Keå chuyeän: Dựa vào tranh minh hoạ, kể lại được từng đoạn câu chuyện Có khả năng tập trung theo dõi bạn kề chuyện Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn, kể tiếp được lời kể của b[r]
Trang 1TU ẦN 1
Th hai ngày 19 tháng 8 2013
Toán
Đọc, viết, so sánh các số có ba chữ số
I Mục tiêu
- Rèn
- HS yêu thích , tốn
- HS làm
-
II 78 dùng:
1 Giáo viên: Phiếu học tập (bài 1), bảng phụ (bài 2)
2 Học sinh: b; con
III.Các hoạt động dạy – học:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra ĐDHT:
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài: Ghi bảng.
Hướng dẫn HS làm bài
* Bài 1: Ôn tập về đọc viết số:
- Đọc cho học sinh viết các số: 456,
227, 134, 506, 609, 780
-Viết lên bảng: 213, 761, 324, 605, 789,
772, 465, 900, 520, 509
-Nhận xét
* Bài 2: Ôn tập về thứ tự số:
- Treo bảng phụ(có ghi sẵn nội dung
bài tập 2)
-Nhận xét ghi điểm
* Bài 3: Ôn luyện về so sánh số và thứ
tự số:
-Nhận xét ghi điểm
* Bài 4: Tìm số lớn nhất, bé nhất
* Bài 5( HS khá giỏi)
- Hát đầu giờ
- Để ĐDHT môn Toán lên bàn
- 1 học sinh nhắc lại tên bài
-4 em lên viết số, cả lớp viết bảng
Làm bài 1 vào phiếu học tập Đổi phiếu kiểm tra chéo theo nhóm đôi
- 2 học sinh lên bảng, lớp làm bài
2a) 310; 311; 312; 313; 314; 315; 316; 317; 318; 319
2b) 400; 399; 398; 397; 396; 395; 394; 393; 392; 391
- 2 học sinh lên bảng, lớp làm vở
- Đọc đề bài, đọc dãy số
- HS làm b; con Số lớn nhất: 735; số bé nhất: 142
Trang 24 Củng cố, dặn dò:
- nhận xét giờ học
-Ôân tập đọc,viết, so sánh các số có ba
chữ số
Thứ ba ngày 20 tháng 8 năm 2013
Tập đọc – Kể chuyện Cậu bé thông minh
I Mục tiêu:
A Tập đọc:
-Đọc đúng, rành mạch, biết nghỉ hơi hợp lý sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các
- Hiểu nội dung: Ca ngợi sự thông minh, tài trí của cậu bé.( trả lời được các câu hỏi trong SGK)
B Kể chuyện:
Dựa vào tranh minh hoạ, kể lại được từng đoạn câu chuyện
Cĩ kh
Bi
II Đồ dùng dạy học :
1 Giáo viên: Tranh minh hoạ Bảng phụ
2 Học sinh: SGK
Trình bày ý
IV.Các hoạt động dạy – học
1 Ổn định :
2.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra đồ dùng
học tập Nhận xét, nhắc nhở những
học sinh chưa đầy đủ
3 Bài mới
Giới thiệu bài: Ghi bảng
Hoat động 1 : Luyện đọc
* Đọc mẫu: GV đọc toàn bài
* Luyện đọc , giải nghĩa từ
- Hướng dẫn đọc từng câu và luyện
phát âm từ khó, dễ lẫn
+ Theo dõi học sinh đọc để uốn nắn
sửa chữa (nếu các em đọc sai)
- Hướng dẫn đọc từng đoạn và giải
nghĩa từ khó
- Cả lớp hát đầu giờ
- Cả lớp để toàn bộ đồ dùng học tập lên bàn
- 1 học sinh nhắc lại tên bài
7 tích % chia nhĩm
- Theo dõi
- Lần lượt từng học sinh tiếp nối nhau đọc từng câu
- Học sinh tiếp nối nhau đọc từng đoạn trong bài
-HS đọc nhóm 3 -Thi
Trang 3-Hướng dẫn câu khó đọc.
* Luyện đọc theo nhóm
TIẾT 2 Họat động 2 : Tìm hiểu bài:
+ Nhà vua nghĩ ra kế gì để tìm người
tài?
+ Dân chúng trong vùng như thế nào
khi nhận được lệnh của nhà vua?
+ Vì sao họ lại lo sợ?
+ Cậu bé làm thế nào để được gặp nhà
vua?
+ Khi được gặp Đức Vua, cậu bé đã
nói với ngài điều vô lý gì?
+ Đức Vua đã nói gì khi nghe cậu bé
nói điều vô lý ấy?
+ Cậu bé đã bình tĩnh đáp lại nhà vua
như thế nào?
+ Trong cuộc thử tài lần sau, cậu bé
yêu cầu điều gì?
+ Vì sao cậu bé lại tâu Đức Vua làm
một việc không thể làm được?
+ Sau hai lần thử tài, Đức Vua quyết
định như thế nào?
+ Cậu bé trong truyện có gì đáng
khâm phục?
Hoạt động 3 :Luyện đọc lại
- Đọc mẫu đoạn 2
- Chia nhóm, mỗi nhóm 3 em
- Theo dõi, nhắc các em đọc phân biệt
lời kể với lời đối thoại của nhân vật,
- \?A 70 & 3
nhân + 1 học sinh đọc đoạn 1
- Nhà vua lệnh cho mỗi làng trong vùng phải nộp một con gà trống
- Dân chúng đều lo sợ khi nhận được lệnh của nhà vua
- Vì gà trống không thể đẻ được trứng mà vua lại bắt nộp một con gà trống biết đẻ trứng + Học sinh đọc thầm đoạn 2, thảo luận nhóm và trả lời
-Cậu bé đến trước cung vua và kêu khóc om sòm
- Cậu bé nói với Đức Vua là bố của cậu mới đẻ em bé
-Đức Vua quát cậu bé và nói rằng bố cậu là đàn ông thì làm sao đẻ được em bé
- Cậu bé hỏi lại nhà vua là tại sao ngài lại ra lệnh cho dân làng phải nộp một con gà trống biết đẻ trứng
+ Đọc thầm đoạn 3, thảo luận
- Cậu bé yêu cầu sứ giả về tâu Đức Vua rèn chiếc kim thành một con dao sắc để xẻ thịt chim
- Để cậu không phải thực hiện lệnh của nhà vua là làm ba mâm cỗ từ một con chim sẻ
- Đức Vua quyết định trọng thưởng cho cậu bé và gửi cậu vào trường học để thành tài
- Cậu bé trong truyện là người rất thông minh, tài trí
7 tích % chia nhĩm
- Theo dõi
- Học sinh tự phân vai: Người dẫn chuyện, cậu bé, vua
-Các nhóm thi đọc truyện theo vai
- Cả lớp nhận xét, bình chọn cá nhân, nhóm đọc hay nhất
-Đọc lại yêu cầu của bài(Sgk-tr5)
- Quan sát 3 tranh nhẩm kể chuyện
Trang 4chọn giọng đọc phù hợp
- Nhận xét, tuyên dương nhóm đọc
tốt
Kể chuyện
1 Nêu nhiệm vụ:
2 Hướng dẫn kể từng đoạn của câu
chuyện theo tranh
- Bổ sung, khen ngợi những em có lời
kể sáng tạo
- Nếu học sinh lúng túng, có thể đặt
câu hỏi gợi ý:
4 Củng cố, dặn dò:
-Em thích ai?Vì sao?
-Nhận xét tiết học -Về kể lại cho
người thân nghe
- 3 em tiếp nối nhau, quan sát tranh và kể 3 đoạn của câu chuyện
- 1 học sinh giỏi kể lại toàn bộ truyện
Sau mỗi lần 1 bạn kể, cả lớp nhận xét theo một số yêu cầu sau:
Về nội dung: Kể có đủ ý, đúng trình tự không?
Về diễn đạt: Nói đã thành câu chưa? Dùng từ có phù hợp khong? Đã biết kể bằng lời của mình chưa?
Về cách thể hiện: Giọng kể có thích hợp, có tự nhiên không? Đã biết phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt chưa?
Toán Cộng, trừ các số có ba chữ số (không nhớ)
I Mục tiêu:
+ Biết cách tính cộng, trừ các số có ba chữ số( không nhớ) và giải bài toán (có lời
văn) về nhiều hơn, ít hơn.
+Rèn k$ ; tốn cho HS
+HS yêu thích tốn
+
lời văn) về nhiều hơn, ít hơn.
II 78 dùng:
1 Giáo viên: Phiếu học tập (bài 1), b; Aa
2 Học sinh:, bảng con, phấn…
III Các hoạt động dạy – học:
1.Ổn định :
2.Kiểm tra bài cũ:
- Bài 1 và 2
-Tuyên dương, ghi điểm
3 Bài mới
* Giới thiệu bài: Ghi bảng.
Hướng dẫn HS làm bài
Bài 1: Tính nhẩm( cột a, c)
-Phát phiếu học tập
Nhận xét
- Hát đầu giờ
- 2 học sinh lên làm 2 bài
- Cả lớp nhận xét
- 1 học sinh nhắc lại tên bài
Học sinh tự làm bài vào phiếu a.400 + 300 =700 c 100+20+4 = 124
700 – 300 = 400 340+ 60+7 =367
Trang 5Bài 2: (Làm cá nhân)
Bài 3:
Tóm tắt
Khối Một: 245 học sinh
Khối Hai ít hơn khối Một: 32 HS
Khối Hai: … học sinh?
- Chữa bài và ghi điểm
* Bài 5( HS khá giỏi) (Nếu còn thời
gian)
3 Củng cố, dặn dò
- Bổ sung nhận xét của học sinh
700 – 400 = 300 840+10+5= 855
- Đọc yêu cầu của đề
-4 học sinh lên bảng, lớp làm vở
* Học sinh nêu rõ cách tính của mình
- 1 học sinh đọc đề bài 3
- 1 HS lên bảng, cả lớp làm vào vo Bài giải
Khối Hai có số học sinh là:
245 – 32 = 213(học sinh) Đáp số: 213 họcsinh
- 1 học sinh đọc đề bài
- 1 học sinh nhận xét tiết học
Tập đọc Hai bàn tay em I.Mục tiêu:
+ Đọc đúng, rành mạch, biết nghỉ hơi đúng sau mỗi khổ thơ, giữa các dòng thơ
+ Hiểu nội dung: Hai bàn tay rất đẹp, rất có ích và đáng yêu.( trả lời được các câu hỏi trong SGK,
+Thuộc 2 – 3 khổ thơ HS khá, giỏi thuộc cả bài.
II 78 dùng :
1.Giáo viên: Tranh minh hoạ
- Bảng phụ ghi sẵn bài “Hai bàn tay em”
2.Học sinh: SGK
III Hoạt động dạy - học:
1 Ổn định
2 Kiểm tra bài cũ:
Cậu bé thông minh
- Theo dõi bổ sung, ghi điểm
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài: Ghi bảng.
* HĐ 1: Luyện đọc
- Đọc bài thơ
*Luyện đọc, giải nghĩa từ
-Đọc từng dòng thơ: Lưu ý từ khó
- Hát đầu giờ
- 3 học sinh nối tiếp nhau kể 3 đoạn -Nhắc tựa bài
- Đọc tiếp nối – mỗi em 2 dòng thơ,
Trang 6- Đọc từng khổ thơ trước lớp:
- Kết hợp nhắc nhở các em ngắt nghỉ
hơi đúng, tự nhiên và thể hiện tình
cảm qua giọng đọc
- Giải nghĩa từ: Siêng năng, giăng
giăng , thủ thỉ
- Đặt một câu với từ “thủ thỉ”?
- Đọc từng khổ thơ trong nhóm
Theo dõi,hướng dẫn đọc cho đúng
* HĐ 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài:
- Hai bàn tay của bé được so sánh
với gì?
- Hai bàn tay thân thiết với bé như
thế nào?
- Em thích nhất khổ thơ nào? Vì sao?
HĐ 3:Học thuộc lòng bài thơ
Treo bảng phụ
- Xoá dần các từ, cụm từ, giữ lại các
từ đầu dòng thơ (Hai – Như – Hoa …),
sau đó là những chữ đầu của mỗi khổ
thơ
4 Củng cố, dặn dò:
- Theo dõi, bổ sung nhận xét
-Chuẩn bị bài sau
- Học sinh tiếp nối nối nhau đọc 5 khổ thơ (2 lượt)
- Tối tối, mẹ thường thủ thỉ kể cho em nghe một đoạn chuyện cổ tích
-Học sinh đọc nhóm đôi
- Thi
+ Cả lớp đọc đồng thanh cả bài
- Đọc thầm và trả lời câu hỏi
-So sánh với nụ hoa hồng; những ngón tay xinh như những cánh hoa
- Buổi tối, hai hoa ngủ cùng bé: Hoa kề bên má, hoa ấp cạnh lòng
- Buổi sáng, tay giúp bé đánh răng, chải tóc
- Tự do phát biểu
Nhìn bảng phụ đọc đồng thanh
- Thi đọc thuộc 2-3 khổ theo từng tổ -2 học sinh giỏi đọc thuộc cả bài thơ
- 1 học sinh nhận xét giờ học
Chính tả(Tập chép) Cậu bé thông minh
I Mục tiêu:
+ Chép chính xác và trình bày đúng & , không mắc quá 5 lỗi trong bài
+ Điền đúng 10 chữ và tên của 10 chữ đó vào ô trống trong bảng(BT3)
+ Làm đúng BT phân biệt l/ n
II 78 dùng:
1 Giáo viên: Viết sẵn đoạn văn(Hôm sau ……… để sẻ thịt chim) lên bảng lớp
Trang 7- Bảng phụ kẻ bảng chữ và tên chữ ở bài tập 3, phiếu
2 Học sinh:
- Bảng con, vở …
III Các hoạt động dạy – học:
1 Ổn định :
2 Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra đồ dùng
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài: Ghi bảng.
Hoat động1: Hướng dẫn tập chép
+ Đọc đoạn chép trên bảng
Đoạn văn cho biết chuyện gì?
Cuối cùng nhà Vua xử lý ra
sao?
Đoạn văn có mấy câu?
Trong đoạn văn có lời nói của
ai?
Lời nói của nhân vật được viết
như thế nào?
Trong bài có từ nào phải viết
hoa? Vì sao?
- Hướng dẫn viết từ khó
-Cho HS viết bảng Theo dõi, chỉnh
sửa lỗi
-Đọc mẫu lần 2
-ChoHS chép bài vào vở:
-Theo dõi, uốn nắn, chỉnh sửa cho
những em viết còn sai sót
- Soát lỗi: Đọc lại bài, dừng lại và
phân tích các từ khó viết
-Chấm,chữabài:Chấm 7 bài, nhận
xét (nội dung, chữ viết, cách trình
bày)
* HĐ 2: Hướng dẫn làm bài tập
Bài tập 2a: Điền vào chỗ trống
a.l hay n?
- Cả lớp hát đầu giờ
- Tự kiểm tra và báo cáo kết quả
- 1 học sinh nhắc lại tên bài
- Theo dõi -2 học sinh đọc lại
-Cho biết nhà vua thử tài cậu bé
-Vua trọng thưởng và gửi cậu bé vào trường để luyện thành tài
- Đoạn văn có 3 câu
- Có lời nói của cậu bé
- Viết sau hai dấu chấm, xuống dòng, gạch đầu dòng
- Các từ phải viết hoa: Đức Vua và các từ đầu câu: Hôm, Cậu, Xin
-Phát hiện từ khó + 1 em lên bảng, lơpù viết bảng từ khó + Đọc các từ trên bảng
- Nhìn bảng chép bài
- Dùng bút chì để soát lỗi theo lời đọc của giáo viên
- 1 học sinh đọc yêu cầu của bài
- 2 em lên bảng, lớp làm vào VBT
Trang 8
+ Chữa bài, nhận xét, ghi điểm
Bài tập 3:(Treo bảng phụ)
+ Sau mỗi chữ, sửa lại cho đúng và
cho học sinh đọc
4.Củng cố, dặn dò:
- L>* ý 1 2 sai U =;
-Chuẩn bị bài sau: Chơi chuyền
- 1 em đọc bài làm, cả lớp nhận xét
a Hạ lệnh, nộp bài, hôm nọ
- 1 học sinh đọc yêu cầu của bài tập
- 1 học sinh làm mẫu: ă – á
- 1 em làm bảng, lớpù viết vào phiếu
- 2 em đọc 10 chữ và tên chữ( a, á, ớ, bê, xê, xê hát, dê, đê, e, ê.)
-Học thuộc 10 chữ tại lớp
-Cả lớp viết lại vào vở 10 chữ và tên chữ theo đúng thứ tự
- 1 học sinh nhận xét tiết học
Toán Luyện tập
I Mục tiêu:
-Biết cộng, trừ các số có ba chữ số (không nhớ)
BT1,2,3
- Giáo da tính chính xác, khoa khi làm
tìm x”, giải toán có lời văn
II 78 dùng :
1 Giáo viên:
- Phiếu học tập bài 1, b; nhĩm
2 Học sinh: Bảng con,vd
III Hoạt động dạy – học:
1 Ổn định
2.Kiểm tra bài cũ:
Bài 1 và 2
-Chữa bài và ghi điểm
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài : Ghi bảng
Bài 1:
-Yêu cầu học sinh tự làm bài Chữa
bài, hỏi thêm về cách đặt tính và thực
hiện tính
Bài 2: Tìm x
Hs tự suy nghĩ và làm bài trong vòng
- Hát đầu giờ
-2 em làm bài trên bảng, cả lớp theo dõi bài bạn làm trên bảng
- 1 học sinh nhắc lại tên bài
- 3 học sinh lên bảng làm bài, dưới lớp làm bài vào phiếu học tập
- HS nêu
- 2 học sinh lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào bảng con
Trang 9
-Chữa bài và ghi điểm
Bài 3:
1 đội: 285 người
Có: 140 nam
Có: … nữ?
- Chữa bài và ghi điểm
*Bài 4(HS khá giỏi) (Nếu còn thời
gian)
4 Củng cố, dặn dò:
-Chuẩn bị bài sau
- 1 học sinh đọc đề bài
- 1 em lên bảng, cả lớp làm vào vở
Bài giải
Số nữ có trong đội đồng diễn là:
285 – 140 = 145(người)
Đáp số: 145 n
-1 học sinh nhận xét tiết học
Th ngày 22 tháng 8 2013
Luyện từ và câu Ôn về từ chỉ sự vật So sánh
I Mục tiêu:
- Xác định được các từ ngữ chỉ sự vật( BT1)
- Tìm được những sự vật được so sánh với nhau trong câu văn, câu thơ( BT2) Bỏ
BT3.
câu văn, câu thơ ( BT2)
II.Chuẩn bị:
1 Giáo viên:Bảng phụ viết sẵn bài tập 1, bài tập 2 lên bảng lớp
2 Học sinh: Chuẩn bị bài trước khi tới lớp
II Hoạt động dạy – học
1 Ổn định
2 Bài cũ:
Kiểm tra ĐDHT của học sinh
-Nhắc nhở học sinh còn thiếu
3.Bài mới:
-Giới thiệu bài: Ghi bảng
H>?ng 9C HS làm bài
Bài 1: Tìm các từ ngữ chỉ sự vật
- Hát đầu giờ
- Để toàn bộ đồ dùng lên bàn
- 1 học sinh nhắc lại tên bài
- 1 em đọc đề bài, cả lớp đọc thầm
-1em lên bảng Học sinh dưới lớp dùng bút chì gạch chân dưới các từ chỉ sự vật có trong khổ thơ
Trang 10
-Theo dõi, bổ sung, tuyên dương
Bài 2:
Làm mẫu: câu a
-Hai bàn tay em được so sánh với
gì?
-Theo em, vì sao hai bàn tay em bé
lại được so sánh với hoa đầu cành?
Hướng dẫn làm các phần còn lại:
-Nhận xét, tuyên dương
4.Củng cố, dặn dò:
-Giáo dục học sinh biết chọn lọc lời
hay để nói, viết
- Chuẩn bị bài sau
Tay em đánh răng Răng trắng hoa nhài
Tay em chải tóc Tóc ngời ánh mai
- Học sinh khác nhận xét
- 1 em đọc yêu cầu, cả lớp theo dõi
- 2 em đọc: Hai bàn tay em Như hoa đầu cành
-Hai bàn tay em được so sánh với hoa đầu cành
- Vì hai bàn tay em bé thật nhỏ xinh, đẹp như những bông hoa đầu cành
- 3 em lên bảng làm các phần còn lại
b) Mặt biển được so sánh với tấm thảm khổng lồ
c) Cánh diều được so sánh với dấu á
d) Dấu hỏi được so sánh với vành tai nhỏ
- 1 học sinh nhận xét giờ học
Toán Cộng các số có ba chữ số (có nhớ 1 lần)
I Mục tiêu:
- Biết cách thực hiện phép cộng khơng ? các số có ba chữ số (có nhớ một lần sang hàng chục hoặc sang hàng trăm)
- Tính được độ dài đường gấp khúc,
cịn
.&-II Chuẩn bị:
1 Giáo viên:Phiếu học tập bài tập 3
2 Học sinh: vd =; con
III Hoạt động dạy – học:
1.Ổn định:
2.Kiểm tra bài cũ:
Bài 1 và 2
- Nhận xét, chữa bài, ghi điểm
- Hát đầu giờ
- 2 học sinh làm bài trên bảng
Trang 11
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài: Ghi bảng
*HĐ 1: Cộng các số có ba chữ số
+ Viết bảng 435 + 127 = ?
+ Theo dõi, hướng dẫn, sửa sai
*Phép cộng 256 + 162= ?
( Hd làm như trên)
* HĐ 2: Thực hành:
Bài 1: Tính( cột 1, 2, 3)
-Nhận xét, ghi điểm cho học sinh
Bài 2:Tính( cột 1, 2, 3)
-Nhận xét, sửa sai
Bài 3: Đặt tính và tính.( câu a)
- Thực hiện tính như thế nào?
- Nhận xét, chữa bài, ghi điểm
Bài 4:
- Bổ sung, sửa bài, ghi điểm
* Bài 5(HS khá giỏi) (Nếu còn thời
gian )
4.Củng cố, dặn dò :
- Chuẩn bị bài: Luyện tập
- 1 học sinh nhắc lại tên bài
- 1 em lên bảng đặt tính, cả lớp đặt tính vào giấy nháp; sau đó tính
5 cộng 7 bằng 12, viết 2nhớ 1
3 cộng 2 bằng 5, thêm 1 bằng6
4 cộng 1 bằng 5, viết 5
- 5 em lên bảng, lớp làm vào b; con
- Học sinh làm trên phi*
- Đọc yêu cầu của đề
- Thực hiện tính từ phải sang trái
- HS làm vào vd -Đọc yêu cầu của bài:
- 1 em lên bảng, cả lớp làm vào vở
Bài giải Độ dài đường gấp khúc ABC là:
126 + 137 = 263( cm) Đáp số: 263 cm
- 1 học sinh nhận xét tiết học
Tập viết Ôn chữ hoa A
I Mục tiêu:
-Viết đúng chữ hoa A(1 dòng), V, D(1 dòng) Viết đúng tên riêng Vừ A Dính (1 dòng)và câu ứng dụng Anh em … đỡ đần (1 lần) bằng chữ cỡ nhỏ.
-Chữ viết rõ ràng, tương đối đều nét và thẳng hàng; bước đầu biết nối nét giữa chữ viết hoa với chữ viết thường trong chữ ghi tiếng
-HS khá giỏi viết đúng và đủ các dòng trong vở Tập viết
II Chuẩn bị:
1.Giáo viên: Mẫu chữ viết hoa A Tên riêng Vừ A Dính và câu tục ngữ
2 Học sinh: Vở Tập viết 3(tập 1) Bảng con, phấn, giẻ lau bảng……
III Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định - Cả lớp hát đầu giờ