- Mỗi HS trong nhóm tập kể lại một đoạn của câu chuyện - H kể trước lớp - HS nhận xét nội dung – cách diễn đạt của bạn.. -Từng HS nêu nhận xét.[r]
Trang 1TUẦN 22
( Tiết 1) Chào cờ:
( Tiết 2, 3) Tập đọc:
MỘT TRÍ KHÔN HƠN TRĂM TRÍ KHÔN
I MỤC TIÊU:
- Đọc đúng các từ : reo lên, lúc nãy, quẳng, thìng lình Biết ngắt, nghỉ hơi đúng chỗ ; đọc rõ lời nhân vật trong câu chuyện - Hiểu nghĩa các từ ngữ: Ngẫm, cuống quýt, đắn đo, coi thường
- Hiểu nội dung bài : Khó khăn, hoạn nạn, thử thách, trí thông minh của mỗi người , chớ kiêu căng, xem thường người khác
- GD học sinh sự bình tĩnh ,thông minh khi gặp khó khăn
- Đọc cn – đt theo yêu cầu của giáo viên
II CHUẨN BỊ:
- Tranh minh hoạ bài đọc SGK
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên TG Hoạt động của học sinh
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ :
- Y/ c 3 H đọc bài : Vè chim
- Nhận xét – ghi điểm
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài
- Ghi đầu bài lên bảng
b Nội dung Hoạt động 1: Luyện đọc
* Đọc mẫu
- Hướng dẫn luyện đọc- kết hợp giải
nghĩa từ
* Đọc từng câu:
- Yc đọc nối tiếp câu
- Đưa từ khó:
1’
3’
1’
30’
-Lớp hát
- 3 học sinh đọc bài : Vè chim
- Nhắc lại đầu bài
- HS chú ý lắng nghe
- Đọc nối tiếp mỗi hs một câu reo lên, lúc nãy, quẳng, thìng lình
- CN- ĐT đọc
- Học sinh đọc nối tiếp câu lần 2
Trang 2- Yc đọc lần 2
* Đọc đoạn:
- Bài chia làm mấy đoạn, là những
đoạn nào?
* Đoạn 1:
- Hướng dẫn cách đọc (ngắt, nghỉ,
đọc diễn cảm )
- Giảng từ: Ngầm
- YC 1 hs đọc lại đoạn 1
* Đoạn 2:
- Đưa câu ->yc đọc câu
- Hướng dẫn cách đọc (ngắt, nghỉ,
đọc diễn cảm )
- Giảng từ: thình lình
- Giọng đọc NTN?
- YC 1 hs đọc lại đoạn 2
* Đoạn 3:
- Hướng dẫn cách đọc (ngắt, nghỉ,
đọc diễn cảm )
- Giảng từ: Đắn đo
- YC 1 hs đọc lại đoạn 3
* Đoạn 4:
- Đưa câu: yc đọc câu
- Hướng dẫn cách đọc (ngắt, nghỉ
hơi đọc diễn cảm )
-Giọng đọc đoạn này ra sao?
- YC 1 hs đọc lại đoạn 4
- YC hs nêu cách đọc toàn bài ?
* Luyện đọc bài trong nhóm
* Thi đọc:
* Đọc toàn bài
Tiết 2:
Bài chia làm 4 đoạn:
+ Đoạn 1 : Từ đầu đến có hàng trăm + Đoạn 2 : Tiếp đến trí khôn nào cả + Đoạn 3 : Tiếp đến Vào rừng + Đoạn 4 : Phần còn lại
- 1 học sinh đọc – lớp nhận xét
+ Kín đáo, không lộ ra ngoài
- 1học sinh đọc lại đoạn 1
- Một hs đọc – lớp nhận xét
- Chợt thấy một người thợ săn,/chúng cuống quýt nấp vào một cái hang.// + Bất ngờ
- Giọng hồi hộp, lo sợ
- 1 hs đọc lại đoạn 2
- 1H đọc đoạn 3
+ Cân nhắc kỹ xem lợi hay hại -1 hs đọc lại cho rõ ràng hơn
- Một hs đọc đoạn 4
- Hôm sau,/ đôi bạn gặp lại nhau.//Chồn bảo gà rừng:
- Một trí khôn của cậu còn hơn cả trăm trí khôn của mình
- Giọng cảm phục chân thành
- 1 hs đọc lại cho hay hơn
- 1 hs nêu
- 4 hs đọc nối tiếp đoạn
- HS luyện đọc trong nhóm ( 4 hs một nhóm)
- Cử đại diện nhóm cùng thi đọc đoạn 1+ 2
- Lớp nhận xét , bình chọn
- Lớp ĐT toàn bài
Trang 3Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
GV ( hoặc 1 hs khá đọc toàn bài
* Đọc câu hỏi 1
- YC hs đọc thầm đoạn 1
- Tìm những câu nói lên thái độ
Chồn coi thường gà rừng?
* Đọc câu hỏi 2:
- YC đọc thầm đoạn 2 ( hoặc 1 hs
đọc to đoạn 2)
- Khi gặp nạn Chồn NTN?
*Đọc câu hỏi 3:
- Gà rừng nghĩ ra dược điều gì để cả
2 thoát nạn?
*Đọc câu hỏi 4
- Thái độ của Chồn đối với gà rừng
ra sao?
- Em thích nhân vật nào trong
chuyện? Vì sao?
- Bài văn cho biết điều gì?
Hoạt động 3: Luyện đọc lại
- 1 hs đọc toàn bài
- Đọc theo nhóm
- Thi đọc phân vai
4 Củng cố- dặn dò :
- Em hãy nêu lại ý nghĩa của bài ?
- GV củng cố nội dung bài
- LH : Trong lớp em sẽ cư xử như
thế nào với các bạn ?
- Về nhà các em học bài và chuẩn bị
bài sau
- Nhận xét tiết học
15’
14’
5’
- Cả lớp đọc thầm đoạn 1 để TLCH
- Chồn vẫn ngầm coi thường bạn ít thế sao? Mình thì có hàng trăm
-1 hs đọc to đoạn 2 – lớp đọc thầm
- Chồn rất sợ hãi chẳng nghĩ ra dược điều gì
- Gà rừng giả vờ chết rồi vùng chạy
để đánh lạc hướng người thợ săn, tạo thời cơ cho Chồn vọt ra khỏi hang
- Chồn thay đổi hẳn thái độ; Nó tự thấy một trí khôn của bạn còn hơn cả trăm trí khôn của mình
- HS nêu
* Trong khó khăn hoạn nạn, thử thách trí thông minh, sự bình tĩnh của mỗi người, chớ kiêu căng coi thường người khác
- CN –ĐT đọc ý nghĩa
- 1 HS đọc toàn bài
- Đọc theo nhóm
- Thi đọc phân vai Nhận xét – bình chọn
- HS nêu ý nghĩa
- HS chú ý lắng nghe
- Không xem thường mà cư xử tử tế
Trang 4(Tiết 4) Toán:
KIỂM TRA
I MỤC TIÊU
- Đánh giá kết quả học tập Củng cố Phép nhân, phép cộng, phép trừ Tìm thành phần chưa biết của phép nhân Giải bài toán bằng một phép tính nhân và tính
độ dài đường gấp khúc
- Rèn kỹ năng thực hành và tính cộng, trừ, nhân, chia Và giải bài toán,…
- Giáo dục HS có ý thức học tập
II CHUẨN BỊ:
- Đề kiểm tra
- Giấy kiểm tra để HS điền và làm trực tiếp
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên TG Hoạt động của học sinh
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- KIểm tra sự chuản bị của HS
3 Bài mới
a Giới thiệu bài b.Nội dung
- GV nêu và chép đề lên bảng
1 Tính nhẩm
2 x 3 = 3 x 2 = 4 x 2 = 5 x 3 =
2 x 5 = 3 x 4 = 4 x 7 = 5 x 6 =
2 x 9 = 3 x 8 = 4 x 9 = 5 x 8 =
2 Tính.
a, 5 x 6 - 10 = b, 4 x 7 - 18 =
c, 3 x 9 + 15 = d, 2 x 9 + 20 =
3 Bài toán :
Một con lợn có 4 cái chân Hỏi 7 con lợn
có bao nhiêu cái chân
- Cho HS làm bài
Đáp án và thang điểm:
Bài 1: 4 điểm
- Mỗi phép tính đúng cho 0, 25 điểm
1’
1’
1’
27’
- Lớp hát
- HS thực hiện
- HS chép đề vào giấy kiểm tra
- HS làm bài
Trang 5Ngày soạn: 2/2/2013 Thứ 3 Ngày giảng: 5/2/2013
( Tiết 1) Thể dục:
ÔN MỘT SỐ BÀI TẬP ĐI THEO VẠCH KẺ THẲNG
TRÒ CHƠI: “NHẢY Ô”
I MỤC TIÊU:
- Đi thường theo vạch kẻ thẳng hai tay chống hông và dang ngang Chơi trò chơi “Nhảy ô”
- Biết cách đi thường theo vạch kẻ thẳng hai tay chống hông và dang ngang Biết cách chơi và tham gia chơi được trò chơi “Nhảy ô”
- Giáo dục tính nhanh nhẹn, kỉ luật, đoàn kết
II ĐỊA ĐIỂM - PHƯƠNG TIỆN:
Bài 2: 4điểm
- Mỗi PT đúng cho 0, 5 điểm
Bài 3: 2 điểm
Bài giải:
Có tất cả số chân lợn là:
4 x 7 = 28 ( Chân) Đáp số: 28 chân lợn
- Nêu câu TL đúng cho 0, 5 điểm
- Nêu PT đúng cho 1 điểm
- Nêu đáp số đúng cho 0,5 điểm
- Thu bài
4 Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay chúng ta học bài gì?
- GV củng cố nội dung bài
- GV liên hệ
- Về nhà các em học bài và chuẩn bị bài
sau
- GV nhận xét tiết học
5’
- KIểm tra
- HS chú ý lắng nghe
Trang 6- Địa điểm: Trên sân trường vệ sinh an toàn sân tập.
- Phương tiện: GV: Chuẩn bị còi, trang phục, kẻ đường thẳng, kẻ ô chơi trò
chơi
HS: Trang phục gọn gàng
III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:
Nội dung Định lượng Phương pháp lên lớp
1 Phần mở đầu:
- Cán sự tập trung lớp chấn chỉnh hàng
ngũ, điểm số báo có GV
- Giáo viên nhận lớp phổ biến ND yêu
cầu giờ học
* Khởi động:
- Chạy nhẹ nhàng thành một hàng dọc
trên địa hình tự nhiên
- Xoay các khớp: hông, tay, chân…
- Ôn bài thể dục phát triển chung
2 Phần cơ bản:
a Đi thường theo vạch kẻ thẳng hai
tay chống hông và dang ngang
+ Đi thường theo vạch kẻ thẳng, hai
tay chống hông
- GV nhắc lại cách đi và làm mẫu lại
cho HS quan sát sau đó cho các em lần
lượt đi theo vạch kẻ, khi đi yêu cầu
các em đi tự nhiên, tay chân phối hợp
nhịp nhàng thân người thẳng
- Lần lượt các em đầu hàng thực hiện,
GV quan sát và sửa sai
+ Đi thường theo vạch kẻ thẳng hai
tay dang ngang
* Kiểm tra các nhóm: Từng nhóm thực
hiện động tác động tác đi, HS trong
lớp quan sát, GV nhận xét và sửa sai
b Chơi trò chơi “Nhảy ô”
- GV nêu tên trò chơi
- GV nêu lại luật và qui tắc chơi:
Cách chơi: HS đã được học chơi
- Cho HS chơi thử
- Chơi chính thức
6 - 8’
2 x 8N
20 - 22’
5 x 15m
2 x 15m
1 lần
3 - 5 lần
* * * * * * *
* * * * * * *
ĐH nhận lớp
ĐH khởi động
******
******
15m
ĐH đi theo vạch kẻ
******
******
Trang 7+ GV điều khiển HS chơi trò chơi.
- GV đánh giá kết quả trò chơi
+ Đội nào thua phải thực hiện hát một
bài
ĐH chơi trò chơi
3 Phần kết thúc.
- Cúi người thả lỏng, hít thở sâu
- Nhảy thả lỏng
- Chơi trò chơi “Làm theo hiệu lệnh”
- Gv cùng hs hệ thống bài
- Gv nhận xét giờ học, giao bài về nhà
4 - 6’
* * * * * * *
* * * * * * *
ĐH kết thúc
(Tiết 2) Toán:
PHÉP CHIA
I MỤC TIÊU:
- Nhận biết được phép chia Biết quan hệ giữa phép nhân và phép chia, từ phép nhân viết thành hai phép chia Biết viết, đọc và tính kết quả của phép chia đúng
- Rèn kỹ năng đặt tính và thự hiện phép tính
- GD học sinh yêu thích môn học vận dụng vào cuộc sống
- Nhắc lại theo yêu cầu của giáo viên
II CHUẨN BỊ:
-Các mảnh bìa hình vuông bằng nhau
-VBT,
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Hoạt động của giáo viên TG Hoạt động của học sinh
1 Ôn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
-Gọi HS lên giải bài tập
- GV nhận xét cho điểm
3 Bài mới
a Giới thiệu bài :
- Phép chia
b Nội dung :
1’
3’
1’
- Lớp hát
- 2 HS lên giải :
3 x 10 = 5 x 4 =
5 x 2 = 2 x 5 =
- HS nhắc lại đầu bài
Trang 8
Hoạt động 1: Ví dụ:
-Phép nhân 3 x 2 = 6
- GV gắn 6 hình vuông lên bảng hỏi :
- Mỗi phần có 3 ô vậy 2 phần như vậy
có mấy ô ?
- Vậy em nào viết thành phép nhân ?
- GV và cả lớp nhận xét
* Giới thiêu phép chia cho 2
- GV kẻ một vạch ngang và hỏi
- 6 ô chia làm hai phần bằng nhau, mỗi
phần có mấy ô ?
- GV nhắc lại : …Ta đã thực hiện
được một phép tính mới đó là phép
chia
- Viết là 6 : 2 = 3
- Dấu : gọi là dấu chia
* Giới thiệu phép chia 3 :
- 6 ô chia ra làm mấy phần để mỗi
phần có 2 ô?
- GV gọi HS đọc CN - ĐT
* Giới thiệu mối quan hệ giữa phép
nhân và phép chia :
- Từ một phép nhân ta có thể lập thành
hai phép chia tương ứng
6 : 2 = 3
3 x 2 = 6
6 : 3 = 2
Hoạt động 2: Thực hành :
Bài 1 : Cho phép nhân viết hai phép
chia ( Theo mẫu )
- GV và cả lớp nhận xét
Bài 2: Tính
-Cách làm tương tự bài 1
10’
8’
7’
- 2 phần có 6 ô
- HS nêu 3 x 2 = 6
- HS quan sát trả lời : Mỗi phần có
3 ô
- HS đọc CN + ĐT
- Để mỗi phần có 2 ô thì 6 ô chia làm 3 phần Ta có phép chia :
“Sáu chia ba bằng hai”
Viết là 6 : 2 = 3
- HS đọc CN - ĐT
- HS đọc và tìm hiểu mẫu
HĐ nối tiếp:
- HS nêu yêu cầu
- HS làm bài vào vở
b) 3 x 4 = 12 c) 2 x 5 = 10
12 : 3 = 4 10 : 2 = 5
12 : 4 = 3 10 : 5 = 2
- HS nhận xét
HĐCN:
Trang 9( Tiết 3)Chính tả( Nghe-viết):
MỘT TRÍ KHÔN HƠN TRĂM TRÍ KHÔN
I MỤC TIÊU:
- HS nghe, viết chính xác bài chính tả,, trình bày đúng đoạn văn xuôi có lời của nhân vật
- Làm đúng các bài tập và nhớ cách viết những tiếng có âm, vần dễ lẫn: r/d /gi ; dấu hỏi / dấu ngã
- Giáo dục HS có ý thức rèn chữ, giữ vở
- Nhắc lại theo yêu cầu cn- đt
II CHUẨN BỊ:
- Giáo án, SGK, 3-4 tờ giấy khổ to, bút dạ , viết sẵn nội dung BT3a hoặc 3b
để HS làm bài
- Vở ghi , bảng con, VBT
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên TG Hoạt động của học sinh
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- YC HS lên bảng viết
- Lớp viết bảng con
- Nhận xét - đánh giá
1’
3’
- Lớp hát
-Luỹ tre, chích choè, trâu, chim trĩ,
trong trắng
-GV cho HS làm bài vào vở
- GV và cả lớp nhận xét
4 Củng cố dặn dò
- Em hãy nêu phép chia?
- GV củng cố nội dung bài
- GV liên hệ thực tế
-Dặn HS về nhà làm bài tập vào
VBT
-Nhận xét tiết học
5’
- HS làm bài vào vở
- 2 H lên bảng chữa
4 x 3 = 12
12 : 4 = 3
12 : 3 = 4
- HS nêu
- HS chú ý lắng nghe
Trang 103 Bài mới
a Giới thiệu bài
- Ghi đầu bài
b Nội dung Hoạt động 1: Nghe - viết
* Đọc mẫu bài viết
+ Sự việc gì xảy ra với Gà rừng và
Chồn trong lúc dạo chơi?
+ Tìm câu nói của người thợ săn?
+ Câu nói đó được đặt trong dấu gì?
* Hướng dẫn viết từ khó
* Luyện viết chính tả
- Đọc cho HS nghe và viết bài
- Đọc soát lỗi
* Chấm, chữa bài
- Thu 3-5 bài chấm
- Trả vở – nhận xét
Hoạt động 2: Thực hành
* Bài tập 2a
- Gọi HS đọc BT
- YC làm BT vào vở
- Nhận xét - đánh giá
* Bài tập 3a
- YC đọc yêu cầu
- Tổ chức cho HS làm bài, sau đó dán
lên bảng lớp
- Nhận xét - sửa sai
1’
18’
3’
4’
- HS nhắc lại đầu bài
- Chú ý lắng nghe
- 2-3 HS đọc lại
- Chúng gặp người đi săn, cuống quýt nấp vào một cái hang Người thợ săn phấn khởi phát hiện ra chúng, lấy gậy thọc vào hang bắt chúng
- Có mà trốn đằng trời
- Câu nói đó được đặt trong dấu ngoặc kép, sau dấu hai chấm
- HS viết bảng : buổi sáng, cuống quyt, reo lên
- Viết từng từ vào bảng con
- Nhận xét – sửa sai
- HS chú ý lắng nghe, viết bài
- HS soát lỗi
- Đọc YC BT2
HS làm bài vào VBT:
Lời giải đúng:
a Reo - giật - gieo
b giả - nhỏ - hẻm ( ngõ)
- Nhận xét -chữa bài
- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm
- Làm bài vào phiếu học tập
a .Mát trong từng giọt nước hoà
tiếng chim
Tiếng nào riêng giữa trăm
nghìn tiếng chung
- HS nhận xét
Trang 114 Củng cố -dặn dò
- Em hãy nêu nội dung bài?
- GV củng cố nội dung bài
- LH: Em sẽ làm gì khi bạn em gặp
nguy hiểm?
- Nhắc nhở HS về viết lại những lỗi
thường mắc phải
- Nhận xét đánh giá tiết học
5’
- Gà rừng và Chồn gặp bắc thợ săn, tình huống rất nguy hiểm
- HS chú ý lắng nghe
- HS trả lời
(Tiết 4)Kể chuyện:
MỘT TRÍ KHÔN HƠN TRĂM TRÍ KHÔN
I MỤC TIÊU :
- Biết đặt tên cho từng đoạn truyện Kể lại được từng đoạn của câu chuyện
- Tập trung theo dõi bạn kể; nhận xét được ý kiến của bạn; kể tiếp được lời
kể của bạn,
- GD học sinh có hứng thú đọc và kể chuyện.
II CHUẨN BỊ:
- Mặt nạ Chồn và Gà Rừng
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên TG Hoạt động của học sinh
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- 2 H lên kể 2 đoạn của câu chuyện “
Bông hoa niềm vui ”
- Nhận xét – ghi điểm
3 Bài mới
a Ghi thiệu bài
- Ghi đầu bài
b Nội dung Hoạt động 1: Đặt tên cho từng đoạn
của câu chuyện
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
1’
3’
1’
5’
- Lớp hát
-2 HS lên kể
- Lắng nghe
HĐCN:
- 1 HS nêu yêu cầu
Trang 12- GV giải thích và HS học sinh đặt
tên
Hoạt động 2:
Kể lại từng đoạn câu chuyện
- Yêu cầu kể chuyện theo nhóm
- Gọi HS nhận xét
+ Về nội dung : Đã đủ ý chưa? Kể có
đúng trình tự không ?
+ Về cách diễn đạt :
Nói đã thành câu chưa ? Dùng từ đã
hợp lý chưa? Cử chỉ, điệu bộ hợp lý
chưa ?
- GV nhận xét - đánh giá
4 Củng cố -dặn dò
- Em hãy nêu nội dung bài?
- GV củng cố nội dung bài
- Chuẩn bị bài sau
- Nhận xét tiết học
20’
5’
- HS đặt tên cho truyện:
Đoạn 1: Chú chồn kiêu ngạo Đoạn 2: Trí khôn của chú chồn Đoạn 3: Trí khôn của Gà rừng Đoạn 4: Gặp lại nhau
HĐ nhóm:
- Dựa vào tên các đoạn , nối tiếp nhau kể từng đoạn trong nhóm
- Mỗi HS trong nhóm tập kể lại một đoạn của câu chuyện
- H kể trước lớp
- HS nhận xét nội dung – cách diễn đạt
của bạn -Từng HS nêu nhận xét
- Lớp bình chọn nhóm kể hay nhất
- HS trả lời
- HS chú ý lắng nghe
( Tiết 5) Đạo đức:
BIẾT NÓI LỜI YÊU CẦU ĐỀ NGHỊ ( Tiết 2)
I MỤC TIÊU:
- Biết một số câu yêu cầu, đề nghị lịch sự Bước đầu biết được ý nghĩa của việc sử dụng những lời yêu cầu , đề nghị lịch sự
- Rèn kỹ năng nói lời yêu cầu đề nghị phù hợp trong các tình huống đơn giản, thường gặp hằng ngày
Trang 13- HS có thái độ quý trọng những người biết nói lời yêu cầu đề nghị phù hợp.
II CHUẨN BỊ:
-Tranh tình huống a cho HĐ1
-Tranh nhỏ thảo luận nhóm cho HĐ2
-Phiếu học tập cho HĐ3
-VBT
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên TG Hoạt động của học sinh
1.Ôn định tổ chức
2.Kiểm tra bài cũ
- Kiểm tra sách vở của HS
- GV nhận xét, đánh giá
3 Bài mới
a Giới thiệu bài:
*Bài học hôm nay các em sẽ thực
hành bài “Biết nói lời yêu cầu đề
nghị”
- GV ghi đầu bài lên bảng
b Nội dung
* Hoạt động 1: Tự liên hệ
- GV yêu cầu HS liên hệ :
- Những bạn nào đã biết nói lời y/c đề
nghị lịch sự khi cần được giúp đỡ ?
- Hãy kể lại một vài trường hợp cụ
thể ?
-GV gọi HS nêu
- GV và cả lớp nhận xét
*Hoạt động 2: Đóng vai
GV nêu tình huống, yêu cầu HS thảo
luận đóng vai theo từng cặp
+ Tình huống 1: Em được bố mẹ cho
đI chơI vào ngày chủ nhật thì em nói
như thế nào ?
+ Tình huống 2: Em muốn hỏi thăm
1’
3’
1’
7’
10’
- Lớp hát
- HS nhắc lại đầu bài
- HS suy nghĩ và tự liên hệ phát biểu
ý kiến
+ 2- 3 HS kể
+ HS lắng nghe phán đoán tình huống và các giải pháp xảy ra
- HS trao đổi ý kiến
HĐ nhóm:
- HS thảo luận và đóng vai