỉ những người có kinh nghiệm, chuyên môn giỏi

VD: Người bác sĩ ấy mát tay lắm

mát > < nóng: chỉ cảm giác về nhiệt độ

tay : chỉ bộ phận cơ thể con người

Hướng dẫn học bài chuẩn bị bài:

Nắm được cấu tạo và ý nghĩa của từ ghép CP, ĐL

Soạn bài “ Liên kết trong văn bản”

Đọc kỹ 2 VB “ Cổng trường mở ra”, “Mẹ tôi” trả lời câu hỏi SGK

Chuẩn bị phần luyện tập

Trang 13

TUẦN 1

TIẾT CT: 4

LIÊN KẾT TRONG VĂN BẢN

I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1/Kiến thức :

 Muốn đạt được mục đích giao tiếp thì văn bản phải có tính lên kết Sự liên kết ấy cần được thể hiện trên cả 2 mặt hình thức ngôn ngữ và nội dung ý nghĩa

2/Kỹ năng :

 Vận dụng những kiến thức đã học để bước đầu xây dựng được những văn bản có tính liên kết

3/Thái độ

 Biết vận dụng những hiểu biết về liên kết vào việc đọc hiểu và tạo lập văn bản

II/ Chuẩn bị:

 Thầy: soạn giáo án, bảng phụ

 Trò: đọc bài, trả lời câu hỏi SGK, làm các BT

II/ TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:

1/ Ổn định

2/ Kiểm tra:

a/ Từ ghép chính phụ là từ ghép như thế nào? Nghĩa của từ ghép chính phụ? b/ Từ ghép đẳng lập là từ ghép như thế nào? Nghĩa của từ ghép đẳng lập.

 a/ Là từ có hai tiếng

 b/ Từ được tạo ra từ một tiếng có nghĩa

c/ Từ có các tiếng bình đẳng về mặt ngữ pháp, không phân ra tiếng chính tiếng phụ.

 d/ Từ ghép có tiếng chính và tiếng phụ bổ sung nghĩa cho tiếng chính

a/ Phân loại từ ghép đẳng lập và chính phụ: học hành, nhà cửa , xoài tượng, ruộng

vườn, nhãn lồng, chim sâu, làm ăn, đất cát, xe đạp, nhà khách, nhà nghỉ

3/ Bài mới:

HĐ 1: GV cho HS nắm được tính liên kết

trong văn bản

1/ Tính liên kết trong văn bản:

 Trong truyện “Cây tre trăm đốt” lão

nhà giàu yêu cầu anh Khoai điều gì?

 Lúc đầu anh Khoai có thực hiện được

không?

 Nhờ vào đâu anh Khoai thực hiện được

yêu cầu của lão nhà giàu?

Ngày đăng: 30/03/2021, 13:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w