1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Kế hoạch bài dạy khối 1 (buổi sáng) - Tuần 8

20 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 216,17 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Qua bài toán trên bạn nào cho biết khi ta +Khi ta viết thêm chữ số 0 vào viết thêm chữ số 0 vào bên phải phần thập bên phải phần thập phân của số phân của một số thập phân thì được một[r]

Trang 1

TUẦN 8:

Ngày soạn: 7/10/2011 Ngày dạy: Thứ 2/10/10/2011

TIẾT 1: CHÀO CỜ

-o0o -TIẾT 2: TẬP ĐỌC BÀI 15: KÌ DIỆU RỪNG XANH

I Mục tiêu

- Đọc diễn cảm bài văn với cảm xúc ngưỡng mộ trước vẻ đẹp của rừng

- Cảm nhận được vẻ đẹp kì thú của rừng; tình cảm yêu mến ngưỡng mộ của tác giả đối với vẻ đẹp của rừng.(Trả lời được các câu hỏi 1,2,4)

II Đồ dùng dạy học

- Ảnh minh hoạ bài đọc trong SGK

III Các hoạt động dạy học

A.ÔĐTC

B Kiểm tra bài cũ

- HS đọc thuộc lòng bài thơ: Tiếng đàn

Ba-la-lai-ca trên sông Đà và trả lời câu

hỏi

- GV nhận xét, ghi điểm

C Bài mới

1 Giới thiệu bài: Nêu mục đích yêu cầu

của bài

2 HD luyện đọc và tìm hiểu bài

a) Luyện đọc

- 1 HS đọc toàn bài

- Bài chia làm mấy đoạn?

- Gọi HS đọc nối tiếp 3 đoạn.GV sửa lỗi

phát âm ghi bảng từ khó đọc

- HS đọc nối tiếp lần 2, kết hợp giải nghĩa

từ

- Luyện đọc theo cặp

- GV hướng dẫn cách đọc

- GV đọc mẫu toàn bài

b) Tìm hiểu nội dung bài

- HS đọc thầm đoạn và câu hỏi

Tác giả đã miêu tả những sự vật nào của

rừng?

Những cây nấm rừng khiến tác giả liên

tưởng thú vị gì?

1’

5’

1’

10’

10’

- 3 HS đọc thuộc và trả lời câu hỏi

- 1 HS đọc toàn bài, lớp đọc thầm

- Bài chia 3 đoạn

- 3 HS đọc nối tiếp

- Đọc từ khó đọc

- 3 HS đọc nối tiếp HS kết hợp đọc chú giải

- 2 HS đọc cho nhau nghe

- HS lắng nghe

Lớp đọc thầm và 1 HS đọc câu hỏi + Những sự vật được tác giả miêu

tả là: nấm rừng, cây rừng, nắng rừng, các con thú, màu sắc của rừng, âm thanh của rừng

+ Tác giả liên tưởng đây như là một thành phố nấm, mỗi chiếc

Trang 2

Những liên tưởng ấy mà cảnh vật đẹp

thêm như thế nào?

Những muông thú trong rừng được miêu

tả như thế nào?

Sự có mặt của chúng mang lại vẻ đẹp gì

cho cảnh rừng ?

Vì sao rừng khộp được gọi là "giang sơn

vàng rợi"?

Giảng thêm từ vàng rợi: là màu vàng

ngời sáng, rực rỡ đều khắp rất đẹp mắt

Hãy nói cảm nghĩ của em khi đọc đoạn

văn?

Bài văn cho ta thấy gì?

Đó cũng chính là nội dung của bài

c) Đọc diễn cảm

- 1 HS đọc toàn bài

- GV ghi đoạn cần luyện đọc diễn cảm

- GV hướng dẫn cách đọc - GV đọc mẫu

- HS đọc

- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm

- HS thi đọc

- GV cùng cả lớp nhận xét cho điểm

D Củng cố dặn dò

Nơi em ở có rừng cây nào đẹp?

- Nhận xét giờ học

- Dặn HS chuẩn bị bài sau

10’

3’

nấm như một lâu đài kiến trúc tân

kì, tác giả có cảm giác như … + Những liên tưởng ấy làm cho cảnh vật trong rừng trở lên lãng mạn, thần bí như trong truyện cổ tích

+ Những con vượn bạc má ôm con gọn ghẽ truyền nhanh như tia chớp Những con chồn sóc với chùm lông đuôi to đẹp Những con mang vàng đang ăn cỏ non, + Sự xuất hiện thoắt ẩn thoắt hiện của muông thú làm cho cảnh trở lên sống động, đầy những điều bất ngờ kì thú

+ Rừng khộp được gọi là giang sơn vàng rợi vì có sự phối hợp của rất nhiều sắc vàng : lá vàng như cảnh mùa thu ở trên cây và dải thành thảm ở dưới gốc, những con mang có màu vàng và nắng cũng vàng rực

HS nêu

ND:Tình cảm yêu mến, ngưỡng

mộ của tác giả đối với vẻ đẹp của rừng.

- HS đọc ND

- 1 HS đọc toàn bài

- HS theo dõi

- HS đọc cá nhân

- HS đọc trong nhóm

- HS thi đọc

HS kể

TIẾT 3: TOÁN BÀI 36: SỐ THẬP PHÂN BẰNG NHAU

I Mục tiêu

Biết: Viết thêm chữ số 0 vào bên phải phần thập phân hoặc bỏ chữ số 0 ở tận cùng

Trang 3

bên phải phần thập phân của số thập phân thì giá trị của số thập phân không thay đổi

II Đồ dùng – dạy học

- GV: SGK, thước

- HS : vở, sgk, thước

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu

A.ÔĐTC

B Kiểm tra bài cũ

- Gọi 2 HS lên bảng làm các bài tập của tiết

học trước

- GV nhận xét và cho điểm HS

C Dạy – học bài mới

1.Giới thiệu bài Ghi đầu bài

2 Đặc điểm của số thập phân khi viết

thêm chữ số 0 vào bên phải phần thập

phân hay xoá đi chữ số 0 ở bên phải phần

thập phân.

a) Ví dụ

Em hãy điền số thích hợp vào chỗ trống :

9dm = cm

9dm = m; 90cm = m

- Từ kết quả của bài toán trên, em hãy so

sánh 0,9m và 0,90m Giải thích kết qủa so

sánh của em

b) Nhận xét

- Em hãy tìm cách để viết 0,9 thành 0,90

- Trong ví dụ trên ta đã biết 0,9 = 0,90 Vậy

khi viết thêm một chữ số 0 vào bên phải

phần thập phân của số 0,9 ta được một số

như thế nào với số đã cho này ?

- Qua bài toán trên bạn nào cho biết khi ta

viết thêm chữ số 0 vào bên phải phần thập

phân của một số thập phân thì được một số

như thế nào

- Dựa vào kết luận hãy tìm các số thập phân

bằng với 0,9 ; 8,75 ; 12

- GV nghe và viết lên bảng :

0,9 = 0,90 = 0,900 = 0,9000

8,75 = 8,750 = 8,7500 = 8,75000

12 = 12,0 = 12,00 = 12,000

- Số 12 và tất cả các số tự nhiên khác được

coi là số thập phân đặc biệt, có phần thập

1’

5’

1’

10’

- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp theo dõi

- HS nhắc lại tên bài

- HS điền và nêu kết quả : 9dm = 90cm

9dm = 0,9m ; 90cm = 0,90m

- HS trao đổi ý kiến

+Khi viết thêm 1 chữ số vào bên phải phần thập phân của số 0,90 thì ta được số 0,90

+Khi viết thêm một chữ số 0 vào bên phải phần thập phân của

số 0,90 ta được số 0,90 là số bằng với số 0,9

+Khi ta viết thêm chữ số 0 vào bên phải phần thập phân của số thập phân thì được một số thập phân bằng nó

- HS nối tiếp nhau nêu số mình tìm được trước lớp, mỗi HS chỉ cần nêu 1 số

Trang 4

phân là 0,00 ; 0,000

- Em hãy tìm cách để viết 0,90 thành 0,9

- Trong ví dụ trên ta đã biết 0,90 = 0,9 Vậy

khi xoá chữ số 0 ở bên phải phần thập phân

của số 0,90 ta được một số như thế nào so

với số này ?

- Nếu một số thập phân có chữ số 0 ở bên

phải phần thập phân thì khi bỏ đi chữ số 0

đó đi thì được một số như thế nào?

- Dựa vào kết luận hãy tìm các số thập phân

bằng với 0,9000 ; 8,75000 ; 12, 000

- GV viết lên bảng :

0,9000 = 0,900 = 0,90 = 0,9

8,75000 = 8,7500 = 8,750 = 8,75

12,000 = 12,00 = 12,0 = 12

- GV yêu cầu HS mở SGK và đọc lại các

nhận xét

3 Luyện tập – thực hành

Bài 1

- GV yêu cầu HS đọc đề toán

- GV yêu cầu HS làm bài

+Khi bỏ các chữ số 0 ở tận cùng bên phải

phần thập phân thì giá trị của số thập phân

có thay đổi không ?

- GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 2

- GV gọi HS đọc đề bài toán

- GV gọi HS giải thích yêu cầu của bài

- GV yêu cầu HS làm bài

+ Khi viết thêm một số chữ số 0 vào tận

cùng bên phải phần thập phân của một số

thập phân thì giá trị của số đó có thay đổi

không ?

- GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 3: HD học ở nhà

4 Củng cố – dặn dò

Nêu nhận xét về phân số bằng nhau?

- GV tổng kết tiết học, dặn dò HS

10’

10’

3’

+Nếu xóa chữ số 0 ở bên phải phần thập phân của số 0,90 thì

ta được số 0,9

+Khi xoá chữ số 0 ở bên phải phần thập phân của số 0,90 ta được số 0,9 là số bằng với số 0,90

+Nếu một số thập phân có chữ

số 0 ở tận cùng bênphải phần thập phân thì khi bỏ chữ số 0 đó

đi, ta được một số thập phân bằng nó

- HS nối tiếp nhau nêu số mình tìm được trước lớp, mỗi HS chỉ cần nêu 1 số

- 1 HS đọc trước lớp

- 1 HS đọc đề bài toán

- 2 HS lên bảng làm bài +Khi bỏ các chữ số 0 ở tận cùng bên phải phần thập phân thì giá trị của số thập phân không thay đổi

- 1 HS đọc yêu cầu của bài toán

- 1 HS khá nêu

- 1 HS lên bảng làm bài a) 5,612 ; 17,200 ; 480,590 b) 24,500 ; 80,010 ; 14,678 +Khi viết thêm chữ số 0 vào tận cùng bên phải phần thập phân của một số thập phân thì giá trị của số đó không thay đổi

Trang 5

TIẾT 4: CHÍNH TẢ ( NGHE – VIẾT) BÀI 8 : KÌ DIỆU RỪNG XANH

I Mục tiêu

- Viết đúng bài chính tả, Trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi

- Tìm được các tiếng chứa yê,ya trong đoạn văn (BT2); tìm được tiếng có vần uyên thích hợp để điền vào ô trống (BT3)

- Rèn tính cẩn thận, khoa học

II Đồ dùng dạy học

- Bảng phụ hoặc 3 từ phiếu phô tô nội dung bài tập 3

III.Các hoạt động dạy- học

1.ÔĐTC

2 Kiểm tra bài cũ

- HS viết những tiếng chứa ia/ iê trong

các thành ngữ tục ngữ dưới đây và nêu

quy tắc đánh dấu thanh trong những

tiếng ấy :

Sớm thăm tối viếng

Trọng nghĩa khinh tài

Ở hiền gặp lành

3 Dạy bài mới

a Giới thiệu bài: GV nêu mục đích

yêu cầu của bài

b Hướng dẫn nghe- viết chính tả

* Tìm hiểu nội dung đoạn văn

- HS đọc đoạn văn

Sự có mặt của muông thú mang lại vẻ

đẹp gì cho cánh rừng ?

* Hướng dẫn viết từ khó

- Yêu cầu HS tìm các từ khó viết

- Yêu cầu đọc và viết các từ khó

* Viết chính tả

* Thu bài chấm

c Hướng dẫn làm bài tập

Bài tập 2

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

- Yêu cầu HS tự làm bài tập

- HS đọc các tiếng vừa tìm được

Em nhận xét gì về cách đánh các dấu

thanh ở các tiếng trên?

1’

4’

1’

21’

10’

- HS lên bảng viết theo lời đọc của

GV - các tiếng chứa iê có âm cuối dấu thanh được đặt ở chữ cái thứ hai của âm chính

- HS nghe

- 1 HS đọc + Sự có mặt của muông thú làm cho cánh rừng trở lên sống động, đầy bất ngờ

- HS tìm và nêu

- HS viết: ẩm lạnh, rào rào, chuyển động, con vượn, gọn ghẽ, chuyền nhanh, len lách, mải miết, rẽ bụi rậm

- HS viết theo lời đọc của GV

- Thu 5-7 bài chấm

- HS đọc yêu cầu

- 1 HS lên bảng viết cả lớp làm vào vở

- Khuya, truyền thuyết, xuyên, yên +Các tiếng chứa yê có âm cuối dấu thanh được đánh vào chữ cái thứ 2 ở

âm chính

Trang 6

Bài 3

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Gọi HS nhận xét bài trên bảng của

bạn

- Nhận xét kết luận lời giải đúng

Bài tập 4

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

- Yêu cầu HS quan sát tranh để gọi tên

từng loài chim trong tranh Nếu HS

nói chưa rõ GV có thể giới thiệu

4 Củng cố dặn dò

Nêu quy tắc viết hoa?

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS chuẩn bị bài sau

3’

- HS đọc

- Quan sát hính minh hoạ, điền tiếng còn thiếu, 1 HS lên bảng làm

- Lớp nhận xét bạn làm trên bảng

a Chỉ có thuyền mới hiểu Biển mênh mông nhường nào Chỉ có biển mới biết

Thuyền đi đâu về đâu (Xuân Quỳnh)

b Lích cha lích chích vành kuyên

mổ từng hạy nắng đọng nguyên sắc vàng

(Bế Kiến Quốc)

- HS đọc yêu cầu

- HS quan sát tranh

- HS nối tiếp nêu theo hiểu biết của mình

TIẾT 5: KHOA HỌC

GV dự trữ dạy

-o0o -Ngày soạn: 7/10/2011 Ngày dạy:Thứ 3/11/10/2011

TIẾT 1: TOÁN TIẾT 37: SO SÁNH HAI SỐ THẬP PHÂN I.Mục tiêu

Biết: - So sánh hai số thập phân

- Sắp xếp các số thập phân theo thứ tự từ bé đến lớn và ngược lại

II Đồ dùng – dạy học

GV: SGK, thước

Bảng phụ viết sẵn nội dung cách so sánh hai số thập phân như trong SGK HS: Vở, sgk, thước

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu

1 ÔĐTC

2 Kiểm tra bài cũ

- Gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm

các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm

của tiết học trước

- GV nhận xét và cho điểm HS

1’

5’

- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp theo dõi

Trang 7

3 Dạy – học bài mới

a.Giới thiệu bài Ghi đầu bài

b Hướng dẫn tìm cách so sánh hai số

thập phân có phần nguyên khác

nhau.

- Sợi dây thứ nhất dài 8,1m sợi dây thứ

hai dài 7,9m Em hãy so sánh chiều dài

của 2 sợi dây trên

- GV gọi HS trình bày cách so sánh

- GV nhận xét các cách so sánh

* So sánh 8,1m và 81dm

7,9m = 19dm

Ta có 81dm > 79dm

Tức là 8,1m > 7,9m

- Biết 8,1m > 7,9m, em hãy so sánh 8,1

và 7,9

- So sánh phần nguyên của 8,1 và 7,9

- Hãy tìm mối liên hệ giữa việc so sánh

phần nguyên của hai số thập phân ?

- GV nêu lại kết luận

*Hướng dẫn so sánh hai số thập phân có

phần nguyên bằng nhau

- Cuộn dây thứ nhất dài 35,7m cuộn dây

thứ hai dài 35,698m Hãy so sánh độ dài

của hai cuộn dây

- Nếu sử dụng kết luận vừa tìm được về

so sánh hai số thập phân thì có so sánh

được 35,7m và 35,689m không ? vì sao

- Vậy theo em để so sánh được 35,7m

và 35,689m ta nên làm theo cách nào ?

HS so sánh phần thập phân

10

7 m = 7dm = 700mm

Phần thập phân của 35,689m là :

1000

689 m = 689mm

Mà 700mm > 689mm

Nên

10

7 m >

1000

689 m

- Từ kết quả so sánh 35,7m > 35,689m,

em hãy so sánh 35,7 và 35,689

+Hãy so sánh hàng phần mười của 35,7

1’

10’

- HS nghe- nhắc lại tên bài

- HS trao đổi để tìm cách so sánh 8,1

và 7,9m

- Một số HS trình bày trước lớp: + So sánh luôn 8,1m và 7,9m

+ Đổi ra đề-xi-mét rồi so sánh : 8,1m = 81dm

7,9m = 79dm

- HS nghe GV giảng bài

- HS nêu : 8,1 >7,9

- Phần nguyên 8 > 7

- Khi so sánh hai số thập phân, ta có thể so sánh phần nguyên với nhau, số nào có phần nguyên lớn hơn thì số đó lớn hơn, số nào có phần nguyên bé hơn thì bé hơn

HS nghe

+ Không so sánh được vì phần nguyên của hai số này bằng nhau

- HS trao đổi và nêu ý kiến

+ Đổi ra đơn vị khác để so sánh + So sánh hai phần thập phân với nhau

- HS trao đổi để tìm cách so sánh

- Một số HS trình bày

35,7 > 35,689 + Hàng phần mười 7 > 6

Trang 8

và 35,689.

+Nếu cả phần nguyên và hàng phần

mười của hai số đều bằng nhau thì ta

làm tiếp như thế nào ?

- GV kết luận

* Ghi nhớ

- GV yêu câu HS mở SGK và đọc

c.Luyện tập – thực hành

Bài 1

- GV yêu cầu HS đọc đề bài và hỏi :

- GV gọi HS nhận xét

- GV yêu cầu HS giải thích cách so sánh

từng cặp số thập phân

- GV nhận xét

Bài 2

- GV yêu cầu HS đọc đề bài

- Để sắp xếp được các số theo thứ tự từ

bé đến lớn chúng ta phải làm gì ?

- GV yêu cầu HS làm bài

- GV yêu cầu HS chữa bài

- GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 3: HD học ở nhà

4 Củng cố – dặn dò

- GV yêu cầu HS nhắc lại cách so sánh

hai số thập phân NX- dặn dò HS

10’

10’

3’

+Ta so sánh tiếp đến hàng phần trăm,

số nào có hàng phần trăm lớn hơn thì

số đó lớn hơn

So sánh tiếp đến hàng phần nghìn

- Một số HS đọc trước lớp

- 1 HS lên bảng làm bài

- HS nhận xét bài làm

- 3 HS lần lượt nêu trước lớp Ví dụ : a) 48,97 và 51

So sánh phần nguyên của hai số :

48 < 51 Vậy 48,97 < 51

HS đọc

- Chúng ta cần thực hiện so sánh các

số này với nhau

- 1 HS lên bảng làm bài Các số : 6,375 ; 9,01 ; 8,72 ; 6,735

; 7,19 sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn là : 6,375 ; 6,735 ; 7,19 ; 8,72 ; 9,01

- HS nhận xét

* So sánh phần nguyên của các số ta

6 < 7 < 8 < 9

* Vậy các số sắp xếp theo thứ tự từ

bé đến lớn là : 6,375 ; 6,735 ; 7,19 ; 8,72 ; 9,01

- 1 HS nhắc lại trước lớp, cả lớp theo dõi và bổ xung ý kiến

TIẾT 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU BÀI 15: MỞ RỘNG VỐN TỪ: THIÊN NHIÊN

I Mục tiêu

Hiểu nghĩa từ thiên nhiên (BT1); nắm được một số từ ngữ chỉ sự vật, hiện tượng thiên nhiên trong một số thành ngữ, tục ngữ (BT2); tìm được từ ngữ tả không gian, tả sông nước và đặt câu với một từ ngữ tìm được ở mỗi ý a,b,c của BT3,4

II Đồ dùng dạy học

Trang 9

- Bảng phụ ghi sẵn nội dunh bài tập 2

- Một số tờ phiếu để HS làm bài tập 3- 4 theo nhóm

III.Các hoạt động dạy học

1.ÔĐTC

2 Kiểm tra bài cũ

Thế nào là từ nhiều nghĩa? cho ví dụ

- GV nhận xét cho điểm

3 bài mới

a Giới thiệu bài:

GV giới thiệu- ghi đầu bài

b Hướng dẫn làm bài tập

Bài 1

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS tự làm bài và 1 HS lên

bảng

- Gọi HS nhận xét bài của bạn

- GV nhận xét và KL

Bài 2

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm

- Gọi HS lên làm

- GV nhận xét kết luận

- Lên thác xuống ghềnh: gặp nhiều

gian lao vất vả

- Góp gió : tích nhiều cái nhỏ sẽ

thành cái lớn

- Qua sông : gặp khó khăn hoặc có

việc cần nên đành cậy nhờ, luỵ đến…

- Khoai đất lạ : khoai phải trồng đất

lạ, mạ phải trồng đất quen mới tốt

Bài 3

- Gọi HS đọc yêu cầu

- HS đọc câu mẫu

- HS thảo luận nhóm 4

- Gọi 1 HS trả lời

- GV nhận xét kết luận

1’

4’

1’

8’

8’

8’

- HS phát biểu

- HS đọc yêu cầu

- HS tự làm bài 1 HS lên bảng làm:

ý b tất cả những gì không do con người tạo ra

- HS đọc yêu cầu

- HS thảo luận nhóm

- 1HS lên bảng làm + Lên thác xuống ghềnh + Góp gió thành bão + Qua sông phải luỵ đò +Khoai đất lạ, mạ đất quen

- HS đọc thuộc câu thành ngữ, tục ngữ trên

- HS đọc

- HS thảo luận nhóm

- HS nêu

- Lớp nhận xét bổ xung + Tả chiều rộng: bao la, mênh mông, bát ngát, thênh thang, vô tận, bất tận, khôn cùng

+ Tả chiều dài: xa tít tắp, tít mù khơi, thăm thẳm, ngút ngát, lê thê,

… + Tả chiều cao: chót vót, vời vợi, chất ngất, cao vút

+ Tả chiều sâu: hun hút, thăm thẳm, hoăm hoắm

Trang 10

Bài 4

- Yêu cầu HS nêu nội dung bài

- HS thi tìm từ

- GV nhận xét

4 Củng cố dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà ghi nhớ các từ miêu

tả không gian, sông nước, học thuộc

các câu tục ngữ, thành ngữ

8’

2’

HS đặt câu – HS đọc

- HS đọc

- HS thi + Tả tiếng sóng: ì ầm, ầm ầm, ầm

ào, rì rào, ì oạp, oàm oạp, lao xao, thì thầm

+ Tả làn sóng nhẹ: lăn tăn, dềnh, lởng lơ, trườn lên, bò lên,

+ Tả đợt sóng mạnh: cuồn cuộn, trào dâng, ào ạt, cuộn trào, điên cuồng, …

Đặt câu- Đọc

TIẾT 3: KỂ CHUYỆN BÀI 8: KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC

I Mục tiêu

- Kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc nói về quan hệ giữa con người với thiên

nhiên

- Biết trao đổi về trách nhiệm của con người đối với thiên nhiên; biết nghe và nhận xét lời kể của bạn

II Đồ dùng dạy học

- Một số truyện nói về quan hệ giữa con người với thiên nhiên, truyện cổ tích ngụ ngôn truyện thiếu nhi

- Bảng lớp viết đề bài

III.Các hoạt động dạy- học

1 ÔĐTC

2 Kiểm tra bài cũ

- Yêu cầu 3 HS nối tiếp nhau kể lại truyện

cây cỏ nước nam

GV nhận xét ghi điểm

3 Bài mới

a Giới thiệu bài (Ghi đầu bài)

b Hướng dẫn kể chuyện

* Tìm hiểu đề

- Gọi HS đọc đề bài, GV dùng phấn mà

gạch chân dưới các từ: được nghe, được

đọc, giữa con người với thiên nhiên

- Gọi HS đọc phần gợi ý

- Em hãy giới thiệu những câu chuyện mà

em sẽ kể cho các bạn nghe

1’

5’

1’

30’

- 3 HS nối tiếp nhau kể lại

- HS nghe

- HS đọc đề bài

- HS đọc phần gợi ý

- HS giới thiệu

Ngày đăng: 30/03/2021, 13:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w