B/ Kể chuyện :Kể lại được từng đoạn câu chuyện theo lời của bác thợ săn,dựa vào tranh minh hoïa SGK II / CHUAÅN BÒ: -GV:Tranh ảnh minh họa sách giáo khoa .HT: cá nhân và nhóm -HS: SGK II[r]
Trang 1ND:
Người đi săn và con vượn.
I/ YEÂU CAÀU CẦN ĐẠT:
A/ taọp ủoùc:
- Đọc đỳng , rành mạch Biết ngaột nghú hụi ủuựng sau caực daỏu caõu,giửừa caực cuùm tửứ
- Hiểu nội dung ý nghĩa: Giết hại thỳ rừng là một tội ỏc Caàn cú ý thức bảo vệ mụi trường (traỷ lụứi ủửụùc caực caõu hoỷi 1,2,4,5)
.-Yờu thương loài vật
BVMT: Giaựo duùc yự thửực baỷo veọ loaứi ủoọng vaọt vửứa coự ớch vửứa traứn ủaày tỡnh nghúa (vửụùn meù
saỹn saứng hi sinh taỏt caỷ vỡ con ) trong moõi trửụứng thieõn nhieõn
B/ Kể chuyện :Kể lại ủửụùc tửứng ủoaùn caõu chuyeọn theo lụứi cuỷa baực thụù saờn,dửùa vaứo tranh minh hoùa( SGK)
II / CHUAÅN Bề:
-GV:Tranh ảnh minh họa sỏch giỏo khoa HT: cỏ nhõn và nhúm
-HS: SGK
III/ CAÙC HOAẽT ẹOÄNG DAẽY HOẽC :
Tập đọc Hoạt động của thầy Hoạt động của trũ
1 Kiểm tra bài cũ:(2-3P)
2 Bài mới: (72-73P)
a) Phần giới thiệu:
Ghi đầu bài lờn bảng
b) Luyện đọc:
-Đọc mẫu diễn cảm toàn bài
-Đọc giọng kể xỳc động thay đổi giọng
cho phự hợp với nội dung cõu chuyện
* Hướng dẫn đọc kết hợp giải nghĩa từ
- Yờu cầu học sinh luyện đọc từng cõu
-Yờu cầu nối tiếp đọc từng cõu trong
đoạn.
-Yờu cầu đọc từng đoạn trước lớp
- Gọi đọc nối tiếp từng đoạn trong bài
-Yờu cầu đọc từng đoạn trong nhúm
-Yờu cầu một số em đọc cả bài
* Tỡm hiểu nội dung
-Yờu cầu lớp đọc thầm đoạn 1 và trả lời
cõu hỏi :
-Chi tiết nào núi lờn tài săn bắn của bỏc
thợ săn ?
- Mời một em đọc đoạn 2 Yờu cầu lớp đọc
thầm theo
- Cỏi nhỡn căm giận của con vượn mẹ đó
núi lờn điều gỡ ?
- Yờu cầu lớp đọc thầm tiếp đoạn 3 của
bài
-Những chi tiết nào cho thấy cỏi chết của
- 2 em lờn bảng đọc lại bài "Bài hỏt trồng cõy"
- Lớp lắng nghe giỏo viờn giới thiệu -Lớp lắng nghe đọc mẫu
- Lần lượt từng em đọc từng cõu trong bài.
-Từng em đọc từng đoạn trước lớp
- Ba em đọc từng đoạn trong bài -Đọc từng đoạn trong nhúm
- Một số em đọc cả bài -Cả lớp đọc thầm đoạn 1 trả lời cõu hỏi.
-Con thỳ nào khụng may gặp bỏc thỡ coi như hụm ấy là ngày tận số
-Một em đọc tiếp đoạn 2 Lớp đọc thầm theo
-Nú căm ghột người đi săn độc ỏc Nú tức giận kẻ bắn chết nú khi con nú cũn rất nhỏ cần được nuụi nấng,
- Lớp đọc thầm đoạn 3.
-Nú vơ vội nắm bựi nhựi, lút đầu cho
Trang 2vượn mẹ rất thương tâm ?
- Yêu cầu học sinh đọc thầm đoạn cịn lại
-Chứng kiến cái chết của vượn mẹ bác thợ
săn đã làm gì ?
-Câu chuyện muốn nĩi lên điều gì với
chúng ta ?
.
d) Luyện đọc lại :
-Đọc mẫu lại đoạn 2 của bài văn
-Mời một số em thi đọc diễn cảm cả câu
chuyện
-Mời một em thi đọc cả bài
- Giáo viên và lớp bình chọn bạn đọc hay
nhất
Kể chuyện:
1 Giáo viên nêu nhiệm vụ
- Yêu cầu học sinh quan sát 4 bức tranh
- Mời hai em nĩi vắn tắt về nội dung từng
bức tranh
-Gọi từng cặp kể lại đoạn 1 và 2 câu
chuyện
-Một hai em thi kể lại tồn bộ câu chuyện
trước lớp
-Giáo viên cùng lớp bình chọn bạn kể hay
nhất
3 Củng cố dặn dị: (1-2p)
-Qua câu chuyện em cĩ cảm nghĩ gì ?
-Giáo viên nhận xét đánh giá
- Dặn về nhà học bài xem trước bài mới
con, hái chiếc lá vắt ít sữa vào đưa lên miệng con rồi nghiến răng giật phắt mũi tên ra, hét lên một tiếng rồi ngã ra chết
- Đọc thầm đoạn 4 của bài -Bác đứng lặng , cắn mơi , chảy nước mắt và bẻ gãy nỏ rồi lẳng lặng ra về
Từ đĩ bác bỏ hẳn nghề thợ săn
- Phát biểu theo suy nghĩ của bản thân Không nên giết hại muông thú./ Phải bảo vệ động vật hoang dã./ Hãy bảo vệ môi trường sống xung quanh chúng ta./ Giết hại động vật là độc ác.
- Lắng nghe giáo viên đọc mẫu đoạn 2
- Hai nhĩm thi đọc diễn cảm đoạn 2 câu chuyện
- Lớp theo dõi bình chọn bạn đọc hay nhất
-Lắng nghe nhiệm vụ của tiết học -Quan sát các bức tranh gợi ý để kể lại câu chuyện
-Hai em nêu vắn tắt nội dung mỗi bức tranh
-Hai em nhìn tranh gợi ý kể lại đoạn 1
và 2 câu chuyện theo lời kể của bácthợ săn
- Hai em lên thi kể câu chuyện trước lớp
- Lớp theo dõi bình xét bạn kể hay nhất
- Lần lượt nêu lên cảm nghĩ của mình
về nội dung câu chuyện -Về nhà tập kể lại nhiều lần -Học bài và xem trước bài mới
Trang 3§ 156 LuyƯn tËp chung
I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
Biết đặt tính và nhân(chia) số có 5 chữ số với (cho) số có một chữ số
Biết giải toán có phép nhân( chia)
II/ CHUẨN BỊ:
- Nội dung bài tập 3 ghi sẵn vào bảng phụ
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trị
1 Bài cũ :
-Gọi hai em lên bảng sửa bài tập về nhà
-Chấm vở hai bàn tổ 1
-Nhận xét đánh giá phần kiểm tra
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
-Hơm nay chúng ta tiếp tục củng cố về
thực hiện các phép tính
b) Luyện tập:
Bài 1: - Gọi học sinh nêu bài tập trong
sách
-Ghi bảng lần lượt từng phép tính
-Yêu cầu lớp thực hiện vào vở
-Mời hai em lên bảng đặt tính và tính
-Gọi em khác nhận xét bài bạn
-Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 2 - Gọi học sinh nêu bài tập 2.
-Yêu cầu lớp tính vào vở
-Mời một học sinh lên bảng giải bài
-Gọi học sinh khác nhận xét bài bạn
-Hai học sinh lên bảng chữa bài tập
số 4
15000 : 3 = ? -Nhẩm 15 nghìn chia cho 3 bằng 5 nghìn Vậy 15 000 : 3 = 5 000 -Lớp theo dõi nhận xét bài bạn
Lớp theo dõi giáo viên giới thiệu
-Một em nêu yêu cầu đề bài 1.
-Hai em lên bảng đặt tính và tính kết quả
a/ 10715 x 6 = 64290 ; b/ 21542 x 3 = 64626
30755 : 5 = 6151 ;
48729 : 6 = 8121 ( dư 3 ) -Học sinh khác nhận xét bài bạn
-Một em đọc đề bài sách giáo khoa -Một em lên bảng giải bài
Bài giải :
Số bánh nhà trường đã mua là :
4 x 105 = 420 (cái )
Số bạn được nhận bánh là :
Trang 4-Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 3 - Gọi học sinh đọc bài 3.
-Yêu cầu học sinh nêu yêu cầu đề bài
-Yêu cầu cả lớp thực hiện vào vở
-Mời một học sinh lên bảng giải
-Gọi học sinh khác nhận xét bài bạn
-Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 4
-Gọi học sinh đầu đọc bài.
- HD HS tính.
-Yêu cầu cả lớp thực hiện vào vở
-Mời một học sinh nêu miệng kết quả
-Gọi học sinh khác nhận xét bài bạn
-Nhận xét đánh gía bài làm học sinh
3 Củng cố - Dặn dị:
- Nhắc lại nội dung bài.
- Nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn về nhà học và làm bài tập
420 : 2 = 210 bạn Đ/S: Nếp : 210 bạn
- Đổi chéo vở để chấm bài kết hợp tự sửa bài
-Một học sinh đọc đề bài -Cả lớp thực hiện vào vở -Một học sinh lên bảng giải bài Bài giải :
Chiều rộng hình chữ nhật là :
12 : 3 = 4 (cm) Diện tích hình chữ nhật là :
12 x 4 = 48 (cm 2 ) Đ/S: 48 cm 2 -Học sinh khác nhận xét bài bạn
-Một học sinh nêu cách tính
* Chủ nhật đầu tiên là ngày 1 tháng 3
* Chủ nhật thứ 2 là ngày 8 tháng 3
* Chủ nhật thứ 3 là ngày 15 tháng 3
* Chủ nhật thứ 4 là ngày 22 tháng 3
* Chủ nhật thứ 5 là ngày 29 tháng 3
- Một em khác nhận xét bài bạn
-Vài học em nêu lại nội dung bài -Về nhà học và làm bài tập cịn lại.
**************************************************
TiÕt 4 §¹o §øc
§ 32 DÀNH CHO ĐỊA PHƯƠNG:
TƠN TRỌNG KHÁCH ĐẾN TRƯỜNG
I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
- HS biết như thế nào là tơn trọng khách đến trường? vì sao phải tơn trọng họ?
- HS biết cư xử lịch sự khi cĩ khách đến trường
- HS cĩ thái độ tơn trọng khi gặp gỡ, tiếp xúc với khách đến trường
II/ CHUẨN BỊ:
- GV: Phiếu học tập
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của cơ Hoạt động của trị
1 Bài mới:
a Khởi động: Hát “Con chim vành
Trang 5b Hoạt động 1: Thảo luận (nhóm đôi).
- HS thảo luận theo nhóm theo yêu cầu
sau :
-Khách của trường,của lớp thường là
những ai?
- Họ đến trường thường với những mục
đích gì?
- Chúng ta cần phải có những biểu hiện
gì?
Kết luận: Những khách đến trường
thường là để liên hệ công việc hoặc
thăm tình hình học tập của trường Do
vậy, các em cần phải tôn trọng, lễ phép
đối với người khách đến trường.
c Hoạt động 2: Xử lí tình huống.
Mục tiêu: HS biết xử lí một số tình
huống cụ thể đối với khách đến trường.
Cách tiến hành:
- GV chia nhóm, phát phiếu cho học
sinh thảo luận:
- Thầy, cô của PGD & ĐT đến kiểm tra
việc dạy và học của lớp, của trường em
có biểu hiện gì khi:
a/ Thầy cô ngồi làm việc trong văn
phòng?
b/ Tiếp xúc với thầy cô trên hành lang?
c/ Thầy cô vào lớp dự giờ?
d/ Khi đang chơi ở sân, khách đến
trường cần gặp ban giám hiệu và hỏi
thăm các em Em sẽ………….
Kết luận: Cần có những biểu hiện lịch
sự, lễ phép khi có khách đến trường Đó
mới là người học sinh ngoan, đáng được
khen ngợi.
d Hoạt động 3: Tự liên hệ
GV nêu yêu cầu học sinh liên hệ: Các
em có hành động như thế nào khi có
khách đến trường?
- GV nhận xét và khen những học sinh
biết cách ứng xử đúng, thể hiện sự tôn
trọng khách đến trường Nhắc nhở
những học sinh chưa thực hiện được.
- HS thỏa luận nhóm đôi
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả thảo luận lớp nhận xét.
- Thầy cô của phòng GD- ĐT, các bác, các chú trong xã, một số phụ huynh,
- Họ thường đến liên hệ công việc hoặc thăm tình hình dạy học của trường.
- Tỏ lòng tôn trọng như: chào, mời, không nhìn, ngó, chơi đùa ồn ào
- HS thảo luận theo nhóm 4.
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả,lớp nhận xét.
- Không đi qua lại và không đùa giỡn, ồn ào.
- Xưng hô, chào hỏi, lễ phép.
- Nghiêm túc, tích cực phát biểu xây dựng bài, không nhìn ngó thầy cô.
- Xưng hô, chào hỏi, lễ phép trả lời.
- HS tự liên hệ Một số em trình bày trước lớp.
Trang 6Kết luận: Tụn trọng khỏch đến thăm
trường, em nhận được sự yờu mến của
mọi người và ai cũng vui.
3 Củng cố dặn dũ:
-Giỏo viờn nhận xột đỏnh giỏ tiết học
-Giỏo dục học sinh ghi nhớ thực theo
bài học
*********************************************************************
Thứ ba, ngày 13 tháng 4 năm 2010
Tiết 1 Tập đọc
Đ 96. Cuốn sổ tay.
I/ MUẽC ẹÍCH YEÂU CAÀU:
- Bieỏt ủoùc phaõn bieọt lụứi ngửụứi daón chuyeọn vụựi lụứi nhaõn vaọt
- Naộm ủửụùc noọi dung cuỷa soồ tay; bieỏt caựch ửựng xửỷ ủuựng khoõng tửù tieọn xem sổ tay của người khỏc (traỷ lụứi ủửụùc caực caõu hoỷi trong SGK)
II/ CHUAÅN Bề:
- Bản đồ thế giới để chỉ tờn một số nước trong bài, một số cuốn sổ tay đó ghi chộp
III/ CAÙC HOAẽT ẹOÄNG DAẽY HOẽC:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trũ
1 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra bài : Người đi săn và con
vượn
- Gọi 3 học sinh lờn đọc bài.
- Trả lời cõu hỏi trong bài
- Nhận xột đỏnh giỏ phần bài cũ.
2 Bài mới
a) Giới thiệu bài:
-Hụm nay chỳng ta tỡm hiểu về nội dung
của bài : "Cuốn sổ tay"
b) Luyện đọc :
- Đọc mẫu toàn bài với giọng kể rành
mạch chậm rải, nhẹ nhàng
- Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải
nghĩa từ
- Yờu cầu đọc từng cõu trước lớp
- Yờu cầu đọc từng đoạn trước lớp
- Mời đọc từng đoạn trong nhúm
- Yờu cầu hai em đọc lại cả bài
c/ Hướng dẫn tỡm hiểu bài
- Yờu cầu đọc thầm bài văn trao đổi trả
lời cõu hỏi –Thanh dựng cuốn sổ tay làm
gỡ ?
- Ba học sinh lờn bảng đọc bài
- Trả lời cõu hỏi về nội dung bài đọc theo yờu cầu giỏo viờn
- Lớp theo dừi giới thiệu bài.
- Lớp lắng nghe đọc mẫu để nắm được cỏch đọc đỳng
- Tiếp nối nhau đọc từng cõu trước lớp - Đọc từng đoạn trước lớp Tiếp nối đọc 4 đoạn
- Đọc từng đoạn trong nhúm
- Lớp đọc lại cả bài 1- 2em
- Lớp đọc thầm cả bài trả lời cõu hỏi
- Ghi nội dung cuộc họp, cỏc việc cần làm, những chuyện lớ thỳ , -Lớ thỳ như : tờn nước nhỏ nhất,
Trang 7- Hãy nĩi một vài điều lí thú ghi trong sổ
tay của Thanh ?
- Vì sao Lân khuyên Tuấn khơng nên tự
ý xem sổ tay của bạn ?
d) Luyện đọc lại:
- Mời một em khá chọn một đoạn trong
bài để đọc
- Hướng dẫn đọc đúng một số câu
- Yêu cầu lớp hình thành ra các nhĩm,
mỗi nhĩm 4 học sinh phân vai thi đọc
diễn cảm cả bài văn
- Mời hai nhĩm thi phân vai đọc lại cả
bài
- Nhận xét đánh giá bình chọn em đọc
hay
3 Củng cố - Dặn dị:
- Gọi 2 - 4 học sinh nêu nội dung bài
- Giáo viên nhận xét đánh giá
- Dặn dị học sinh về nhà học bài
nước lớn nhất nước cĩ số dân đơng nhất, nước cĩ số dân ít nhất ,…
- Là tài sản riêng của từng người, người khác khơng được tự ý sử dụng, trong sổ tay người ta ghi những điều chỉ cho riêng mình, khơng muốn cho ai biết, người ngồi tự ý xem là tị mị, khơng lịch
sự
- Lắng nghe bạn đọc mẫu
- Lớp luyện đọc theo hướng dẫn của giáo viên
- Lần lượt mỗi nhĩm cử ra 4 em thi đọc theo vai ( Lân, Thanh, Tùng, người dẫn chuyện) thi đọc cả bài văn
- Hai nhĩm phân vai thi đọc lại cả bài
- Lớp lắng nghe để bình chọn bạn đọc hay nhất
- 2 đến 4 em nêu nội dung vừa học
- Về nhà học và xem trước bài mới
**********************************************
TiÕt 2 LuyƯn tõ vµ c©u
§ 32 §Ỉt vµ tlch b»ng g×? dÊu chÊm, dÊu hai chÊm.
I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
- Tìm và nêu được tác dụng của dấu hai chấm trong đoạn văn (BT1)
- Điền đúng dấu chấm,dấu hai chấm vào chỗ thích hợp( BT2)
- Tìm được bộ phận câu trả lời cho câu hỏi “bằng gì”( BT3)
II/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trị
1 Kiểm tra bài cũ:
-Yêu cầu hai em làm miệng bài tập 1
và bài tập 3 tiết LTVC tuần 31.
-Nhận xét phần kiểm tra bài cũ.
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
-Hơm nay chúng ta sẽ học bài : “ Ơn
dấu phẩy – Đặt và trả lời câu hỏi Bằng
gì ? “
-Hai học sinh làm miệng bài tập 1 và bài tập 3 mỗi em làm một bài
-Học sinh khác nhận xét bài bạn -Lớp theo dõi giáo viên giới thiệu bài (1 đến 2 em nhắc lại)
Trang 8b) Hướng dẫn học sinh làm bài tập:
* Bài 1 : - Yêu cầu một em đọc bài tập
1.
-Yêu cầu cả lớp đọc thầm
-Mời một em lên bảng làm mẫu
-Yêu cầu lớp làm việc theo nhóm tìm
các dấu hai chấm còn lại và cho biết
các dấu hai chấm đó có tác dụng gì
-Theo dõi nhận xét từng nhóm
-Giáo viên chốt lời giải đúng
*Bài 2: -Mời một em đọc nội dung bài
tập 2 lớp đọc thầm theo
-Dán 3 tờ giấy khổ to lên bảng lớp
-Yêu cầu lớp làm việc cá nhân vào
nháp
- Mời 3 em lên thi làm bài trên bảng
-Nhận xét đánh giá bình chọn em
thắng cuộc
-Chốt lại lời giải đúng
* Bài 3 -Mời một em đọc nội dung bài
tập 3 lớp đọc thầm theo
-Dán 3 tờ giấy khổ to lên bảng lớp
-Yêu cầu lớp làm việc cá nhân
- Mời 3 em lên thi làm bài trên bảng
-Nhận xét đánh giá bình chọn em
thắng cuộc
3 Củng cố - Dặn dò
- Nêu lại nội dung bài.
-Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
-Dặn về nhà học bài xem trước bài
mới
-Một em đọc yêu cầu bài tập1 trong sách
-Cả lớp đọc thầm bài tập
- Một em lên khoanh dấu 2 chấm và
giải thích ( dấu 2 chấm dùng để dẫn lời
nói trực tiếp của Bồ Chao )
-Lớp trao đổi theo nhóm tìm và giải thích về tác dụng của các dấu 2 chấm còn lại
-Nhóm khác quan sát nhận xét ý kiến của nhóm bạn
- Một học sinh đọc bài tập 2
-Lớp theo dõi và đọc thầm theo -Lớp làm việc cá nhân thực hiện vào nháp
-Ba em lên thi điền kết quả vào các tờ giấy khổ lớn có sẵn Đại diện đọc lại kết quả
-Câu 1 dấu chấm ,hai câu còn lại là dấu 2 chấm
- Lớp bình chọn bạn thắng cuộc
- Một học sinh đọc bài tập 3 -Lớp theo dõi và đọc thầm theo
-Lớp làm việc cá nhân -Ba em lên thi làm bài trên bảng
a/ Nhà vùng này phần nhiều làm bằng
gỗ xoan b/ Các nghệ … bằng đôi tay khéo léo của mình
c/ Trải qua hàng nghìn năm lịch sử , người …bằng trí tuệ , mồ hôi và cả máu của mình
-Hai học sinh nêu lại nội dung vừa học -Về nhà học bài và làm các bài tập còn lại
********************************************
TiÕt 3 To¸n
§ 157 BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN RÚT VỀ ĐƠN VỊ
Trang 9I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
- Biết giải bài tốn liên quan đến rút về đơn vị
II / CHUẨN BỊ:
- Nội dung bài tập 3 ghi sẵn vào bảng phụ
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trị
1 Bài cũ:
-Gọi học sinh lên bảng sửa bài tập về
nhà
-Giáo viên nhận xét đánh giá
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
-Hơm nay chúng ta tìm hiểu về “ Bài
tốn liên quan đến rút về đơn vị “
b) Khai thác:
*/ Hướng dẫn giải bài tốn 1.
-Nêu bài tốn Yêu cầu học sinh tìm dự
kiện và yêu cầu đề bài ?
-Hướng dẫn lựa chọn phép tính thích
hợp
- Ghi đầy đủ lời giải , phép tính và đáp
số lên bảng
- Gọi 3 em nhắc lại
*/ Hướng dẫn giải phép tính thứ hai.
- Hướng dẫn học sinh lập kế hoạch giải
bài tốn
- Biết 7 can chứa 35 lít mật ong Muốn
tìm một can ta làm phép tính gì ?
-Biết 1 can 5 lít mật ong vậy muốn biết
10 lít chứa trong bao nhiêu can ta làm
như thế nào ?
- Yêu cầu nêu cách tính bài tốn liên
quan rút về đơn vị Giáo viên ghi bảng
c/ Luyện tập:
Bài 1: - Gọi học sinh nêu bài tập 1
-Yêu cầu học sinh tự làm và chữa bài
-Gọi một em lên bảng giải bài tốn
-Yêu cầu lớp theo dõi đổi chéo vở và
chữa bài
-Gọi học sinh khác nhận xét bài bạn
-Một học sinh lên bảng sửa bài tập 3 -Hai học sinh khác nhận xét
*Lớp theo dõi giới thiệu bài
- Quan sát và tìm hiểu nội dung bài tốn.
- Suy nghĩ lựa chọn phép tính hợp lí nhất.
- Lớp cùng thực hiện giải bài tốn để tìm kết quả
-Ba em nhắc lại :
- Muốn tính số lít mật ong trong mỗi can phải lấy 35 chia cho 7
-Muốn tìm một can ta làm phép chia :
35 : 7 = 5 ( lít )
- Muốn biết 10 lít mật ong cần bao nhiêu can ta làm phép tính chia :
10 : 5 = 2 ( can )
- Hai em nêu lại cách giải bài tốn liên quan rút về đơn vị
- Một em nêu đề bài tập 1 -Cả lớp thực hiện làm vào vở -Một học sinh lên bảng giải
Giải:
Số kg đường đựng trong mỗi túi là :
40 : 8 = 5 ( kg)
Số túi cần cĩ để đựng 15 kg đường là :
15 : 5 = 3 ( túi ) Đ/ S : 3 túi
Trang 10-Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 2: - Mời một học sinh đọc đề bài
-Yêu cầu cả lớp nêu tĩm tắt đề bài
- Ghi bảng tĩm tắt đề bài
-Mời một em lên giải bài trên bảng
Gọi học sinh khác nhận xét bài bạn
-Nhận xét đánh giá bài làm học sinh
Bài 3 - Mời một học sinh đọc đề bài 4
- Yêu cầu cả lớp làm vào vở bài tập
-Mời hai học sinh lên bảng giải bài
-Gọi học sinh khác nhận xét bài bạn
-Nhận xét đánh giá bài làm học sinh
3 Củng cố - Dặn dị:
*Nhận xét đánh giá tiết học
-Dặn về nhà học và làm bài tập
-Học sinh khác nhận xét bài bạn
- Một em đọc đề bài 2 -Lớp thực hiện làm vào vở
-Một học sinh lên bảng giải bài
Giải:
Số cúc cho mỗi cái áo là :
24 : 4 = 6 (cúc)
Số áo loại đĩ dùng hết 42 cúc là :
24 : 6 = 7 (áo) Đ/ S : 7 cái áo
- Một em khác nhận xét bài bạn -Một em đọc đề bài 4
-Hai học sinh lên bảng tính giá trị biểu thức
a/ 24 : 6 : 2 =4 : 2 = 2 ( Đ) b/ 24 : 6 : 2 = 24 : 3 = 8 ( S) -Học sinh khác nhận xét bài bạn.
-Về nhà học và làm bài tập số 4 cịn lại
**********************************************
TiÕt 4 ChÝnh t¶ (Nghe viÕt)
§ 63 Ng«i nhµ chung.
I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
- Nghe -viết đúng bài chính tả,trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
Làm đúng BT(2) a / b,hoặc BT(3) a/ b
II/ CHUẨN BỊ: - Bảng lớp viết ( 2 lần ) các từ ngữ trong bài tập 2
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trị
1 Kiểm tra bài cũ:
-Yêu cầu cả lớp viết vào nháp một số từ
mà học sinh ở tiết trước thường viết sai
-Nhận xét đánh giá chung về phần kiểm
tra 2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài
-Bài viết hơm nay các em sẽ nghe viết
một đoạn trong bài: Ngơi nhà chung
b) Hướng dẫn nghe viết :
-3 Học sinh lên bảng viết các từ hay
viết sai trong tiết trước :rong ruổi ,
thong dong , trống giong cờ mở , cười
rủ rượi , nĩi rủ rỉ ,…
-Cả lớp viết vào giấy nháp
-Lớp lắng nghe giới thiệu bài