Về kỹ năng: - Tự đánh giá được hành vi bản thân và của người khác về siêng năng, kiên trì trong học tập, lao động……... - Biết siêng năng, kiên trì trong học tập, lao động và các hoạt độn[r]
Trang 1PHÒNG GD VÀ ĐT LONG MỸ.
TRƯỜNG THCS TT LONG MỸ.
GV; LƯ THANH HIỂN.
ĐT; 01666177044.
Ngày soạn: 01.8.2011.
Tuần: 1.
Tiết: 1.
BÀI 1: TỰ CHĂM SÓC, RÈN LUYỆN THÂN THỂ
A Mục tiêu bài học Sau khi học xong bài HS nắm:
1 Về kiến thức:
- Hiểu được thân thể, sức khoẻ là tài sản quý giá nhất của mỗi người, cần phải tự chăm sóc, rèn luyện để phát triển tốt
- Hiểu được ý nghĩa của tự chăm sóc, rèn luyện thân thể
- Nêu được cách tự chăm sóc, rèn luyện thân thể của bản thân
2 Về kỹ năng:
- Biết nhận xét đánh giá hành vi tự chăm sóc, rèn luyện thân thể của bản thân và của người khác
- Biết đưa ra cách xủ lý phù hợp trong tình huống để tự chăm sóc, rèn luyện thân thể
- Biết tự đặt kế hoạch tự chăm sóc, rèn luyện thân thể và thực hiện theo kế hoạch đó
3 Về thái độ:
Có ý thức tự chăm sóc, rèn luyện thân thể
B Phương pháp:
Tích cực, nêu vấn đề, đàm thoại, liên hệ thực tế ……
C Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Giáo viên chuẩn bị: bài giảng, các tranh ảnh có liên quan……
2 Học sinh: dụng cụ học tập, học bài cũ, xem trước nội dung bài mới……,
D Tiến trình lên lớp:
I Ổn định lớp: ( 2' )
- Chào lớp, nắm sĩ số ( vắng, lí do), kiểm tra vệ sinh…
II Kiểm tra bài cũ ( 5'): kiểm tra sự chuẩn bị của HS
III Bài mới
1 Giới thiệu bài:(2') Cha ông ta thường nói: " Có sức khoẻ là có tất cả, sức khoẻ quý hơn vàng " Vậy sức khoẻ là gì? Vì sao phải tự chăm sóc, rèn luyện thân thể và thực hiện việc đó bằng cách nào? GV dẫn dắt vào bài mới
2 Triển khai bài:
TG Hoạt động dạy và học chủ yếu Nội dung kiến thức cơ bản
5’
7’
* HĐ1: Giới thiệu bài GV cho HS tự kiểm tra
vệ sinh cá nhân lẫn nhau
GV Gọi HS nhận xét về vệ sinh của bạn
* HĐ2: Tìm hiểu nội dung truyện đọc.
Trang 27’
5’
Mục tiêu: Hs đọc được truyện và trả lời được
các câu hỏi gợi ý trong truyện đọc:
GV Gọi Hs đọc truyện SGK
GV Điều kì diệu nào đã đến với Minh trong
mùa hè vừa qua?
GV Vì sao Minh có được điều kì diệu ấy?
GV Theo em sức khoẻ có cần cho mỗi người
không? Vì sao?
*HĐ3: THế nào là tự chăm sóc sức khỏe:
Thảo luận nhóm
Mục tiêu: Hs trả lời được các câu hỏi thảo
luận:
GV chia HS thành 4 nhóm thảo luận theo ND: -
Muốn có SK tốt chúng ta cần phải làm gì?
HS thảo luận, đại diện nhóm trình bày, nhận
xét, bổ sung sau đó GV chốt lại
GV Thế nào là tự chăm sóc, rèn luyện thân
thể?
* HĐ4: Tìm hiểu vai trò của sức khoẻ.
Mục tiêu: Hiểu được ý nghĩa của tự chăm sóc,
rèn luyện thân thể
GV Theo em sức khỏe cần như thế nào đối với
học tập? Lao động? Vui chơi giải trí?
HS trả lời sức khỏe cần trong học tập, lao
động, vui chơi giải trí
GV Giả sử được ước một trong 3 điều sau, em
sẽ chọn điều uớc nào? Vì sao?
- Giàu có nhưng sức khỏe yếu, ăn không ngon
ngũ không yên
- Quyền sang chức trọng nhưng bệnh tật ốm
yếu luôn
- Cơ thể cường tráng, không bệnh tật, lao động
hăng say, ăn ngon ngũ được
* HĐ5: Rèn luyện sức khỏe:
Mục tiêu:Nêu được cách tự chăm sóc, rèn
luyện thân thể của bản thân
GV: Cho Hs làm bài tập trắc nghiệm
Qua bài tập để có sức khỏe tốt em phải làm gì?
Hs vận dụng trả lời;
* HĐ6: luyện tập.
Mục tiêu: qua bài Hs làm được BT
- GV Yêu càu HS làm BT a, SGK trang 5
- Nêu tác hại của việc nghiện thuốc lá, uống
1 Thế nào là tự chăm sóc sức khỏe?.
Tự chăm sóc sức khỏe có nghĩa là biết giữ gìn vệ sinh cá nhân, ăn uống điều độ, đủ chất dinh dưỡng thường xuyên tập thể dục, thể thao, tích cực phòng và chữa bệnh…
2 Ý nghĩa:
- Sức khoẻ là vốn quý của con người
- Sức khoẻ tốt giúp chúng ta học tập tốt, lao động có năng suất, hiệu quả,
có cuộc sống lạc quan, vui vẻ, yêu đời
3 Cách rèn luyện sức khỏe:
(HS tự ghi)
Trang 3rượu bia?
IV Củng cố: (2') HS trả lời các câu hỏi
1 Thế nào là tự chăm sóc sức khỏe và rèn luyện thân thể
2 Muốn có sức khoẻ tốt chúng ta cần làm, cần tránh những điều gì?
V Dặn dò: ( 2')
- Sưu tầm câu ca dao, tục ngữ, danh ngôn nói về sức khỏe
- Làm các bài tập còn lại ở SGK/5- Xem trước bài 2 ‘ Siêng năng, kiên trì”
Ngày soạn: 04.8.2011.
Tuần: 2.
Tiết: 2.
BÀI 2: SIÊNG NĂNG - KIÊN TRÌ ( Tiết 1 )
A Mục tiêu bài học Sau khi học xong bài HS nắm:
1 Về kiến thức:
- Nêu được thế nào là siêng năng, kiên trì
- Hiểu được ý nghĩa của siêng năng, kiên trì
2 Về kỹ năng:
- Tự đánh giá được hành vi bản thân và của người khác về siêng năng, kiên trì trong học tập, lao động……
- Biết siêng năng, kiên trì trong học tập, lao động và các hoạt động sống hàng ngày
3 Về thái độ:
Quý trọng những người siêng năng, kiên trì không đồng tình với những biểu hiện của sự lười biếng hay nản lòng
B Phương pháp:
Tích cực, nêu vấn đề, đàm thoại, tổ chức trò chơi sắm vai…
C Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Giáo viên chuẩn bị: bài giảng, các tranh ảnh có liên quan……
2 Học sinh: dụng cụ học tập, học bài cũ, xem trước nội dung bài mới……,
D Tiến trình lên lớp:
I Ổn định: ( 2' )
- Chào lớp, nắm sĩ số ( vắng, lí do), kiểm tra vệ sinh…
II Kiểm tra bài cũ ( 5'):
1 Muốn có sức khoẻ tốt chúng ta cần phải làm gì?
2 Hãy kể một vài việc làm chứng tỏ em biết chăm sóc sức khoẻ cho bản thân?
III Bài mới
1 Giới thiệu bài:(2') GV kể một câu chuyện và yêu cầu HS nói nội dung câu chuyện rồi dẫn dắt từ bài cũ sang bài mới
2 Triển khai bài:
TG Hoạt động dạy và học chủ yếu Nội dung kiến thức cơ bản
7’ * HĐ1:Tìm hiểu truyện đọc SGK và hình
Trang 45’
thành khái niệm
Mục tiêu: Hs trả lời được các câu hỏi gợi ý
trong truyện đọc:
GV Gọi Hs đọc truyện SGK và trả lời các
câu hỏi
- Bác Hồ của chúng ta biết được bao nhiêu
thứ tiếng nước ngoài?
- Bác đã tự học như thế nào?
- Bác đã gặp những khó khăn gì trong quá
trình tự học?
- Bác đã khắc phục những khó khăn đó như
thế nào?
HS lần lượt trả lời các câu hỏi GV bổ sung
thêm Bác còn biết biết tiếng Đức, Ý ,
Nhật….khi đi đến nước nào thì Bác học tiếng
nước đó
* HĐ2: Tìm hiểu khái niệm siêng năng, kiên
trì?
Mục tiêu: Hs trả lời được khái niệm
GV: Em hãy kể tên những danh nhân mà nhờ
có tính siêng năng, kiên trì đã thành công xuất
sắc trong sự nghiệp
HS: Nhà bác học Lê Quý Đôn, BS Tôn Thất
Tùng, GS Lương Định Của, GS Ngô Bảo
Châu…
GV: Trong lớp ta bạn nào có đức tính siêng
năng trong học tập
HS: liên hệ thực tế trả lời
GV cho HS làm BT trắc nghiệm:
Người siêng năng:
- Là người yêu lao động
- Miệt mài trong công việc
- Là người chỉ mong hoàn thành nhiệm vụ
- Làm việc thường xuyên đều đặn
- Làm công việc tốt không cần khen thưởng
- Làm theo ý thích, gian khổ không làm
- Học bài quá nửa đêm
HS trả lời sau đó GV chốt lại và gọi Hs khái
niệm siêng năng, kiên trì
HĐ3: Luyện tập.
Mục tiêu: qua bài Hs làm được BT
GV Hướng dẫn học sinh làm bài tập a trong
SGK.và BT tình huống:
1 Thế nào là siêng năng, kiên trì?
- Siêng năng là đức tính của con người, biểu hiện ở sự cần cù, tự giác, miệt mài, làm việc thường xuyên đều đặn
- Kiên trì là sự quyết tâm làm đến cùng
dù có gặp khó khăn gian khổ
Trang 5Chuẩn bị cho giờ Kt văn ngày mai, Tuấn
đang ngồi ôn bài thì Nam và Hải đến rủ đi
chơi điện tử Nếu em là Tuấn em sẽ làm gì?
IV Củng cố: (2') HS trả lời câu hỏi
- Thế nào siêng năng? Cho ví dụ
- Thế nào là kiên trì? Cho ví dụ
- Những việc làm trái với siêng năng, kiên trì
V Dặn dò: ( 2')
- Học bài, xem nôi dung còn lại của bài
- Làm các bài tập b,c,d SGK/7
Ngày soạn: 18 9 2011.
Tuần: 3.
Tiết: 3.
BÀI 2: SIÊNG NĂNG - KIÊN TRÌ ( Tiết 2 )
A Mục tiêu bài học Sau khi học xong bài HS nắm:
1 Về kiến thức:
- Nêu được thế nào là siêng năng, kiên trì
- Hiểu được ý nghĩa của siêng năng, kiên trì
2 Về kỹ năng:
- Tự đánh giá được hành vi bản thân và của người khác về siêng năng, kiên trì trong học tập, lao động……
- Biết siêng năng, kiên trì trong học tập, lao động và các hoạt động sống hàng ngày
3 Về thái độ:
Quý trọng những người siêng năng, kiên trì không đồng tình với những biểu hiện của sự lười biếng hay nản lòng
B Phương pháp:
Tích cực, nêu vấn đề, đàm thoại, tổ chức trò chơi sắm vai…
C Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Giáo viên chuẩn bị: bài giảng, các tranh ảnh có liên quan……
2 Học sinh: dụng cụ học tập, học bài cũ, xem trước nội dung bài mới……,
D Tiến trình lên lớp:
I Ổn định: ( 2' )
- Chào lớp, nắm sĩ số ( vắng, lí do), kiểm tra vệ sinh…
II Kiểm tra bài cũ ( 5'):
1 Thế nào siêng năng? Cho ví dụ
2 Thế nào là kiên trì? Cho ví dụ
III Bài mới
1 Giới thiệu bài:(2') kể biểu hiện siêng năng, kiên trì của một bạn trong lớp.Gv dẫn dắt từ bài
cũ sang bài mới
2 Triển khai bài:
TG * Hoạt động dạy và học chủ yếu * Nội dung kiến thức cơ bản
Trang 67’
* HĐ1: Tìm biểu hiện của siêng năng, kiên trì.
Mục tiêu: sau khi thảo luận Hs trả lời được ý
nghĩa
GV Chia nhóm để Hs thảo luận theo 3 nội
dung sau:
- Biểu hiện siêng năng, kiên trì trong học tập
- Biểu hiện siêng năng, kiên trì trong lao động
- Biểu hiện siêng năng, kiên trì trong các hoạt
động xã hội khác
HS: Thảo luận, nhóm trình bày các nhóm khác
nhận xét, bổ sung
.GV chốt lại: con người muốn tồn tại phải
siêng năng, kiên trì lao đông để làm ra của cải,
xây dựng cuộc sống ấm no hạnh phúc Ngược
lại nếu không chịu khó kiên trì trong lao động
thì sẽ đói nghèo, không có mục đích gì, trở
thành người ăn bám cho gia đình và xã hội,
cược sống sẽ trở nên vô nghĩa Vậy có thể nói
siêng năng kiên trì giúp con người thành công
trong công việc và trong cuộc sống
Gv: Tìm những câu tục ngữ, cao dao nói về
siêng năng, kiên trì
GV: rút ra kết luận về ý nghĩa của siêng năng,
kiên trì?
Gv: Nêu việc làm trái với siêng năng, kiên trì?
HS: lười biếng,ỷ lại, hời hợt, cẩu tả, ngại khó,
ngại khổ, mau chán nản…
GV hướng dẫn nêu phương hướng rèn luyện,
phê phán những biểu hiện trái với siêng năng,
kiên trì
* HĐ2:Luyện tập
Mục tiêu: qua bài Hs làm được BT:
Gv: HD học sinh làm bt a, b, c trong SGK.
2 Ý nghĩa:
- Siêng năng, kiên trì giúp con người thành công trong công việc và trong cuộc sống
IV Củng cố: (4') HS trả lời các câu hỏi
- Ý nghĩa siêng năng kiên trì?
- Qua bài học em cho biết cách rèn luyện siêng năng, kiên trì như thế nào?
V Dặn dò: ( 2')
- Về nhà học bài
- Làm các bài tập còn lại trong SGK
- Lập bảng tự đánh giá quá trình rèn luyện siêng năng, kiên trì ( nếu thấy siêng năng, kiên trì thí đánh dấu + và ngược lại
Trang 7Đánh giá cả tuần với 3 nội dung: Về học tập, Công việc ở nhà, công việc ở trường
- Xem trước nội dung bài 3 " Tiết kiệm"
Ngày soạn: 20 9 2011.
Tuần: 4.
Tiết: 4.
BÀI 3: TIẾT KIỆM
A Mục tiêu bài học Sau khi học xong bài HS nắm:
1 Về kiến thức:
- Nêu được thế nào là tiết kiệm
- Hiểu được ý nghĩa của sống tiết kiệm
2 Về kỹ năng:
- Nhận xét, đánh giá việc sử dụng sách, vở, các đồ dùng, tiền của , thồi gian của bản thân và của người khác
- Biết đưa ra cách xũ lý phù hợp, thể hiện tiết kiệm đồ dùng, tiền bạc, thời gian, công sức trong các tình huống
- Biết sử dụng sách vở, đồ dùng, tiền bạc, thời gian một cách hợp lý, tiết kiệm
3 Về thái độ:
Học sinh ưa thích lối sống tiết kiệm, không thích lối sống xa hoa, lãng phí
B Phương pháp:
Tích cực, nêu vấn đề, đàm thoại, liên hệ thực tế ……
C Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Giáo viên chuẩn bị: bài giảng, SGK, SGV GDCD 6,
2 Học sinh: dụng cụ học tập, học bài cũ, xem trước nội dung bài mới, kể chuyện……,
D Tiến trình lên lớp:
I Ổn định: (1' )
- Chào lớp, nắm sĩ số ( vắng, lí do, kiểm tra vệ sinh, đồng phục…
II Kiểm tra bài cũ (4'):
1 Vì sao phải siêng năng, kiên trì?
2 Em cho biết cách rèn luyện siêng năng, kiên trì như thế nào? Nêu việc làm trái với siêng năng, kiên trì
III Bài mới.
1 Giới thiệu bài: ( 2’)Vợ chồng bác An siêng năng LĐ nên thu nhập cao có tiền hai người con bác ỷ vào bố mẹ không chịu học tập suốt ngày ăn chơi thể hiện con nhà giàu Thế rồi của cải bác An lần lượt ra đi, cuối cùng cuộc sống trở nên nghèo khổ Do đâu mà gia đình bác An rơi vào tình trạng như vậy? Hiểu được vấn đề này ta học bài hôm nay
2 Triển khai bài:
TG * Hoạt động dạy và học chủ yếu * Nội dung kiến thức cơ bản
Trang 810’
7’
* HĐ1:Phân tích truyện đọc SGK
Mục tiêu Hs đọc được truyện vả trả lời
được các câu hỏi gợi ý
GV Gọi Hs đọc truyện SGK
Gv: Thảo và Hà có xứng đáng để được mẹ
thưởng tiền không? Vì sao?
GV Thảo có suy nghĩ gì khi được mẹ
thưởng tiền?
Gv: Việc làm của Thảo thể hiện đức tính
gì?
GV: em phan tích diễn biến trong suy nghĩ
và hành vi của Hà trước và sau khi đến nhà
Thảo?
GV Suy nghĩ của Hà thế nào? Thể hiện
điều gì
GV Qua câu truyện em cho biết ý kiến của
mình về Hà và Thảo
* HĐ2: Tìm hiểu nội dung bài học.
* Thế nào là tiết kiệm?
Mục tiêu: Nêu được thế nào là tiết kiệm
GV qua câu chuyện trên em thấy Thảo đã
tiết kiệm gì?
GV theo em, ngoài tiết kiệm tiền bạc trong
cuộc sống chúng ta cần tiết kiệm gì nữa
không?
HS trả lời các câu hỏi
GV: Thế nào là tiết kiệm?
HS trà lời khái niệm
Gv: Trái với tiết kiệm là gì?
* Tiêu xài hoang phí tiền bạc, làm thất
thoát tài sản, tiền nhá nước, tham ô, tham
nhũng, XD công trình không chất lượng, la
cà…
* Biểu hiện tiết kiệm:
Mục tiêu qua thảo luận nhóm Hs nêu
được ý nghĩa của sống tiết kiệm
Gv: Chia nhóm thảo luận theo 4 nội dung
sau:
- Biểu hiện tiết kiệm trong gia đình
- Biểu hiện tiết kiệm ở lớp, ở trường
- biểu hiện tiết kiệm ở ngoài xã hội
HS thảo luận, trình bày, bổ sung sau đó gv
nhận xét, chốt lại
1 Khái niệm:
- Tiết kiệm là biết sử dụng đúng mức, hợp lí của cải vật chất, thời gian, sức lực của mình và của người khác
2 Ý nghĩa:
- Tiết kiệm thể hiện sự quý trọng sức lao động của mình và của người khác
- Làm giàu cho bản thân gia đình và đất nước
Trang 95’
GV trương ta có những phong trào gì thể hiện tiết kiệm
HS: liên hệ thực tế ở trương để trả lời
Gv: bản thân em thực hành tiết kiệm như thế nào?
GV vì sao phải tiết kiệm?
GV cung cấp thêm sau ngày 02.9.1945
nước ta gặp nạn đói Bác Hồ kêu gọi mọi người tiết kiệm Bác gương mẫu thực hiện trước bằng cách mỗi tuần nhịn ăn một bữa,
bỏ số gạo ấy vào hủ gạo cứu đói
Gv: Những hành vi trái với tiết kiệm.?
* HĐ3:Luyện tập
Mục tiêu: qua bài Hs làm được BT:
GV: Hướng dẫn HS giải thích TN, DN
Gv: Hướng dẫn HS làm bài tập a SGK/10
IV Củng cố( 4’ )
HS trả lời các câu hỏi
1 Thế nào là tiết kiệm ? Cho ví dụ
2 Ý nghĩa của tiết kiệm
3 Qua bài học rèn luyện bản thân em như thế nào
V Dặn dò: ( 2’ )
- Về nhà học bài
- Làm các bài tập b,c,SGK/10
- Xem trước bài 4 “Lễ độ”
Trang 10Ngày soạn: 25 9 2011.
Tuần: 5.
Tiết: 5.
BÀI 4: LỄ ĐỘ
A Mục tiêu bài học Sau khi học xong bài HS nắm:
1 Về kiến thức:
- Nêu được thế nào là lễ độ
- Hiểu được ý nghĩa của việc cư xử lễ độ đối với mọi người
2 Về kỹ năng:
- Học sinh biết tự đánh giá hành vi của bản thân, của người khác về lẫ độ trong giao tiếp, ứng xủ
- Biết đưa ra cách ứng xử phù hợp thể hiện lễ độ trong các tình huống giao tiếp
- Biết cư xử lễ độ với mọi nghười xung quanh
3 Về thái độ:
Đồng tình, ủng hộ các hành vi cư xử lễ độ với mọi người và ngược lại
B Phương pháp:
Tích cực, nêu vấn đề, đàm thoại, liên hệ thực tế ……
C Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Giáo viên chuẩn bị: SGK, SGV GDCD 6, tranh ảnh
2 Học sinh: dụng cụ học tập, học bài cũ, xem trước nội dung bài mới……,
D Tiến trình lên lớp:
I Ổn định: (1' )
- Chào lớp, nắm sĩ số , kiểm tra vệ sinh……
II Kiểm tra bài cũ ( 5'):
1 Thế nào là tiết kiệm? Em đã thực hành tiết kiệm như thế nào?
2 Tìm những hành vi trái với tiết kiệm, và hậu quả của nó?
III Bài mới.
1 Giới thiệu bài: (1') Gv hỏi một số học sinh: Trước khi đi học, khi đi học về; Khi cô giáo vào lớp các em cần phải làm gì?
2 Triển khai bài:
TG * Hoạt động dạy và học chủ yếu * Nội dung kiến thức cơ bản
8’ * HĐ1: Tìm hiểu truyện đọc SGK
Mục tiêu Hs đọc được truyện vả trả lời
được các câu hỏi gợi ý
GV Gọi Hs đọc truyện SGK