Trả lời được các CH trong SGK II/ Chuẩn bị : Tranh minh hoạ III/ Các hoạt động trên lớp: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1/ OÅn ñònh 2/ KTBC : Muøa thu cuûa em + Bài thơ t[r]
Trang 1Thứ hai ngày 26 tháng 9 năm 2011
Thể dục
Đi vượt chướng ngại vật thấp
TẬP ĐỌC
NGƯỜI LÍNH DŨNG CẢM I/ Yêu cầu :
+TĐ: Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lờicác nhân vật.
+ Hiểu ý nghĩa: Khi mắc lỗ phải dám nhận lỗi và sửa lỗi: Người dám nhận lỗi và sủa lỗi là người dũng cảm Trả lời đươch các CH trong SGK
* Kể chuyện : Biết kể lại từng đoạn câu chuyện dựa theo trang minh hoạ.
II/ Chuẩn bị :
Tranh minh hoạ kể chuyện
III/ Các hoạt động trên lớp :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1/ Ổn định :
2/ KTBC : Ông ngoại.
-Yêu cầu 3 hs đọc bài + Nêu câu hỏi
hs trả lời Nhận xét ghi điểm
3/ Bài mới :
-GT bài: GV giới thiệu trước chủ đề,
sau đó GT về bài học Ghi bảng
-GV đọc mẫu lần 1 : Giọng to, rõ ràng
-HS đọc từng câu Chú ý đến cách
phát âm từ khó và sửa cho HS
-Hướng dẫn phát âm
-Đọc đoạn – Kết hợp giải nghĩa một
số từ khó theo phần chú giải SGK
-Đọc từng đoạn trong nhóm
-Thi đọc từng đoạn
Tìm hiểu bài:
-Yêu cầu 1 HS đọc đoạn 1:
- Các em nhỏ trong truyện chơi trò
chơi gì? Ở đâu?
-Yêu cầu 1 HS đọc đoạn 2:
-Vì sao chú lính nhỏ quyết định chui
qua lỗ hổng dưới chân rào?
-Việc leo rào của các bạn đẫ gây hậu
quả gì?
-Yêu cầu 1 HS đọc đoạn 3:
-Thầy giáo chờ mong điều gì ở HS
-HS đọc nối tiếp và TLCH
-HS nhắc lắng nghe
-HS Theo dõi -Mỗi em đọc 1 câu nối tiếp đến hết bài
-HS đọc theo sự HD của GV
-Mỗi em đọc 1 đoạn hết bài Trả lời phần giải nghĩa
-Nhóm đôi
-2 nhóm thi đọc
-1 em đọc toàn bài
-1 em đọc đoạn 1 cả lớp đọc thầm và TLCH chơi trò chơi đánh trận giả trong vườn trường
-1 HS đọc đoạn 2 cả lớp đọc thầm TLCH -Chú sợ làm đỗ hàng rào vườn trường
-Hàng rào đổ, tướng sĩ ngã đè lên luốn hoa mười giờ, hàng đè lên chú lính nhỏ
-HS đọc tiếp đoạn 3
Trang 2trong lớp?
-Vì sao chú lính nhỏ lại run lên khi
nghe thầy giáo hỏi?
-Yêu cầu 1 HS đọc đoạn 4:
-Phản ứng của chú lính như thế nào?
khi nghe lệnh “ Về thôi” của viên
tướng?
-Thái độ của các bạn ra sao? trước
hành động của chú lính nhỏ?
-Ai là người lính dũng cảm trong
truyện này vì sao?
GV chốt: Người dũng cảm là người
biết nhận lỗi và sửa chữa khuyết điểm
của mình.
-HD HS đọc ngắt câu dài
-HS đọc phân vai theo nhĩm
-HD HS kể chuyện theo tranh
Gợi ý:
Tranh 1 :Viên tướng ra lệnh thế nào?
Chú lính nhỏ có thái độ ra sao?
Tranh 2 : Cả tốp vượt rào bằng cách
nào? chú lính nhỏ vượt rào bằng cách
nào? Kết quả ra sao?
Tranh 3 :
Thầy giáo nói gì với HS? Thầy mong
điều gì ở các bạn?
Tranh 4 : Viên tướng ra lệnh thế nào?
chú lính nhỏ phản ứng ra sao /câu
chuyện kết thúc thế nào?
-Nhận xét sau mỗi lần kể
4/ Củng cố :
-Trong cuộc sống hằng ngày ai cũng
có lần mắc lỗi, phải dám nhận và sửa
lỗi Người dám nhận và sửa lỗi mới là
người dũng cảm
5.Dặn dò – Nhận xét :
Giáo viên nhận xét chung giờ học
-Thầy mong HS dũng cảm nhận khuyết điểm -Vì chú sợ hãi
-HS đọc đoạn 4 cả lớp đoc thầm
-Nhưng như vậy là hèn, rồi quả quyết bước về phía vườn trường
-Mọi người sững nhìn chú, rồi bước nhanh theo chú như bước theo 1 người chỉ huy dũng cảm
-Chú lính đẫ chui qua lỗ hổng dưới chân rào lại là người lính dũng cảm vì dám nhận lỗi và sửa lỗi
-HS đọc -Thi đua đọc tốt 1 đoạn trong bài
-HS quan sát lần lượt
-Tranh minh hoạ SGK (Nhận ra chú lính nhỏ mặc áo màu xanh nhạt, viên tướng mặc áo xanh đậm
-HS nối tiếp nhau kể 4 đoạn
-Vượt rào, bắt sống nó chú lính nhỏ ngập ngừng
-HS nhìn tranh và TLCH -HS TLCH
-HS TLCH
-Cả lớp nhận xét -2 HS kể lại toàn bộ câu chuyện
-Xem bài mùa thu của em
Toán:
Trang 3NHÂN SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (cĩ nhớ).
I/ Mục tiêu : giúp HS
Biết thực hành nhân số có 2 chữ số với số có 1 chữ số ( có nhớ )
Vận dụng giải tốn cĩ một phép nhân
Bài tập cần làm Bài 1( cột1 2 4) Bài 2 Bài 3 Bài 4
II/ Các HĐ trên lớp :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1/ Ổn định:
2/ KTBC :Nhân số số (
0 nhớ)
-GV nhận xét – ghi điểm
3/ Bài mới :
a.GT bài: – Ghi tựa:
-Nhân số có 2 chữ số với số có 1
chữ số
-GV nêu phép nhân 26 x 3 =?
-Lưu ý : Viết 3 thẳng cột với 6, dấu
X ở giữa hai dòng
-HD nhân từ phải sang trái
-Gọi 2 –3 hs nhắc lại cách nhân
Làm tương tự phép nhân 54 x 6
b.Luyện tập ở lớp:
Bài 1 : HS giải bảng con
-Nhận xét phê điểm cho HS
Bài 2:
-Goi 1 hs đđọc yêu cầu BT
-Bài toán cho biết gì?
-Bài toán hỏi gì?
-Yêu cầu hs làm bài
Tóm tắt.
1 cuộn : 35 m
2 cuộn :? mét
-Chữa bài và cho điểm HS
4/ Củng cố – Dặn dò
-HS sửa BT a/ 32 11 b/ 42 13 x3 x6 x2 x3
96 66 84 39
-HS đặt tính:
26
x 3
-HS nêu miệng cách nhân -3 x 6 = 18 viết 8 (thẳng cột với 6 và 3 ) nhớ 1 .3 nhân với 2 bằng 6 thêm 1 = 7, viết 7 ( bên trái
8 )
-Vậy 26 x 3 = 78
-HS nêu miệng
47 25 16 18 28 x2 x3 x6 x4 x6
94 75 96 72 168
-HS đọc đề : Giải nháp -BT cho biết một cuộn vải dài 35m
-BT hỏi 2 cuộn vải như vậy dài bao nhiêu mét? -1 hs lên bảng, lớp làm VBT
Giải:
Độ dài của 2 cuộn vải là
35 x 2 = 70 ( mét )
Đáp số : 70 mét
Trang 4-Thu vở chấm điểm.
-Trị chơi tiếp sức chia lớp làm 2 đội
thi đua làm tính đội nào nhanh sẽ
thắng
-Về nhà giải bài 3 trang 22
-HS giải bài tại lớp -HS nộp vở
-Chơi trị chơi tích cực
Mĩ thuật Tập nặn tạo dáng: Nặn quả
Thứ ba ngày 27 tháng 9 năm 2011
CHÍNH TẢ ( nghe - viết) NGƯỜI LÍNH DŨNG CẢM
I/ Mục tiêu, yêu cầu :
Nghe viết đúng bài CT: Trình bày đúng hình thức bài văn xuơi
Làm đúng BT 2a
Biết điền đúng 9 chữ và tên chữ vào ơ trống trong bảng (BT3)
II/ Chuẩn bị : ĐDDH bảng phụ viết ND bài chính tả.
III/ Các hoạt động trên lớp :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1/ Ổn đinh.
2/ KTBC : Ông ngoại
-GV gọi 3 -5 bạn viết lại các từ mà mình
viết đã bị sai trong tuần qua
-Nhận xét – ghi điểm
3/ Bài mới :
a/ GTB: Các em mới học xong bài TĐ
Người lính dũng cảm Trong tiết chính tả
hôm nay, các em sẽ nghe – viết đoạn 1 của
bài Sau đó các em sẽ làm bài tập điền các
âm (hoặc vần) dễ lẫn vào đoạn văn cho
trước sao cho đúng.- Ghi tựa:
b/ HD viết chính tả:
* Trao đổi về ND đoạn viết:
-GV đọc đoạn văn 1 lần
Hỏi: + Đoạn văn kể chuyện gì?
* HD cách trình bày:
-Đoạn văn có mấy câu?
-Trong đoạn văn có những chữ nào phải
-HS lên bảng viết
-1 số tiếng từ còn sai
-HTL thứ tự 28 chữ đã học
-HS nhắc lại
-HS đọc lại
-Lớp học tan chú lính nhỏ rủ viên tướng ra vườn sửa hàng rào viên tướng không nghe Chú nói “Nhưng như vậy là hèn” và quả quyết bước về phía vườn trường Các bạn nhìn chú ngạc nhiên rồi bước nhanh theo chú
-6 câu
Trang 5viết hoa?
+Lời nhân vật được đánh bằng những dấu
gì?
* HD viết từ khó:
- YC HS tìm từ khó rồi phân tích
- YC HS đọc và viết các từ vừa tìm được
*Viết chính tả:
- GV đọc bài cho HS viết vào vở
- Nhắc nhở tư thế ngồi viết
* Soát lỗi:
* Chấm bài:
-Thu 5 - 7 bài chấm và nhận xét
c/ HD làm BT:
Bài 2 a: Trang 41
-Điền vào chổ trống
Bài 3 : Viết tên chữ còn thiếu trong bảng.
Nhận xét
4/ Củng cố, dặn dò :
-Qua câu chuyện trên em biết khi mắc lỗi
phải dám nhận lỗi và sửa lỗi
-Người dám nhận và sửa lỗi là người dũng
cảm.
-Về nhà học thuộc bảng chữ cái vừa học
-Những chữ đầu đoạn, đầu câu phải viết hoa
- Dấu hai chấm xuống dòng, gạch đầu dòng
-HS rút từ + ghi bảng: vườn trường, viên
tướng, sững lại, khoát tay
- 3 HS lên bảng , HS lớp viết vào bảng con
-HS nghe viết vào vở
-HS tự dò bài chéo
-HS nộp bài
-HS đọc yêu cầu + làm vào vở
a/ Hoa lựu nở đầy một vườn đỏ nắng -Lũ bướm vàng lơ đãng lướt bay qua
- 9 HS lên điền + các em khác theo dõi Nhận xét
-HTL tại lớp
TẬP ĐỌC
CUỘC HỌP CỦA CHỮ VIẾT
I / Mục tiêu :
Biết ngắt nghỉ hơi đúng sâu các dấu câu, đọc đúng các kiểu câu; bứơc đầu biết đọc phân biệtlời người dẫn chuyện với lời các nhân vật
Hiểu ND; Tầm quan trọng của dấu chấm nĩi riêng và câu nĩi chung (Trả lời được các CH trong SGK)
II/ Chuẩn bị : Tranh minh hoạ
III/ Các hoạt động trên lớp:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1/ Ổn định
2/ KTBC : Mùa thu của em
+ Bài thơ tả những màu sắc nào của
mùa thu?
+ Hãy tìm hình ảnh so sánh trong khổ
thơ 1?
-Gọi 3 HS đọc thuộc lòng bài thơ Trả lời câu hỏi SGK
Trang 6Nhận xét
3/ Bài mới
a Giới thiệu: Truyện vui cuộc họp của
chữ viết sẽ cho các em biết dấu chấm
nói riêng, các dấu câu nói chung đóng
vai trò quan trọng như thế nào đặc biệt
truyện còn giúp các em biết cách tổ
chức 1 cuộc họp
GV ghi tựa
b.Luyện đọc:
-GV đọc mẫu lần 1 HDHS cách đọc
-Đọc câu Đọc từ khó
-Đọc từng đoạn + GV phân đoạn Kết
hợp giải nghĩa từ SGK
-GV nhắc nhở hs đọc đúng các kiểu câu,
ngắt hơi đúng
+ Đọc từng đoạn trong nhóm
c.Tìm hiểu bài:
- 1 em đọc toàn bài + TLCH
+ Các chữ cái và dấu câu họp bàn việc
gì?
+ Cuộc họp đã đề ra cách gì để giúp bạn
Hoàng?
+Tìm những câu trong bài thể hiện đúng
diễn biến của cuộc họp?
a/Nêu mục đích cuộc họp
b/ Nêu tình hình của lớp
c/Nêu nguyên nhân dẫn đến tình hình
đó?
d/ Nêu cách giải quyết
e/ Giao việc cho mọi người
Trò chơi :
-HS lắng nghe
-HS nhắc lại -HS theo dõi -1 em đọc 1 câu theo HD của GV (Đọc 2 vòng) Kết hợp đọc từ khó
-Cá nhân đọc đoạn nối tiếp
- 4 nhóm thực hiện đọc nối tiếp
- 1 em đọc toàn bài + TLCH -…giúp đỡ bạn Hoàng, bạn này không biết dùng dấu chấm câu nên đã viết những câu văn rất kì quặc
-…giao cho anh dấu chấm yêu cầu Hoàng đọc lại câu văn mỗi khi Hoàng định chấm câu
-Thảo luận + ghi vào phiếu học tập + báo cáo
-Hôm nay chúng ta họp để tìm cách giúp đỡ em Hoàng
-Hoàng hoàn toàn không biết dấu chấm câu Có đoạn văn em viết thế này: “Chú lính bước vào đầu chú Đội chiếc mũ sắt dưới chân Đi đôi giày da trên trán lấm tấm mồ hôi”
-Tất cả là do Hoàng chẳng bao giờ để ý đến dấu câu Mỏi tay chỗ nào, cậu ta chấm chỗ ấy
-Từ nay, mỗi khi Hoàng định đặt dấu chấm câu, Hoàng phải đọc lại câu văn một lần nữa
-Anh dấu chấm yêu cầu Hoàng đọc lại câu văn một lần nữa trước khi Hoàng định
Trang 7Mỗi nhóm cử 1 em tự phân vai.
4/ Củng cố _ Dặn dò :
- Cần chú ý khi chấm câu văn rành
mạch, rõ ý Chấm câu xong đọc kĩ lại
Nếu đặt dấu câu sai sẽ làm sai lạc nội
dung và rất khó hiểu
-Về nhà đọc lại đoạn văn, ghi nhớ diễn
biến cuộc họp tổ trong tiết TLV tới
Nhận xét tiết học
chấm câu
-Lắng nghe và thực hiện như bài học
TOÁN LUYỆN TẬP
I/ Mục đích,yêu cầu :
Biết thực hành nhân số có 2 chữ số với số có 1 chữ số ( có nhớ )
Biết xem đồng hồ chính xác đến 5 phút
Bài tập cần làm: Bài1, 2 (a, b), 3, 4
II/ Chuẩn bị :
1 số phép tính Đồng hồ treo tường
III/ Các hoạt động trên lớp :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1/ Ổn định :
2/ KTBC :Nhân 1 số ( có nhớ)
Bài 3:
-Nhận xét Ghi điểm
3/ Bài mới :
-GT bài củng cố về phép nhân
-GV ghi tựa
Bài tập ở lớp :
Bài 1 :HS đọc YC bài.
-YC HS giải miệng
Bài 2: HS giải miệng như BT1.
Bài 3:HS đọc YC bài tập
-Bài tốn hỏi gì?
-Bài tốn cho biết gì?
-YC HS giải vào vở
- Gọi 2 HS lên bảng giải
-Nhận xét ghi điểm
Bài 4 :
-GV viết sẵn BT rồi cho HS nối mỗi
-HS lên bảng làm bài tập
a/ x : 6 = 12 x : 4 = 23
x = 12 x 6 x = 23 x 4
x = 72 x = 92
-HS nhắc lại
-HS thực hiện nhẩm, sau đó trả lời
-HS làm miệng
-HS làm miệng
-HS đọc y/c Bài giải : Giải
Số giờ của 6 ngày là :
24 x 6 = 4 ( giờ ) Đáp số : 144 giờ -HS thi đua 2 dãy
Trang 8phép tính ở dòng trên với phép nhân
thích hợp ở dòng dưới
-Nhận xét
4/ Củng cố, dặn dò :
-Nhận xét giờ học
-HS chơi trị chơi nếu cịn thời gian
-Đại diện 2 dãy lên thực hiện -HS lên bảng nối vào bảng phụ, lớp nhận xét tuyên dương
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI PHÒNG BỆNH TIM MẠCH
I/ Mục tiêu : Sau bài học HS biết:
Kể tên 1 số bệnh về tim mạch
Nêu được sự nguy hiềm và nguyên nhân gây ra bệnh thấp tim ở trẻ em
Có ý thức phòng bệnh tim mạch
II/ Chuẩn bị : Tranh ảnh trong SGK.
III/ Các hoạt động trên lớp :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1/ Oån định :
2/ KTBC : Vệ sinh cơ quan tuần hoàn
-Nên làm gì và không nên làm gì để bảo
vệ tuần hoàn?
-Nhận xét
3/ Bài mới :
-GT bài: Hôm nay ta học qua bài phòng
bệnh tim mạch Ghi tựa
Hoạt động1 : GV y/c mỗi em kể tên 1
bệnh tim mạch mà em biết
Hoạt động 2 : Đóng vai
Bước 1:
Làm việc cá nhân
Bước 2:
Làm việc theo nhóm
+ Ở lứa tuổi nào thường hay bị bệnh thấp
tim?
+ Bệnh thấp tim nguy hiểm như thế nào?
+ Nguyên nhân gây ra bệnh thấp tim?
Kết luận : Thấp tim là 1 bệnh về tim
mạch mà lứa tuổi HS thường mắc
- Bệnh này để lại di chứng nặng nề cho
-HS lên đọc bài và TLCH
-HS nhắc lại
- Bệnh thấp tim huyết áp cao, bệnh xơ vữa động mạch, bệnh nhồi máu cơ tim
- HS QS tranh hình 1- 2 đọc các lời hỏi và đáp của từng nhân vật trong hình
- Trong nhóm tập đóng vai HS và BS để hỏi và trả lời bệnh thấp tim
-Làm việc theo nhóm -Đại diện nhóm báo cáo trước lớp
-Nhóm khác nhận xét bổ sung
-HS lắng nghe
Trang 9van tim cuối cùng gây suy tim.
- Nguyên nhân dẫn đến bệnh thấp tim là
do bị viêm họng, viêm a-mi-đan kéo dài
hoặc viêm khớp cấp không được chữa trị
kịp thời dứt điểm
Họat động 3 : HĐ nhóm
Bước 1: Làm việc theo cặp.
Bước 2: Làm việc cả lớp.
4/ Củng cố – dặn dò :
-Đề phòng bệnh thấp tim cần phải giữ ấm
cơ thể khi trời lạnh ăn uống đủ chất, giữ
gìn vệ sinh cá nhân, rèn luyện thân thể
hằng ngày để không bị các bệnh viêm
họng, viêm a-mi-đan kéo dài hoặc viêm
khớp cấp
- Nhận xét tiết học Dặn HS về nhà làm
bài tập ở VBT Chuẩn bị tiết sau
HĐ nhóm :
- Làm việc theo cặp chỉ từng hình và nói với nhau về ND phòng bệnh thấp tim
- Làm việc cả lớp Gọi HS lên trình bày kết quả làm việc theo cặp cách đề phòng bệnh thấp tim
HS lắng nghe – Thực hiện
Thứ tư ngày 28 tháng 9 năm 2011
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
HOẠT ĐỘNG BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU.
I/ Mục tiêu: Sau bài học HS biết :
Biết được tác hại và cách đề phịngbệnh thấp tim ở trẻ em
Biết nguyên nhân của bệnh thấp tim
II/ Chuẩn bị : Tranh vẽ hình cơ quan bài tiết nước tiểu.
III/ Các hoạt động trên lớp:
Hoạt động của giaó viên Hoạt động của học sinh
1/ Ổn định:
2/ KTBC : Phòng bệnh tim mạch
+ Bệnh thấp tim nguy hiểm như thế nào?
+ Nguyên nhân gây ra bệnh thấp tim là
gì?
Nhận xét
3/ Bài mới :
GT : Tiết học hôm nay em tìm hiểu về cơ
quan tạo ra nước tiểu và thải nước tiểu ra
ngoài là cơ quan
Ghi tựa
Hoạt động 1 : Quan sát và thảo luận
- HS đọc bài và TLCH
HS nhắc lại
- 2 HS cùng QS hình và chỉ đâu là thận,
Trang 10Bước 1 : - Làm việc theo cặp
Bước 2 : - Làm việc cả lớp
GV đính tranh + 1 HS lên bảng chỉ và nói
lên các bộ phận của cơ quan bài tiết nước
tiểu
Kết luận:
Cơ quan bài tiết nước tiểu gồm : hai quả
thận, hai ống dẩn nước tiểu,bọng đái và
ống đái
Hoạt động 2 :
- Bước 1: Làm việc cá nhân
- Bước 2 :Làm việc theo nhóm
+ Nước tiểu được tạo thành ở đâu?
+ Nước tiểu được đưa xuống bóng đái
bằng đường nào?
+Trước khi thải ra ngoài nước tiểu được
chứa ở đâu?
+ Nước tiểu được thải ra ngoài bằng
đường nào?
+ Mỗi ngày, mỗi người thải ra ngoài bao
nhiêu lít nước tiểu?
Bước 3 : Thảo luận cả lớp
Kết luận: Thận có chức năng lọc máu,
lấy ra các chất thải độc hại có trong máu
tạo thành nước tiểu
-Ống dẫn nước tiểu cho nước tiểu đi từ
thận xuống bóng đái
- Bóng đái có chức năng chứa nước tiểu
- Ống đái có chức năng dẫn nước tiểu từ
bóng đái ra ngoài
4/ Củng cỗ, dặn dò:
-Các em thường xuyên giữ gìn VS cơ
quan bài tiết nước tiểu
-HS chỉ lại sơ đồ HĐ bài tiết nước tiểu
Nhận xét giờ học
-Về nhà học bài và chuẩn bị tiết sau
ống dẫn nước tiểu
- Làm việc cả lớp
- HS thực hành
+ HS quan sát hình -Làm việc theo nhóm
- Đại diện báo cáo
- Ở bóng đái
- Qua ống dẩn nước tiểu
- Bóng đái
- ống đái có chức năng dẩn nước tiểu từ bóng đái ra ngoài
- Trung bình mỗi ngày phải thải ra 2 lít nước
+ Mỗi nhóm xung phong đứng lên đặt câu hỏi và chỉ định các bạn nhóm khác trả lời
-Lắng nghe
- HS đọc bài
- HS lên bảng chỉ vào sơ đồ vừa nói tóm tắt lại hoạt động bài tiết nước tiểu
LUYỆN TỪ VÀ CÂU