- 1 học sinh đọc - Đoạn 4: Còn lại - Từng nhóm đọc lại bài văn +Đọc từng đoạn trong nhóm Cả lớp và giáo viên nhận xét bài đọc của các em Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài phươ[r]
Trang 1Trang 1
TUẦN 4
Thứ hai, ngày 03 tháng 09 năm 2012
TẬP ĐỌC NGƯỜI MẸ I/Yêu cầu cần đạt:
A-TẬP ĐỌC
- Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật
- Hiểu nội dung: Người mẹ rất yêu con, vì con, người mẹ có thể làm tất cả (trả lời được các câu hỏi trong sách giáo khoa)
- Ra quyết định, giải quyết vấ đề
B/ KỂ CHUYỆN
- Bước đầu biết cùng các bạn dựng lại từng đoạn câu chuyện theo cách phân vai
- Giáo dục học sinh yêu thích, say mê môn học
- Ra quyết định, giải quyết vấ đề
II/Phương tiện dạy hoc:
1/ Giáo viên: Bảng phụ viết đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc
2/ Học sinh: SGK
III/Hoạt động lên lớp
1/ Ổn định:
2/ Kiểm tra bài cũ:
- Chú bé và bông hoa bằng lăng Gọi 3 HS
đọc lại truyện sau đó trả lời câu hỏi
- GV nhận xét ghi điểm
3/Bài mới:
Hoạt động: Luyện đọc
a/ GV đọc mẫu toàn bài ( gợi ý đọc SGV / 90 )
b/ HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ:
+ Đọc từng câu
- GV theo dõi hướng dẫn các em đọc đúng từ
+Đọc từng đoạn trước lớp
- GV theo dõi học sinh luyện đọc kết hợp giải nghĩa
từ
- Đoạn 1: Hớt hải, mấy đêm ròng, thiếp đi, khẩn
khoản
- Đoạn 2: băng tuyết
- Đoạn 3: tuôn rơi lã chã
- Đoạn 4: ngạc nhiên
+ Đọc từng đoạn trong nhóm
- Ba nhóm mỗi nhóm đọc một đoạn cả lớp đọc
đồng thanh đoạn 4
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài
- HS đọc thầm đoạn 1:
- Kể vắn tắt chuyện xảy ra ở đoạn 1
chúng ta cùng theo dõi tiếp đoạn 2
- Trên đường đi tìm con bà đã gặp vật gì?
- Người mẹ đã làm gì để bụi gai chỉ đường cho
mình ?
- Bà mẹ đã làm gì để hồ nước chỉ đường cho bà?
- Hát
- Học sinh đọc và trả lời câu hỏi
- Học sinh nối tiếp nhau đọc từng câu đến hết bài
- Học sinh tiếp nối nhau đọc từng đoạn trước lớp
Thiếp đi: Là ngủ hoặc lả đi do quá mệt khẩn khoản: Là cố nói để người khác đồng ý với yêu cầu của mình
- Mỗi tổ đọc một đoạn
- Ba nhóm mỗi nhóm đọc một đoạn cả lớp đọc đồng thanh đoạn 4
- Cả lớp đọc thầm đoạn 1
- HS tham gia kể
- 1 HS đọc thành tiếng đoạn 2, cả lớp đọc thầm theo
- Gặp bụi gai
- Ôm bụi gai vào lòng, sưởi ấm cho nó, làm nó đâm chồi nẩy lộc và nở hoa giữa mùa đông
- Cả lớp đọc thầm đoạn 3
- Bà mẹ đã khóc rất nhiều , nước mắt rơi lã chã
để đôi mắt rơi xuống hồ, tặng cho hồ nước và
Trang 2Trang 2
Bà mẹ đã hy sinh đôi mắt của mình để tìm đường
cứu con, cuối cùng người mẹ có tìm được con
không,chúng ta cùng theo dõi tiếp đoạn 4
- Thái độ của Thần Chết như thế nào khi thấy người
mẹ ?
- Người mẹ trả lời như thế nào?
- HS đọc thầm toàn bài
Nội dung: Tấm lòng của người mẹ vì con người mẹ
có thể làm tất cảcho con
Hoạt động 3 : Luyện đọc lại
- GV đọc lại đoạn 4
- Hướng dẫn 2 nhóm học sinh tự phân các vai đọc
diễn càm đoạn 4 ( GV dựa theo SGV/91 hướng dẫn
các em )
- Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn bạn đọc tốt nhất
B Kể chuyện:
1 Giới thiệu bài : chúng ta đã học xong bài tập đọc,
bây giờ chúng ta chuyển sang học tiết kể chuyện
2 Hướng dẫn kể chuyện
Bài 1
GV yêu cầu HS tóm tắt mỗi đoạn bằng 1 câu
GV cho HS đọc thầm từng đoạn, sau đó tóm tắt nội
dung bằng 1 câu
GV viết lên bảng 1 hoặc 2 câu tóm tắt lên bảng
- Bài 2: Dựng lại toàn bộ câu chuyện theo các vai
GV cho HS nhắc lại yêu cầu cần 6 người để đóng vai
( người dẫn chuyện, bà mẹ, thần đêm tối, bụi gai, hồ
nước, thần chết )
- GV và cả lớp nhận xét mỗi nhóm
4 Củng cố - Dăn dò:
Chuẩn bị: Bài “Ông ngoại”
được chỉ đường đi tìm con
- 2 HS đọc đoạn 4 , cả lớp theo dõi SGK
- Ngạc nhiên khi thấy người mẹ có thể tìm đến tận nơi ở của mình
- Vì bà là mẹ, người mẹ có thể làm tất cả vì con
và đòi Thần Chết trả con cho mình
- Cả lớp đọc thầm toàn bài và nêu nội dung bài
- HS tự phân vai đọc truyện
- Một nhóm HS gồm 6 em tự phân vai đọc lại toàn bộ câu chuyện
HS nêu :
- Người mẹ cầu xin Thần đêm tối chỉ đường
- Thần đêm tối chỉ đường cho người mẹ đi tìm con
- Quyết đuổi theo Thần Chết tìm lại con
- Người mẹ và bụi gai
- Hồ nước và sự hi sinh của người mẹ
- Nỗi ngạc nhiên của Thần Chết khi thấy người
mẹ
- Cho HS hoạt động theo nhóm để HS kể cho các bạn
Kể truyện kèm theo điệu bộ như vở kịch nhỏ Yêu con có thể làm tất cả
Có thể hi sinh thân mình cho con được sống
RÚT KINH NGHIỆM
……….……
……….…
……….…
Toán
LUYỆN TẬP CHUNG
I/ Yêu cầu cần đạt:
- Biết làm tính cộng, trừ các số có ba chữ số, tính nhân, chia trong bảng đã học
- Biết giải toán có lời văn (liên quan đến so sánh hai số hơn, kémnhau một đơn vị)
Trang 3Trang 3
- Làm các bài tập: 1, 2, 3, 4
II/ Phương tiện dạy hoc:
GV: Bảng phụ
HS: VBT, bảng con
III/ Các hoạt động:
1 Ổn định:
2 Bài cũ: Luyện tập
- Gọi 2 học sinh lên bảng sửa bài 2, 4
- Nhận xét ghi điểm
- Nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu và nêu vấn đề
Giới thiệu bài – ghi tựa
Hoạt động 1: Làm bài 1, 2
- Mục tiêu: Củng cố cho Hs cách đặt tính dọc, cách tìm thưà
số, số bị chia
Cho học sinh mở vở bài tập
PP: Luyện tập, thực hành, gợi mở, hỏi đáp
Bài 1 a):
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài:
- Gv yêu cầu Hs cả lớp làm vào VBT Hai Hs lên bảng làm,
nêu cách tính
- Gv nhận xét, chốt lại:
a) 415 + 415 = 830 356 – 156 = 400
b) 234 + 432 = 666 652 – 126 = 526
Bài 2:
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu cuả đề bài
- Gv yêu cầu Hs nhắc lại cách tìm thừa số chưa biết, cách
tìm số bị chia
- Gv yêu cầu Hs cả lớp làm bài Hai hs lên bảng làm
- Gv nhận xét, chốt lại bài đúng
X x 4 = 20 X : 8 = 4
X = 20 :4 X = 8 x 4
X = 5 X = 32
Hoạt động 2: Làm bài 3, 4
Mục tiêu: Giúp cho Hs biết cách tính giá trị biểu thức, củng
cố về cách giải toán hơn kém
PP: Luyện tập, thực hành
Bài 3:
- Gv yêu cầu Hs đọc yêu cầu của đề bài:
- Gv yêu cầu Hs làm bài Hai Hs lên bảng làm
- Gv nhận xét:
a) 5 x 9 + 27 = 45 + 27 = 72
b) 80 :2 – 13 = 40 – 13 = 27
Bài 4:
- Gv yêu cầu Hs đọc đề bài
- Gv cho Hs thảo luận nhóm đôi Câu hỏi:
+ Bài toán yêu cầu chúng ta tìm gì?
+ Muốn biết thùng thứ 2 có nhiều hơn thùng thứ nhất bao
nhiêu lít dầu ta phải làm thế nào?
- Gv yêu cầu Hs làm vào VBT Một Hs lên bảng làm
- Gv nhận xét, chốt lại
Số dầu thúng thứ 2 có nhiều hơn thùng thứ nhất là:
160 – 125 = 135 (lít)
Hs lên bảng chữa bài tập
Hs đọc yêu cầu đề bài
Học sinh tự giải vào VBT
2 Hs lên bảng làm bài
Cả lớp theo dõi để nhận xét bài của bạn
Hs đọc yêu cầu đề bài
Hs nhắc lại
Hai Hs lên bảng làm bài
Hs nhận xét
Hs đọc yêu cầu của bài
Hs đọc yêu cầu đề bài
Hs làm vào VBT Hai hs lên bảng làm
Hs nhận xét
Hs đọc yêu cầu đề bài
Số lít dầu thùng thứ 2 có nhiều hơn thùng thứ nhất
Ta phải lấy số dầu của thùng thứ 2 trừ đi
số dầu của thùng thứ nhất
Hs làm bài 1 Hs lên bảng làm
Hs nhận xét
Trang 4Trang 4
Đáp số: 125 lít
4.Củng cố – dặn dò
- Chuẩn bị bài: Kiểm tra 1 tiết
Nhận xét tiết học
RÚT KINH NGHIỆM
……….……
……….…
CHÍNH TẢ (nghe – viết) NGƯỜI MẸ I/Yêu cầu cần đạt:
- Nghe – viết đúng bài chính; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Làm đúng BT(2) a/b, hoặc BT(3) a/b
II/Phương tiện dạy hoc:
1/ Giáo viên Ba hoặc bốn băng giấy viết nội dung BT2a
2/ Học sinh: Vở bài tập, bảng con
III/Hoạt động lên lớp:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1/Ổn định:
2/ Kiểm tra bài cũ GV cho HS lên bảng viết từ khó
: Ngắc nhừ, ngoặc kép, ngúc ngoắc
3/Bài mới:
Giới Thiệu Bài:
Hoạt động 1: Hướng dẫn nghe - viết
a/ Hướng dẫn HS chuẩn bị
+GV đọc mẫu đoạn văn HS viết
+Hướng dẫn HS nắm nội dung bài
- Nhờ Thần Đêm Tối chỉ đường bà mẹ đã làm gì để
giành lại đứa con?
- Đoạn văn trên có mấy câu?
- Tìm danh từ riêng trong đoạn văn?
- Các tên riêng ấy được viết như thế nào?
- Những dấu câu nào được dùng trong đoạn văn?
- Rèn từ khó:
- vượt qua: Vượt có âm đầu V+vần ướt +dấu nặng
- giành lại: Âm dấu gi + vần anh+ dấu huyền
- ngạc nhiên: ngạc # ngạt thở
Hoạt động 2: Học sinh viết bài vào vở
phương pháp trực quan, đàm thoại, luyện tập thực
hành
b/ GV đọc cho HS viết bài
- GV theo dõi uốn nắn cách viết của hs
Hoạt động 3: Chấm, chữa bài
c/ Chấm , chữa bài
- GV viết các từ khó lên bảng
- GV chấm bài và nhận xét
Hoạt động 4: Hướng dẫn làm bài tập
phương pháp đàm thoại,luyện tập thực hành
a/ Bài tập 2 - lựa chọn:
+ GV cho các em làm bài tập 2 a, 2 b
+GV và HS nhận xét, chốt lại lời giải đúng
Hát
HS lên bảng viết từ khó
- 2HS đọclại bài “Người me”ï, cả lớp theo dõi trong SGK
- Bà mẹ đã vượt qua bao nhiêu khó khăn, hi sinh cả đôi mắt của mình để giành lại đứa con đã mất
- 4 câu
- Thần Chết, Thần Đêm Tối
- Viết hoa các chữ cái đầu mỗi tiếng
- Dấu chấm, dấu phẩy, dấu hai chấm
- HS tập viết bảng con các từ khó
- HS viết bài
- HS dò bài và sửa bài
- HS nắm yêu cầu bài tập
- BT2a/ 2 HS nêu miệng,1HS giải câu đố
- Cả lớp làm bài vào VBT
- BT 2b/ 2HS nêu miệng câu đố , 2HS giải câu đố
Trang 5Trang 5
+GV và HS chốt lại lời giải đúng
b/Bài tập 3
+GV cho các em làm BT 3a, 3b
+GV giúp HS nắm yêu cầu BT
+Cả lớp và GV nhận xét: Từ tìm được đúng hay sai,
viết chính tả và phát âm đúng hay sai, Chốt lại lời
giải đúng
Câu a/ ru – dịu dàng - giải thưởng
Câu b/ thân thể - vâng lời - cái cân
4 Củng cố - Dăn dò:
Chuẩn bị: Ông ngoại
- Cả lớp giải vào VBT +1 HS nêu yêu cầu bài tập 3a, 3b, + 3 HS nêu miệng và giải câu 3a, 3 hs nêu miệng và giải câu 3b
+Cả lớp làm bài vào VBT
RÚT KINH NGHIỆM
……….………
……….…
Thứ 3, ngày 04 tháng 09 năm 2012
TẬP VIẾT
ÔN CHỮ C HOA I/Yêu cầu cần đạt:
- Viết đúng chữ hoa C (1 dòng), L, N (1 dòng); viết đúng tên riêng Cửu Long (1 dòng) và câu ứng dụng: Công cha…chảy ra (1 lần) bằng chữ cỡ nhỏ
II/Phương tiện dạy hoc:
1 Giáo viên: - Mẫu chữ viết hoa C
Tên riêng Cửu Long và câu ca dao viết trên dòng kẻ ô li
2 Học sinh: - Vở tập viết, bảng con, phấn
III/Hoạt động lên lớp
1.Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ: Giáo viên kiểm tra học sinh viết bài ở
nhà
3.Bài mới
- Giới thiệu bài
- Giáo viên nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
Hoạt động 1: Hướng dẫn viết trên bảng con:
a/ Luyện viết chữ hoa:
- Giáo viên viết mẫu, kết hợp nhắc lại cách viết từng chữ
+ Giáo viên hỏi điểm bắt đầu và điểm kết thúc từng con
chữ
b/ Luyện viết từ ứng dụng:
- Giáo viên giới thiệu: sông Cửu Long là dòng sông lớn
nhất nước ta , chảy qua nhiều tỉnh Nam Bộ
c/ Luyện viết câu ứng dụng:
Giáo viên giúp học sinh hiểu nội dung câu ca dao: công
ơn của cha mẹ rất lớn lao
Hoạt động 2: Hướng dẫn viết vào vở tập viết:
phương pháp trực quan,quan sát,đàm thoại
+Giáo viên nêu yêu cầu:
- 3 học sinh lên bảng viết, cả lớp viết bảng con Bố Hạ, Bầu
Học sinh tìm các chữ hoa có trong bài
- C , L , T , S , N
- Học sinh
- Học sinh nêu được điểm bắt đầu và điểm kết thúc từng con chữ
- Học sinh tập viết vào bảng con
- Học sinh đọc từ ứng dụng
- Học sinh tập viết trên bảng con
- Học sinh đọc câu ứng dụng
- Học sinh tập viết trên bảng con các chữ: Công, Thái Sơn, Nghĩa
Trang 6Trang 6
- Viết chữ C một dòng
- Viết chữ L, N một dòng
- Viết tên riêng Cửu Long 2 dòng
- Viết câu ca dao: 2 lần
+Giáo viên hướng dẫn học sinh viết đúng nét, độ cao và
khoảng cách giữa các chữ trình bày câu ca dao theo đúng
mẫu
Hoạt động 3: chấm chữa bài:
Phương pháp trực quan, quan sát, đàm thoại
- Giáo viên chấm nhanh khoảng 7 bài
- Nếu nhận xét để cả lớp rút kinh nghiệm
4 Củng cố - Dặn dò:
Chuẩn bị: Luyện chữ C hoa tiếp theo
- Học sinh viết vào vở
RÚT KINH NGHIỆM
……….………
……….…
Toán
KIỂM TRA MỘT TIẾT
Bài 1: Đặt tính rồi tính
234 + 347 ; 372 + 255 ; 264 – 127 ; 452 – 261
Bài 2: Khoanh vào
1 phần tư số bó hoa 1 phần 5 số bó hoa
Bài 3: Tính chu vi hình tam giác ABC biết độ dài 3 cạnh củ hình tam giác đều là 5cm
A
A
5cm 5cm
B 5cm C
Bài 4: Lớp 3a có 32 học sinh, xếp thành 4 hàng Hỏi mỗi hàng có bao nhiêu học sinh
Thứ tư, ngày 05 tháng 09 năm 2012
TẬP ĐỌC ÔNG NGOẠI I/Yêu cầu cần đạt:
- Biết đọc đúng các kiểu câu: bước đầu phân biệt được lời người người dẫn chuyện với lời nhân vật
Trang 7Trang 7
- Hiểu nội dung: ông hết lòng chăm lo cho cháu, cháu mãi mãi biết ơn ông – Người thầy đầu tiên của cháu trước ngưỡng cửa trường tiểu học (trả lời được các câu hỏi trong sách giáo khoa)
- Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ
II/Phương tiện dạy hoc:
1 Giáo viên :Bảng phụ ghi đoạn văn cần hướng dẫn học sinh luyện đọc
2 Học sinh: Sách giáo khoa
III/Hoạt động lên lớp:
1.Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
3.Bài mới
1.Giới Thiệu Bài:
Hoạt động 1: luyện đọc
a/Giáo viên đọc mẫu với giọng chậm rãi , dịu dàng
Sau đó yêu cầu học sinh quan sát tranh minh hoạ
bài đọc trong sách giáo khoa
b/ Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc, kết hợp
giải nghĩa từ
+ Đọc từng câu
- Giáo viên theo dõi và hướng dẫn các em đọc sai
+Đọc từng đoạn trước lớp
- Đoạn 1: Thành phố ….hè phố
- Đoạn 2: Từ nay… xem trường thế nào
- Đoạn 3: Ông chậm rãi … tôi sau này
- Đặt câu với từ: loang lỗ
- Đoạn 4: Còn lại
+Đọc từng đoạn trong nhóm
Cả lớp và giáo viên nhận xét bài đọc của các em
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài
(phương pháp, quan sát, trực quan, đàm thoại)
- Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ
- Giáo viên đọc mẫu toàn bài (giọng chậm rãi, dịu
dàng )
- Bài có 4 đoạn:
- Đoạn 1 có 3 câu đầu (Cả lớp đọc thầm đoạn 1)
- Thành phố sắp vào thu có gì đẹp?
+Đoạn 2 : 4 câu tiếp (1 học sinh đọc thành tiếng)
- Ông Ngoại giúp bạn nhỏ chuẩn bị đi học như thế
nào?
- Đoạn 3:
- Tìm 1 hình ảnh đep mà em thích trong đoạn ông
dẫn cháu đến trường?
- Đoạn 4 :
- Vì sao bạn nhỏ gọi ông ngoại là người thầy đầu
tiên ?
Hát
- Học sinh nghe đọc
- Học sinh đọc bài
- Mỗi học sinh đọc nối tiếp từng câu cho đến hết bài
- Học sinh nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong bài
- 1 học sinh đọc
- 1 học sinh đọc
- 1 học sinh đọc
- Chiếc áo của bạn ấy loang lỗ những vết mực
- 1 học sinh đọc
- Từng nhóm đọc lại bài văn
- Học sinh tìm hiểu bài
- Cả lớp đọc thầm đoạn 1
- Không khí mát dịu, bầu trời xanh ngắt, xanh như một dòng sông mà hai bên là những ngọn cây bên hè phố
- Cả lớp đọc thầm
- Ông Ngoại dẫn bạn đi mua vở, chọn bút, hướng dẫn cách bọc vở, dán nhãn, pha mực, dạy những chữ cái đầu tiên, đưa đến trường làm quen với trường
- 1 học sinh đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm
- Học sinh tự phát biểu ý mình thích
- Học sinh nêu:
- Hình ảnh đep mà em thích trong đoạn ông dẫn cháu đến trường là chậm rãi nhấn từng nhịp chân trên chiếc xe đạp cũ, đèo bạn tới trường
- Dẫn bạn nhỏ lang thang khắp các lớp
- Nhấc bổng bạn nhỏ cho gõ thử vào mặt trống loang lổ
- 1 học sinh đọc câu cuối
- Vì ông dạy bạn những chữ cái đầu tiên
- Là người đầu tiên dẫn bạn đến trường học
Trang 8Trang 8
Hoạt động: Luyện đọc lại Giáo viên hướng dẫn các
em đọc diễn cảm đoạn văn
(Theo Sách giáo khoa / 101)
phương pháp trực quan,quan sát,đàm thoại
+ Giáo viên và học sinh nhận xét bài đọc của học
sinh
4 Củng cố - Dặn dò:
Chuẩn bị: Người lính dũng cảm
- Là người đầu tiên cho bạn nghe tiếng trống trường
- 5 học sinh thi đọc diễn cảm
- 2 học sinh thi đọc cả bài
……….……
……….…
Toán
BẢNG NHÂN 6
I/ Yêu cầu cần đạt:
- Bước đầu thuộc bảng nhân 6
- Vận dụng trong giải bài toán có phép nhân
- Làm các bài tập: 1, 2, 3
II/ Phương tiện dạy hoc:
GV: 10 tấm bìa, mỗi tấm có gắn 6 hình tròn Bảng phụ viết sẵn bảng nhân 6
HS: VBT, bảng con
III/ Các hoạt động:
1.Ổn định:
2.Bài cũ:
3.Bài mới:
Giới thiệu bài – ghi tựa
Hoạt động 1: Hướng dẫn Hs thành lập bảng nhân 6
Gv gắn một tấm bìa có 6 hình tròn lên bảng và hỏi: Có mấy
hình tròn?
- 6 hình tròn được lấy mấy lần?
-> 6 được lấy 1 lần nên ta lập được phép nhân: 6 x 1 = 6
-Gv gắn tiếp hai tấm bìa lên bảng và hỏi: Có hai tấm bìa,
mỗi tấm có 6 hình tròn, vậy 6 hình tròn được lấy mấy lần?
- Vậy 6 được lấy mấy lần
- Hãy lập phép tính tương ứng với 6 được lấy 2 lần
- Gv viết lên bảng phép nhân: 6 x 2 = 12 và yêu cầu Hs đọc
phép nhân này
- Gv hướng dẫn Hs lập phép nhân 6 x 3
- Yêu cầu cả lớp tìm phép nhân còn lại trong bảng nhân 6
và viết vào phần bài học
- Sau đó Gv yêu cầu Hs đọc bảng nhân 6 và học thuộc lòng
bảng nhân này
- Tổ chức cho Hs thi học thuộc lòng
HS lên bảng sửa bài tập 2,3
Hs quan sát hoạt động của Gv và trả lời:
Có 6 hình tròn
Được lấy 1 lần
Hs đọc phép nhân: 6 x 1 = 6
6 hình tròn được lấy 6 lần
6 được lấy 2 lần
Đó là: 6 x 2 = 12
Hs đọc phép nhân
Hs tìm kết quả các phép còn lại,
Hs đọc bảng nhân 6 và học thuộc lòng
Hs thi đua học thuộc lòng
Trang 9Trang 9
Hoạt động 2: Làm bài 1, 2
- Mục tiêu: Giúp Hs biết cách tính nhẩm, giải toán có lời
văn
Cho học sinh mở vở bài tập
Bài 1:
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài:
- Gv yêu cầu Hs tự làm
- Gv yêu cầu 2 Hs ngồi cạnh nhau đổi vở kiểm tra bài của
nhau
- Gv nhận xét
Bài 2:
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu của đề bài
- Gv cho hs thảo luận nhóm đôi Gv hỏi:
+ Có tất cả mấy thùng dầu?
+ Mỗi thùng dầu có bao nhiêu lít dầu?
+ Để biết 5 thùng dầu có tất cả bao nhiêu lít dầu ta làm thế
nào?
- Gv yêu cầu cả lớp tóm tắt và làm bài vào vở, 1 Hs làm bài
trên bảng lớp
- Gv nhận xét, chốt lại:
Năm thùng dầu có số lít là:
6 x 5 = 30 ( lít)
Đáp số : 30 lít
Hoạt động 3: Làm bài 3
- Mục tiêu: Giúp cho các em biết điền các chữ số thích hợp
vào ô trống
PP: Thực hành, trò chơi
Bài 3:
- Yêu cầu Hs đọc yêu cầu của đề bài:
+ Số đầu tiên trong dãy là số nào?
+ Tiếp sau số 6 là số naò?
+ 6 cộng mấy thì bằng 12?
+ Tiếp theo số 12 là số nào?
+ Em làm như thế nào để tìm được số 18?
- Gv chia Hs thành 2 nhóm cho các em thi đua nhau điền số
vào ô trống
- Tương tự Hs làm các bài còn lại vào VBT
- Gv chốt lại, công bố nhóm thắng cuộc: Các số thứ tự cần
điền là:
6 12 18 24 30 36 42 48 54 6
4 Củng cố– dặn dò
- Chuẩn bị bài: Luyện tập Nhận xét tiết học
Hs đọc yêu cầu đề bài
Học sinh tự giải
Vài em đọc kết quả
Hs nhận xét
Hs đọc yêu cầu đề bài
Có tất cả 5 thùng dầu
Mỗi thùng dầu có 6 lít
Ta tính tích 6 x 5
Hs làm bài
Một Hs lên bảng làm
Hs đọc yêu cầu đề bài
Số 6
Số 12
6 cộng 6 bằng 12
Số 18
Con lấy 12 + 6
Hai nhóm thi làm bài
Đại diện 2 nhóm lên điền số vào
Hs nhận xét
Hs sửa vào VBT
RÚT KINH NGHIỆM
……….……
……….…
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
MỞ RỘNG VỐN TỪ: GIA ĐÌNH
ÔN TẬP CÂU: AI LÀ GÌ I/Yêu cầu cần đạt:
- Tìm được một số từ ngữ chỉ gộp những người trong gia đình (BT1)
- Xếp được các thành ngữ, tục ngữ vào nhóm thích hợp (BT2)
- Đặt được câu theo mẫu Ai là gì? (BT3 a/b/c)
Trang 10Trang 10
II/Phương tiện dạy hoc:
1 Giáo viên: Bảng lớp viết sẵn bảng ở bài tập 2
2 Học sinh: Vở bài tập
III/Hoạt động lên lớp:
1.Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ: Giáo viên kiểm tra miệng 2 học
sinh làm lại các bài tập 1 và 3 Tiết luyện từ và câu
tuần 3
3.Bài mới
Giới thiệu:
Hoạt động 1: Hướng dẫn làm bài tập
a/ Bài tập 1 Tìm các từ ngữ chỉ gộp những người trong
gia đình
- Giáo viên chỉ những từ ngữ mẫu, giúp học sinh hiểu
thế nào là từ ngữ chỉ gộp ( chỉ hai người : vd : cô chú )
Giáo viên viết nhanh lên bảng
- Cả lớp va øgiáo viên nhận xét
b/ Bài tập 2
- Cả lớp và giáo viên nhận xét
c/Bài tập 3
- Giáo viên nhận xét
- Giáo viên nhận xét nhanh từng câu các em vừa đặt
4 Củng cố - Dăn dò:
Chuẩn bị: So sánh các hình ảnh
-Hát -2 học sinh làm bài
-1học sinh đọc nội dung của bài
- học sinh trao đổi theo cặp, viết nhanh ra nháp những từ ngữ tìm đượ
- Học sinh phát biểu ý kiến
- Cả lớp làm bài vào vở bài tập
- 2 học sinh đọc nội dung bài tập 2 Cả lớp đọc thầm
- Một học sinh làm mẫu ( Xếp câu a vào ô thích hợp trong bảng )
- Học sinh làm việc theo cặp
- Học sinh trình bày kết quả trên bảng
- Cả lớp làm bài vào vở bài tập
- Cả lớp đọc thầm nội dung bài tập 3
- 1học sinh nhắc to lại yêu cầu: Đặt câu theo mẫu Ai là gì? để nói về 4 nhân vật trong các bài tập đọc đã học ở tuần 3, 4
- 1học sinh làm mẫu nói về bạn Tuấn trong truyện chiếc áo len
- học sinh trao đổi theo cặp, nói tiếp về các nhân vật còn lại
- Cả lớp làm bài vào vở bài tập
RÚT KINH NGHIỆM
……….……
……….…
Thứ năm, ngày 06 tháng 09 năm 2012
TOÁN LUYỆN TẬP CHUNG
I/ Yêu cầu cần đạt:
- Thuộc bảng nhân 6 và vận dụng được trong tính giá trị biểu thức, trong giải toán
- Làm các bài tập: 1, 2, 3, 4
II/ Phương tiện dạy hoc:
GV: Bảng phụ, VBT
HS: VBT, bảng con
III/ Các hoạt động: