Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học Hoạt động 1: Giải quyết tình huống: II- Bµi häc tiÕp: */ T×nh huèng: - Hng vi ph¹m luËt giao th«ng: Tan học về đường vắng, muốn thể [r]
Trang 1
1
Ngày soạn: 3/1/2011
Ngày giảng: 6/1/2011
Tiết 19
Bài 12 : công ước liên hợp quốc về quyền trẻ em
I.Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
- Hiểu các quyền cơ bản của trẻ em theo công ước của Liên Hợp Quốc
2 Kĩ năng:
- Phân biệt được những việc làm vi phạm quyền trẻ em và việc làm tôn trọng quyền trẻ em
- Học sinh thực hiện tốt quyền và bổn phận của mình; tham gia ngăn ngừa, phát hiện những hành vi vi phạm quyền trẻ em
3 Thái độ:
- Học sinh tự hào là tương lai của dân tộc, của đất nước
- Biết ơn những người chăm sóc, dạy dỗ, đem lại cuộc sống hạnh phúc cho mình
II Kĩ năng sống cơ bản được giáo dục:
- Trình bày suy nghĩ,
- Nêu và giải quyết vấn đề
III Phương pháp - KTDH
- Thảo luận nhóm, giải quyết tình huống, đàm thoại
IV Phương tiện dạy học:
- Công ước Liên hợp quốc về quyền trẻ em, tranh trong bộ tranh GDCD 6, phiếu học tập
V Tiến trình dạy học:
1 Khám phá: theo em trẻ em có nhưng quyền gì?
2 Kết nối
Hoạt động 1: Giới thiệu bài (1 / )
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
Hoạt động 2: phân tích truyện đọc.
HS: Đọc truyện “Tết ở làng trẻ em SOS Hà
Nội”
GV: - Tết ở làng trẻ em SOS Hà Nội diễn ra
như thế nào?
- Em có nhận xét gì về cuộc sống của
trẻ em ở làng SOS Hà Nội?
HS: Trả lời
Hoạt động 3: Giới thiệu khái quát về công
ước GV: Giới thiệu điều 20 Công ước Liên
hợp quốc về quyền trẻ em Bằng cách chiếu
lên màn hình
HS: Ghi chép
GV: Giải thích: - Công ước Liên hợp quốc
là luật quốc tế về quền trẻ em
- Việt Nam là nước đầu tiên ở châu á và
thứ hai thế giới tham gia Công ước liên hợp
1 Tìm hiểu truyện đọc
- Gợi ý: Trẻ em mồ côi trong làng
trẻ SOS Hà Nội sống hạnh phúc
- Năm 1989 Công ước Liên Hợp quốc về quyền trẻ em ra đời
- Năm 1991 Việt Nam ban hành Luật bảo vệ , chăm sóc và giáo dục trẻ em
2 Nội dung bài học
Trang 2
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
quốc về quyền trẻ em, đồng thời ban hành
luật về đảm bảo việc thực hiện quyền trẻ em
ở Việt Nam
Hoạt động 4: Xây dựng nội dung bài học:
GV: Đặt câu hỏi để dẫn dắt học sinh trả lời
nội dung bài học:
Hoạt động 5: Củng cố
- Yêu cầu học sinh nêu khái quát Công ước
- Mục đích của việc ban hành Công ước
Hoạt động 6: Dặn dò
- Học sinh về nhà làm bài tập
a Nhóm quyền sống còn:
Là những quyền được sống và được
đáp ứng các nhu cầu cơ bản để tồn tại, như dược nuôi dưỡng, được chăm sóc sức khoẻ
b Nhóm quyền bảo vệ:
Là những quyền nhằm bảo vệ trẻ em khỏi mọi hình thức phân bịêt đối xử,
bị bỏ rơi, bị bóc lột và xâm hại
c Nhóm quyền phát triển:
Là những quyền được đáp ứng các nhu cầu cho sự phát triển một cách toàn diện như: được học tập, vui chơi giải trí, được tham gia hoạt động văn hoá, nghệ thuật
d Nhóm quyền tham gia:
Là những quyền được tham gia vào những công việc có ảnh hưởng đến cuộc sống của trẻ em, như được bày
tỏ ý kiến, nguyện vọng của mình
Trang 3
3
Ngày soạn: 10/1/2011
Ngày giảng: 13/1/2011
Tiết 20
Bài 12 : công ước liên hợp quốc về quyền trẻ em(tiếp)
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
- Hiểu các quyền cơ bản của trẻ em theo công ước của Liên Hợp Quốc
2 Kĩ năng:
- Phân biệt được những việc làm vi phạm quyền trẻ em và việc làm tôn trọng quyền trẻ em
- Học sinh thực hiện tốt quyền và bổn phận của mình; tham gia ngăn ngừa, phát hiện những hành vi vi phạm quyền trẻ em
3 Thái độ:
- Học sinh tự hào là tương lai của dân tộc, của đất nước
- Biết ơn những người chăm sóc, dạy dỗ, đem lại cuộc sống hạnh phúc cho mình
II Kĩ năng sống cơ bản được giáo dục:
- Trình bày suy nghĩ
- Nêu và giải quyết vấn đề
- Xác định giá trị của công ước đối với trẻ em
III Phương pháp - KTDH
- Thảo luận nhóm, động não,
- Giải quyết tình huống, đàm thoại
IV Phương tiện dạy học:
- Công ước Liên hợp quốc về quyền trẻ em, tranh trong bộ tranh GDCD 6, phiếu học tập
V Tiến trình dạy học:
1 Khám phá: Nêu nhóm quyền sống còn và quyền bảo vệ đối với trẻ em quy định ở
Công ước Liên hợp quốc về quyền trẻ em?
2 Kết nối
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
Hoạt động 1: Thảo luận tìm ra những việc
làm vi phạm Công ước)
GV: Cho học sinh thảo luận nhóm tình huống
mà GV đã chuẩn bị sẳn
Tình huống: Trên một bài báo có đoạn tin
vắn sau: “Bà A ở Nam Định vì ghen tuông
với người vợ trước của chồng đã liên tục hành
hạ, đánh đập, làm nhục con riêng của chồng
và không cho đi học Thấy vậy Hội Phụ nữ
địa phương đã đến can thiệp nhiều lần nhưng
bà A vẫn không thay đổi nên đã lập hồ sơ đưa
bà A ra kiểm điểm và kí cam kết chấm dứt
hiện tượng này”
Câu hỏi: 1) Hãy nhận xét hành vi ứng xử của
- Bà A vi phạm quyền trẻ em: Giới thiệu điều 24, 28, 37 Công ước
- Cần lên án, can thiệp kịp thời những hành vi vi phạm Quyền trẻ em
- Nhà nước rất quan tâm, đảm bảo Quyền trẻ em
- Nhà nước trừng phạt nghiêm khắc những hành vi xâm phạm quyền trẻ em
Trang 4
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
bà A trong tình huống? Em sẽ làm gì nếu
chứng kiến tình huống đó?
2) Việc làm của Hội Phụ nữ địa
phương có gì đáng quý? Qua đó em thấy
trách nhiệm của Nhà nước đối với Công ước
Liên hợp quốc về quyền trẻ em như thế nào?
Hoạt động 2: Thảo luận về trách nhiệm
của mỗi công dân
GV: Vận dung bài tập d, đ để giúp học sinh
rút ra nội dung bài học
- Điều gì sẽ xảy ra nếu như Quyuền trẻ em
không được thực hiện?
- Là trẻ em, chúng ta cần phải làm gì để thực
hiện và đảm bảo quyền của mình?
HS: Trả lời
Hoạt động 3: Luyện tập
GV: Có thể tổ chức lớp thảo luận giải quyết
bài tập a
HS: Làm bài tập theo nhóm trên giấy Rôki,
sau đó gián trên bẩng các nhóm khác chú ý
bổ sung những thiếu sót nếu có
Hoạt động 5: Củng cố
- Yêu cầu học sinh trả lời nội dung: Công dân
vi phạm quyền trẻ em? Trách nhiệm của
công dân trong việc thực hiện Công ước Liên
hợp quốc về quyền trẻ em
Hoạt động 6: Dặn dò
- Xem trước bài 13
-Mỗi chúng ta cần biết bảo vệ quyền của mình và tôn trọng quyền của người khác ; phải thực hiện tốt bổn phận và nghĩa vụ của mình
3 luyện tập
Bài a
- Việc làm thực hiện quyền trẻ em: + Tổ chức việc làmcho trẻ em có khó khăn
+ Dạy học ở lớp học tình thương cho trẻ em
+ Dạy nghề miễn phí cho trẻ em có khó khăn
+ Tổ chức tiêm phòng dịch cho trẻ em
+ Tổ chức trại hè cho trẻ em
- Việc làm vi phạm quyền trẻ em: (Các ý còn lại)
Trang 5
5
Ngày soạn: 17/1/2011
Ngày giảng: 21/1/2011
Tiết 21
Bài 13: Công dân nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa việt nam
I.Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
- Hiểu được công dân là người dân của một nước, mang quốc tịch của nước đó Công dân Việt Nam là người có quốc tịch Việt Nam
2 Kĩ năng:
- Biết phân biệt được công dân nước cộng hoà xã hội chue nghĩa Việt Nam với công dân nước khác
- Biết cố gắng học tập, nâng cao kiến thức, rèn luyện phẩm chất đạo đức để trở thành người công dân có ích cho đất nước Thực hiện đầy đủ các quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân
3 Thái độ:
- Tự hào là công dân nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt nam
- Mong muốn đựoc góp phần xây dựng nhà nước và xã hội
II Kĩ năng sống cơ bản được giáo dục:
- Trình bày suy nghĩ,
- Nêu và giải quyết vấn đề
- Tư duy sáng tạo
III Phương pháp - KTDH
- Thảo luận nhóm, giải quyết tình huống, đàm thoại
IV Phương tiện dạy học:
- Hiến pháp năm 1992 (Chương V- Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân)
- Luật bảo vệc chăm sóc giáo dục trẻ em, câu chuyện về danh nhân văn hoá
V Tiến trình dạy học:
1 Khám phá:
- Hãy nêu các nhóm quyền cơ bản của trẻ em mà em biết?
- Theo em nhưng ai có thể được coi là công dân nước CHXHCN Việt Nam
2 Kết nối
Giới thiệu bài
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
Hoạt động 1: Thảo luận nhận biết công dân
Việt Nam là những ai
GV: Cho học sinh đọc tình huống trong SGK
Theo em bạn A-li-a nói như vậy có đúng
không? Vì sao?
HS: Trả lời:
Hoạt động 2: Tìm hiểu căn cứ để xác định
công dân
GV: Phát phiếu học tập cho học sinh:
1 Mọi ngưòi dân sinh sống trên lãnh thổ Việt
1 Tình huống.
a A-li-a là công dân Việt Nam vì
có bố là người Việt Nam (nếu bố chọn quốc tịch Việt Nam cho A-li-a)
Trang 6
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
Nam có quyền có quốc tịch Việt Nam
2 Đối với công dân là người nước ngoài và
người không có quốc tịch:
+ Phải từ 18 tuổi trở lên, biết tiếng Việt và có
ít nhất 5 năm cư trú tại Việt Nam, tự nguyện
tuân theo pháp luật Việt Nam
+ Là người có công lao góp phần xây dựng
bảo vệ tổ quốc Việt Nam
+ Là vợ, chồng, con, bố, mẹ, (kể cả con nuôi,
bố mẹ nuôi) của công dân Việt Nam
3 Đối với trẻ em:
+ Trẻ em có cha mẹ là người Việt Nam
+ Trẻ em sinh ra ở Việt Nam và xin thường
trú tại Việt Nam
+ Trẻ em có cha (mẹ) là người Việt Nam
+ Trẻ em tìm thấy trên lãnh thổ Việt Nam
nhưng không rõ cha mẹ là ai
GV: Hướng dẫn học sinh thảo luận
HS: Thảo luận ; phát biểu ý kiến
Các nhóm khác bổ sung
GV: Kết luận:
Hoạt động 5: Củng cố
- Yêu cầu học sinh trả lời nội dung của bài học
Hoạt động 6: Dặn dò:
- HS về nhà xem phần con lại của nội dung bài
học
b Các trường hợp sau đều là công dân Việt Nam
- Trẻ em khi sinh ra có cả bố và
mẹ là công dân Việt Nam
- Trẻ em khi sinh ra có bố là người Việt Nam, mẹ là người nước ngoài
- Trẻ em khi sinh ra có mẹ là người Việt Nam, bố là người nước ngoài
- Trẻ em bị bỏ rơi ở Việt Nam không rõ bố mẹ là ai
Kết luận:
- Công dân là người dân của một
nước
- Quốc tịch là căn cứ xác định công dân của một nước
- Công dân nước cộng hoà xã hội chủ Nghĩa Việt Nam là người có quốc tịch Việt Nam Mọi người dân
ở nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đều có quyền có quốc tịch
- Mọi công dân thuộc các dân tộc cùng sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam đều có quốc tịch Việt Nam
Trang 7
7
Ngày soạn: 13/2/2011
Ngày giảng: 17/2/2011
Tiết 22
Bài 13: Công dân nước cộng hòa xã
hội chủ nghĩa việt nam (tiếp) I.Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
- Hiểu được công dân là người dân của một nước, mang quốc tịch của nước đó Công dân Việt Nam là người có quốc tịch Việt Nam
2 Kĩ năng:
- Biết phân biệt được công dân nước cộng hoà xã hội chue nghĩa Việt Nam với công dân nước khác
- Biết cố gắng học tập, nâng cao kiến thức, rèn luyện phẩm chất đạo đức để trở thành người công dân có ích cho đất nước Thực hiện đầy đủ các quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân
3 Thái độ:
- Tự hào là công dân nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt nam
- Mong muốn đựoc góp phần xây dựng nhà nước và xã hội
II Kĩ năng sống cơ bản được giáo dục:
- Nêu và giải quyết vấn đề
- Tư duy sáng tạo
- Giải quyết mâu thẫn
- Tìm kiếm và sử lý thông tin
III Phương pháp - KTDH
- Thảo luận nhóm, giải quyết tình huống, đàm thoại
IV Phương tiện dạy học:
- Hiến pháp năm 1992 (Chương V- Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân)
- Luật bảo vệc chăm sóc giáo dục trẻ em, câu chuyện về danh nhân văn hoá
V Tiến trình dạy học:
1 Khám phá:
- Công dân nước CHXH chủ nghĩa Việt Nam có những quyền lợi gì?
2 Kết nối
Giới thiệu bài
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
Hoạt động 1: Thảo luận: Tìm hiểu
mối quan hệ giữa nhà nước và công
dân.
GV: Nêu các câu hỏi cho học sinh thảo
luận:
- Nêu các quyền công dân mà em
biết?
- Nêu các nghĩa vụ của công dân đối
với nhà nước mà em biết?
- Trẻ em có quyền và nghĩa vụ gì?
C.Mối quan hệ giữa Nhà nước và công dân Quốc tịch thể hiện mối quan hệ đó
1 Các quyền của công dân(Hp1992)
- Quyền học tập
- Quyền nghiên cứu khoa học kĩ thuật
- Quyền hưởng chế độ bảo vệ sức khoẻ
- Quyền tự do đi lại, cư trú
- Quyền bất khả xâm phạm về thân thể
- Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở
2 Nghĩa vụ của công dân đối với Nhà nước
Trang 8
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
- Vì sao công dân phải thực hiện đúng
các quyền và nghĩa vụ của mình?
HS: Trao đổi ý kiến Trả lời, các nhóm
khác bổ sung
GV: Kết luận:
Hoạt động 2: Luyện tập
GV: Hướng dẫn học sinh giải quyết bài
tập a, b tại lớp
Hoạt động 5: Củng cố
- Yêu cầu học sinh trả lời lại nội dung:
Các quyền của công dân nói chung và
của trẻ em nói riêng được quy định
trong hiến pháp 1992
Hoạt động 6: Dặn dò:
- Xem trước bài 14.
- Nghĩa vụ học tập
- Bảo vệ Tổ quốc
3 Trẻ em có quyền:
- Quyền sống còn
- Quyền bảo vệ
- Quyền phát triển
- Quyền tham gia
Kết luận:
- Công dân Việt Nam có quyền và nghĩa
vụ đối với Nhà nước Cộng hoà XHCN Việt Nam
- Nhà nước CHXHCN Việt Nam bảo vệ và
đảm bảo việc thực hiưện các quyền
Trang 9
9
Ngày soạn: 20/2/2011
Ngày giảng: 24/2/2011
Tiết 23
Bài 14: Thực hiện trật tự an toàn giao thông
I- Mục tiêu bài học:
1- Kiến thức:
- Giúp HS hiểu tính chất nguy hiểm và nguyên nhân phổ biến của các tai nạn giao thông Hiểu được tầm quan trọng của việc thực hiện an toàn giao thông và những qui
định cần thiết về trật tự an toàn giao thông
2- Kĩ năng:
- Nhận biết dấu hiệu chỉ dẫn, biết xử lí tình huống khi đi đường, biết đánh giá hành vi
đúng sai của người khác về việc thực hiện trật tự an toàn giao thông
3- Thái độ:
- Có ý thức tôn trọng, ủng hộ và có những việc làm tôn trọng trật tự an toàn giao thông, phản đối việc làm sai trái
II Kĩ năng sống cơ bản được giáo dục:
- Nêu và giải quyết vấn đề
- Tư duy sáng tạo
- Tìm kiếm và sử lý thông tin
- Ra quyết định
III Phương pháp - KTDH
- Thảo luận nhóm, lớp
- Xử lí tình huống
- Tổ chức trò chơi, sắm vai
IV Phương tiện dạy học:
- SGK+ SGV; luật giao thông đường bộ
- Nghị định 39/ cp ngày 13/ 7 / 2001
- Số liệu các vụ tai nạn giao thông, số người bị thương, tử vong trong cả nước
- Biển báo giao thông
V Tiến trình dạy học:
1 Khám phá:
- Hỏi: Công dân có quyền và nghĩa vụ gì đối với đất nước?
- Theo em những biểu hiện nào là vi phạm luật ATGT?
2 Kết nối
Giới thiệu bài
Có nhà nghiên cứu nhận định rằng: “ Sau chiến tranh và thiên tai thì tai nạn giao thông là thảm hoạ thứ ba gây ra cái chết và thương vong cho loài người” Vì sao họ lại khẳng định như vậy? Chúng ta cần phải làm gì để khắc phục tình trạng đó? Tiết học hôm nay sẽ giúp chúng ta hiểu rõ vấn đề trên
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
Hoạt động 1: Thảo luận nhóm
- H/S đọc thông tin SGK- GV nhận xét
Qua số liệu thồng kê em có nhận xét gì
về chiều hướng tăng, giảm các vụ tai nạn
I- Tìm hiểu thông tin sự kiện:
a/ Tình trạng giao thông hiện nay:
- Số tai nạn giao thông có số người chết
và bị thương ngày càng gia tăng
Trang 10
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
giao thông và thiệt hại về con người do
tai nạn giao thông gây ra?
a/ Thảo luận:
Theo em nguyên nhân nào dẫn đến tai
nạn giao thông nhiêu như vậy?
Trong những nguyên nhân trên nguyên
nhân nào là chủ yếu gây ra tai nạn giao
thông?
Vậy để tránh tai nạn giao thông chúng ta
cần phải làm gì?
Hoạt động 2: Tìm hiểu luật ATGT
Mỗi chúng ta cần phải làm gì để đảm bảo
an toàn khi đi đường?
Theo em biện pháp nào đảm bảo an toàn
khi đi đường?
Khi tham gia giao thông đường bộ các
em thường thấy có những đèn tín hiệu
nào? ( treo bảng phụ)
Mỗi loại tín hiệu đèn có ý nghĩa như thế
nào?
Dựa vào màu sắc hình khối hãy nhận xét
biển báo hiệu thuộc loại nào? Mỗi loại có
biển báo có ý nghĩa gì?
Treo bảng biển báo
- H/S nhận xét từng loại biển báo hiệu
Chú ý: Biển báo 101, 102 là biển báo
đặc biệt.
Hoạt động 2: Giới thiệu điều 10 luật
GT đường bộ
b/ Nguyên nhân:
- Dân cư gia tăng
- Các phương tiện giao thông ngày càng nhiều
- Việc quản lý giao thông ngày càng hạn chế
- ý thức người tham gia giao thông chưa tốt như: Đi không đúng phần đường quy
định, phóng nhanh vượt ẩu…
c/ Nguyên nhân chủ yếu:
- Sự thiếu hiểu biết của người tham gia giao thông
- ý thức kém khi tham gia giao thông
d/ Biện pháp khắc phục:
- Tuyệt đối chấp hành quy định của pháp luật về trật tự an toàn giao thông
II- Bài học:
1- Để đảm bảo an toàn khi đi đường phải tuyệt đối chấp hành hệ thống báo hiệu gồm hiệu lệnh của người điều khiển giao thông, tín hiệu đèn giao thông, biển báo hiệu, vạch kẻ đường, cọc tiêu, tường bảo vệ, hàng rào chắn.
-> Học luật giao thông, hiểu pháp luật về giao thông
- Tuân theo quy định của pháp luật khi tham gia giao thông
- Không coi thường hoặc cố tình vi phạm luật ATGT
-> Đèn tín hiệu giao thông:
- Đèn đỏ- Cấm đi
- Đèn vàng- Chuẩn bị đi
- Đèn xanh- Được phép đi
2- Các biển bảo thông dụng:
a/ Biển báo cấm: Hình tròn, nền tráng, viền đỏ, hình vẽ đen-> nguy hiểm cần
đề phòng.
b/ Biển hiệu lệnh: Hình tròng, màu xanh lam, hình vẽ trắng-> Báo điều phải thi hành.
c/ Biển chỉ dẫn: Hình chữ nhật, hình vuông, nền xanh lam.