Mục tiêu: Tìm hiểu đặc điểm hình thái và chức năng của các loại rễ biến dạng Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của học sinh - GV chia HS thành các nhóm nhỏ để q/s mẫu về các - HS hoạt độ[r]
Trang 1Phòng GD & ĐT Tuy An Trường THCS Lê Duẩn
Ngày soạn: … / … / 11
Tiết 1,2: ĐẶC ĐIỂM CỦA CƠ THỂ SỐNG VÀ NHIỆM VỤ CỦA SINH HỌC I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Kiến thức: - Nêu được đặc điểm chủ yếu của cơ thể sống Phân biệt vật sống và vật không sống.
- Biết cách thiết lập bảng so sánh của các đối tượng để xếp loại chúng và rút ra nhận xét
- Nêu 1 vài ví dụ cho biết sự đa dạng của sinh vật cùng với những mặt lợi, hại của chúng.
- Kể tên 4 nhóm sinh vật chính: Đông vật, thực vật, vi khuẩn, nấm
- Hiểu được sinh học nói chung và thực vật học nói riêng nghiên cứu gì ? Nhằm mục đích gì ?
2 Kĩ năng: - Rèn kĩ năng tìm hiểu đời sống, hoạt động của sinh vật q/s so sánh
3 Thái độ: - Giáo dục lòng yêu thiên nhiên, lòng yêu thích bộ môn
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Tranh vẽ thể hiện 1 vài nhóm SV, quang cảnh tự nhiên, tranh đại diện 4 nhóm SV chính.
- HS: Chuẩn bị nội dung bài học
III/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới: Hàng ngày chúng ta tiếp xúc với các loài vật, cây cối, con vật khác nhau Đó là thế giới vật chất chung quanh chúng ta Chúng có thể là vật sống hoặc là vật không sống Vậy vật sống có những điểm gì khác với vật không sống? Chúng ta cùng nghiên cứu bài học hôm nay
Hoạt động 1: Nhận dạng vật sống và vật không sống.
Mục tiêu: Biết nhận dạng vật sống và vật không sống.
- GV cho HS kể tên 1 vài cây, loài vật xung quanh rồi
chọn 1 vài con vật để q/s
- GV chọn ra 3 VD để thảo luận: cây bàng, con mèo
cần những điều kiện gì để sống ?
+ Viên gạch có cần những điều kiện giống cây bàng,
con mèo không ?
+ Con mèo hay cây bàng được nuôi trồng sau thời
gian có lớn lên không ? Viên gạch thì sao ?
+ Từ những đặc điểm trên các em hãy cho biết điểm
khác nhau giữa vật sống và vật không sống ?
+ Thế nào là vật sống ? Cho VD ? Thế nào là vật
không sống ? Cho VD ?
- GV: Từ sự hiểu biết trên em hãy cho biết đâu là
vật sống và vật không sống ?
+ Vật sống cần những điều kiện gì để sống ? VD như
con gà, cây đậu…
+ Con vật không sống thì có như vật không sống ?
VD hòn đá, viên gạch…
- HS kể tên 1 vài cây và loài vật xung quanh rồi q/s chúng
- Cây bàng, con mèo cần thức ăn và nước để sống
+ Viên gạch không cần những đk giống như cây bàng và con mèo
+ Con mèo, cây bàng nuôi trồng sau thời gian thì lớn lên còn viên gạch thì không
+ Vật sống cần thức ăn nước uống để sống còn vật không sống thì không…
+ Vật sống là vật có sự lớn lên và sinh sản VD con mèo, con gà Vật không sống là không có khả năng sinh sản và lớn lên VD hòn đá, viên gạch….
- Vật sống là con mèo, con gà, cây đậu… Vật không sống là hòn đá, viên gạch, hạt cát… + Vật sống cần có nước, thức ăn và sự trao đổi chất với môi trường để lớn lên và sinh sản + Có vì chúng không cần các đk nào và không lớn len cũng như sinh sản
Kết luận: - Vật sống lấy thức ăn, nước uống, lớn nhanh và sinh sản.
- Vật không sống: không lấy thức ăn, không lớn lên
Hoạt động 2: Đặc điểm của cơ thể sống.
Mục tiêu: Thấy được đặc điểm của cơ thể sống là trao đổi chất và lớn lên.
- GV treo bảng kẻ sẵn mẫu như SGK và hướng dẫn HS
cách đánh dấu các mục cần thiết theo bảng
- GV có thể gợi ý cho HS vấn đề trao đổi chất của cơ thể
- Mỗi HS lên bảng điền vào các ô của bảng Các em còn lại
q/s nhận xét
- HS tự làm vào vở bài tập
- HS lên điền và tự rút ra đặc điểm của
cơ thể sống
Trang 2Phòng GD & ĐT Tuy An Trường THCS Lê Duẩn
Kết luận: Đặc điểm của cơ thể sống là sự trao đổi vật chất với môi trường Có sự lớn lên và sinh sản.
Hoạt động 3: Sinh vật trong tự nhiên.
Mục tiêu: Tìm hiểu sinh vật trong tự nhiên
a Sự đa dạng của thế giới SV:
- GV: SV trong tự nhiên rất đa dạng và phong phú,
chúng được phân bố rộng rãi khắp nơi, đk càng thuận lợi
thì SV phát triển càng nhiều
- GV treo tranh SV trong tự nhiên và giải thích
- GV cho HS điền vào bảng đã chuẩn bị trước
- GV kẻ bảng SGK lên bảng
- GV gọi HS trả lời các VD ở trong bảng và chọn ra câu
đúng
- GV nhận xét tổng kết nơi ở, kích thước các SV và tổng
hợp thành nhận xét chung
- Nhìn vào bảng ta thấy trong các SV có loài TV, ĐV, có
loài không phải là TV, ĐV chúng có kích thước nhỏ, dưới
mắt thường không nhìn thấy
- GV treo tranh 4 nhóm SV chính
- GV:Trong tự nhiên SV rất đa dạng và được phân 4 nhóm có
đặc điểm, hình dạng, hoạt động sống khác nhau
b Các nhóm SV trong tự nhiên:
- GV: Nhìn vào bảng hãy xếp riêng loài nào là TV, ĐV,
không phải là TV, ĐV?Chúng thuộc nhóm nào của SV?
- GV chỉnh lí câu trả lời của HS, giới thiệu hình xác định
nhóm SV
- Những SV này sống ở đâu ?
- GV trao đổi với HS về: Các loài SV sống ở môi trường
chúng có quan hệ gì không?
- HS theo dõi và nghe GV giải thích
- HS hoàn thiện bảng SGK vào vở bài tập
- HS dựa vào VD và chọn ra câu đúng
- HS nhận xét theo cột dọc về nơi ở và kích thước
- HS theo dõi SGK
- HS nhìn vào bảng và phân biệt các nhóm TV
- HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung
- Sống ở nhiều môi trường khác nhau
- Chúng có mối quan hệ mật thiết với nhau
Kết luận: SGK
Hoạt động 4: Nhiệm vụ của sinh học
Mục tiêu: Tìm hiểu nhiệm vụ của sinh học.
- GV: SV có mối quan hệ với đời sống con
người, có nhiều SV có ích có hại
- GV: Nhìn vào bảng hãy cho biết loài SV nào
có ích? Loài nào có hại ?
+ SV có lợi cùng gắn bó với con người ntn ?
+ SV có hại cho con người ntn ?
+ Nhiệm vụ của Sinh học là gì ?
- GV giới thiệu chương trình SH ở THCS gồm
các phần ở SGK Vậy TV học có nhiệm vụ gì ?
- HS nghe GV giới thiệu
- HS nhìn vào bảng cho biết SV có ích và có hại + SV có lợi là cung cấp thức ăn…
+ SV có hại là gây bệnh, phá hoại mùa màng…
+ N/c các đặc điểm cấu tạo và hoạt động sống, các
đk sống của SV cũng như các mối quan hệ giữa các
SV với nhau và với môi trường, tìm cách sử dụng hợp lí chúng, phục vụ đời sống con người
- HS nghe GV giới thiệu và nắm được nhiệm vụ của
TV học
Kết luận: SGK IV/ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ:
GV cho HS làm bài tập 2 SGK/ 6
V/ HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:
- Bài vừa học: Học bài ghi + trả lời câu hỏi SGK
- Bài sắp học: ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA THỰC VẬT
+ TV có sự đa dạng và phong phú ntn ? Đặc điểm chung của TV ?
Lop6.net
Trang 3Phòng GD & ĐT Tuy An Trường THCS Lê Duẩn
Ngày soạn: … / … / 11
Ngày dạy: ……/……/11
Tiết 3: ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA THỰC VẬT
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Kiến thức: - Nêu được đặc điểm chung của thực vật.
- Tìm hiểu sự đa dạng, phong phú của thực vật
2 Kĩ năng: - Rèn kĩ năng q/s so sánh, kĩ năng hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân
3 Thái độ: - Giáo dục lòng yêu thiên nhiên, lòng yêu thực vật bằng hành động bảo vệ thực vật
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Tranh ảnh 1 khu rừng, vườn cây, vườn hoa
- HS: Sưu tầm thực vật sống ở nhiều môi trường
III/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ: Sinh vật trong tự nhiên đa dạng và phong phú như thế nào ?
SV trong tự nhiên rất phong phú và đa dạng, bao gồm những nhóm lớn sau: Vi khuẩn, Nấm, Thực vật và Động vật… chúng sống ở nhiều môi trường khác nhau, có quan hệ mật thiết với nhau và với con người.
3 Bài mới: Thực vật là trong các sinh giới như động vật, vi khuẩn, nấm, thực vật rất đa dạng
và phong phú, chúng sẽ có đặc điểm chung gì ta sẽ nghiên cứu ở bài học hôm nay
Hoạt động 1: Sự đa dạng và phong phú của thực vật.
Mục tiêu: Tìm hiểu sự đa dạng và phong phú của thực vật.
- Gv kiểm tra lại các loại tranh ảnh mà HS sưu tầm
- Gv treo tranh ảnh các hình trong sgk
- Kể tên vài cây sống đồng bằng, đồi núi, ao hồ, sa
mạc
- Gv nhận xét và cho HS nhìn vào tranh ảnh trả lời
+ Nơi nào nhiều TV, nơi nào thiếu TV?
+ Em có nhận xét gì về thực vật?
- Gv nhận xét: TV trên trái đất có khoảng hơn 250
ngàn đến 300 ngàn loài, ở Việt Nam có khoảng
ngàn loài
- Gv giới thiệu mỗi miền khí hậu hàn đới, ôn đới, và
nhiều nhất la nhiệt đới, từ đồi núi, trung du, đồng
bằng sa mạc, nói chung thực vật thích nghi với môi
trường sống
- HS chuẩn bị tranh
- Nhìn vào tranh HS kể được một số cây sống ở đồng bằng: lúa , ngô; sống ở đồi núi: bạch đàn; sống ở ao hồ: sen, súng
- HS trả lời HS khác nhận xét
+ Nơi nhiều thực vật: đồng bằng, đồi núi; Nơi ít thực vật: sa mạc, hoang mạc
+ Cây sống trên mặt nước rễ ngắn, thân xốp
- HS nhận xét sự đa dạng của thực vật
Kết luận: TV sống khắp mọi nơi trên trái đất, chúng có rất nhiều dạng khác nhau, thích
nghi với môi trường sống
Trang 4Phòng GD & ĐT Tuy An Trường THCS Lê Duẩn
Hoạt động 2: Đặc điểm chung của thực vật
Mục tiêu: Tìm hiểu đặc điểm chung của thực vật
- Gv treo bảng theo mẩu sgk lên bảng
- Gv gọi HS trả lời từng VD, sau đó nhận xét đúng sai
- GV cho HS nghe và nhận xét các hiện tượng sau:
+ Lấy roi đánh con chó thì nó vừa chạy vừa sủa, quật
vào cây thì cây đứng im?
+ Khi trồng cây và đặt lên bệ cửa sổ, thời gian sau
cây sẽ mọc cong về hướng ánh sáng?
- GV nhận xét: ĐV có khả năng di chuyển mà thực
vật không có khả năng di chuyển, TV phản ứng chậm
với các kích thước của môi trường
- Cây xanh có khả năng tạo ra chất hữu cơ từ trong
đất nhờ nước, muối khoáng, khí cacbonnic trong
không khí nhờ ánh sáng mặt trời và chất diệp lục
- Hãy rút ra đặc điểm chung của TV?
- HS đọc phần ghi nhớ sgk và ghi bài
- TV nước rất phong phú, vì sao ta phải trồng và bảo
vệ chúng
- HS theo dõi bảng Gv treo
- HS trả lời, HS khác nhận xét bổ sung
- HS điền đáp án đúng vào bảng đã kể sẵn vào vở
- HS nghe và nhận xét các hiện tượng
- HS trả lời được: ĐV di chuyển còn TV thì không di chuyển và có tính hướng sáng
- Tv có khả năng tự tổng hợp được chất hữu
cơ, phần lớn hơn không có khả năng di chuyển, phản ứng chậm với các kích thích từ bên ngoài
- Dân số tăng làm cho lương thực và thực phẩm tăng, do đốn cây bừa bãi và làm cho TV cạn kiệt
Kết luận: Thực vật có khả năng tạo ra chất dinh dưỡng, không có khả năng di chuyển
IV/ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ:
- Thực vật sống ở nơi nào trên trái đất ?
- Đặc điểm chung của thực vật là gì ?
- Chúng ta phải làm gì để bảo vệ thực vật cho môi trường ?
V/ HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:
- Bài vừa học: Học bài ghi + trả lời câu hỏi SGK
Đọc muc “ Em có biết ”
- Bài sắp học: CÓ PHẢI TẤT CẢ THỰC VẬT ĐỀU CÓ HOA
+ Chuẩn bị cây dương xỉ, cây cải
+ Kẻ bảng SGK /13
Lop6.net
Trang 5Phòng GD & ĐT Tuy An Trường THCS Lê Duẩn
Ngày soạn: … / … / 11
Ngày dạy: ……/……/11
Tiết 4: CÓ PHẢI TẤT CẢ THỰC VẬT ĐỀU CÓ HOA
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Kiến thức: Biết quan sát, so sánh để phân biệt được cây có hoa và cây không có hoa dựa vào
đặc điểm sinh sản Phân việt cây năm và cây lâu năm
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng quan sát, so sánh
3 Thái độ: Có ý thức bảo vệ chăm sóc thực vật
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Tranh vẽ hình 4.1 và hình 4.2 SGK số cây có hoa, cây không có hoa
- HS: Mẫu vật 1 số cây có hoa, cây không có hoa, tranh ảnh
III/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ: -Trên trái đất có những TV nào sinh sống?
- TV có đặc điểm chung như thế nào?
3 Bài mới: TV có một số đặc điểm chung như tự tổng hợp chất hữu cơ, không có khả năng di chuyển, phản ứng chậm với môi trường, nếu quan sát kĩ ta sẽ thấy sự khác biệt của chúng Sự khác biệt đó ra sao? Hôm nay ta sẽ tìm hiểu bài học
Hoạt động 1: Thực vật có hoa và thực vật không có hoa
Mục tiêu: Nắm được các CQ của cây xanh có hoa, phân biệt được CXCH và CXKCH
- Gv cho HS hoạt động cá nhân: Tìm hiểu các cơ quan
của cây cải và trả lời:
+Cây cải có những cơ quan nào? Chức năng của từng
cơ quan đó?
+Rễ, thân, lá là …
+Hoa, quả, hạt là …
+ Chức năng của cơ quan sinh dưỡng là gì ?
+Chức năng của cơ quan sinh sản là gì ?
- Gv cho HS hoạt động nhóm: Phân biệt TV có hoa và
TV không có hoa
- Gv theo dõi hoạt động của các nhóm, có thể gợi ý hay
hướng dẫn nhóm nào còn chậm
- Gv chữa bằng cách gọi 1- 3 nhóm HS trình bày
- Gv lưu ý cho HS: Cây dương xỉ không có hoa nhưng có
cơ quan sinh sản đặc biệt
- Dựa vào đặc điểm có hoa của TV thì có thể chia thành
mấy nhóm
-HS q/s tranh và mẫu của nhóm (chú ý CQSD và SQSS )
- HS q/s H41/13 đối chiếu với bảng 1SGK ghi nhớ kiến thức về các cơ quan của cây cải. + Gồm rễ, thân, lá, hoa, quả, hạt Có chức năng sinh dưỡng và sinh sản
+ cqsd + cqss
- Nuôi dưỡng cây
- Sinh sản dể duy trì nòi giống
HS QS tranh và mẫu của nhóm (Chú ý CQSD và CQSS )
- Đại diện nhóm trình bày ý kiến của mình cùng với giới thiệu mẫu phân chia ở trên Các nhóm khác nhận xét bổ sung
Kết luận: TV có hoa là những TV mà cơ quan sinh sản là hoa, quả, hạt có những chức năng sinh
sản, duy trì và phát triển nòi giống
TV không có hoa là những cơ quan sinh dưỡng là rễ, thân, lá có chức năng nuôi dưỡng
Trang 6Phòng GD & ĐT Tuy An Trường THCS Lê Duẩn
Hoạt động 2: Cây 1 năm và cây lâu năm
Mục tiêu: Sự khác nhau giữa cây 1 năm và cây lâu năm
- Gv viết lên bảng số cây như: lúa, ngô, mướp gọi
là cây 1 năm ? Tại sao người ta gọi như vậy?
- Gv hướng dẫn cho HS chú ý tới các TV đó ra
hoa kết quả bao nhiêu lần trong vòng đời ?
+ Sau khi thảo luận em hãy phân biệt cây 1 năm
và cây lâu năm
+ Nêu 1 vài VD về cây 1 năm va cây lâu năm?
- HS thảo luận theo nhóm, ghi lại nội dung ra giấy
Có thể là: lúa sống ít thời gian, thu hoach cả cây; Hồng xiêm cây to cho nhiều quả
- HS thảo luận hướng cây đó ra quả bao nhiêu lần trong đời
+ Phân biệt cây 1 năm và cây lâu năm + HS lấy thêm VD
Kết luận: Cây 1 năm: Ra hoa kết quả 1 lần trong vòng đời
Cây lâu năm: Ra hoa kết quả nhiều lần trong vòng đời
IV/ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ: Hãy khoanh tròn vào chữ cái đứng đầu câu mà em cho là đúng nhất.
Trong những nhóm cây sau, nhóm nào gồm toàn cây có hoa Đáp án a
a Cây xoài, cây ớt, cây đậu, cây hoa hồng b Cây táo, cây mít, cây cà chua, cây xoài
c Cây bưởi, cây rau bợ, cây cải, cây dừa d Cây dương xỉ, cây thông, cây hành, cây bèo tây
V/ HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:
- Bài vừa học: Học bài ghi + trả lời câu hỏi SGK
Làm bài tập SGK/15 Đọc mục “ Em có biết ”
- Bài sắp học: KÍNH LÚP, KÍNH HIỂN VI VÀ CÁCH SỬ DỤNG
Một vài cành cây hoặc bông
Kính lúp, kính hiển vi
Lop6.net
Trang 7Phòng GD & ĐT Tuy An Trường THCS Lê Duẩn
Ngày soạn: … / … / 11
Tiết 5: KÍNH LÚP, KÍNH HIỂN VI VÀ CÁCH SỬ DỤNG I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Kiến thức: - Nhận biết được các bộ phận của kính lúp và kính hiển vi.
- Biết cách sử dụng kính lúp và kính hiển vi, nhớ các bước sử dụng
2 Kĩ năng: - Rèn kĩ năng thựuc hành
3 Thái độ: - Có ý thức giữ gìn bảo vệ khi sử dụng.
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Tranh vẽ kính lúp, kính lúp cầm tay và kính hiển vi
- HS: Cây , cành lá, hoa, quả, một số cây non như: cây rêu
III/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ: Dựa vào đặc điểm nào để nhận biết TV có hoa và TV không có hoa ?
Dựa vào đặc điểm của cơ quan sinh sản.
3 Bài mới: Muốn phóng to hơn vật ta phải dùng kính lúp và kính hiển vi
Hoạt động 1: Kính lúp và cách sử dụng
Mục tiêu: Tìm hiểu cách sử dụng
* Vấn đề 1: Tìm hiểu cấu tạo của kính lúp.
- GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK/17 và cho biết
kính lúp có cấu tạo như thế nào ?
* Vấn đề 2: Cách sử dụng kính lúp cầm tay.
- HS đọc nội dung hướng dẫn SGK/17 và q/s H5.2
rồi mô tả cách sử dụng kính lúp
* Vấn đề 3: Tập q/s mẫu bằng kính lúp.
- GV kiểm tra tư thế đặt kính lúp của HS và kiểm tra
hình vẽ
- HS nắm bắt kiến thức và ghi nhớ được cấu
tạo của kính lúp: Kính lúp gồm 2 phần: tay cầm bằng kim loại và tấm kính trong lòi 2 mặt.
- HS cầm kính và đối chiếu với các phần đã ghi
- HS q/s cây rêu bằng cách tách từng cây đặt trên giấy, vẽ hình lá rêu đã q/s được
Hoạt động 2: Kính hiển vi và cách sử dụng
Mục tiêu: Tìm hiểu cách sử dụng kính hiển vi
Trang 8Phòng GD & ĐT Tuy An Trường THCS Lê Duẩn
* Vấn đề 1: Tìm hiểu cấu tạo của kính hiển vi.
- GV yêu cấu HS đọc thông tin và hoạt động nhóm cho biết
cấu tạo của kính hiển vi ?
- GVKiểm tra bằng cách gọi đại diện nhóm trình bày
+ Bộ phận nào của kính hiển vi là quan trọng nhất ?Vì sao?
- GV nhấn mạnh: đó là thấu kính vì có các ống kính để
phóng to được các vật
* Vấn đề 2: Cách sử dụng kính hiển vi.
- GV làm thao tác cách sử dụng kính để cả lớp cùng theo
dõi từng bước
- Nếu có đk GV có thể cho mỗi nhóm q/s 1 tiêu bản
- Đặt kính trước bàn và đọc nội dung phần cấu tạo kính SGK/18
- Đại diện nhóm trình bày cấu tạo kính
+ KHV gồm có 3 phần: Chân kính; Thân kính gồm ống kính (Thị kính, đĩa quay
gắn các vật kính) và ốc điều chỉnh(Gồm
ốc to và ốc nhỏ); Bàn kính là nơi đặt tiêu
bản để q/s có kẹp giữ Ngòa ra còn có gương phản chiếu
- HS đọc thông tin SGK/19 nắm được cách sử dụng kính
- HS cố gắng thao tác đúng các bước
IV/ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ:
Gọi 1-2 HS trình bày cấu tạo và cách sử dụng kính hiển vi và kính lúp ?
V/ HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:
- Bài vừa học: Học bài ghi + trả lời câu hỏi SGK
Đọc muc “ Em có biết ”
- Bài sắp học: QUAN SÁT TẾ BÀO THỰC VẬT
Học kĩ bài Kính hiển vi và cách sử dụng
Chuẩn bị: 1 củ hành tây và quả cà chua
Lop6.net
Trang 9Phòng GD & ĐT Tuy An Trường THCS Lê Duẩn
Ngày soạn: … / … / 11
Ngày dạy: ……/……/11
Tiết 6: TH: QUAN SÁT TẾ BÀO THỰC VẬT
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Kiến thức: - HS tự làm được tiêu bản tế bào TV (tb vảy hành hoặc tb cà chua)
2 Kĩ năng: - Rèn kĩ năng sử dụng kính hiển vi, tập quan sát trên kính hiển vi
3 Thái độ: - Bảo vệ, giữ gìn dụng cụ, trung thực, chỉ vẽ những hình q/s được
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Tiêu bản, dao, đĩa đồng hồ, ống pipet Tranh phóng to tb biểu bì vảy hành, tb cà chua.
- HS: Ôn lại bài kính hiển vi Chuẩn bị nội dung bài học
III/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới: - GV nêu yêu cầu của bài TH
- GV kiểm tra + Phần chuẩn bị của HS theo nhóm đã phân công
+ Các bước sử dụng kính hiển vi
- GV yêu cầu:
+ Làm được tiêu bản tb cà chua hoặc tb vảy hành
+ Vẽ lại hình khi quan sát được
+ Các nhóm ko làm ồn, ko đi lại lộn xộn
- GV phát dụng cụ: Mỗi nhóm 1 bộ KHV, khay đựng dụng cụ như kim mũi mác, dao, lọ nước, ống hút, giấy thấm, lam kính, lamen
Hoạt động 1: Quan sát tế bào dưới kính hiển vi
Mục tiêu: Tập làm tiêu bản và q/s dưới kính hiển vi.
- GV yêu cầu các nhóm đã được phân công đọc
cách tiến hành, lấy mẫu và q/s mẫu trên kính
- GV làm mẫu tiêu bản đó để HS cùng q/s
- GV đi tới giúp đỡ các nhóm, nhắc nhỡ, giải
đáp thắc mắc của HS
- HS q/s H6.1 SGK Sau đó đọc và nhắc lại các thao tác
- Chọn 1 người chuẩn bị kính, còn lại chuẩn bị tiêu bản như HD của GV
- Tiến hành làm: chú ý ở tb vảy hành cần lấy 1 lớp mỏng trải phẳng ko bị gập rồi sau đó khi q/s được
cố gắng vẽ thật giống
Hoạt động 2: Vẽ hình q/s được dưới kính hiển vi
Mục tiêu: HS vẽ được hình q/s được dưới kính hiển vi
Trang 10Phòng GD & ĐT Tuy An Trường THCS Lê Duẩn
- GV treo tranh giới thiệu: Củ hành và tb biểu bì vảy
hành
- GV HD cách vừa q/s vừa vẽ hình
- Nếu còn thời gian GV cho HS đổi tiêu bản của này
cho nhóm khác để có thể q/s được cả 2 tiêu bản
- HS q/s tranh đối chiếu với mẫu của nhóm mình phân biệt vách ngăn tb
- Các nhóm đổi tiêu bản cho nhau để q/s
IV/ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ - HS tự nhận xét trong nhóm về thao tác làm tiêu bản sử dụng kính, kết quả.
- GV đánh giá chung buổi TH về ý thức, kết quả
- Cho điểm các nhóm nào làm tốt, nhóm nào chưa làm tốt thì nhắc nhở.
- Lam kính xếp vào hộp, VS lớp học
V/ HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:
- Bài vừa học: Trả lời câu hỏi SGK
Sưu tầm tranh ảnh về hình dạng các tb TV
- Bài sắp học: CẤU TẠO TẾ BÀO TV, SỰ LỚN LÊN VÀ PHÂN CHIA CỦA TẾ BÀO
Ngày soạn: … / … / 11
Ngày dạy: ……/……/11
Tiết 7 : CẤU TẠO TB TV, SỰ LỚN LÊN VÀ PHÂN CHIA CỦA TB
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Kiến thức: - HS xác định được: Các cơ quan của TV đều được cấu tạo bằng tb Những thành
phần cấu tạo chủ yếu của tb Khái niệm về mô
- TB lớn lên ntn? TB phân chia ntn ? HS hiểu được ý nghĩa của sự lớn lên và phân chia của tb ở TV chỉ có những tb mô phân sinh mới có khả năng phân chia
2 Kĩ năng: - Rèn kĩ năng vẽ hình, q/s, tìm tòi kiến thức
3 Thái độ: - Giáo dục các em lòng yêu thích môn học.
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Tranh phóng to H 7.1-5; h8.1-2
- HS: Ôn lại khái niệm TĐC ở cây xanh
III/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới: GV cho HS nhắc lại đặc điểm của tb biểu bì vảy hành đã được học hôm trước GV
có thể đặt câu hỏi: Có phải tất cả các cơ quan của TV đều có cấu tạo giống vảy hành ko ?
Hoạt động 1: Hình dạng, kích thước của tế bào.
Mục tiêu: Tìm hiểu hình dạng, kích thước của tb
Lop6.net