Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải, trực quan - Luyện đọc - Neâu chuû ñieåm - Giáo viên đọc bài văn - Học sinh qua sát tranh Xa-da-cô gấp những con seáu - Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp t[r]
Trang 1Thứ hai,ngày…………tháng……….năm 2009
TUẦN:1
I MỤC TIÊU:
- Biết đọc nhấn giọng từ ngữ cần thiết, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ
- Hiểu nội dung bức thư : Bác Hồ khuyên HS chăm học,biết nghe lời thầy, yêu bạn
- Học thuộc đoạn : Sau 80 năm công học tập của các em.(Trả lời được các câu hỏi 1,2,3)
II CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Tranh minh họa, bảng phụ viết sẵn câu văn cần rèn đọc
- Học sinh: SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
2 Bài cũ: Kiểm tra SGK
- Giới thiệu chủ điểm trong tháng
- Học sinh lắng nghe
3 Bài mới:
- Giáo viên giới thiệu chủ điểm mở đầu sách - Học sinh xem các ảnh minh họa chủ
điểm -Giới thiệu:Hôm nay chúng ta cùng đọc bức thư
của Bác Hồ gửi HS nhân ngày khai giảng năm học
mới nhé
- Học sinh lắng nghe
* Hoạt động 1: Luyện đọc - Hoạt động lớp
Phương pháp: Thực hành, giảng giải
- Yêu cầu học sinh tiếp nối nhau đọc trơn từng
đoạn
- Học sinh gạch dưới từ có âm tr - s
- Sửa lỗi đọc cho học sinh - Lần lượt học sinh đọc từ câu
- Dự kiến: “tr - s”
Giáo viên đọc toàn bài, nêu xuất xứ
* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - Hoạt động nhóm, lớp, cá nhân
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 1 - 1 học sinh đọc đoạn 1: “Từ đầu vậy
các em nghĩ sao?”
- Giáo viên hỏi:
+ Ngày khai trường 9/1945 có gì đặc biệt so với
những ngày khai trường khác?
- Đó là ngày khai trường đầu tiên của nước VNDCCH, ngày khai trường đầu tiên sau khi nước ta giành được độc lập sau 80 năm làm nô lệ cho thực dân Pháp
Giáo viên chốt lại - ghi bảng từ khó - Học sinh lắng nghe
Trang 2- Giải nghĩa từ: “Nước Việt Nam Dân chủ Cộng
hòa”
+ Em hiểu những cuộc chuyển biến khác thường
mà Bác đã nói trong thư là gì?
- Học sinh gạch dưới ý cần trả lời
- Học sinh lần lượt trả lời
- Dự kiến (chấm dứt chiến tranh - CM tháng 8 thành công )
- Yêu cầu học sinh nêu ý đoạn 1
Giáo viên chốt lại
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 1 - Học sinh nêu cách đọc đoạn 1
- Giáo viên ghi bảng giọng đọc - Giọng đọc - Nhấn mạnh từ
- Đọc lên giọng ở câu hỏi
- Lần lượt học sinh đọc đoạn 1
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 2 - Học sinh đọc đoạn 2 : Phần còn lại
- Giáo viên hỏi:
+ Sau CM tháng 8, nhiệm vụ của toàn dân là gì? - Xây dựng lại cơ đồ mà tổ tiên đã để
lại, làm cho nước ta theo kịp các nước khác trên hoàn cầu
- Giải nghĩa: Sau 80 năm giời nô lệ, cơ đồ, hoàn
cầu
- Học sinh lắng nghe
+ Học sinh có trách nhiệm như thế nào đối với
công cuộc kiến thiết đất nước?
- Học sinh phải học tập để lớn lên thực hiện sứ mệnh: làm cho non sông Việt Nam tươi đẹp, làm cho dân tộc Việt Nam bước tới đài vinh quang, sánh vai với các cường quốc năm châu
Giáo viên chốt lại
- Yêu cầu học sinh nêu ý đoạn 2
- Rèn đọc diễn cảm và thuộc đoạn 2
- Học sinh tự nêu theo ý độc lập (Dự kiến: Học tập tốt, bảo vệ đất nước)
Giáo viên chốt lại đọc mẫu đoạn 2 - Học sinh nêu giọng đọc đoạn 2 - nhấn
mạnh từ - ngắt câu
- Lần lượt học sinh đọc câu - đoạn (dự kiến 10 học sinh)
* Hoạt động 3: Đọc diễn cảm - Hoạt động lớp, cá nhân
Phương pháp: Thực hành
_GV hướng dẫn HS cả lớp luyện đọc diễn cảm một
đoạn thư (đoạn 2)
- 2, 3 học sinh
- Yêu cầu học sinh đọc diễn cảm đoạn thư theo cặp - Nhận xét cách đọc
- GV theo dõi , uốn nắn - 4, 5 học sinh thi đọc diễn cảm
- Yêu cầu học sinh nêu nội dung chính - Các nhóm thảo luận, 1 thư ký ghi
* Hoạt động 4: Hướng dẫn HS học thuộc lòng _HS nhẩm học thuộc câu văn đã chỉ
Trang 3ñònh HTL
- Ñóc thö cụa Baùc em coù suy nghó gì?
- Thi ñua 2 daõy: Chón ñóc dieên cạm 1 ñoán em
thích nhaât
- Hóc sinh ñóc
Giaùo vieđn nhaôn xeùt, tuyeđn döông
4 Cụng coâ - daịn doø:
- Ñóc dieên cạm lái baøi
- Chuaơn bò: “Quang cạnh laøng mác ngaøy muøa”
- Nhaôn xeùt tieât hóc
Thöù tö,ngaøy………….thaùng………….naím 2009
TIEÂT 2
QUANG CẠNH LAØNG MÁC NGAØY MUØA
I MÚC TIEĐU:
- Bieât ñóc dieên cạm moôt ñoán trong baøi, nhaẫn gióng ôû nhöõng töø ngöõ tạ maøu vaøng cụa cạnh
vaôt
- Hieơu noôi dung: Böùc tranh laøng queđ vaøo ngaøy muøa raât ñép ( Trạ lôøi ñöôïc caùc cađu hoûi trong SGK)
II CHUAƠN BÒ:
- Giaùo vieđn: Tranh veõ cạnh caùnh ñoăng luùa chín - bạng phú
- Hóc sinh: SGK
III CAÙC HOÁT ÑOÔNG DÁY HÓC:
2 Baøi cuõ:
- GV kieơm tra 2, 3 HS ñóc thuoôc loøng 1 ñoán
vaín (ñeơ xaùc ñònh), trạ lôøi 1, 2 cađu hoûi veă noôi
dung thö
Giaùo vieđn nhaôn xeùt
- Hóc sinh ñóc thuoôc loøng ñoán 2 - hóc sinh ñaịt cađu hoûi - hóc sinh trạ lôøi
3 Baøi môùi:
-Gv giôùi thieôu:Ñeơ giuùp caùc em hóc toât phađn
mođn TLV.Hođm nay,chuùng ta cuøng tìm hieơu
baøi"Quang cạnh laøng mác ngaøy muøa "
-Laĩng nghe
* Hoát ñoông 1: Luyeôn ñóc - Hoát ñoông lôùp
Phöông phaùp: Thöïc haønh, giạng giại
Trang 4- Yêu cầu học sinh đọc tiếp nối nhau theo từng
đoạn
- Lần lượt học sinh đọc trơn nối tiếp nhau theo đoạn
- Học sinh nhận xét cách đọc của bạn, tìm
ra từ phát âm sai - dự kiến s - x
- Hướng dẫn học sinh phát âm - Học sinh đọc từ câu có âm s - x
- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài
* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - Hoạt động nhóm, lớp, cá nhân
Phương pháp: Thảo luận, trực quan, đàm thoại,
giảng giải
- Hướng dẫn tìm hiểu bài:
- Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm cho câu hỏi
1: Kể tên những sự vật trong bài có màu vàng
và từ chỉ màu vàng đó?
- Các nhóm đọc lướt bài
- Cử một thư ký ghi
- Đại diện nhóm nêu lên - Các nhóm thi đua: lúa - vàng xuộm; nắng - vàng hoe; xoan - vàng lịm; là mít - vàng ối; tàu đu đủ, lá sắn héo - vàng tươi; quả chuối - chín vàng; tàu là chuối - vàng ối; bụi mía - vàng xong; rơm, thóc - vàng giòn; gà chó - vàng mượt; mái nhà rơm - vàng mới; tất cả - một màu vàng trù phú, đầm ấm
Giáo viên chốt lại
- Yêu cầu học sinh đọc câu hỏi 2/ SGK/ 13 - Học sinh lắng nghe
+ Hãy chọn một từ chỉ màu vàng trong bài và
cho biết từ đó gợi cho em cảmgiác gì ?
_lúa:vàng xuộm màu vàng đậm : lúa vàng xuộm là lúa đã chín …
Giáo viên chốt lại - Học sinh lần lượt trả lời và dùng tranh
minh họa
- Yêu cầu học sinh đặt câu hỏi 3/ SGK/ 13 - 2 học sinh đọc yêu cầu của đề - xác định
có 2 yêu cầu
+ Những chi tiết nào nói về thời tiết và con
người làm cho bức tranh làng quê thêm đẹp và
sinh động như thế nào ?
- Học sinh lần lượt trả lời: Thời tiết đẹp, thuận lợi cho việc gặt hái Con người chăm chỉ, mải miết, say mê lao động Những chi tiết về thời tiết làm cho bức tranh làng quê thêm vẻ đẹp hoàn hảo Những chi tiết về hoạt động của con người ngày mùa làm bức tranh quê không phải bức tranh tĩnh vật mà là bức tranh lao động rất sống động
Giáo viên chốt lại
- Yêu cầu học sinh đọc câu hỏi 4/ SGK/ 13: Bài
văn thể hiện tình cảm gì của tác giả đối với
quê hương ?
- Học sinh trả lời: Dự kiến (yêu quê hương, tình yêu của người viết đối với cảnh - yêu thiên nhiên)
Giáo viên chốt lại
- Yêu cầu học sinh nêu nội dung chính của bài - 6 nhóm làm việc, thư ký ghi lại và nêu
Giáo viên chốt lại - Ghi bảng - Lần lượt học sinh đọc lại
* Hoạt động 3: Đọc diễn cảm - Hoạt động cá nhân, lớp
Trang 5Phương pháp: Thực hành
- Yêu cầu học sinh đọc từng đoạn, mỗi đoạn
nêu lên cách đọc diễn cảm
- Học sinh lần lượt đọc theo đoạn và nêu cách đọc diễn cảm cả đoạn
- Nêu giọng đọc và nhấn mạnh từ gợi tả
Giáo viên đọc diễn cảm mẫu đoạn 2 và 3 - Học sinh lần lượt đọc diễn cảm
- Học sinh thi đua đọc diễn cảm đoạn 2, 3 và cả bài
Giáo viên nhận xét và cho điểm
* Hoạt động 4: Củng cố - Hoạt động lớp
+ Bài văn trên em thích nhất là cảnh nào ? Hãy
đọc đoạn tả cảnh vật đó
- Học sinh nêu đoạn mà em thích và đọc lên
- Giải thích tại sao em yêu cảnh vật đó ? - HS giải thích
4 Tổng kết - dặn dò:
- Tiếp tục rèn đọc cho tốt hơn, diễn cảm hơn -Lắng nghe
- Chuẩn bị: “Nghìn năm văn hiến”
- Nhận xét tiết học
Thứ hai,ngày………tháng…………năm 2009
TUẦN:2
I Mục tiêu:
- Biết đọc đúng văn bản khoa học thường thức có bảng thống kê
- Hiểu nội dung: Việt Nam có truyền thống khoa cử, thể hiện nền văn hiến lâu đời.(Trả lời được các câu hỏi trong SGK)
II Chuẩn bị:
- Thầy: Tranh Văn Miếu - Quốc Tử Giám Bảng phụ viết sẵn bảng thống kê để học sinh luyện đọc
- Trò:” SGK
III Các hoạt động:
2 Bài cũ: Quang cảnh làng mạc ngày mùa
- Yêu cầu học sinh đọc toàn bài và trả lời câu hỏi - Học sinh lần lượt đọc cả bài, đoạn -
học sinh đặt câu hỏi - học sinh trả lời
- Giáo viên nhận xét cho điểm
3 Giới thiệu bài mới:
Trang 6- Đất nước của chúng ta có một nền văn hiến lâu đời
Bài tập đọc “Nghìn năm văn hiến” các em học hôm
nay sẽ đưa các em đến với Văn Miếu - Quốc Tử Giám
là một địa danh nổi tiếng ở thủ đô Hà Nội Địa danh
này chính là chiến tích về một nền văn hiến lâu đời
của dân tộc ta
_Lắng nghe
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Luyện đọc - Hoạt động lớp, nhóm đôi
Phương pháp: Đàm thoại, thực hành, giảng giải _ 1 HS đọc toàn bài
- GV đọc mẫu toàn bài + tranh - Học sinh lắng nghe, quan sát
- Chia đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu 3000 tiến sĩ
+ Đoạn 2: Bảng thống kê
+ Đoạn 3: Còn lại
- Lần lượt học sinh đọc nối tiếp bài văn - đọc từng đoạn
-Hs đọc thầm -Luyện đọc nhóm 2
- Hướng dẫn học sinh luyện đọc từng đoạn, cả bài kết
hợp giải nghĩa từ
- Luyện đọc các từ khó phát âm - Học sinh nhận xét cách phát âm tr -
s
- Giáo viên nhận xét cách đọc
_GV yêu cầu HS đọc đồng thanh từ khó
- Học sinh lần lượt đọc bảng thống kê
- 1 học sinh lên bảng phụ ghi cách đọc bảng thống kê
- Lần lượt đọc từng câu - cả bảng thống kê
- Đọc thầm phần chú giải
- Học sinh lần lượt đọc chú giải
* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - Hoạt động nhóm, cá nhân
Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải, thảo luận, trực
quan
- Học sinh đọc thầm + trả lời câu hỏi
+ Đoạn 1: (Hoạt động nhóm)
- Đến thăm Văn Miếu, khách nước ngoài ngạc nhiên
vì điều gì?
- Khách nước ngoài ngạc nhiên khi biết từ năm 1075 nước ta đã mở khoa thi tiến sĩ.Ngót 10 thế kỉ, tính từ khoa thi năm 1075 đến khoa thi cuối cùng năm 1919, các triều vua VN đã tổ chức được 185 khoa thi, lấy đỗ gần
3000 tiến sĩ
- Lớp bổ sung
- Học sinh giải nghĩa từ Văn Miếu - Quốc Tử Giám
- Các nhóm lần lượt giới thiệu tranh
Trang 7- Nêu ý đoạn 1 Khoa thi tiến sĩ đã có từ lâu đời
- Rèn đọc đoạn 1 - Học sinh lần lượt đọc đoạn 2 rành
mạch
+ Đoạn 2: (Hoạt động cá nhân) - Học sinh đọc thầm
- Yêu cầu học sinh đọc bảng thống kê - Lần lượt học sinh đọc
Giáo viên chốt:
+ Triều đại tổ chức nhiều khoa thi nhất: Triều Lê –
104 khoa thi
+ Triều đại có nhiều tiến sĩ nhất: Triều Lê – 1780 tiến
sĩ
- 1 học sinh hỏi - 1 học sinh trả lời về nội dung của bảng thống kê
+ Đoạn 3: (Hoạt động cá nhân) - Học sinh tự rèn cách đọc
- Học sinh đọc đoạn 3
- Học sinh giải nghĩa từ chứng tích
- Bài văn giúp em hiểu điều gì về truyền thống văn
hóa Việt Nam ?
_Coi trọng đạo học / VN là nước có nền văn hiến lâu đời/ Dân tộc ta đáng tự hào vì có một nền văn hiến lâu đời
* Hoạt động 3: Đọc diễn cảm - Hoạt động cá nhân
Phương pháp: Thực hành, đàm thoại - Học sinh tham gia thi đọc “Bảng
thống kê”
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm giọng đọc cho bài
văn
- Học sinh tham gia thi đọc cả bài văn
Giáo viên nhận xét cho điểm - Học sinh nhận xét
Phương pháp: Kể chuyện
- Giáo viên kể vài mẩu chuyện về các trạng nguyên
của nước ta
- Học sinh nêu nhận xét qua vài mẩu chuyện giáo viên kể
5 Tổng kết - dặn dò:
- Luyện đọc thêm
L
D
-Lắng nghe
-
Thứ tư,ngày………… tháng……… năm 2009
TIẾT: 4
SẮC MÀU EM YÊU
I Mục tiêu:
- Đọc diễn cảm bài thơ với giọng nhẹ nhàng, tha thiết
Trang 8- Hiểu được nội dung, ý nghĩa bài thơ: Tình yêu quê hương, đất nước với những sắc màu, những con người và sự vật đáng yêu của bạn nhỏ ( Trả lời được các câu hỏi trong SGK; HTL khổ thơ em thích)
II Chuẩn bị:
- Thầy: Bảng phụ ghi những câu luyện đọc diễn cảm - tranh to phong cảnh quê hương
- Trò : Tự vẽ tranh theo màu sắc em thích với những cảnh vật
III Các hoạt động:
2 Bài cũ: Nghìn năm văn hiến
- Yêu cầu học sinh đọc bài + trả lời câu hỏi - Học sinh đọc bài theo yêu cầu và
trả lời câu hỏi
- Nêu cách đọc diễn cảm
Giáo viên nhận xét
3 Giới thiệu bài mới:
- Xung quanh các em, cảnh vật thiên nhiên có rất
nhiều màu sắc đẹp Chúng ta hãy xem tác giả đã nêu
những cảnh vật gì đẹp qua bài thơ này
-Lắng nghe
- Giáo viên ghi tựa
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Luyện đọc - Hoạt động lớp, cá nhân
Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải
- Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp theo từng khổ thơ - Học sinh lần lượt đọc nối tiếp từng
khổ thơ
- Phân đoạn không như mọi lần bố cục dọc
- Giáo viên đọc mẫu diễn cảm toàn bài - Học sinh nhận xét cách đọc của
bạn Học sinh tự rèn cách phát âm đối với âm tr - s
- Nêu từ ngữ khó hiểu
* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - Hoạt động nhóm, cá nhân
Phương pháp: Trực quan, thảo luận, giảng giải
- Yêu cầu mỗi nhóm đọc từng khổ thơ và nêu lên
những cảnh vật đã được tả qua màu sắc
- Nhóm trưởng yêu cầu từng bạn trong nhóm đọc khổ thơ
- Nhóm trưởng yêu cầu bạn nêu lên cảnh vật gắn với màu sắc và người
Giáo viên chốt lại - Các nhóm lắng nghe, theo dõi và
nhận xét
+ Bạn nhỏ yêu những sắc màu nào ?
+ Mỗi màu sắc gợi ra những hình ảnh nào ?
- Bạn yêu tất cả các sắc màu : đỏ, xanh, vàng, trắng, đen, tím , nâu ,… _ … gợi lên hình ảnh : lá cờ Tổ quốc, khăn quàng đội viên, đồng bằng, núi ,…
+ Bài thơ nói lên điều gì về tình cảm của người bạn
nhỏ đối với quê hương đất nước?
- Dự kiến: các sắc màu gắn với trăm nghìn cảnh đẹp và những người thân
Giáo viên chốt lại ý hay và chính xác + Yêu đất nước
Trang 9+ Yêu người thân + Yêu màu sắc
* Hoạt động 3: Đọc diễn cảm - Hoạt động cá nhân
Phương pháp: Đ.thoại, giảng giải
- Tổ chức thi đọc diễn cảm
_GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi để tìm
giọng đọc phù hợp
- Các tổ thi đua đọc cả bài - giọng đọc diễn cảm
- Nêu cách đọc diễn cảm
- Dự kiến: Nhấn mạnh những từ gợi tả cảnh vật - ngắt câu thơ
Phương pháp: Trực quan, giảng giải
- Yêu cầu học sinh giới thiệu những cảnh đẹp mà em
biết? Hãy đọc đoạn tả cảnh vật đó
- Học sinh giới thiệu cảnh đẹp hoặc hình ảnh của người thân và nêu cảm nghĩ của mình
- Giáo dục tư tưởng
5 Tổng kết - dặn dò:
- Chuẩn bị: “Lòng dân”
- Nhận xét tiết học
Thứ hai,ngày……….tháng………….năm 2009
TUẦN 3
TIẾT 5
I Mục tiêu:
- Biết đọc đúng văn bản kịch: Ngắt giọng, thay đổi giọng phù hợp với tính cách của
từng nhân vật trong tình huống kịch
- Hiểu nội dung, ý nghĩa : Ca ngợi dì Năm dũng cảm, mưu trí lừa giặc, cứu cán bộ cách
mạng (Trả lời được các câu hỏi 1,2,3)
II Các hoạt động:
2 Bài cũ: Sắc màu em yêu
- Trò chơi: Ai may mắn thế?
- Giáo viên bốc thăm số hiệu - Học sinh có số hiệu trả lời câu hỏi
Trang 10- Cho học sinh nhận xét
- Giáo viên nhận xét cho điểm
3.Bài mới: “Lòng dân”
-Giới thiệu:Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu
được lòng dân đối với cách mạng trong thời kì kháng
chiến chống Mĩ
-Lắng nghe
* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh đọc đúng văn
bản kịch
- Hoạt động lớp, cá nhân, nhóm
Phương pháp: Thực hành
- Mỗi nhóm lần lượt đọc
- Học sinh nhận xét
Giáo viên gợi ý rèn đọc những từ địa phương - Nhấn mạnh: hổng thấy, tui, lẹ
- Vở kịch có thể chia làm mấy đoạn? - 3 đoạn:
Đoạn 1: Từ đầu là con Đoạn 2: Chồng chị à ? tao bắn Đoạn 3: Còn lại
- Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp theo từng đoạn - Học sinh đọc nối tiếp
- Cho học sinh đọc các từ được chú giải trong bài - Học sinh đọc: hổng thấy, thiệt, quẹo
vô, lẹ, ráng
- Yêu cầu 1, 2 học sinh đọc lại toàn bộ vở kịch - 1, 2 học sinh đọc
* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - Hoạt động nhóm, lớp
Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại, giảng giải
- Tổ chức cho học sinh thảo luận
+ Chú cán bộ gặp nguy hiểm như thế nào? - Các nhóm thảo luận
- Thư kí ghi vào phiếu các ý kiến của bạn
- Đại diện nhóm trình bày, các nhóm nhận xét
+ Dì Năm đã nghĩ ra cách gì để cứu chú cán bộ? - Chú cán bộ bị bọn giặc rượt đuổi bắt,
hết đường, chạy vào nhà dì Năm
- Dì đưa chú chiếc áo để thay, rồi bảo chú ngồi xuống chõng vờ ăn cơm +Chi tiết nào trong đoạn kịch làm em thích thú nhất
? Vì sao ?
- Dì Năm bình tĩnh nhận chú cán bộ là chồng, khi tên cai xẵng giọng , hỏi lại : Chồng chị à ?, dì vẫn khẳng định : Dạ, chồng tui / …
Giáo viên chốt ý
+ Chi tiết nào trong đoạn kịch làm em thích thú
nhất? Vì sao?
- Dì Năm làm bọn giặc hí hửng tưởng nhầm dì sắp khai nên bị tẽn tò là tình huống hấp dẫn nhất vì đẩy mâu thuẫn kịch lên đến đỉnh điểm sau đó cởi nút rất nhanh và rất khéo