- Qua bài toán trên bạn nào cho biết khi ta +Khi ta viết thêm chữ số 0 vào viết thêm chữ số 0 vào bên phải phần thập bên phải phần thập phân của số phân của một số thập phân thì được một[r]
Trang 1TUẦN 8:
Ngày soạn: 7/10/2011 Ngày dạy: Thứ 2/10/10/2011
TIẾT 1: CHÀO CỜ
-o0o -TIẾT 2: TẬP ĐỌC BÀI 15: KÌ DIỆU RỪNG XANH
I Mục tiêu
- Đọc diễn cảm bài văn với cảm xúc ngưỡng mộ trước vẻ đẹp của rừng
- Cảm nhận được vẻ đẹp kì thú của rừng; tình cảm yêu mến ngưỡng mộ của tác giả đối với vẻ đẹp của rừng.(Trả lời được các câu hỏi 1,2,4)
II Đồ dùng dạy học
- Ảnh minh hoạ bài đọc trong SGK
III Các hoạt động dạy học
A.ÔĐTC
B Kiểm tra bài cũ
- HS đọc thuộc lòng bài thơ: Tiếng đàn
Ba-la-lai-ca trên sông Đà và trả lời câu
hỏi
- GV nhận xét, ghi điểm
C Bài mới
1 Giới thiệu bài: Nêu mục đích yêu cầu
của bài
2 HD luyện đọc và tìm hiểu bài
a) Luyện đọc
- 1 HS đọc toàn bài
- Bài chia làm mấy đoạn?
- Gọi HS đọc nối tiếp 3 đoạn.GV sửa lỗi
phát âm ghi bảng từ khó đọc
- HS đọc nối tiếp lần 2, kết hợp giải nghĩa
từ
- Luyện đọc theo cặp
- GV hướng dẫn cách đọc
- GV đọc mẫu toàn bài
b) Tìm hiểu nội dung bài
- HS đọc thầm đoạn và câu hỏi
Tác giả đã miêu tả những sự vật nào của
rừng?
Những cây nấm rừng khiến tác giả liên
tưởng thú vị gì?
1’
5’
1’
10’
10’
- 3 HS đọc thuộc và trả lời câu hỏi
- 1 HS đọc toàn bài, lớp đọc thầm
- Bài chia 3 đoạn
- 3 HS đọc nối tiếp
- Đọc từ khó đọc
- 3 HS đọc nối tiếp HS kết hợp đọc chú giải
- 2 HS đọc cho nhau nghe
- HS lắng nghe
Lớp đọc thầm và 1 HS đọc câu hỏi + Những sự vật được tác giả miêu
tả là: nấm rừng, cây rừng, nắng rừng, các con thú, màu sắc của rừng, âm thanh của rừng
+ Tác giả liên tưởng đây như là một thành phố nấm, mỗi chiếc
Trang 2Những liên tưởng ấy mà cảnh vật đẹp
thêm như thế nào?
Những muông thú trong rừng được miêu
tả như thế nào?
Sự có mặt của chúng mang lại vẻ đẹp gì
cho cảnh rừng ?
Vì sao rừng khộp được gọi là "giang sơn
vàng rợi"?
Giảng thêm từ vàng rợi: là màu vàng
ngời sáng, rực rỡ đều khắp rất đẹp mắt
Hãy nói cảm nghĩ của em khi đọc đoạn
văn?
Bài văn cho ta thấy gì?
Đó cũng chính là nội dung của bài
c) Đọc diễn cảm
- 1 HS đọc toàn bài
- GV ghi đoạn cần luyện đọc diễn cảm
- GV hướng dẫn cách đọc - GV đọc mẫu
- HS đọc
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm
- HS thi đọc
- GV cùng cả lớp nhận xét cho điểm
D Củng cố dặn dò
Nơi em ở có rừng cây nào đẹp?
- Nhận xét giờ học
- Dặn HS chuẩn bị bài sau
10’
3’
nấm như một lâu đài kiến trúc tân
kì, tác giả có cảm giác như … + Những liên tưởng ấy làm cho cảnh vật trong rừng trở lên lãng mạn, thần bí như trong truyện cổ tích
+ Những con vượn bạc má ôm con gọn ghẽ truyền nhanh như tia chớp Những con chồn sóc với chùm lông đuôi to đẹp Những con mang vàng đang ăn cỏ non, + Sự xuất hiện thoắt ẩn thoắt hiện của muông thú làm cho cảnh trở lên sống động, đầy những điều bất ngờ kì thú
+ Rừng khộp được gọi là giang sơn vàng rợi vì có sự phối hợp của rất nhiều sắc vàng : lá vàng như cảnh mùa thu ở trên cây và dải thành thảm ở dưới gốc, những con mang có màu vàng và nắng cũng vàng rực
HS nêu
ND:Tình cảm yêu mến, ngưỡng
mộ của tác giả đối với vẻ đẹp của rừng.
- HS đọc ND
- 1 HS đọc toàn bài
- HS theo dõi
- HS đọc cá nhân
- HS đọc trong nhóm
- HS thi đọc
HS kể
TIẾT 3: TOÁN BÀI 36: SỐ THẬP PHÂN BẰNG NHAU
I Mục tiêu
Biết: Viết thêm chữ số 0 vào bên phải phần thập phân hoặc bỏ chữ số 0 ở tận cùng
Trang 3bên phải phần thập phân của số thập phân thì giá trị của số thập phân không thay đổi
II Đồ dùng – dạy học
- GV: SGK, thước
- HS : vở, sgk, thước
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu
A.ÔĐTC
B Kiểm tra bài cũ
- Gọi 2 HS lên bảng làm các bài tập của tiết
học trước
- GV nhận xét và cho điểm HS
C Dạy – học bài mới
1.Giới thiệu bài Ghi đầu bài
2 Đặc điểm của số thập phân khi viết
thêm chữ số 0 vào bên phải phần thập
phân hay xoá đi chữ số 0 ở bên phải phần
thập phân.
a) Ví dụ
Em hãy điền số thích hợp vào chỗ trống :
9dm = cm
9dm = m; 90cm = m
- Từ kết quả của bài toán trên, em hãy so
sánh 0,9m và 0,90m Giải thích kết qủa so
sánh của em
b) Nhận xét
- Em hãy tìm cách để viết 0,9 thành 0,90
- Trong ví dụ trên ta đã biết 0,9 = 0,90 Vậy
khi viết thêm một chữ số 0 vào bên phải
phần thập phân của số 0,9 ta được một số
như thế nào với số đã cho này ?
- Qua bài toán trên bạn nào cho biết khi ta
viết thêm chữ số 0 vào bên phải phần thập
phân của một số thập phân thì được một số
như thế nào
- Dựa vào kết luận hãy tìm các số thập phân
bằng với 0,9 ; 8,75 ; 12
- GV nghe và viết lên bảng :
0,9 = 0,90 = 0,900 = 0,9000
8,75 = 8,750 = 8,7500 = 8,75000
12 = 12,0 = 12,00 = 12,000
- Số 12 và tất cả các số tự nhiên khác được
coi là số thập phân đặc biệt, có phần thập
1’
5’
1’
10’
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp theo dõi
- HS nhắc lại tên bài
- HS điền và nêu kết quả : 9dm = 90cm
9dm = 0,9m ; 90cm = 0,90m
- HS trao đổi ý kiến
+Khi viết thêm 1 chữ số vào bên phải phần thập phân của số 0,90 thì ta được số 0,90
+Khi viết thêm một chữ số 0 vào bên phải phần thập phân của
số 0,90 ta được số 0,90 là số bằng với số 0,9
+Khi ta viết thêm chữ số 0 vào bên phải phần thập phân của số thập phân thì được một số thập phân bằng nó
- HS nối tiếp nhau nêu số mình tìm được trước lớp, mỗi HS chỉ cần nêu 1 số
Trang 4phân là 0,00 ; 0,000
- Em hãy tìm cách để viết 0,90 thành 0,9
- Trong ví dụ trên ta đã biết 0,90 = 0,9 Vậy
khi xoá chữ số 0 ở bên phải phần thập phân
của số 0,90 ta được một số như thế nào so
với số này ?
- Nếu một số thập phân có chữ số 0 ở bên
phải phần thập phân thì khi bỏ đi chữ số 0
đó đi thì được một số như thế nào?
- Dựa vào kết luận hãy tìm các số thập phân
bằng với 0,9000 ; 8,75000 ; 12, 000
- GV viết lên bảng :
0,9000 = 0,900 = 0,90 = 0,9
8,75000 = 8,7500 = 8,750 = 8,75
12,000 = 12,00 = 12,0 = 12
- GV yêu cầu HS mở SGK và đọc lại các
nhận xét
3 Luyện tập – thực hành
Bài 1
- GV yêu cầu HS đọc đề toán
- GV yêu cầu HS làm bài
+Khi bỏ các chữ số 0 ở tận cùng bên phải
phần thập phân thì giá trị của số thập phân
có thay đổi không ?
- GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 2
- GV gọi HS đọc đề bài toán
- GV gọi HS giải thích yêu cầu của bài
- GV yêu cầu HS làm bài
+ Khi viết thêm một số chữ số 0 vào tận
cùng bên phải phần thập phân của một số
thập phân thì giá trị của số đó có thay đổi
không ?
- GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 3: HD học ở nhà
4 Củng cố – dặn dò
Nêu nhận xét về phân số bằng nhau?
- GV tổng kết tiết học, dặn dò HS
10’
10’
3’
+Nếu xóa chữ số 0 ở bên phải phần thập phân của số 0,90 thì
ta được số 0,9
+Khi xoá chữ số 0 ở bên phải phần thập phân của số 0,90 ta được số 0,9 là số bằng với số 0,90
+Nếu một số thập phân có chữ
số 0 ở tận cùng bênphải phần thập phân thì khi bỏ chữ số 0 đó
đi, ta được một số thập phân bằng nó
- HS nối tiếp nhau nêu số mình tìm được trước lớp, mỗi HS chỉ cần nêu 1 số
- 1 HS đọc trước lớp
- 1 HS đọc đề bài toán
- 2 HS lên bảng làm bài +Khi bỏ các chữ số 0 ở tận cùng bên phải phần thập phân thì giá trị của số thập phân không thay đổi
- 1 HS đọc yêu cầu của bài toán
- 1 HS khá nêu
- 1 HS lên bảng làm bài a) 5,612 ; 17,200 ; 480,590 b) 24,500 ; 80,010 ; 14,678 +Khi viết thêm chữ số 0 vào tận cùng bên phải phần thập phân của một số thập phân thì giá trị của số đó không thay đổi
Trang 5TIẾT 4: CHÍNH TẢ ( NGHE – VIẾT) BÀI 8 : KÌ DIỆU RỪNG XANH
I Mục tiêu
- Viết đúng bài chính tả, Trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi
- Tìm được các tiếng chứa yê,ya trong đoạn văn (BT2); tìm được tiếng có vần uyên thích hợp để điền vào ô trống (BT3)
- Rèn tính cẩn thận, khoa học
II Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ hoặc 3 từ phiếu phô tô nội dung bài tập 3
III.Các hoạt động dạy- học
1.ÔĐTC
2 Kiểm tra bài cũ
- HS viết những tiếng chứa ia/ iê trong
các thành ngữ tục ngữ dưới đây và nêu
quy tắc đánh dấu thanh trong những
tiếng ấy :
Sớm thăm tối viếng
Trọng nghĩa khinh tài
Ở hiền gặp lành
3 Dạy bài mới
a Giới thiệu bài: GV nêu mục đích
yêu cầu của bài
b Hướng dẫn nghe- viết chính tả
* Tìm hiểu nội dung đoạn văn
- HS đọc đoạn văn
Sự có mặt của muông thú mang lại vẻ
đẹp gì cho cánh rừng ?
* Hướng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu HS tìm các từ khó viết
- Yêu cầu đọc và viết các từ khó
* Viết chính tả
* Thu bài chấm
c Hướng dẫn làm bài tập
Bài tập 2
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS tự làm bài tập
- HS đọc các tiếng vừa tìm được
Em nhận xét gì về cách đánh các dấu
thanh ở các tiếng trên?
1’
4’
1’
21’
10’
- HS lên bảng viết theo lời đọc của
GV - các tiếng chứa iê có âm cuối dấu thanh được đặt ở chữ cái thứ hai của âm chính
- HS nghe
- 1 HS đọc + Sự có mặt của muông thú làm cho cánh rừng trở lên sống động, đầy bất ngờ
- HS tìm và nêu
- HS viết: ẩm lạnh, rào rào, chuyển động, con vượn, gọn ghẽ, chuyền nhanh, len lách, mải miết, rẽ bụi rậm
- HS viết theo lời đọc của GV
- Thu 5-7 bài chấm
- HS đọc yêu cầu
- 1 HS lên bảng viết cả lớp làm vào vở
- Khuya, truyền thuyết, xuyên, yên +Các tiếng chứa yê có âm cuối dấu thanh được đánh vào chữ cái thứ 2 ở
âm chính
Trang 6Bài 3
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS nhận xét bài trên bảng của
bạn
- Nhận xét kết luận lời giải đúng
Bài tập 4
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS quan sát tranh để gọi tên
từng loài chim trong tranh Nếu HS
nói chưa rõ GV có thể giới thiệu
4 Củng cố dặn dò
Nêu quy tắc viết hoa?
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS chuẩn bị bài sau
3’
- HS đọc
- Quan sát hính minh hoạ, điền tiếng còn thiếu, 1 HS lên bảng làm
- Lớp nhận xét bạn làm trên bảng
a Chỉ có thuyền mới hiểu Biển mênh mông nhường nào Chỉ có biển mới biết
Thuyền đi đâu về đâu (Xuân Quỳnh)
b Lích cha lích chích vành kuyên
mổ từng hạy nắng đọng nguyên sắc vàng
(Bế Kiến Quốc)
- HS đọc yêu cầu
- HS quan sát tranh
- HS nối tiếp nêu theo hiểu biết của mình
TIẾT 5: KHOA HỌC
GV dự trữ dạy
-o0o -Ngày soạn: 7/10/2011 Ngày dạy:Thứ 3/11/10/2011
TIẾT 1: TOÁN TIẾT 37: SO SÁNH HAI SỐ THẬP PHÂN I.Mục tiêu
Biết: - So sánh hai số thập phân
- Sắp xếp các số thập phân theo thứ tự từ bé đến lớn và ngược lại
II Đồ dùng – dạy học
GV: SGK, thước
Bảng phụ viết sẵn nội dung cách so sánh hai số thập phân như trong SGK HS: Vở, sgk, thước
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu
1 ÔĐTC
2 Kiểm tra bài cũ
- Gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm
các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm
của tiết học trước
- GV nhận xét và cho điểm HS
1’
5’
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp theo dõi
Trang 73 Dạy – học bài mới
a.Giới thiệu bài Ghi đầu bài
b Hướng dẫn tìm cách so sánh hai số
thập phân có phần nguyên khác
nhau.
- Sợi dây thứ nhất dài 8,1m sợi dây thứ
hai dài 7,9m Em hãy so sánh chiều dài
của 2 sợi dây trên
- GV gọi HS trình bày cách so sánh
- GV nhận xét các cách so sánh
* So sánh 8,1m và 81dm
7,9m = 19dm
Ta có 81dm > 79dm
Tức là 8,1m > 7,9m
- Biết 8,1m > 7,9m, em hãy so sánh 8,1
và 7,9
- So sánh phần nguyên của 8,1 và 7,9
- Hãy tìm mối liên hệ giữa việc so sánh
phần nguyên của hai số thập phân ?
- GV nêu lại kết luận
*Hướng dẫn so sánh hai số thập phân có
phần nguyên bằng nhau
- Cuộn dây thứ nhất dài 35,7m cuộn dây
thứ hai dài 35,698m Hãy so sánh độ dài
của hai cuộn dây
- Nếu sử dụng kết luận vừa tìm được về
so sánh hai số thập phân thì có so sánh
được 35,7m và 35,689m không ? vì sao
- Vậy theo em để so sánh được 35,7m
và 35,689m ta nên làm theo cách nào ?
HS so sánh phần thập phân
10
7 m = 7dm = 700mm
Phần thập phân của 35,689m là :
1000
689 m = 689mm
Mà 700mm > 689mm
Nên
10
7 m >
1000
689 m
- Từ kết quả so sánh 35,7m > 35,689m,
em hãy so sánh 35,7 và 35,689
+Hãy so sánh hàng phần mười của 35,7
1’
10’
- HS nghe- nhắc lại tên bài
- HS trao đổi để tìm cách so sánh 8,1
và 7,9m
- Một số HS trình bày trước lớp: + So sánh luôn 8,1m và 7,9m
+ Đổi ra đề-xi-mét rồi so sánh : 8,1m = 81dm
7,9m = 79dm
- HS nghe GV giảng bài
- HS nêu : 8,1 >7,9
- Phần nguyên 8 > 7
- Khi so sánh hai số thập phân, ta có thể so sánh phần nguyên với nhau, số nào có phần nguyên lớn hơn thì số đó lớn hơn, số nào có phần nguyên bé hơn thì bé hơn
HS nghe
+ Không so sánh được vì phần nguyên của hai số này bằng nhau
- HS trao đổi và nêu ý kiến
+ Đổi ra đơn vị khác để so sánh + So sánh hai phần thập phân với nhau
- HS trao đổi để tìm cách so sánh
- Một số HS trình bày
35,7 > 35,689 + Hàng phần mười 7 > 6
Trang 8và 35,689.
+Nếu cả phần nguyên và hàng phần
mười của hai số đều bằng nhau thì ta
làm tiếp như thế nào ?
- GV kết luận
* Ghi nhớ
- GV yêu câu HS mở SGK và đọc
c.Luyện tập – thực hành
Bài 1
- GV yêu cầu HS đọc đề bài và hỏi :
- GV gọi HS nhận xét
- GV yêu cầu HS giải thích cách so sánh
từng cặp số thập phân
- GV nhận xét
Bài 2
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- Để sắp xếp được các số theo thứ tự từ
bé đến lớn chúng ta phải làm gì ?
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV yêu cầu HS chữa bài
- GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 3: HD học ở nhà
4 Củng cố – dặn dò
- GV yêu cầu HS nhắc lại cách so sánh
hai số thập phân NX- dặn dò HS
10’
10’
3’
+Ta so sánh tiếp đến hàng phần trăm,
số nào có hàng phần trăm lớn hơn thì
số đó lớn hơn
So sánh tiếp đến hàng phần nghìn
- Một số HS đọc trước lớp
- 1 HS lên bảng làm bài
- HS nhận xét bài làm
- 3 HS lần lượt nêu trước lớp Ví dụ : a) 48,97 và 51
So sánh phần nguyên của hai số :
48 < 51 Vậy 48,97 < 51
HS đọc
- Chúng ta cần thực hiện so sánh các
số này với nhau
- 1 HS lên bảng làm bài Các số : 6,375 ; 9,01 ; 8,72 ; 6,735
; 7,19 sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn là : 6,375 ; 6,735 ; 7,19 ; 8,72 ; 9,01
- HS nhận xét
* So sánh phần nguyên của các số ta
có
6 < 7 < 8 < 9
* Vậy các số sắp xếp theo thứ tự từ
bé đến lớn là : 6,375 ; 6,735 ; 7,19 ; 8,72 ; 9,01
- 1 HS nhắc lại trước lớp, cả lớp theo dõi và bổ xung ý kiến
TIẾT 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU BÀI 15: MỞ RỘNG VỐN TỪ: THIÊN NHIÊN
I Mục tiêu
Hiểu nghĩa từ thiên nhiên (BT1); nắm được một số từ ngữ chỉ sự vật, hiện tượng thiên nhiên trong một số thành ngữ, tục ngữ (BT2); tìm được từ ngữ tả không gian, tả sông nước và đặt câu với một từ ngữ tìm được ở mỗi ý a,b,c của BT3,4
II Đồ dùng dạy học
Trang 9- Bảng phụ ghi sẵn nội dunh bài tập 2
- Một số tờ phiếu để HS làm bài tập 3- 4 theo nhóm
III.Các hoạt động dạy học
1.ÔĐTC
2 Kiểm tra bài cũ
Thế nào là từ nhiều nghĩa? cho ví dụ
- GV nhận xét cho điểm
3 bài mới
a Giới thiệu bài:
GV giới thiệu- ghi đầu bài
b Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài và 1 HS lên
bảng
- Gọi HS nhận xét bài của bạn
- GV nhận xét và KL
Bài 2
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm
- Gọi HS lên làm
- GV nhận xét kết luận
- Lên thác xuống ghềnh: gặp nhiều
gian lao vất vả
- Góp gió : tích nhiều cái nhỏ sẽ
thành cái lớn
- Qua sông : gặp khó khăn hoặc có
việc cần nên đành cậy nhờ, luỵ đến…
- Khoai đất lạ : khoai phải trồng đất
lạ, mạ phải trồng đất quen mới tốt
Bài 3
- Gọi HS đọc yêu cầu
- HS đọc câu mẫu
- HS thảo luận nhóm 4
- Gọi 1 HS trả lời
- GV nhận xét kết luận
1’
4’
1’
8’
8’
8’
- HS phát biểu
- HS đọc yêu cầu
- HS tự làm bài 1 HS lên bảng làm:
ý b tất cả những gì không do con người tạo ra
- HS đọc yêu cầu
- HS thảo luận nhóm
- 1HS lên bảng làm + Lên thác xuống ghềnh + Góp gió thành bão + Qua sông phải luỵ đò +Khoai đất lạ, mạ đất quen
- HS đọc thuộc câu thành ngữ, tục ngữ trên
- HS đọc
- HS thảo luận nhóm
- HS nêu
- Lớp nhận xét bổ xung + Tả chiều rộng: bao la, mênh mông, bát ngát, thênh thang, vô tận, bất tận, khôn cùng
+ Tả chiều dài: xa tít tắp, tít mù khơi, thăm thẳm, ngút ngát, lê thê,
… + Tả chiều cao: chót vót, vời vợi, chất ngất, cao vút
+ Tả chiều sâu: hun hút, thăm thẳm, hoăm hoắm
Trang 10Bài 4
- Yêu cầu HS nêu nội dung bài
- HS thi tìm từ
- GV nhận xét
4 Củng cố dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà ghi nhớ các từ miêu
tả không gian, sông nước, học thuộc
các câu tục ngữ, thành ngữ
8’
2’
HS đặt câu – HS đọc
- HS đọc
- HS thi + Tả tiếng sóng: ì ầm, ầm ầm, ầm
ào, rì rào, ì oạp, oàm oạp, lao xao, thì thầm
+ Tả làn sóng nhẹ: lăn tăn, dềnh, lởng lơ, trườn lên, bò lên,
+ Tả đợt sóng mạnh: cuồn cuộn, trào dâng, ào ạt, cuộn trào, điên cuồng, …
Đặt câu- Đọc
TIẾT 3: KỂ CHUYỆN BÀI 8: KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I Mục tiêu
- Kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc nói về quan hệ giữa con người với thiên
nhiên
- Biết trao đổi về trách nhiệm của con người đối với thiên nhiên; biết nghe và nhận xét lời kể của bạn
II Đồ dùng dạy học
- Một số truyện nói về quan hệ giữa con người với thiên nhiên, truyện cổ tích ngụ ngôn truyện thiếu nhi
- Bảng lớp viết đề bài
III.Các hoạt động dạy- học
1 ÔĐTC
2 Kiểm tra bài cũ
- Yêu cầu 3 HS nối tiếp nhau kể lại truyện
cây cỏ nước nam
GV nhận xét ghi điểm
3 Bài mới
a Giới thiệu bài (Ghi đầu bài)
b Hướng dẫn kể chuyện
* Tìm hiểu đề
- Gọi HS đọc đề bài, GV dùng phấn mà
gạch chân dưới các từ: được nghe, được
đọc, giữa con người với thiên nhiên
- Gọi HS đọc phần gợi ý
- Em hãy giới thiệu những câu chuyện mà
em sẽ kể cho các bạn nghe
1’
5’
1’
30’
- 3 HS nối tiếp nhau kể lại
- HS nghe
- HS đọc đề bài
- HS đọc phần gợi ý
- HS giới thiệu