1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Kế hoạch bài dạy khối 1 (buổi sáng) - Tuần 23

20 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 278,39 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+Mười phẩy một trăm hai mươi lăm mét khối +Không phẩy một trăm linh chín xăng - ti - mét khối +Không phẩy không trăm mười lăm - GV đánh giá đề - xi - mét khối - Yêu cầu HS nêu cách đọc c[r]

Trang 1

TUẦN 23

Ngày soạn: 04/02/2012 Ngày dạy: T2 2012

2 6

TIẾT 1 : CHÀO CỜ

-o0o -TIẾT 2 : TẬP ĐỌC PHÂN XỬ TÀI TÌNH

I Mục tiêu

- Biết đọc diễn cảm bài văn; giọng đọc phù hợp với tính cách của nhân vật

- Hiểu được quan án là người thông minh, có tài xử kiện (Trả lời được các câu hỏi trong SGK)

II Đồ dùng dạy – học

GV: Tranh minh hoạ bài học trong SGK

HS: SGK, vở ghi

III Các hoạt động dạy – học

1 ÔĐTC

2 Kiểm tra bài cũ

Đọc TL bài thơ Cao Bằng, TLCH:

- Địa thế đặc biệt của Cao Bằng

được thể hiện qua những từ ngữ, chi

tiết nào?

- Qua khổ thơ cuối tác giả muốn

nói lên điều gì ?

- GV nhận xét, cho điểm

3 Bài mới

*Giới thiệu bài – Ghi đầu bài.

*Luyện đọc

- Cho HS đọc bài

- GV chia đoạn: 3 đoạn

Đ1:Từ đầu đến“ Bà này lấy trộm”

Đ2:Tiếp theo đến cúi đầu nhận tội

Đ3: Phần còn lại

- Đọc đoạn nối tiếp

- Cho HS đọc đoạn + đọc từ ngữ

khó: vón cảnh, biện lễ, sư vói

- HS đọc theo nhóm

- Cho HS đọc cả bài trước lớp

- GV đọc diễn cảm cả bài một lượt

*Tìm hiểu bài

- Đoạn 1: - Cho HS đọc

+ Hai người đàn bà đến công đường

nhờ quan phân xử việc gì?

1' 5'

1' 10'

10'

- 2 HS đọc và trả lời câu hỏi:

+ Cao Bằng rất xa xôi Muốn đến phải qua “Đèo Gió,” “Đèo Giàng”, đèo “ Cao Bắc”

+ Tác giả ca ngợi vẻ đẹp, con người Cao Bằng Cao Bằng có vị trí rất quan trọng Người Cao Bằng vỡ cả nước mà giữ lấy biên cương

- HS lắng nghe

- 1HS khá, giỏi đọc bài

- HS dùng bút chì đánh dấu đoạn trong SGK

- 3HS mỗi HS đọc một đoạn (2 lần)

- 1 HS đọc chú giải

- Từng nhóm 3 HS đọc

- 1 HS đọc cả bài

- HS lắng nghe

- 1 HS đọc to, lớp đọc thầm

+Nhờ quan phân xử việc mình bị mất cắp vải Người nọ tố cáo người kia lấy cắp vải của mình và nhờ

Trang 2

- Đoạn 2

+ Quan đó dựng những biện pháp

nào để tìm ra người lấy cắp?

+Vì sao quan cho rằng người không

khóc chính là người ăn cắp?

- Đoạn 3

+Kể lại cách quan tìm kể lấy trộm

tiền nhà chùa

+ Vì sao quan án dựng cách trên?

GV chốt lại: ý đúng: Vì biết kẻ gian

thường lo lắng nên dễ lộ mặt

- Quan án phá được các vụ án nhờ

đâu?

- Câu chuyện nói lên điều gì?

*Đọc diễn cảm

- Cho HS đọc phân vai

GV đưa bảng phụ đó chộp sẵn đoạn

3 và hướng dẫn HS đọc

- Cho HS thi đọc

- GV nhận xét + khen nhóm đọc tốt

4 Củng cố, dặn dò

- GV nhận xét tiết học

- Yêu cầu HS về nhà tìm đọc những

truyện về xử án

10'

3'

quan phân xử

- Quan đó dùng nhiều biện pháp: +Cho đòi người làm chứng (không có)

+Cho lính về nhà hai người xem xét, cũng không tìm được chứng cứ +Sai xé tấm vải làm đôi cho mỗi người một mảnh Thấy một trong hai người bật khóc, quan cho lính trả tấm vải cho người này và lính trói người kia lại

+Vì quan hiểu người tự tay làm ra tấm vải, đặt hi vọng bán vải để kiếm được ít tiền nên bỗng dưng bị mất một nửa nên bật khóc vì đau xót

- Quan đó thực hiện như sau:

+Giao cho tất cả những người trong chùa mỗi người một nắm thóc đó ngâm nước

+ Đánh đòn tìm lí: ai ăn trộm, thóc trong tay người đó sẽ nảy mầm + Đứng quan sát mọi người

- HS chọn cách trả lời

- Nhờ quan thông minh, quyết đoán, nắm vững được đặc điểm tâm lí của

kẻ phạm tội

- Ca ngợi trí thông minh, tài xử kiện của vị quan án.

- 4HS đọc diễn cảm theo cách phân vai: người dẫn chuyện, 2 người đàn

bà bán vải, quan án

- HS đọc theo hướng dẫn của GV

- 2-3 nhóm 4 thi đọc

- Lớp nhận xét

TIẾT 3: TOÁN XĂNG – TI – MÉT – KHỐI ĐỀ - XI – MÉT – KHỐI

I Mục tiêu

- Có biểu tượng về xăng- ti- mét khối, đề - xi - mét khối

Trang 3

- Biết tên gọi, kí hiệu, độ lớn của đợn vị đo thể tích: xăng- ti – mét khối, đề- xi- mét khối

- Biết giải một số bài toán có liên quan đêns xăng- ti- mét khối, đề- xi- mét khối

* Bài tập cần làm: Bài 1; Bài 2(a)

II Các đồ dùng học

GV: - Mô hình hình lập phương 1dm3 và 1cm3

- Hình vẽ về quan hệ giữa hình lập phương cạnh 1dm và hình lập phương cạnh 1cm Bảng minh họa bài tập 1

HS: SGK; vở ghi

III Các hoạt động dạy – học chủ yếu

1 ÔĐTC

2 Kiểm tra bài cũ

Chữa BT 3 tr.115- SGK

GV nhận xét cho điểm

3.Bài mới

*Giới thiệu bài – Ghi đầu bài

*Hình thành biểu tượng cm 2 và

dm 2 và quan hệ giữa 2 đơn vị đo

thể tích.

a) Xăng - ti - mét khối

- GV trình bày vật mẫu hình lập

phương có cạnh 1cm, gọi 1 HS xác

định kích thước của vật thể

- Đây là hình khối gì? Có kích

thước là bao nhiêu?

GV: Thể tích của hình lập phương

này là 1 xăng - ti - mét khối

Em hiểu xăng - ti - mét khối là gì?

- Xăng - ti - mét khối viết tắt là cm3

- Yêu cầu HS nhắc lại

b) Đề - xi - mét khối

- GV trình bày vật mẫu khối lập

phương cạnh 1dm, gọi 1 HS xác

định kích thước của vật thể

- Đây là hình khối gì? Có kích

thước là bao nhiêu?

Hình lập phương này có thể tích là 1

đề - xi - mét khối Vậy đề - xi - mét

khối là gì?

c) Quan hệ giữa cm 2 và dm 2

- GV trưng bày minh hoạ

- Có một hình lập phương có cạnh

dài 1dm Vậy thể tích của hình lập

phương đó là bao nhiêu?

1' 3'

1' 15'

2 HS thực hiện yêu cầu

Lắng nghe, nhắc lại tên bài

HS quan sát

- 1 HS thao tác + Đây là hình lập phương có cạnh dài 1cm

- HS chú ý quan sát vật mẫu

+ Xăng – ti – mét khối là thể tích của 1 hình lập phương có cạnh dài

là 1cm

- HS nhắc lại: xăng – ti – mét khối

viết tắt là cm 3

- HS thao tác + Đây là hình lập phương có cạnh dài 1 đề- xi - mét

+ Đề - xi - mét khối là thể tích của hình lập phương có cạnh dài 1dm

+ 1 đề - xi - mét khối

Trang 4

- Giả sử chia cỏc cạnh của hình lập

phương thành 10 phần bằng nhau,

mỗi phần có kích thước là bao

nhiêu?

- Giải sử sắp xếp các hình lập

phương nhỏ cạnh 1cm vào hình lập

phương cạnh 1dm thì cần bao nhiêu

hình vẽ xếp đầy?

- Hãy tìm cách xác định số lượng

hình lập phương cạnh 1cm?

- Thể tích hình lập phương cạnh

1cm là bao nhiêu?

- Vậy 1dm3 bằng bao nhiêu cm3?

- GV xác nhận: 1dm3 = 1000cm3

hay 1000cm3 = 1 dm3

* Thực hành

Bài 1: Yêu cầu HS đọc đề bài

- GV treo bảng phụ

- Bảng phụ gồm mấy cột, là những

cột nào?

- GV đọc mẫu: 76cm3

Ta đọc số đo thể tích như đọc số tự

nhiên sau đó đọc kèm tên đơn vị đo

(viết kí hiệu) 192cm3

- Yêu cầu HS làm bài vào vở

- Gọi 5 HS nối tiếp lên bảng chữa

bài - GV nhận xét, đánh giá

Bài 2a

- Yêu cầu HS đọc đề bài

- Yêu cầu HS làm bài vào vở

- Yêu cầu HS nhận xét

- GV nhận xét, đánh giá

* Lưu ý ở phần (a) ta đổi số đo từ

đơn vị lớn (dm3) sang đơn vị nhỏ

(cm3) Vậy ta chỉ việc nhân nhẩm số

đo với 1000 Ngược lại đối với phần

(b), số đo được đổi từ đơn vị nhỏ

(cm3) ra đơn vị lớn (dm3); vì vậy

phải chia nhẩm số đo cho 1000

4 Củng cố, dặn dò

- GV nhận xét tiết học

- Yêu cầu HS về nhà làm BT

10'

8'

2'

+ 1 xăng - ti - mét

- Xếp mỗi hàng 10 hình lập phương

- Xếp 10 hàng thì được 1 lớp

- Xếp 10 lớp thì đầy hình lập phương cạnh 1dm

- 10 10 10 = 100 hình lập  

phương cạnh 1cm

- 1cm3

- 1dm3 = 1000 cm3

1 HS đọc

- Bảng phụ gồm 2 cột: mỗi cột ghi

số đo thể tích, một cột ghi cách đọc

- HS đọc theo

- HS làm bài vào vở

- HS lên bảng, HS dưới lớp theo dõi

4 HS làm bài

- HS dưới lớp đổi vở kiểm tra chéo Bài giải:

a) 1dm3 = 1000cm3

375 dm3 = 375000cm3

5,8dm3 = 5800cm3

dm3 = 800cm3

b) 2000cm3 = 2dm3

154000cm3 = 154dm3

490000cm3 = 490dm3

5100cm3 = 5,1 dm3

TIẾT 4: CHÍNH TẢ (NHỚ – VIẾT)

CAO BẰNG

Trang 5

I Mục tiêu

- Nhớ - viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài thơ

- Nắm vững quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí Việt Nam và viết hoa đúng tên người, tên địa lí Việt Nam (BT1, BT3)

II Đồ dụng dạy – học

GV: - Bảng phụ hoặc khổ giấy lớn

HS: SGK, vở ghi

III Các hoạt động dạy – học.

1 ÔĐTC

2 Kiểm tra bài cũ

- Đọc- viết các từ sau: Võ Thị Sáu,

Lí Thị Hồng Gấm, Hà Nội, Đà Nẵng

- GV nhận xét + cho điểm

3 Bài mới

* Giới thiệu bài – Ghi đầu bài.

* Hướng dẫn HS nhớ viết

- Cho HS đọc thuộc lòng 4 khổ thơ

- GV nhắc HS cách trình bày bài

chính tả theo khổ thơ, mỗi dòng 5

chữ.Cần viết hoa tên riêng Đèo Gió,

Đèo Giàng, đèo Cao Bắc, Cao Bằng

- HS viết chính tả

*Chấm, chữa bài: GVchấm 5-7 bài.

- GV nhận xét chung

* Hướng dẫn HS làm BT2

Đọc yêu cầu BT2+đọc 3 câu a,b, c.

- GV giao việc:

+ Một em đọc lại toàn bộ BT2

+Tìm các từ đó cho để điền vào chỗ

trống trong câu a, b ,c sao cho đúng

- Cho HS làm bài GV đưa bảng phụ

đã chép bài tập ra (cho 3 HS làm

trên bảng phụ hoặc cho HS thi tiếp

sức)

- GV nhận xét + chốt lại ý đúng

* Hướng dẫn HS làm BT3

- Cho HS đọc yêu cầu BT + đọc bài

thơ Cửa gió Tùng Chinh.

- GV giao việc:

+Một em đọc lại bài thơ

1' 5'

1' 20'

5' 5'

5'

2 HS lên bảng viết

- HS còn lại viết vào nháp

- HS lắng nghe

1 HS đọc TL 4 khổ thơ đầu

- Cả lớp lắng nghe + nhận xét

- Cả lớp đọc thầm lại 4 khổ thơ

- HS luyện viết từ khó

- HS gấp SGK viết chính tả

- HS tự soát lỗi

- HS đổi tập cho nhau để sửa lỗi

- 1 HS đọc to, lớp đọc thầm theo

- 3 HS lên làm trên bảng phụ

- Cả lớp làm vào vở bài tập

- Lớp nhận xét, bổ sung a/ Người nữ anh hùng trẻ tuổi hi sinh ở nhà từ Côn Đảo là chị Võ Thị Sáu

b/ Người lấy thân mỡnh làm giỏ sỳng trong chiến dịch Điện Biên

Phủ là anh Bế Văn Đàn.

c/ Người chiến sĩ biệt động Sài Gòn

đặt mìn trên cầu Công Lí mưu sát

Mắc-na–ma–ra là anh Nguyễn Văn Trỗi

- 1 HS đọc to, lớp đọc thầm theo

- HS làm bài cá nhân 2 HS làm bài trên bảng lớp

Trang 6

TIẾT 5 : KHOA HỌC BÀI 45: SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG ĐIỆN

I Mục tiêu:

Kể tên một số đồ dùng , máy móc sử dụng năng lượng điện

II Đồ dùng dạy học

- Hình minh hoạ 1 trang 92

- Giấy khổ to, bút dạ

III Các hoạt động dạy - học

A Kiểm tra bài cũ:

? Con người đã sử dụng năng lượng gió

để làm gì?

? Con người sử dụng năng lượng điện

trong những việc gì?

? tại sao con người nên khai thác sử

dụng năng lượng gió và năng lượng

nước chảy?

- GV nhận xét ghi điểm

B Bài mới:

1.Giới thiệu bài: Nêu mục đích bài học

Ghi đầu bài

HĐ1: Dòng điện mang năng lượng

- Hãy kể tên những đồ dùng sử dụng

điện mà em biết?

- Năng lượng điện mà các đồ dùng trên

sử dụng được lấy từ đâu?

GV KL

* HĐ2: ứng dụng của dòng điện

- Yêu cầu HS hoạt động nhóm

+Nêu nguồn điện mà các đồ dùng sử

dụng điện trên bảng cần sử dụng

+ Nêu tác dụng của dòng điện trong các

đồ dùng sử dụng đó: thắp sáng, đốt nóng

hay chạy máy?

Hoạt động 3: Vai trò của điện

5'

28'

- 3 HS trảlời

- HS nối tiếp nhau kể: bóng điện, bàn là, ti vi, đài, nồi cơm

điện

- Lấy từ nhà máy điện, pin, ắc quy,

+Viết lại cho đúng chính tả những chữ trong bài thơ còn viết sai - Cho HS làm bài - GV nhận xét và chốt lại ý đúng 4.Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học - Dặn HS ghi nhớ quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí Việt Nam 3' - Lớp nhận xét Viết sai Viết đúng Hai ngàn

Ngã ba

Pù mo

Pù xai

Hai Ngàn Ngã Ba

Pù Mo

Pù Xai

Trang 7

+ Nêu vai trò của điện trong sinh hoạt

hằng ngày?

+ Nêu vai trò của điện trong học tập,

thông tin, giao dịch, nông nghiệp, thể

thao ?

- GV nhận xét

3 Củng cố dặn dò:

- Gọi HS đọc mục bạn cần biết trang 93

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS học bài và chuẩn bị bài sau

2'

- HS thảo luận nhóm và điền vào phiếu bài tập

- HS lần lượt nêu

Ngày soạn: 04/02/2012 Ngày dạy: T3/ 07/02/2012

TIẾT 1: TOÁN TIẾT 112: MÉT KHỐI (TR 117)

I Mục tiêu

- Biết tên, kí hiệu, “độ lớn” của đơn vị đo thể tích: mét khối

- Biết mối quan hệ giữa mét khối, đề -xi- mét khối, xăng- ti- mét khối

* Bài tập cần làm: Bài 1; Bài 2

II Đồ dùng dạy học

GV: - Tranh vẽ mét khối

- Bảng đơn vị đo thể tích và các tấm thẻ

HS: SGK, vở ghi

III Các hoạt động dạy – học chủ yếu

1 Kiểm tra bài cũ:

Điền số thích hợp vào chỗ chấm…

a) 1dm3 = ….cm3; 25dm3 = ….cm3

8,5dm3 = … cm3; dm3 =

…cm3

b) 5000cm3 = …… dm3

2860000cm3 = … dm3

8600cm3 = ………dm3

125000cm3 = …….dm3

- GV đánh giá

2 Bài mới:

* Giới thiệu bài – Ghi đầu bài

* Hình thành biểu tượng mét

khối và mối quan hệ giữa các

đơn vị đo thể tích đã học.

a) Mét khối

- Xăng - ti - mét khối là gì?

- Đề - xi - mét khối là gì?

5'

1' 15'

2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp làm vào vở nháp

- Yêu cầu HS nhận xét bài trên bảng

HS lắng nghe

- Xăng - ti - mét khối là thể tích của hình lập phương cạnh dài 1cm

- Đề - xi - mét khối là thể tích của hình lập phương cạnh dài 1dm

Trang 8

- Vậy tương tự như thế mét khối là

gì?

- Mét khối viết tắt là m 3

- Đây là hình lập phương có cạnh

dài 1m (SGK treo hình minh hoạ)

như SGK trang 117

Tương tự như các đơn vị đề xi

-mét và xăng - ti - -mét đó học, ai

biết hình lập phương cạnh 1m gồm

bao nhiêu hình lập phương cạnh

1dm? Giải thích?

- Vậy 1m3 bằng bao nhiêu dm3?

- GV ghi bảng: 1m3 = 1000dm3

- Vậy 1m3 bằng bao nhiêu cm3? Vì

sao?

b) Nhận xét

- GV treo bảng phụ

- Chúng ta đã học những đơn vị đo

thể tích nào? Nêu thứ tự từ lớn đến

- GV gắn các tấm thẻ vào bảng

theo câu trả lời của HS ( m3; dm3;

cm3)

- YC HS viết vào chỗ chấm trong

bảng

- Hãy so sánh mỗi đơn vị đo thể

tích với đơn vị đo thể tích bé hơn,

liền sau

- Hãy so sánh mỗi đơn vị đo thể

tích lên trước

* Thực hành

Bài 1:

- Yêu cầu HS đọc đề bài

- Yêu cầu HS làm bài vào vở

- Yêu cầu HS chữa bài

a) Gọi 4 HS lần lượt nêu cách đọc

số

- GV lưu ý HS: Khi đọc các số đo

ta đọc như sau số tự nhiên, phân số

hoặc số thập phân; sau đó đọc kèm

ngay tên đơn vị đo

b) Gọi HS viết các số đo thể tích

- Yêu cầu HS nhận xét

GV nhận xét cho điểm

10'

- Mét khối là thể tớch của hình lập phương cạnh dài 1m

- Gồm 1000 hình lập phương cạnh 1dm vì ta xếp mỗi hàng 10 hình lập phương cạnh 1dm Cứ xếp 10 hàng thì được 1 lớp và xếp 10 lớp thì đầy hình lập phương cạnh 1m Như vậy

có 1000 hình lập phương cạnh 1dm

- Ta có 1m3 = 1000dm3

- 1m3 = 1000000cm3

- Vì cứ 1dm3 = 1000dm3 =1000000cm3

- Chúng ta đó học cỏc đơn vị đo thể tích là mét khối, đề - xi- mét khối, xăng- ti - mét khối

3 HS lên bảng

- Mỗi đơn vị đo thể tích gấp 1000 lần đơn vị đo thể tích bé hớn, liền sau Mỗi đơn vị đo thể tích bé bằng đơn vị lớn hơn liền trước nó

2 HS đọc đề bài

HS làm bài, chữa bài

- 15m3: mười lăm mét khối

- 205 m3: Hai trăm linh lăm mét khối

- m3: Hai mươi lăm phần trăm mét khối

- 0,911 m3: Không phẩy chín trăm mười một mét khối

b, 2HS làm bài 7200m3 m3

400 m3 0,05 m3

Trang 9

Bài 2:

- Yêu cầu HS đọc đề bài

- Gọi HS lên bảng làm bài; HS

dưới lớp làm bài vào vở

- Yêu cầu HS nhận xét

- GV nhận xét, đánh giá

Bài 3: (Nếu còn thời gian)

- Yêu cầu HS đọc đề bài

- Yêu cầu HS thảo luận (nhóm đôi)

để tìm lời giải

gợi ý:

+ Hãy nhận xét đơn vị đo của số đo

các kích thước

+Ta phải xếp mấy hàng các hình

lập phương 1dm3 để được 1 lớp?

Mỗi hàng có mấy hình?

+ Ta phải xếp mấy lớp hình lập

phương 1dm3 thì đầy hộp?

+ Mỗi lớp cú bao nhiêu hình lập

phương 1 dm3?

+ Từ đó ta tính được số hình lập

phương để xếp đầy hình hộp chữ

nhật

- Gọi 1 HS lên bảng làm bài, HS

dưới lớp làm bài vào vở

- GV nhận xét, đánh giá

3 Củng cố, dặn dò

- GV nhận xét tiết học

- Yêu cầu HS về nhà làm BT

7'

2'

2 HS đọc 2HS làm bài a) 1cm3 = 0,001dm3

5,216m3 = 5216dm3

13,8m3 = 13 800dm3

0,22m3 = 220dm3

b) 1 dm3 = 1000cm3

1,969dm3 = 1969cm3

m3 = 250 000cm3

19,54m3 = 19 540 000cm3

- Các đơn vị đo đều giống nhau (là dm)

- Theo hình vẽ ta cần xếp 3 hàng, mỗi hàng có 5 hình lập phương 1dm3

- Ta phải xếp 2 lớp thì đầy hộp

- Mỗi lớp có: 5 3 = 15 ( hình lập 

phương ) Bài giải:

Chia chiều dài, chiều rộng, chiều cao của hình hộp chữ nhật thành các phần bằng nhau dài 1dm thì ta lần lượt được

5 phần, 3 phần, 2 phần

Ta có sau khi xếp 2 lớp hình lập phương 1dm3 thì đầy hộp

Mỗi lớp có số hình là:

5 3 = 15 (hình lập phương 1dm 3)

Số hình lập phương cần để xếp đầy hộp là:15 2 = 30 (hình lập phương 1dm 3) Đáp số: 30 hình lập phương 1dm3

TIẾT 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU

MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRẬT TỰ AN NINH

I Mục tiêu

- Hiểu nghĩa các từ trật tự, an ninh

- Làm được các bài tập BT1, BT2, BT3

II Đồ dùng dạy – học

GV: - Từ điển Tiếng Việt

Trang 10

- Bút dạ và một vài tờ phiếu khổ to.

HS: SGK, vở ghi

III Các hoạt động dạy – học

1 Kiểm tra bài cũ

- Làm lại BT3 của Luyện từ và câu

trước)- GV nhận xét + cho điểm

2.Bài mới

* Giới thiệu bài – Ghi đầu bài

* Hướng dẫn HS làm BT1

- Cho HS đọc yêu cầu BT

- GV giao việc:

Mỗi em đọc lại toàn bộ BT1

Khoanh tròn lên chữ a, b hoặc c

ở ý em cho là đúng

- YC HS làm bài

- Mời HS trình bày kết quả

KL: Ý đúng: ý c: Trật tự có nghĩa

là: Tình trạng, ổn định, có tổ chức,

có kỉ luật

*Hướng dẫn HS làm BT2

- Đọc yêu cầu + đọc đoạn văn

+Các em đọc lại đoạn văn

+Tìm những đoạn văn những từ ngữ

liên quan tới việc giữ gìn trật tự an

toàn giao thông

- Cho HS làm bài theo nhóm 4 GV

phát phiếu cho các nhóm

- Mời HS trình bày kết quả

KL: Những từ ngữ liên quan tới việc

giữ gìn an toàn giao thông có trong

đoạn văn là:

+Cảnh sát giao thông

+Tai nạn, tai nạn giao thông, va

chạm giao thông

+ Vi phạm quy định về tốc độ, thiết

bị kém án toàn, lấn chiếm lòng

đường và vỉa hè

Hướng dẫn HS làm BT3

(cách tiến hành tương tự BT1)

GV chốt lại kết quả đúng

3.Củng cố, dặn dò

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS nhớ những từ ngữ mới các

em vừa được mở rộng

5'

1' 10'

10'

10'

4'

2 HS thực hiện yêu cầu

HS lắng nghe

- 1 HS đọc to, lớp đọc thầm theo

- HS dùng bút chì đánh dấu trong VBT

- Một số HS phát biểu ý kiến

- Lớp nhận xét

- 1 HS đọc to, lớp đọc thầm theo

-Các nhóm làm bài theo phiếu (theo bảng nhóm)

- Đại diện các nhóm lên dán bài lên bảng lớp + trình bày

- Lớp nhận xét

- HS chép lời giải đúng vào vở hoặc

vở bài tập

+Những từ ngữ chỉ người liên quan đến trật tự an ninh là : cảnh sát, trọng tài, bọn càn quấy, lem hu-li-gân

+Những từ ngữ chỉ sự việc, hiện tượng liên quan đến trật tự an ninh là: giữ trật tự, bắt, quậy phá, hành hung, bị thương

Ngày đăng: 30/03/2021, 13:33

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w