a.môc tiªu bµi häc Kiến thức: - Học sinh tiếp tục quan sát, nghiên cứukết quả thí nghiệm để xác định được con đường rễ cây hút nước và muối khoáng hoà tan.. Tập thiết kế đơn giản thí n[r]
Trang 1Ngày soạn:20/08/2009 Ngày giảng: 25/08/2009
Tiết 1: đặc điểm của cơ thể sống và Nhiệm vụ của sinh học.
a.mục tiêu bài học
Kỹ năng: -Rèn luyện kỹ năng quan sát, tìm hiểu đời sống hoạt động của sinh vật Kỹ năng hoạt động nhóm.
Thái độ: Giáo dục Hs có ý thức và lòng yêu thiên nhiên, yêu thích môn hoc.
c.chuẩn bị của thầy và trò
1 Thầy: - Tranh vẽ thể hiện 1số nhóm sinh vật, sử dụng hình vẽ2.1 và 46.1 SGK
d.tiến trình lên lớp
I ổn định lớp: (1’)
II.Bài mới:
1.ĐVĐ:
vật Bài đầu tiên chúng ta nghiên cứu:” đặc điểm của cơ thể sống” Hàng ngày, chúng ta tiếp xúc với
nhiều loại đồ vật, cây cối, con vật khác nhau Đó là thế giới vật chất xung quanh chúng ta, chúng bao gồm các vật không sống và các vật sống(hay sinh vật)
2.tiến trình bài học:
- yêu cầu Học sinh kể tên 1 số: cây, con, đồ vật
xung quanh rồi chọn lại 1con, cây, đồ vật đại
diện
-Yêu cầu Học sinh trao đổi nhóm theo câu hỏi:
+ Con gà, cây bàng cần ĐK gì để sống? Cái bàn
có cần những ĐK giống con gà và cây bàng
để tồn tại không?
+Sau một thời gian đối ) nào tăng kích ,
đối ) nào không tăng kích ,
- Cho học sinh tìm thêm 1 số ví dụ về vật sống và
vật không sống
- Yêu cầu học sinh rút ra kết luận
- Cho học sinh quan sát bảng ở SGK <6>, giải
thích các cột lấy các chất cần thiết và loại bỏ các
chất thải
- Yêu cầu học sinh hoạt động độc lập -> Gv treo
bảng phụ đã kẻ sẵn
- Gọi học sinh trả lời bằng cách gọi
- Hệ thống lại bằng bảng chuẩn
ghế
- Gà và cây bàng ) chăm sóc thì lớn lên còn cái bàn thì không.
- Đại diện nhóm trình bày ý kiến -> nhóm khác theo dõi, nhận xét, bổ sung
- Lấy ví dụ về vật sống: con vật, cây cối Vật không sống : bàn, ghế, tủ,chai, lọ
*KL: - Vật sống: lấy thức ăn,
- Vật không sống: không lấy thức ăn, không lớn lên.
- Quan sát bảng ở SGK và chú ý nghe giảng
- Cá nhân tự hoàn thành bảng ở SGK
- 1 Học sinh lên bảng ghi kết quả của mình vào bảng phụ -> học sinh khác theo dõi, nhận xét, bổ sung
Trang 2Xếp loại
lên Sinh sản Di chuyển chất cần Lấy các
thiết
Loại bỏ các chất thải
Vật sống Vật không sống
+ Qua bảng so sánh này hãy cho biết đặc điểm
của cơ thể sống?
- Yêu cầu học sinh làm bài tập ở mục lệnh<7>
SGK
+ Qua bảng thống kê em có nhận xét gì về
thế giới sinh vật?(Gợi ý: nhận xét về nơi sống, kích
+Sự phong phú về môi D( sống, khả năng di
chuyển của sinh vật nói lên điều gì? - Yêu cầu
học sinh rút ra kết luận
- Cho học sinh quan sát bảng thống kê ở SGK
+ Có thể chia thế giới sinh vật thành mấy
nhóm?
- Yêu cầu học sinh nghiên cứu thông tin ở
SGK<8> kết hợp với quan sát hình 2.1
+ Thông tin đó cho em biết điều gì?
+Khi phân chia sinh vật thành 4 nhóm ( ta
dựa vào những đặc điểm nào?
(Gợi ý: Động vật: di chuyển; Thực vật: có màu
xanh; Nấm: không có màu xanh (lá); Vi khuẩn: Vô
cùng nhỏ bé)
-Yêu cầu học sinh đọc mục thông tin ở SGK<8>
+Nhiệm vụ của sinh học là gì?
- Gọi 2-> 3 học sinh trả lời câu hỏi
- Cho 1 học sinh đọc to nội dung: Nhiệm vụ của
thực vật học cho cả lớp cùng nghe
- Yêu cầu học sinh đọc Kết luận chung: SGK<9>
*KL: Đặc điểm chung của cơ thể sống là: - Trao đổi chất với môi
- Lớn lên và sinh sản.
*Kết luận chung: sgk<6>
1.Sự đa dạng của thế giới sinh vật:
- Hoàn thành bảng thống kê <7>SGK và ghi thêm 1 số cây con khác
- Nhận xét theo cột dọc, bổ sung, hoàn chỉnh phần nhận xét
-Trao đổi trong nhóm Đại diện nhóm trình bày ý kiến -> nhóm khác theo dõi, nhận xét, bổ sung
*KL: Thế giới sinh vật rất đa dạng.
!"Các nhóm sinh vật
- Quan sát bảng ở SGK và xếp loại riêng những ví dụ thuộc
động vật hay thực vật
- Cá nhân nghiên cứu độc lập nội dung trong thông tin
- Nhận xét: Sinh vật trong tự nhiên chia thành 4 nhóm sinh vật chính: động vật, thực vật, vi khuẩn, nấm.bảng phụ
- Học sinh khác theo dõi, nhận xét, bổ sung và hoàn thành kết luận này để cả lớp cùng ghi nhớ
*KL: Sinh vật trong tự nhiên đa dạng và chia thành 4 nhóm sinh vật chính: động vật, thực vật, vi khuẩn, nấm.
#$%&'( (7’)
- Cá nhân đọc mục thông tin , tóm tắt nội dung chính để trả lời câu hỏi
- Học sinh nghe, học sinh khác theo dõi, nhận xét, bổ sung
- Nhắc lại nội dung cần vừa nghe và ghi nhớ
*KL: - Nhiệm vụ của sinh học: SGK <8>.
- Nhiệm vụ của thực vật học: SGK <8>
*Kết luận chung: SGK<9>
? Giữa các vật sống và các vật không sống có những điểm gì khác nhau.
Trang 3? Trong các dấu hiệu sau đây, theo em dấu hiệu nào là chung nhất cho mọi cơ thể sống (hãy khoanh tròn):
a lớn lên b Sinh sản c.di chuyển d lấy các chất cần thiết e loại bỏ các chất thải
?Từ đó rút ra đặc điểm chung của cơ thể sống?
? Thế giới sinh vật rất đa dạng
? =? ta đã phân chia sinh vật trong tự nhiên thành mấy nhóm? Hãy kể tên các nhóm.
? Cho biết nhiệm vụ sinh học và thực vật học.
#"* + (2’)
- Học bài, làm các bài tập
- Chuẩn bị : 1 số tranh ảnh về Thực vật trong tự nhiên
E",%-./0
Ngày soạn:28/08/2009 Ngày giảng:08/09/2009
Tiết 2: đặc điểm chung của thực vật.
Trang 4a.mục tiêu bài học bài học bài học
thực vật
Kỹ năng: -Rèn luyện kỹ năng quan sát, so sánh Kỹ năng hoạt động nhóm.
Thái độ: Giáo dục Hs có ý thức và lòng yêu thiên nhiên, yêu thích môn hoc.
C.chuẩn bị của thầy và trò
kiến thức về quang hợp trong sách”Tự nhiên và xã hội” ở lớp 5
d.tiến trình lên lớp
I ổn định lớp:(1’)
II.Bài cũ: (4’)
+Nêu nhiệm vụ của thực vật học?
III.Bài mới:
1.ĐVĐ: Chúng ta đã biết thực vật rất đa dạng và phong phú Vậy đặc điểm chung của thực vật là gì?
2.tiến trình bài học:
- Yêu cầu học sinh quan sát hình ở SGK
- Treo bảng, yêu cầu học sinh thảo luận nhóm và
hoàn thành bảng - Thảo luận nhóm và trả lời để hoàn thành bảng và các câu
hỏi ở SGK
Các miền khí hậu
Đồng bằng Lúa, ngô, khoai, sắn 4
Các dạng địa hình
Các môi
sống
Trên mặt đất Cà chua, đậu, cải 4 6$hận xét, Yêu cầu học sinh rút ra kết luận về
thực vật
- Yêu cầu học sinh làm bài tập mục
lệnh<11>SGK
- Kẻ bảng này lên bảng
7KL: Thực vật sống ở khắp mọi nơi trên trái đất, chúng
có rất nhiều dạng khác nhau, thích nghi với môi sống.
- Kẻ bảng SGK<11> vào vở, hoàn thành nội dung
- Lên hoàn thành trên bảng của Gv
- Nhận xét: Động vật có di chuyển còn thực vật không di
Trang 5cầu học sinh nhận xét về sự hoạt động của sinh
vật:
+ Con chó, mèo chạy, đi Cây trồng vào chậu
đặt ở cửa sổ 1 thời gian ngọn cong về chỗ sáng.
-> Rút ra đặc điểm chung của thực vật?
- Yêu cầu học sinh đọc Kết luận chung: SGK
chung của thực vật
*KL:Thực vật có khả năng tạo chất dinh khả năng di chuyển
*Kết luận chung: SGK
? Nêu đặc điểm chung của thực vật.
? Hãy khoanh tròn vào đầu câu đúng nhất trong các câu sau: Điểm khác cơ bản giữa thực vật với các sinh vật khác là:
a Thực vật rất đa dạng, phong phú và sống khắp nơi trên trái đất
b.Thực vật có khả năng vận động, lớn lên,sinh sản
c Thực vật có khả năng tự tổng hợp chất hữu cơ, phần lớn không có khả năng di chuyển, phản ứng chậm với các kích thích từ bên ngoài
*Đáp án: c.
- Gợi ý câu hỏi 3: Phải trồng thêm cây cối vì: dân số tăng, nạn khai thác rừng bừa bãi,
#"* + (1’)
- Học bài, làm các bài tập
- Chuẩn bị : cây cà chua, cây đậu, cây ớt( có hoa)
E",%-./0
Ngày soạn:01/09/2009 Ngày giảng: 10/09/2009
Tiết 3: có phải tất cả thực vật đều có hoa?
Trang 6a.mục tiêu bài học
điểm của cơ quan sinh sản(hoa,quả)
- Phân biệt cây 1 năm và cây lâu năm
Kỹ năng: -Rèn luyện kỹ năng quan sát, so sánh.
- Kỹ năng hoạt động nhóm
Thái độ: Giáo dục học sinh có ý thức và lòng yêu thiên nhiên, yêu thích môn hoc.
C.chuẩn bị của thầy và trò
1.Thầy: - Tranh ảnh phóng to hình 4.1, 4.2 SGK
và cây 1 năm, bông hồng, cúc, dâm bụt
d.tiến trình lên lớp
I ổn định lớp:(1’)
II.Bài cũ: (4’)
+Nêu đặc điểm chung của thực vật?
III.Bài mới:
1.ĐVĐ:
Để hiểu rõ thêm chúng ta nghiên cứu bài hôm nay
- Yêu cầu học sinh quan sát hình ở SGK
+ Cây Cải có những loại cơ quan nào? Chức
năng từng loại cơ quan đó?
+Rễ, thân lá là ?
+ Hoa, quả, hạt là ?
+Chức năng của cơ quan sinh sản là ?
+ Chức năng của cơ quan sinh E[ là ?
- Phân nhóm, theo dõi các hoạt động của các
chậm
- Yêu cầu đại diện các nhóm trình bày kết quả
hoạt động của nhóm mình -> Hệ thống lại: Phân
chia thành hai nhóm: cây có hoa và cây không có
hoa
- Yêu cầu học sinh làm vào vở, ghi lại những cây
đã quan sát ở lớp(vào những ô trống) Yêu cầu
học sinh quan sát hình 4.2 và hoàn thành
bảng<13> -> hoàn thành mục lệnh<14>SGK
- Yêu cầu học sinh đọc và ghi nhớ mục thông tin
<13>SGK
- Treo bảng, yêu cầu học sinh thảo luận nhóm và
hoàn thành bảng
(21’)
- Cá nhân quan sát hình 4.1<13> và đối chiếu bảng 1<13> ghi nhớ kiến thức về các cơ quan của cây cải
-> Cơ quan sinh sản
->Sinh sản để duy trì nòi giống
- Hoạt động theo nhóm, quan sát mẫu vật và tranh ảnh của
- Đại diện trong nhóm trình bày, nhóm khác theo dõi, nhận xét bổ sung
- Quan sát hình 4.2 và hoàn thành bảng<13>SGK
- Đại diện nhóm trả lời, nhóm khác theo dõi, nhận xét, bổ sung
- Đọc và ghi nhớ và rút ra kết luận
*KL:Thực vật
và thực vật không có hoa: - Thực vật có hoa đến một thời kì nhất định trong đời sống thì ra hoa, tạo quả và kết hạt -Thực vật không có hoa thì cả đời chúng không
Trang 7+ Cây lúa, ngô,khoai -> gọi là cây 1 năm.
+ Cây mít, nhãn, vải, măng cụt -> gọi là
cây lâu năm
+ Tại sao ( ta lại nói vậy?
đó ra hoa, tạo quả bao nhiêu lần trong vòng đời
+ Hãy phân biệt cây một năm và cây lâu
năm?-> Rút ra kết luận.
- Cho học sinh kể thêm 1 số loại cây 1 năm và
lâu năm
bao giờ có hoa.
- Thảo luận nhóm , ghi lại nội dung ra giấy và trả lời
*Có thể coi là: + Lúa sống ít thời gian, thu hoạch cả
cây
+ cây mít to, cho nhiều quả
trong đời nhằm để phân biệt cây một năm và cây lâu năm
*KL: + Cây một năm ra hoa kết quả 1 lần trong vòng
đời.
+ Cây lâu năm ra hoa kết quả nhiều lần trong vòng đời.
? Dựa vào đặc điểm nào để nhận biết thực vật có hoa và thực vật không có hoa Kể tên những cây có hoa và những cây không có hoa?
-
? Hãy khoanh tròn vào đầu câu đúng nhất trong các câu sau:
A/ Trong những nhóm cây sau đây, những nhóm cây nào gồm toàn cây có hoa?
a Cây xoài, cây ớt, cây hoa hồng, cây đậu xanh
*Đáp án: a.
B/ Trong những nhóm cây sau đây, những nhóm cây nào gồm toàn cây 1năm?
b Cây lúa, cây khoai lang, cây bí xanh, cây cải, su hào
*Đáp án: b.
#"* + (2’)
- Học bài, làm các bài tập
- Chuẩn bị mẫu vật: cà chua, cây đậu, cây ớt( có hoa) và 1 số cây không có hoa, cây rêu, rễ hành E",%-./0
Ngày soạn:06/09/2009 Ngày giảng: 15/09/2009
Chương I: Tế bào thực vật
Trang 8Tiết 4: Kính lúp, kính hiển vi và cách sử dụng
a.mục tiêu bài học
Kỹ năng: -Rèn luyện kỹ năng quan sát, so sánh, thực hành Kỹ năng hoạt động nhóm.
Thái độ: - Bảo vệ giữ gìn dụng cụ thực hành Giáo dục học sinh có ý thức và lòng yêu thiên nhiên,
yêu thích môn học
C.chuẩn bị của thầy và trò
1.Thầy: - Kính lúp cầm tay, kính hiển vi và 1 số tiêu bản có sẵn
2 Trò: - Mẫu vật: Đám rêu, rễ hành, hành củ
d.tiến trình lên lớp
I ổn định lớp:(1’)
II.Bài cũ :(5’)
- Kiểm tra phần chuẩn bị của học sinh theo nhóm đã phân công.
III.Bài mới:
1.ĐVĐ: Muốn có hình ảnh phóng to hơn vật thật ta phải dùng kính lúp và kính hiển vi Để hiểu rõ thêm chúng
ta nghiên cứu bài hôm nay
- Yêu cầu học sinh đọc thông tin ở
SGK<17>quan sát hình ở SGK
+ Kính lúp có cấu tạo thế nào?
- Yêu cầu học sinh đọc nội dung ở SGK<17 và
quan sát hình 5.2
- Yêu cầu học sinh quan sát1 cây rêu và vẽ lại lá
- Cho học sinh quan sát kính hiển vi và tranh vẽ
phóng to kết hợp với đọc mục thông tin ở SGK
-Yêu cầu học sinh hoạt động nhóm
- Kiểm ta bằng cách gọi đại diện của 1->2 nhóm
trình bày
- Hệ thống lại bằng kết luận
+ Bộ phận nào của kính hiển vi là quan trọng
nhất?
- Nhấn mạnh : đó là thấu kính vì có ống kính để
- Làm thao tác cách sử dụng kính để cả lớp cùng
- Gọi 1 số học sinh lên thao tác lại và xem tiêu
bản
BCA21)D ' (14’)
1 Tìm hiểu cấu tạo kính lúp:
- Cá nhân đọc thông tin, nắm bắt, ghi nhớ cấu tạo
*KL: Kính lúp gồm hai phần: Tay cầm bằng nhựa(hoặc bằng kim loại) và tấm kính trong lồi hai mặt.
2 Cách sử dụng kính lúp cầm tay:
- Trình bày lại cách sử dụng kính lúp cho cả lớp cùng nghe
3 Tập quan sát mẫu vật bằng kính lúp:
- Quan sát1 cây rêu bằng cách tách riêng 1 cách đặt lên
BC)D ' (20’)
1 Tìm hiểu cấu tạo kính hiển vi:
- Quan sát, nghiên cứu để xác định các bộ phận của kính
- Trong nhóm nhắc lại 1->2 lần để cả nhóm cùng nắm đầy
đủ cấu tạo của kính
- Các nhóm khác chú ý nghe rồi nhận xét, bổ sung
*KL: Kính lúp gồm ba phần chính: Chân kính, thân kính và bàn kính
Trang 9- Yêu cầu học sinh đọc kết luận chung ở SGK 2 Cách sử dụng kính hiển vi:
- Quan sát các thao tác sử dụng kết hợp đọc mục thông tin<19>SGK
*Kết luận chung: SGK<19>
- Gọi 1->2 học sinh lên trình bày cấu tạo kính lúp và kính hiển vi
? Trình bày các E=< sử dụng kính hiển vi
#"* + (2’)
- Đọc mục: “ Em có biết”
- Học bài, chuẩn bị mỗi nhóm: 1củ hành tây và 1 quả cà chua chín
E",%-./0
Ngày soạn:09/09/2009 Ngày giảng: 17/09/2009
Tiết 5: Quan sát tế bào thực vật.
Trang 10a.mục tiêu bài học
Kỹ năng: - Có kỹ năng quan sát, so sánh, thực hành và sử dụng kính hiển vi.Kỹ năng hoạt động
Thái độ: - Bảo vệ giữ gìn dụng cụ thực hành Giáo dục học sinh có ý thức và lòng yêu thiên nhiên,
C.chuẩn bị của thầy và trò
- Tranh phóng to củ hành và tế bào vảy hành, quả cà chua chín và tế bào thịt cá chua
2 Trò: - Mẫu vật: Đám rêu, rễ hành, hành củ
d.tiến trình lên lớp
I ổn định lớp:(1’)
II.Bài cũ - Chẩn bị của học sinh : (5’)
- Kiểm tra phần chuẩn bị của học sinh theo nhóm đã phân công
III.Bài mới:
1.ĐVĐ:
- Gv yêu cầu:
+ Các nhóm không lộn xộn, không nói to
thịt cà chua
2.tiến trình bài học:
- Yêu cầu các nhóm đọc và tiến hành lấy mẫu và
quan sát mẫu trên kính
- Làm mẫu tiêu bản(2 tiêu bản) cho học sinh quan
sát
- Quan sát các nhóm làm tiêu bản, giúp đỡ, giải đáp
thắc mắc, nhắc nhở học sinh
- Yêu cầu học sinh quan sát và vẽ hình
- Treo tranh phóng to và giới thiệu: Củ hành và TB
biểu bì vảy hành; Quả cà chua và TB thịt cà chua
- Học sinh quan sát hình 6.1, đọc và nhắc lại các thao tác
- Chú ý khi tiến hành: + ở TB vảy hành cần lấy 1 lớp thật mỏng trải phẳng không bị gập
+ ở TB thịt cà chua chỉ cần quệt 1 lớp mỏng
#IJ
- Quan sát tranh, đối chiếu hình vẽ của nhóm mình, phân biệt vách ngăn TB
- Vẽ hình vào vở.
Trang 11- Học sinh tự nhận xét trong nhóm về thao tác làm tiêu bản, sử dụng kính và kết quả.
- Gv đánh giá chung tiết thực hành(về ý thức và kết quả), cho điểm các nhóm làm tốt, nhắc nhở các
#"* + (1’)
- Trả lời câu hỏi 1,2<22>SGK
E",%-./0
Ngày soạn:10/09/2009 Ngày giảng: 22/09/2009
Tiết 6: Cấu tạo tế bào thực vật.
a.mục tiêu bài học
Trang 12thành phần cấu tạo chủ yếu của tế bào, khái niệm về mô.
Kỹ năng: - Có kỹ năng quan sát hình vẽ, nhận biết kiến thức.Kỹ năng hoạt động nhóm Tập vẽ hình
Thái độ: - Giáo dục học sinh có ý thức và lòng yêu thiên nhiên, yêu thích môn học, trung thực.
C.chuẩn bị của thầy và trò
1.Thầy: - Tranh phóng : lát cắt ngang 1 phần rễ cây; lát cắt ngang 1 phần thân cây; lát cắt ngang 1 phần lá cây; Sơ đồ cấu tạo tế bào thực vật; Một số loại mô thực vật
2 Trò:
d.tiến trình lên lớp
I ổn định lớp:(1’)
II.Bài cũ: (4’)
III.Bài mới:
1.ĐVĐ:
quan của thực vật đều có cấu tạo giống vảy hành không? Để hiểu rõ thêm chúng ta vào bài mới
2.tiến trình bài học:
- Yêu cầu học sinh hoạt động cá nhân nghiên cứu mục 1SGK
và quan sát H7.1;7.2;7.3 SGK
+ Tìm điểm giống nhau cơ bản trong cấu tạo rễ, thân, lá?
chỉnh lại: mỗi ô nhỏ đó là 1 tế bào
- Yêu cầu học sinh quan sát lại hình ở SGK
+ Nhận xét về hình dạng của tế bào?
- Bổ sung và hệ thống lại
-> Trong cùng 1 cơ quan, tế bào có giống nhau không?
- Yêu cầu học sinh nghiên cứu thông tin và xem bảng kích
+Hãy nhận xét về kích , tế bào?
TB mô phân sinh, TB vảy hành mà mắt không nhìn thấy
thịt cà chua
- Yêu cầu học sinh rút ra kết luận
- Yêu cầu học sinh hoạt động cá nhân nghiên cứu thông tin ở
SGK và quan sát H7.4 SGK
- Treo tranh câm:” Sơ đồ cấu tạo TBTV”; Yêu cầu học sinh
lên chỉ các bộ phận của tế bào trên tranh
I/ Hình dạng và kích thước của
tế bào thực vật: (15’)
1.Hình dạng của tế bào:
- Quan sát hình 7.1;7.2;7.3 SGK, đọc và trả lời câu hỏi của Gv
M Thấy ) điểm giống nhau đó là cấu tạo bằng nhiều tế bào.
- nhiều hình dạng khác nhau.
* Tế bào có nhiều hình dạng khác nhau.
bào +Kích , của tế bào khác nhau.
*Kết luận:
Cơ thể thực vật %=> cấu tạo bằng tế bào, các tế bào có hình dạng và kích =< khác nhau.
- Quan sát hình 7.4 SGK, đọc thông tin <24> ở SGK
bào rồi ghi nhớ
...*KL: - Nhiệm vụ sinh học: SGK <8>.
- Nhiệm vụ thực vật học: SGK <8>
*Kết luận chung: SGK<9>
? Giữa vật sống vật khơng sống. .. Vậy đặc điểm chung thực vật gì?
2.tiến trình học:
- Yêu cầu học sinh quan sát hình SGK
- Treo bảng, yêu cầu học sinh thảo luận nhóm
hồn thành bảng -. ..
- Yêu cầu học sinh quan sát1 rêu vẽ lại
- Cho học sinh quan sát kính hiển vi tranh vẽ
phóng to kết hợp với đọc mục thông tin SGK
-Yêu cầu học sinh hoạt động nhóm
-