Muïc tieâu 1Kiến thức:Trường học thường có nhiều phòng học, một số phòng làm việc, thư viện, phòng truyền thống, phòng y tế,… Có sân trường, vườn trường, khu vệ sinh, … - Một số hoạt độn[r]
Trang 1Thứ hai 11 tháng 12 năm 2005 Sinh hoạt đầu tuần
Tuần 15
………
……….
………
………
……….
Đạo đức Giữ gìn trường lớp sạchđẹp ( Tiết 2) I/ Mục tiêu : Giúp học sinh biết được : - Một số biểu hiện cụ thể của việc giữ gìn trường lớp sạch đẹp - Lí do vì sao phải cần giữ gìn trường lớp sạch đẹp - HS biết làm một số công việc cụ thể để giữ gìn trường lớp sạch đẹp - HS có thái độ đồng tình với các việc làm đúng đêr giữ gìn trường lớp sạch đẹp
II/ Đồ dùng dạy học : - Tiểu phẩm “ Bạn Hùng thật đáng khen “ - VBT III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu : 1 Giới thiệu : GV nêu Mục tiêu 2 Khởi động : Cả lớp hát bài “ Em yêu trường em “ 3 Hoạt động 1 : Đóng vai xử lý tình huống - Mục tiêu : Giúp HS biết ứng xử trong các tình huông cụ thể - Cách tiến hành : - GV nêu tình huống : + Mai và An cùng làm trực nhật, Mai định đổ rác qua cửa sổ lớp học cho tiện An sẽ
+ Nam rủ Hà : “ Mình vẽ hình Đô – rê –
mon lên tường đi ! “ Hà sẽ …
+ Thứ bảy, nhà trường tổ chức trồng
cây, trồng hoa trong sân trường mà bố lại
hứa cho Long đi chơi công viên Long sẽ
…
- GV Chia nhóm, yêu cầu thảo luận đóng
vai.( nhóm 4 )
- GVKL : Vức rác đúng nơi qui định là
góp phần giữ gìn trường lớp sạch đẹp
3/ Hoạt động 2 : Việc làm nào là đúng ?
- Mục tiêu : Giúp HS biết được một số biểu
hiện đúng của việc giữ gìn trường lớp sạch
đẹp
- GV cho hs thảo luận trong nhóm 2 xem
hành vi tranh nào đúng, hành vi tranh nào
sai Tại sao sai, tại sao đúng?
+ Tranh 1 : Cảnh một bạn đang vẽ lên
tường, các bạn khác vỗ tay hoan hô
+ Tranh 2 : Cảnh các bạn làm trực nhật
- HS hát
- HS lắng nghe HS đọc lại.
- HS làm việc theo nhóm 4
- HS phân vai và thực hiện đóng vai trong nhóm
- HS thảo luận trong nhóm 2 về việc đúng sai của các hành vi GV đã nêu
- Sai Vì đó là hành vi làm bẩn trường lớp
- Đúng Vì đó là việc làm giữ gìn trường
Trang 2lớp
+ Tranh 3 : Cảnh các bạn ăn quà bánh vức
rác trên sân trường
+ Tranh 4 : Cảnh các bạn đang tổng vệ
sinh trường lớp.
+ Tranh 5 : Cảnh các bạn đang tưới cây,
tưới hoa sân trường
- GV chốt ý : Để giữ gìn trường lớp sạch
đẹp, chúng ta cần làm trực nhật hằng ngày,
khơng bơi bẩn, vẽ bậy lên tường và bàn
ghế, khơng vức rác bừa bãi, đi tiểu đi tiêu
đuúngnơi qui định
4 Hoạt động 3 : Bày tỏ ý kiến
- Mục tiêu : Giúp hs nhận thức được bổn
phận của người HS là biết giữ gìn trường
lớp sạch đẹp
- GV cho hs làm bài tập 3 trang 23
- GV cho hs nêu yêu cầu bài
- GV cho hs đọc kết quả
- GV nhận xét
- GVKL : Giữ gìn trường lớp sạch đẹp là
bổn phận của mỗi HS, điều đĩ thể hiện lịng
yêu trường, yêu lớp và giúp các em sinh
hoạy học tập trong mơi trường trong lành.
4/ Củng cố - Dặn dị :
- Để trường lớp sạch đẹp các em cần phải
làm gì ?
- GV nhận xét tiết học
- Dặn hs về nhà xem trước bài tập 3/6
lớp sạch đẹp
- Sai Vì đĩ khơng phải là việc làm giữ gìn trường lớp sạch đẹp.
- Đúng Vì đĩ là việc làm giữ gìn trường lớp sạch đẹp
- Đúng Vì đĩ là viẹc làm bảo vệ cây xanh trong sân trường
- HS đọc kết quả
- HS nhận xét
- HS làm bài 3 vào VBT/23
- HS nêu yêu cầu
- Đánh dấu + vào các câu 1, 2, 3, 4
- Để trường lớp sạch đẹp chúng ta cần phải làm vệ sinh hằng ngày, bỏ rác đúng nơi qui định, đi tiêu đi tiểu đúng chỗ.
………
Tốn
Tiết: 100 TRỪ ĐI MỘT SỐ
I Mục tiêu
1Kiến thức: Giúp HS:Biết cách thực hiện các phép tính trừ dạng 100 trừ đi một số (100 trừ
đi số có 2 chữ số, số có 1 chữ số)
2Kỹ năng: Tính nhẩm 100 trừ đi một số tròn chục.
- Aùp dụng giải bài toán có lời văn, bài toán về ít hơn
3Thái độ: Tính đúng nhanh, chính xác Yêu thích học Toán.
II Chuẩn bị
- GV: Bộ thực hành Toán
- HS: Vở, bảng con
III Các hoạt động
Trang 32 Bài cũ (3’) Luyện tập.
- Đặt tính rồi tính:
35 – 8 ; 57 – 9 ; 63 – 5 ; 72 – 34
- Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng
- GV nhận xét
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
Trong tiết học hôm nay, chúng ta sẽ học cách thực
hiện các phép trừ có dạng 100 trừ đi một số
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Phép trừ 100 – 36
Phương pháp: Trực quan, đàm thoại
ĐDDH: Que tính
- Nêu bài toán: Có 100 que tính, bớt 36 que
tính Hỏi còn lại bao nhiêu que tính?
- Để biết còn lại bao nhiêu que tính ta làm như
thế nào?
- Viết lên bảng 100 – 36
- Hỏi cả lớp xem có HS nào thực hiện được
phép tính trừ này không Nếu có thì GV cho
HS lên thực hiện và yêu cầu HS đó nêu rõ
cách đặt tính, thực hiện phép tính của mình
Nếu không thì GV hướng dẫn cho HS
- Vậy 100 trừ 36 bằng bao nhiêu?
- Gọi HS khác nhắc lại cách thực hiện
Hoạt động 2: Phép trừ 100 – 5
Phương pháp: Trực quan, đàm thoại
ĐDDH: Bảng cài Bộ thực hành Toán
- Tiến hành tương tự như trên
- Cách trừ:
100 * 0 không trừ được 5, lấy 10 trừ 5 bằng 5, viết 5,
nhớ 1
- 5 * 0 không trừ được 1, lấy 10 trừ 1 bằng 9, viết 9,
nhớ 1
095 * 1 trừ 1 bằng 0, viết 0
- Lưu ý: Số 0 trong kết quả các phép trừ 064,
095 chỉ 0 trăm, có thể không ghi vào kết quả
và nếu bớt đi, kết quả không thay đổi giá trị
Hoạt động 3: Luyện tập – thực hành
Phương pháp: Thực hành
ĐDDH: Bảng phụ
Bài 1:
- HS tự làm bài Gọi 2 HS làm bài trên bảng
lớp
- Yêu cầu HS nêu rõ cách thực hiện các phép
- HS thực hành Bạn nhận xét
-
- Nghe và phân tích đề toán
- Thực hiện phép trừ 100 – 36
* Viết 100 rồi viết 36 dưới 100
100 sao cho 6 thẳng cột với 0 (đơn - 36 vị), 3 thẳng cột với 0 (chục) 064 Viết dấu – và kẻ vạch ngang
0 không trừ được 6, lấy 10 trừ 6 bằng 4, viết 4, nhớ 1
3 thêm 1 bằng 4, 0 không trừ được 4, lấy 10 trừ 4 bằng 6, viết
6, nhớ 1
1 trừ 1 bằng 0, viết không Vậy 100 trừ 36 bằng 64
- HS nêu cách thực hiện
- HS lặp lại
- HS tự làm bài
- HS nêu
Trang 4tính: 100 – 4; 100 – 69.
- Nhận xét và cho điểm HS
Bài 2:
- Hỏi: Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì?
- Viết lên bảng:
Mẫu 100 – 20 = ?
10 chục – 2 chục = 8 chục
100 – 20 = 80
- Yêu cầu HS đọc phép tính mẫu
- 100 là bao nhiêu chục?
- 20 là mấy chục?
- 10 chục trừ 2 chục là mấy chục?
- Vậy 100 trừ 20 bằng bao nhiêu?
- Tương tự như vậy hãy làm hết bài tập
- Yêu cầu HS nêu cách nhẩm của từng phép
tính
- Nhận xét và cho điểm HS
Bài 3:
- Gọi HS đọc đề bài
- Bài học thuộc dạng toán gì?
- Để giải bài toán này chúng ta phải thực hiện
phép tính gì? Vì sao?
Tóm tắt
Buổi sáng: 100 hộp
Buổi chiều bán ít hơn: 24 hộp
Buổi chiều:………hộp?
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
- Yêu cầu HS lên bảng thực hiện:
+ 82 - 64
- Yêu cầu 2 HS nêu rõ tại sao điền 100 vào
và điền 36 vào
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Tìm số trừ
- HS nêu: Tính theo mẫu
- HS đọc: 100 - 20
- Là 10 chục
- Là 2 chục
- Là 8 chục
- 100 trừ 20 bằng 80
- HS làm bài Nhận xét bài bạn trên bảng, tự kiểm tra bài của mình
- 2 HS lần lượt trả lời
100 – 70 = 30; 100 – 60 = 40, 100 –
10 = 90
- Nêu cách nhẩm Chẳng hạn: 10 chục trừ 7 chục bằng 3 chục, vậy
100 trừ 70 bằng 30
- Đọc đề bài
- Bài toán về ít hơn
- 100 trừ 24 Vì 100 hộp là số sữa buổi sáng bán Buổi chiều bán ít hơn 24 hộp sữa nên muốn tìm số sữabán buổi chiều ta phải lấy số sữa bán buổi sáng trừ đi phần hơn
- Làm bài 1 HS làm trên bảng lớp
Bài giải Số hộp sữa buổi chiều bán là:
100 – 24 = 76 (hộp sữa) Đáp số: 76 hộp sữa
- HS thực hiện
……….
Tập đọc 18
Trang 5Tiết: HAI ANH EM
I Mục tiêu
2 Kiến thức: Đọc trơn cả bài, đúng các từ khó, các từ dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ:
n/l (MB); dấu hỏi, ngã, vần ôm, âm (MT, MN)
- Nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ
- Đọc phân biệt được lời kể và suy nghĩ của người anh và người em
- Đọc nhấn giọng các từ ngữ: công bằng, ngạc nhiên, xúc động, ôm trầm lấy nhau
3 Kỹ năng: Hiểu ý nghĩa các từ mới: công bằng, kì lạ.
- Hiểu được tình cảm của 2 anh em
- Hiểu ý nghĩa của câu chuyện: Câu chuyện ca ngợi tình anh em luôn yêu thương, lo lắng, nhường nhịn nhau
4 Thái độ: Yêu thích học môn Tiếng Việt.
II Chuẩn bị
- GV: Tranh Bảng phụ viết sẵn từ, câu cần luyện đọc
- HS: SGK
III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’) Tiếng võng kêu
- Gọi HS đọc thuộc lòng và trả lời câu hỏi bài
Tiếng võng kêu
- Trong mơ em bé mơ thấy những gì?
- Những từ ngữ nào tả em bé ngủ rất đáng yêu
- Nhận xét cho điểm từng HS
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Treo bức tranh và hỏi: Tranh vẽ cảnh gì?
- Tuần trước chúng ta đã học những bài tập đọc
nào nói về tình cảm giữa người thân trong gia
đình
- Bài học hôm nay chúng ta tiếp tục tìm hiểu
về tình cảm trong gia đình đó là tình anh em
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Luyện đọc
Phương pháp: Giảng giải
ĐDDH:Tranh, bảng phụ: từ, câu, bút dạ
a) Đọc mẫu toàn bài giọng chậm rãi, tình cảm
- Đọc mẫu đoạn 1, 2
b) Luyện phát âm
- Yêu cầu HS đọc các từ khó phát âm, dễ lẫn
- Yêu cầu đọc nối tiếp từng câu Theo dõi để
chỉnh sửa lỗi cho HS nếu có
c) Luyện ngắt giọng
- Hát
- HS 1: Đọc khổ thơ em thích và trả lời câu hỏi:
- HS 2: Đọc khổ thơ em thích và trả lời câu hỏi:
- HS 3: Đọc khổ thơ em thích và nói rõ vì sao em thích?
- Hai anh em ôm nhau giữa đêm bên đống lúa
- Câu chuyện bó đũa Tiếng võng kêu
- Mở SGK trang 119
- Theo dõi SGK và đọc thầm theo
- Mỗi HS đọc từng câu cho đến hết bài
- Luyện đọc các từ khó: Nọ, lúa, nuôi, lấy lúa (MB); để cả, nghĩ (MT, MN)
- Mỗi HS đọc từng câu cho đến hết bài
Trang 6- Yêu cầu HS đọc, tìm cách ngắt giọng 1 số
câu dài, khó ngắt
- Giải nghĩa các từ mới cho HS hiểu
d) Đọc cả đoạn bài
- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc theo đoạn sau
đó nghe chỉnh sửa
- Chia nhóm và yêu cầu đọc theo nhóm
e) Thi đọc giữa các nhóm
g) Cả lớp đọc đồng thanh
Hoạt động 2: Tìm hiểu đoạn 1, 2
Phương pháp: Trực quan, vấn đáp
ĐDDH: Tranh
- Gọi HS đọc và mỗi HS trả lời 1 câu hỏi:
- Ngày mùa đến hai anh em chia lúa ntn?
- Họ để lúa ở đâu?
- Người em có suy nghĩ ntn?
- Nghĩ vậy người em đã làm gì?
- Tình cảm của người em đối với anh ntn?
- Người anh vất vả hơn em ở điểm nào?
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Tiết 2
- Tìm cách đọc và luyện đọc các câu Ngày mùa đến,/ họ gặt rồi bó lúa/ chất thành 2 đống bằng nhau,/ để cả
ở ngoài đồng.//
Nếu phần lúa của mình/ cũng bằng phần của anh thì thật không công bằng.//
Nghĩ vậy,/ người em ra đồng/ lấy lúa của mình/ bỏ thêm vào phần của anh.//
- Nối tiếp nhau đọc các đoạn 1, 2
- Lần lượt từng HS đọc bài trước nhóm Các bạn trong nhóm nghe và chỉnh sửa lỗi cho nhau
- Thi đọc giữa các nhóm
- HS đọc
- HS đọc
- Chia lúa thành 2 đống bằng nhau
- Để lúa ở ngoài đồng
- Anh mình còn phải nuôi vợ con Nếu phần lúa của mình cũng bằng của anh thì thật không công bằng
- Ra đồng lấy lúa của mình bỏ thêm vào phần của anh
- Rất yêu thương, nhường nhịn anh
- Còn phải nuôi vợ con
Tiết 2
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’) Hai anh em ( tiết 1).
- Yêu cầu HS đọc bài
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Tiết 2
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Luyện đọc đoạn 3, 4
Phương pháp: Trực quan, thực hành
ĐDDH:SGK Bảng phụ: từ, câu
a) Đọc mẫu
- GV đọc mẫu đoạn 3, 4
b) Luyện phát âm
- Hát
- HS đọc
- Theo dõi và đọc thầm
- Luyện phát âm các từ: Rất đỗi kì lạ, lấy nhau (MB); vất vả, rất đỗi, ngạc
Trang 7c) Luyện ngắt giọng
- Tổ chức cho HS tìm cách đọc và luyện đọc
câu dài, khó ngắt
- Hỏi HS về nghĩ của các từ: công bằng, xúc
động, kì lạ
- Giảng lại các từ cho HS hiểu
d) Đọc cả đoạn
e) Thi đọc
g) Đọc đồng thanh cả lớp
Hoạt động 2: Tìm hiểu đoạn 3, 4
Phương pháp: Trực quan, vấn đáp
ĐDDH: Tranh, SGK
- Người anh bàn với vợ điều gì?
- Người anh đã làm gì sau đó?
- Điều kì lạ gì đã xảy ra?
- Theo người anh, người em vất vả hơn mình ở
điểm nào?
- Người anh cho thế nào là công bằng?
- Những từ ngữ nào cho thấy hai anh em rất
yêu quý nhau
- Tình cảm của hai anh em đối với nhau ntn?
Kết luận: Anh em cùng 1 nhà nên yêu thương, lo
lắng, đùm bọc lẫn nhau trong mọi hoàn cảnh
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
- Gọi 2 HS đọc bài
- Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì?
- Dặn HS về nhà đọc lại bài
- Chuẩn bị: Bé Hoa
nhiên, ôm chầm (MT, MN)
- Luyện đọc câu dài, khó ngắt
Thế rồi/ anh ra đồng/ lấy lúa của mình/ bỏ thêm vào phần của em.//
- Trả lời theo ý hiểu
- HS đọc
- 2 đội thi đua đọc
- Em ta sống 1 mình vất vả Nếu phần của ta cũng bằng phần của chú ấy thì thật không công bằng
- Lấy lúa của mình bỏ thêm vào phần của em
- 2 đống lúa ấy vẫn bằng nhau
- Phải sống 1 mình
- Chia cho em phần nhiều
- Xúc động, ôm chầm lấy nhau
- Hai anh em rất yêu thương nhau./ Hai anh em luôn lo lắng cho nhau./ Tình cảm của hai anh em thật cảm động
- HS đọc
- Anh em phải biết yêu thương, đùm bọc lẫn nhau
………
Thứ ba 12 tháng 12 năm 2005
Thể dục
Trị chơi : Vịng trịn
I / Mục tiêu :
- Học trị chơi “ Vịng trịn “ Yêu cầu biết chơi và tham gia chơi tương đối chủ động II./ Địa điểm, phương tiện :
- Trên sân trường và vs an tồn nơi tập
- Chuẩn bị cịi và kẻ sân cho trị chơi
III./ Nội dung và phương pháp lên lớp :
Trang 8Kể chuyện
Tiết15: HAI ANH EM
I Mục tiêu
1Kiến thức: Dựa vào gợi ý của GV tái hiện được nội dung từng đoạn và toàn bộ câu chuyện.
- Nói được ý nghĩ của hai anh em khi gặp nhau trên đồng
2Kỹ năng: Biết thể hiện lời kể tự nhiên với nét mặt, điệu bộ, cử chỉ, biết thay đổi giọng kể
cho phù hợp
- Biết theo dõi nhận xét và đánh giá lời bạn kể
1 Phần mở đầu :
- GV nhận lớp, phổ biến n / d yêu cầu giờ
học
- Đứng tại chỗ vỗ tay và hát.
- GV cho hs giậm chân tại chỗ đếm theo
nhịp
- Đi theo vịng trịn và hít thở sâu
- GV cho hs đứng lại, quay trái và giãn
cách 1 sải tay Ơn bài TD phát triển chung
2 Phần cơ bản
- Trị chơi : “ Vịng trịn “
- GV cho HS điểm số 1 – 2 theo vịng trịn
- Khi nghe khẩu lệnh : “Chuẩn bị … nhảy
! “ thì HS số 2 nhảy ra ngồi vịng trịn để
tạo thành vịng trịn lớn, số 1 nhảy vào trong
tạo thanh vịng trịn nhỏ Sau đĩ cho HS
nhảy về vị trí ban đầu.
3 Phần kết thúc
- Cuối người thả lỏng và nhảy thả lỏng
- Đứng tại chỗ vỗ tay và hát.
- GV cùng HS hệ thống bài
- GV nhận xét tiết học
2 lần
5- 6/
1- 2/
1/
2/
9 – 10/
7 – 8/
3 – 4 /
3 – 4/
Trang 93Thái độ: Ham thích học môn Tiếng Việt.
II Chuẩn bị
- GV: Tranh của bài tập đọc Các gợi ý trong SGK viết sẵn trên bảng phụ
- HS: SGK
III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’) Câu chuyện bó đũa
- Gọi 2 HS lên bảng nối tiếp nhau kể câu
chuyện: Câu chuyện bó đũa
- 1 HS trả lời câu hỏi: Câu chuyện khuyên
chúng ta điều gì?
- Nhận xét, cho điểm từng HS
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Treo bức tranh và hỏi: Bức tranh vẽ ai, trong
câu chuyện nào?
- Trong giờ kể chuyện tuần này chúng ta cùng
nhau kể lại câu chuyện Hai anh em
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Hướng dẫn kể lại truyện theo gợi ý
Phương pháp: Học nhóm
ĐDDH: Tranh
a) Kể lại từng đoạn truyện
- Treo bảng phụ có ghi sẵn gợi ý và gọi HS
đọc
- Yêu cầu HS dựa vào gợi ý kể lại câu chuyện
thành 3 phần Phần giới thiệu câu chuyện,
phần diễn biến và phần kết
Bước 1: Kể theo nhóm
- Chia nhóm 3 HS Yêu cầu HS kể trong nhóm
Bước 2: Kể trước lớp
- Yêu cầu HS kể trước lớp
- Yêu cầu HS nhận xét bạn kể
- Khi HS kể còn lúng túng GV có thể gợi ý theo
các câu hỏi:
* Phần mở đầu câu chuyện:
- Câu chuyện xảy ra ở đâu?
- Lúc đầu hai anh em chia lúa ntn?
* Phần diễn biến câu chuyện:
- Hát
- HS kể Bạn nhận xét
- HS nêu
- Hai anh em Trong câu chuyện Hai anh em
- Đọc gợi ý
- Lắng nghe và ghi nhớ
- 3 HS trong nhóm lần lượt kể từng phần của câu chuyện Khi 1 HS kể các em phải chú ý lắng nghe và sửa cho bạn
- Đại diện mỗi nhóm trình bày Mỗi nhóm chỉ kể 1 đoạn rồi đến nhóm khác
- Nhận xét bạn kể theo các tiêu chí đã hướng dẫn
- Ở 1 làng nọ
- Chia thành 2 đống bằng nhau
- Thương anh vất vả nên bỏ lúa của mình cho anh
Trang 10- Người em đã nghĩ gì và làm gì?
- Người anh đã nghĩ gì và làm gì?
* Phần kết thúc câu chuyện:
- Câu chuyện kết thúc ra sao?
Hoạt động 2: Kể đoạn cuối câu chuyện theo gợi ý
Phương pháp: Trò chơi: Sắm vai
ĐDDH: Vật dụng sắm vai
b) Nói ý nghĩ của hai anh em khi gặp nhau trên
đường
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2
- Gọi 2 HS đọc lại đoạn 4 của câu chuyện
- Câu chuyện kết thúc khi hai anh em ôm nhau
trên đồng Mỗi người trong họ có 1 ý nghĩ
Các em hãy đoán xem mỗi người nghĩ gì
c) Kể lại toàn bộ câu chuyện
- Yêu cầu 4 HS kể nối tiếp
- Gọi HS nhận xét bạn
- Yêu cầu 1 HS kể lại toàn bộ câu chuyện
- Nhận xét cho điểm từng HS
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
- Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì?
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà kể lại chuyện
- Thương em sống 1 mình nên bỏ lúa của mình cho em
- Hai anh em gặp nhau khi mỗi người đang ôm 1 bó lúa cả hai rất xúc động
- Đọc đề bài
- Đọc lại đoạn 4 Cả lớp chú ý theo dõi
- Gọi HS nói ý nghĩ của hai anh em VD:
* Người anh: Em tốt quá!/ Em đã bỏ lúa cho anh./ Em luôn lo lắng cho anh, anh hạnh phúc quá./
* Người em: Anh đã làm việc này./ Anh thật tốt với em./ Mình phải yêu thương anh hơn./
- 4 HS kể nối tiếp nhau đến hết câu chuyện
- Nhận xét theo yêu cầu
- 1 HS kể
- Anh em phải biết yêu thương, đùm bọc lẫn nhau
………
Tốn
Tiết: TÌM SỐ TRỪ
I Mục tiêu:
1Kiến thức: Giúp HS:
- Biết tìm số trừ chưa biết trong phép trừ khi biết hiệu và số bị trừ
2Kỹ năng: Aùp dụng để giải cách bài toán có liên quan.
3Thái độ: Ham thích học Toán Tính nhanh, đúng, chính xác.
II Chuẩn bị
- GV: Hình vẽ trong phần bài học SGK phóng to
- HS: Vở, bảng con.
III Các hoạt động