luận văn, tiến sĩ, thạc sĩ, báo cáo, khóa luận, đề tài
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
-* * ** * * -
TÔ THỊ MINH CHÂU
NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG CẠNH TRANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP CHẾ BIẾN THỦY SẢN
TRÊN ðỊA BÀN TỈNH THÁI BÌNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 60.34.05
Người hướng dẫn khoa học: TS Chu Thị Kim Loan
HÀ NỘI - 2010
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào
Tôi xin cam ñoan mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả luận văn
Tô Thị Minh Châu
Trang 3Xin ñược bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc ñến các thầy giáo, cô giáo trong
Bộ môn Marketing, PGS TS Trần Hữu Cường - Trưởng bộ môn, ñặc biệt
là Tiến sỹ Chu Thị Kim Loan - người trực tiếp hướng dẫn, giúp ñỡ em trong quá trình nghiên cứu ñề tài này
Xin chân thành cảm ơn các ñồng chí Lãnh ñạo, cán bộ Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Sở Công thương, Cục Thống kê tỉnh, Chi cục Nuôi trồng, Chi cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản, Phòng Công thương, phòng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn các huyện Tiền Hải, Thái Thụy, các doanh nghiệp Chế biến Thủy sản trong tỉnh Thái Bình
ñã tạo ñiều kiện cho tôi tiếp cận và thu thập những thông tin cần thiết ñể làm sáng tỏ mục tiêu nghiên cứu của ñề tài
Cuối cùng, xin chân thành cảm ơn tới gia ñình, người thân và bạn bè
ñã ñộng viên, giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu
Hà Nội, ngày 12 tháng 11 năm 2010
Tác giả luận văn
Trang 4Tô Thị Minh Châu
MỤC LỤC
Phần II: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ KHẢ NĂNG CẠNH TRANH
CỦA CÁC DOANH NGHIỆP CHẾ BIẾN THỦY SẢN
5
2.2.1 Khái niệm khả năng cạnh tranh 10
Trang 52.2.2 Các quan ñiểm phân tích khả năng cạnh tranh của doanh
2.3 Thực tiễn và kinh nghiệm nâng cao KNCT của các doanh
nghiệp chế biến thủy sản ở một số nước trên Thế giới
26
2.4 Thực trạng KNCT của các doanh nghiệp Việt Nam 32
2.5 Một số công trình nghiên cứu về khả năng cạnh tranh ở
VN
35
2.6 Thực trạng phát triển của ngành chế biến thủy sản VN 38
2.7 Các tiêu chí ñánh giá khả năng cạnh tranh của các doanh
nghiệp chế biến thuỷ sản
42
2.7.2 Khả năng quản lý và thực hiện chiến lược của DN 45
2.7.3 Trình ñộ trang thiết bị, công nghệ 45
2.7.5 Khả năng phát triển thị phần 46
2.7.6 Khả năng cạnh tranh của sản phẩm 46
2.7.7 Khả năng về thương hiệu 47
Phần III: ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 48
Trang 63.1.1 ðiều kiện tự nhiên 48
3.1.2 Tình hình kinh tế - xã hội tỉnh Thái Bình 50
3.1.3 Cơ cấu nguồn nguyên liệu của ngành thuỷ sản Thái Bình 60
4.1 Thực trạng hoạt ñộng của các doanh nghiệp chế biến thủy
sản trên ñịa bàn tỉnh Thái Bình
66
4.1.1 Thực trạng về số lượng và thành phần các doanh nghiệp
chế biến thủy sản Thái Bình
67
4.2 Thực trạng khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp chế
biến thủy sản trên ñịa bàn tỉnh Thái Bình
Trang 74.3.2 Môi trường kinh doanh của tỉnh Thái Bình 95
4.4 Phân tích SWOT của các DN chế biến thủy sản tỉnh Thái
Bình
95
4.4.1 Nhóm các công ty cổ phần chế biến thủy sản 96
4.4.2 Nhóm các công ty TNHH chế biến thủy sản 97
4.4.3 Nhóm các doanh nghiệp tư nhân chế biến thủy sản 98
4.5 Một số giải pháp cơ bản nhằm nâng cao khả năng cạnh
tranh của các doanh nghiệp chế biến thủy sản trên ñịa bàn tỉnh
Thái Bình
99
4.5.2 Giải pháp nâng cao khả năng cạnh tranh cho các doanh
nghiệp chế biến thủy sản tỉnh Thái Bình
101
Trang 85.1.Kết luận 107
2 3.2 Sản lượng thuỷ sản phân theo huyện, thành phố 56
3 3.3 Giá trị sản xuất thuỷ sản của tỉnh Thái Bình 62
4 4.1 Số doanh nghiệp chế biến thủy sản thực tế hoạt
ñộng trên ñịa bàn tỉnh Thái Bình
70
5 4.2 Nguồn nguyên liệu cung cấp cho các DN chế biến 74
6 4.3 Giá trị nguồn nguyên liệu nuôi trồng chính 75
7 4.4 Lực lượng lao ñộng trong ngành thủy sản Thái
Trang 911 4.8 Trình ñộ của Ban lãnh ñạo doanh nghiệp chế biến
Mô hình 5 lực lượng cạnh tranh của Michael Porter 14
2.2 Các yếu tố tác ñộng tới khả năng cạnh tranh của
doanh nghiệp theo quan ñiểm tổng thể
Trang 11DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ASEAN Hiệp hội các Quốc gia đông Nam Á
AFTA Khu vực Mậu dịch Tự do ASEAN
COA Hội ựồng nông nghiệp đài Loan
CSH Chủ sở hữu
DN Doanh nghiệp
EU Liên minh châu Âu (European Union)
HACCP Hệ thống phân tắch, xác ựịnh và tổ chức kiểm soát các mối
nguy trọng yếu trong quá trình sản xuất và chế biến thực phẩm (Hazard Analysis and Critical Control Point System) KNCT Khả năng cạnh tranh
KNCTDN Khả năng cạnh tranh doanh nghiệp
NN Nông nghiệp
NN&PTNT Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
NAFIQAVED Cơ quan kiểm duyệt về chất lượng thủy sản Việt Nam NXB Nhà xuất bản
VCCI Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam
WTO Tổ chức thương mại thế giới (World Trade Qrgnization) WTO Tổ chức thương mại thế giới (World Trade Qrgnization)
Trang 12PHẦN I
MỞ đẦU
1.1 Tắnh cấp thiết của ựề tài
Khi nói về kinh tế biển Việt Nam không thể không nhắc ựến vai trò, vị trắ của ngành thủy sản Những bước thăng trầm của ngành này luôn gắn liền với nhịp sống chung của nền kinh tế nước ta, nhất là công cuộc ựổi mới toàn diện của ựất nước Trong Luật Thủy sản lần thứ 12 ựã ựược Quốc hội thông qua ngày 11/11/2003 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2004, đảng và
Nhà nước ta ựã xác ựịnh ngành Thuỷ sản là một ngành kinh tế mũi nhọn trong nền kinh tế quốc dân
Với ựường bờ biển dài hơn 3.000 km, hệ thống sông ngòi ao hồ dày ựặc, hơn 4 triệu lao ựộng nghề cá, tiềm năng phát triển ngành thuỷ sản của Việt Nam là rất lớn đóng góp trên 10% trong tổng kim ngạch xuất khẩu cả nước năm 2002, ựưa Việt Nam ựứng vào hàng thứ 11 trong số các nước xuất khẩu thuỷ sản lớn nhất thế giới năm 2000 Xuất khẩu thuỷ sản ựã trở thành ngành xuất khẩu chủ lực của Việt Nam, trong ựiều kiện hiện nay khi ựất nước
mở cửa nền kinh tế hội nhập với khu vực và Thế giới Chương trình chế biến
và xuất khẩu thủy sản ựã ựược Thủ tướng Chắnh phủ phê duyệt và bắt ựầu thực hiện từ năm 1998 là một chương trình tạo bước ngoặt trong thế kỷ XXI cho ngành chế biến thuỷ sản nước ta Có thể nói chế biến, xuất khẩu thủy sản
là ựộng lực cho tăng trưởng và chuyển ựổi cơ cấu trong khai thác và nuôi trồng thủy sản Tắnh ựến nay cả nước hiện có 439 nhà máy chế biến thuỷ sản xuất khẩu, trong ựó có 171 doanh nghiệp ựược xếp vào danh sách 1 xuất khẩu vào EU, 300 doanh nghiệp áp dụng quy trình quản lý chất lượng sản phẩm
Trang 13theo HACCP, ñủ tiêu chuẩn xuất khẩu vào thị trường Mỹ, 222 doanh nghiệp ñạt tiêu chuẩn xuất khẩu sản phẩm vào Hàn Quốc, 295 doanh nghiệp ñạt tiêu chuẩn xuất khẩu vào Trung Quốc… Hiện nay hàng thủy sản Việt Nam ñã có mặt tại trên 100 nước và vùng lãnh thổ - theo AGRROINFO – www.agro.gov.vn
Chiến lược biển ñến năm 2020 ñã ñặt ra mục tiêu Việt Nam trở thành Quốc gia mạnh về biển, làm giàu từ biển trên cơ sở phát huy mọi tiềm năng từ biển, phát triển toàn diện các ngành nghề biển với cơ cấu phong phú, hiện ñại, tạo ra tốc ñộ phát triển nhanh, bền vững, hiệu quả cao với tầm nhìn dài hạn Mục tiêu này vừa là một ñộng lực nhưng cũng ñồng thời là một thách thức khá lớn ñối với ngành thuỷ sản Việt Nam bởi nước ta ñã và ñang ñi trên con ñường hội nhập với nền kinh tế Thế giới
Hội nhập quốc tế ñòi hỏi các doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao khả năng cạnh tranh ñể ñủ sức ñứng vững trên thương trường Tuy nhiên một thực trạng phổ biến hiện nay là: khả năng cạnh tranh của các doanh nghiêp Việt Nam nói chung cũng như các doanh nghiệp chế biến thuỷ sản nói riêng còn nhiều hạn chế nên khả năng tồn tại và khẳng ñịnh vị thế trên thương trường rất thấp, ñặc biệt là thị trường Quốc tế sau khi nước ta ñã chính thức gia nhập WTO Theo ñánh giá của Diễn ñàn kinh tế thế giới (WEF), khả năng cạnh tranh của Việt Nam trên các cấp ñộ (quốc gia, doanh nghiệp, sản phẩm)
so với Thế giới còn thấp kém và chậm ñược cải thiện Vì vậy, xây dựng, củng
cố và nâng cao khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp Việt Nam là một tất yếu khách quan trong quá trình hội nhập kinh tế khu vực và toàn cầu Nếu không làm ñược ñiều này, doanh nghiệp Việt Nam nói chung và các doanh nghiệp chế biến thuỷ sản nói riêng không chỉ thất bại trên thị trường quốc tế
mà còn gánh chịu những hậu quả tương tự trên chính ñất nước mình
Trang 14Là tỉnh ven biển thuộc ñồng bằng châu thổ sông Hồng, nằm trong vùng ảnh hưởng của tam giác tăng trưởng kinh tế Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh, tỉnh Thái Bình có ñầy ñủ những tiềm năng ñể phát triển ngành kinh tế biển Những năm qua, ngành thủy sản Thái Bình ñang từng bước phát triển cả
về nuôi trồng, khai thác và chế biến, trở thành mũi nhọn trong ngành nông nghiệp Hiện nay tổng diện tích nuôi trồng thuỷ sản của Thái Bình ước ñạt 13.341 ha, tổng sản lượng nuôi trồng trên 30.000 tấn với giá trị sản xuất hơn
200 tỷ ñồng Tốc ñộ tăng trưởng bình quân từ 2006 – 2009 ñạt 11,47% Năm
2010, giá trị sản xuất thuỷ sản ước ñạt 781,2 tỷ ñồng [1]
Mặc dù tốc ñộ tăng trưởng nuôi trồng thủy sản ñạt khá cao trong thời gian dài, nhưng thực trạng của các doanh nghiệp chế biến thuỷ sản Thái Bình cũng không nằm ngoài thực trạng chung của các doanh nghiệp thuỷ sản trong nước Từ khi chuyển ñổi cơ chế thị trường, các cơ sở sản xuất, chế biến thuỷ sản tăng nhanh về số lượng nhưng nhìn chung các doanh nghiệp chế biến trong tỉnh ñều ở mức quy mô nhỏ, chưa chủ ñộng sản xuất các loại sản phẩm
có tính tiện dụng cao, chưa có sản phẩm chủ lực, thiếu tính cạnh tranh Cơ sở vật chất phục vụ cho chế biến thủy sản còn cũ kỹ, công nghệ sản xuất lạc hậu, thiếu vốn phục vụ cho việc ñổi mới trang thiết bị sản xuất kinh doanh Khả năng quản trị doanh nghiệp còn yếu kém, chất lượng lao ñộng trong ngành chế biến thủy sản còn thấp, hạn chế ñến việc tiếp cận các tiến bộ khoa học tiên tiến… do ñó hiệu quả kinh tế của ngành này vẫn chưa tương xứng với tiềm năng hiện có của tỉnh Thực tế trên ñã và ñang ñặt ngành thuỷ sản Thái Bình trước những thách thức to lớn, ñòi hỏi phải ñáp ứng yêu cầu ngày càng gay gắt của kinh tế thị trường và sức ép hội nhập quốc tế Vậy phải làm thế nào ñể tạo ra khả năng và lợi thế cạnh tranh trong ñiều kiện canh tranh ngày càng gay gắt ñể xây dựng thủy sản trở thành ngành kinh tế mũi nhọn của tỉnh?
Trang 15để trả lời cho câu hỏi trên, ựồng thời góp phần thực hiện mục tiêu của
Chiến lược biển Việt Nam, chúng tôi tiến hành ựề tài: ỘNghiên cứu khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp chế biến thủy sản trên ựịa bàn tỉnh Thái BìnhỢ.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
đánh giá khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp chế biến thủy sản trên ựịa bàn tỉnh Thái Bình, từ ựó ựề xuất những giải pháp cụ thể nhằm phát huy những lợi thế, tiềm năng về kinh tế biển của ựịa phương, nâng cao sức cạnh tranh của các doanh nghiệp chế biến thủy sản Thái Bình góp phần vào
sự phát triển chung của nền kinh tế ựất nước trong thời kỳ hội nhập
1.3 đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu khả năng cạnh tranh của các DN
chế biến thủy sản trên ựịa bàn tỉnh Thái Bình
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
- P hạm vi về nội dung: đề tài tập trung nghiên cứu, ựánh giá khả năng cạnh
tranh của các doanh nghiệp chế biến thuỷ sản ở tỉnh Thái Bình trên thị trường nội ựịa về các nguồn lực cạnh tranh (khả năng tài chắnh, năng lực quản lý, nguồn nhân lực, năng lực công nghệ, ựầu tư ựổi mới công nghệ), và kết quả
Trang 16cạnh tranh (hiệu quả sản xuất kinh doanh, thị phần và khả năng phát triển thị phần)
- P hạm vi về không gian: Nghiên cứu các doanh nghiệp chế biến thuỷ sản trên
ựịa bàn tỉnh Thái Bình
- P hạm vi về thời gian: Thời gian nghiên cứu từ 01/2006 ựến 12/2009
PHẦN II
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ KHẢ NĂNG CẠNH TRANH
CỦA CÁC DOANH NGHIỆP CHẾ BIẾN THỦY SẢN
2.1 Lý luận về cạnh tranh của doanh nghiệp
2.1.1 Khái niệm cạnh tranh
Theo các nhà kinh tế, môi trường cạnh tranh có tác dụng tạo sức mạnh hướng hành vi của các chủ thể kinh tế tới năng suất, chất lượng và hiệu quả từ mục tiêu thắng trong cạnh tranh sẽ thu lợi nhuận Cạnh tranh là thuộc tắnh của kinh tế thị trường, trong môi trường cạnh tranh, sức mạnh của các tổ chức kinh tế không chỉ ựược ựo bằng chắnh khả năng nội tại của từng chủ thể, mà ựiều quan trọng hơn, là trong sự so sánh tương quan giữa các chủ thể với nhau Do ựó, ựạt ựược vị thế cạnh tranh mạnh trên thị trường là yêu cầu sống còn của doanh nghiệp
Mỗi góc ựộ xem xét cạnh tranh khác nhau ựòi hỏi phương pháp luận phân tắch các yếu tố cấu thành sức cạnh tranh và nhân tố ảnh hưởng ựến sức cạnh tranh khác nhau Phân tắch sức cạnh tranh là công việc rất phức tạp, với từng góc ựộ xem xét cạnh tranh chúng ta ựều thấy có nhiều chủ thể tác ựộng ựan xen nhau nhằm gây ảnh hưởng ựến sức cạnh tranh đó là tác ựộng của người lao ựộng với ý nghĩa khởi nguồn của sức sáng tạo làm nên khả năng cạnh tranh; là cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp kết dắnh các nguồn lực tạo nên
Trang 17sức mạnh tổng hợp của doanh nghiệp; là hệ thống luật pháp, bộ máy quản lý nhà nước và các giá trị xã hội làm nên sức mạnh của một quốc gia, là các cơ cấu tổ chức xã hội của doanh nghiệp tạo nên sức mạnh cạnh tranh của ngành
Cạnh tranh, nói chung là sự phấn ñấu, vươn lên không ngừng ñể giành lấy vị trí hàng ñầu trong một lĩnh vực hoạt ñộng nào ñó bằng cách ứng dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật tạo ra nhiều lợi thế nhất, tạo ra sản phẩm mới, tạo ra năng suất và hiệu quả cao nhất
Các học thuyết kinh tế thị trường, dù trường phái nào cũng ñều thừa nhận rằng: cạnh tranh chỉ xuất hiện và tồn tại trong nền kinh tế thị trường, nơi
mà cung - cầu và giá cả hàng hóa là những nhân tố cơ bản của thị trường, là ñặc trưng cơ bản của cơ chế thị trường, cạnh tranh là linh hồn sống của thị trường Cạnh tranh là một hiện tượng kinh tế - xã hội phức tạp, do cách tiếp cận khác nhau, nên có các quan niệm khác nhau về cạnh tranh
Theo C.Mác: “Cạnh tranh là sự ganh ñua, sự ñấu tranh gay gắt giữa các
nhà tư bản nhằm giành giật những ñiều kiện thuận lợi trong sản xuất và tiêu thụ hàng hóa ñể thu ñược lợi nhuận siêu ngạch”
Theo Từ ñiển kinh doanh (xuất bản năm 1992 ở Anh) thì cạnh tranh
ñược ñịnh nghĩa là “Cạnh tranh là sự ganh ñua, sự kình ñịch giữa các nhà kinh doanh nhằm tranh giành cùng một loại tài nguyên sản xuất hoặc cùng một loại khách hàng về phía mình”
Theo Từ ñiển Bách Khoa Việt Nam: Cạnh tranh là hoạt ñộng ganh ñua
giữa những người sản xuất hàng hóa, giữa các thương nhân, các nhà kinh doanh trong nền kinh tế thị trường, chi phối bởi quan hệ cung cầu, nhằm giành các ñiều kiện sản xuất, tiêu thụ và thị trường có lợi nhất
Theo nhà kinh tế học ở Mỹ P.A Samuelson và W.D.Nordhaus: Cạnh
tranh (Competilion) là sự kình ñịch giữa các doanh nghiệp cạnh tranh với
Trang 18nhau ñể giành khách hàng hoặc thị trường Hai tác giả này cho cạnh tranh ñồng nghĩa với cạnh tranh hoàn hảo
Các tác giả khác ở Mỹ là D.Begg, S.Fischer và R.Dornbusch, cũng cho cạnh tranh là hoàn hảo, các tác giả này viết: Một ngành cạnh tranh hoàn hảo,
là ngành trong ñó mọi người ñều tin rằng hành ñộng của họ không gây ảnh hưởng tới giá cả thị trường, phải có nhiều người bán và nhiều người mua
Các tác giả trong cuốn: Các vấn ñề pháp lý về thể chế và chính sách cạnh tranh và kiểm soát ñộc quyền kinh doanh thuộc dự án VIE/97/016 cho rằng: Cạnh tranh có thể hiểu là sự ganh ñua giữa các doanh nghiệp trong việc giành một số nhân tố sản xuất hoặc khách hàng nhằm nâng cao vị thế của mình trên thị trường, ñể ñạt ñược một mục tiêu kinh doanh cụ thể, ví dụ như lợi nhuận, doanh số hoặc thị phần Cạnh tranh trong một môi trường như vậy ñồng nghĩa với ganh ñua
Ngoài ra, còn có rất nhiều cách diễn ñạt khác nhau về khái niệm cạnh tranh, song qua các ñịnh nghĩa trên có thể hiểu về cạnh tranh như sau:
Th ứ nhất, khi nói ñến cạnh tranh là nói ñến sự ganh ñua nhằm lấy phần
thắng của nhiều chủ thể cùng tham gia
Th ứ hai, mục ñích của cạnh tranh là một ñối tượng cụ thể nào ñó mà
các chủ thể ñều cùng hướng ñến chiếm ñoạt; tức là phải có nhiều chủ thể cùng tham gia cạnh tranh, ñó là các chủ thể có cùng các mục ñích, mục tiêu và kết quả phải giành giật Trong kinh tế, với các chủ thể cạnh tranh bên bán, ñó là các loại sản phẩm tương tự có mục ñích phục vụ một loại nhu cầu của khách hàng mà các chủ thể tham gia cạnh tranh ñều có thể làm ra và ñược người mua chấp nhận Còn với chủ thể cạnh tranh bên mua là sự giành giật mua ñược các sản phẩm theo ñúng mong muốn của mình
Trang 19Th ứ ba, cạnh tranh diễn ra trong một môi trường cạnh tranh cụ thể, có
các ràng buộc chung mà các chủ thể tham gia cạnh tranh phải tuân thủ như ñặc ñiểm sản phẩm, thị trường, các ñiều kiện pháp lý, các thông lệ kinh doanh,
Th ứ tư, trong quá trình cạnh tranh các chủ thể tham gia cạnh tranh có
thể sử dụng nhiều công cụ khác nhau: cạnh tranh bằng ñặc tính và chất lượng sản phẩm, cạnh tranh bằng giá bán sản phẩm, cạnh tranh bằng nghệ thuật tiêu thụ sản phẩm, cạnh tranh nhờ dịch vụ bán hàng tốt…
Với cách tiếp cận trên, khái niệm cạnh tranh có thể hiểu như sau: Cạnh tranh là quan hệ kinh tế mà ở ñó các chủ thể kinh tế ganh ñua tìm mọi biện pháp, cả nghệ thuật lẫn thủ ñoạn ñể ñạt mục tiêu kinh tế của mình, thông thường là chiếm lĩnh thị trường, giành lấy khách hàng cũng như các ñiều kiện sản xuất, thị trường có lợi nhất Mục ñích cuối cùng của các chủ thể kinh tế trong quá trình cạnh tranh là tối ña hóa lợi ích; ñối với người sản xuất kinh doanh là lợi nhuận, ñối với người tiêu dùng là lợi ích tiêu dùng và sự tiện lợi
2.1.2 Các loại hình cạnh tranh
Dựa vào các tiêu chí khác nhau, cạnh tranh ñược chia thành nhiều loại
2.1.2.1 Căn cứ theo phạm vi ngành kinh tế
Cạnh tranh ñược chia thành hai loại:
- Cạnh tranh trong nội bộ ngành: Là cuộc cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong cùng một ngành, cùng sản xuất ra một loại hàng hóa hoặc dịch
vụ Kết quả của cuộc cạnh tranh này là làm cho kỹ thuật phát triển
- Cạnh tranh giữa các ngành: Là cuộc cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong các ngành kinh tế với nhau nhằm thu ñược lợi nhuận cao nhất Trong quá trình này, có sự phân bổ vốn ñầu tư một cách tự nhiên giữa các ngành, kết quả là việc hình thành tỷ suất lợi nhuận bình quân
Trang 202.1.2.2 Căn cứ vào chủ thể kinh tế tham gia thị trường
Cạnh tranh chia làm 3 loại:
- Cạnh tranh giữa những người bán với nhau: Là cuộc cạnh tranh nhằm giành giật khách hàng và thị trường, kết quả là giá cả giảm xuống và có lợi cho người mua Trong cuộc cạnh tranh này, doanh nghiệp nào tỏ ra ñuối sức, không chịu ñược sức ép sẽ phải rút lui khỏi thị trường, nhường thị phần của mình cho ñối thủ mạnh hơn
- Cạnh tranh giữa người mua và người bán: người bán muốn bán hàng hóa của mình với giá cao nhất, còn người mua muốn mua sản phẩm với giá thấp nhất Giá cả cuối cùng ñược hình thành sau quá trình thương lượng giữa hai bên
- Cạnh tranh giữa những người mua với nhau: Mức ñộ cạnh tranh phụ thuộc vào quan hệ cung cầu trên thị trường Khi cung nhỏ hơn cầu thì cuộc cạnh tranh trở nên gay gắt, giá cả hàng hóa và dịch vụ sẽ tăng lên, người mua phải chấp nhận giá cao ñể mua ñược hàng hóa mà họ cần
2.1.2.3 Căn cứ theo cấp ñộ cạnh tranh
Theo tiêu thức này, người ta phân loại cạnh tranh thành cạnh tranh cấp quốc gia, cạnh tranh cấp ngành/doanh nghiệp, và cạnh tranh cấp sản phẩm
- C ạnh tranh ở cấp ñộ quốc gia: Thường ñược phân tích theo quan
ñiểm tổng thể, chú trọng vào môi trường kinh tế vĩ mô và thể hiện vai trò của Chính phủ Theo Chủ tịch Hội ñồng Chính sách Cạnh tranh của Mỹ (1995), cạnh tranh ñối với một quốc gia là mức ñộ mà ở ñó, dưới ñiều kiện thị trường tự do và công bằng, có thể sản xuất các hàng hoá và dịch vụ ñáp ứng ñược các ñòi hỏi của thị trường quốc tế, ñồng thời duy trì và nâng cao ñược thu nhập thực tế của người dân nước ñó
Trang 21- C ạnh tranh ở cấp ñộ ngành: Theo Van Duren (1991), cạnh tranh ở
cấp ñộ ngành là khả năng duy trì ñược lợi nhuận và thị phần trên thị trường trong và ngoài nước Còn Ash và Brink (1992) cho rằng: một ngành ñược coi là có tính cạnh tranh khi ngành này có khả năng tạo nên lợi nhuận và tiếp tục duy trì ñược thị phần trên thị trường trong và quốc tế Cũng như cạnh tranh ở cấp ñộ quốc gia, quan niệm về cạnh tranh có thể khác nhau nhưng kết quả cuối cùng là ngành ñứng vững trên thị trường
- C ạnh tranh ở cấp ñộ sản phẩm: Tác giả Tôn Thất Nguyễn Thiêm
(2003) cho rằng “sản phẩm cạnh tranh là sản phẩm ñem lại giá trị tăng cao hơn hoặc mới lạ hơn ñể khách hàng lựa chọn sản phẩm của mình chứ không phải lựa chọn sản phẩm của ñối thủ cạnh tranh Cạnh tranh không phải mang tính chất nhất thời mà là một quá trình liên tục”
2.1.2.4 Căn cứ vào thủ ñoạn sử dụng trong cạnh tranh
Cạnh tranh ñược chia thành hai loại:
- Cạnh tranh lành mạnh: Là cạnh tranh ñúng luật pháp, phù hợp với
chuẩn mực xã hội và ñược xã hội thừa nhận; nó thường diễn ra sòng phẳng,
công bằng và công khai
- Cạnh tranh không lành mạnh: Là cạnh tranh dựa vào kẽ hở của luật
pháp, trái với chuẩn mực xã hội và bị xã hội lên án (như trốn thuế, buôn lậu, móc ngoặc, hàng giả…)
2.2 Khả năng cạnh tranh
2.2.1 Khái niệm khả năng cạnh tranh
Thực tế hiện nay, hai thuật ngữ khả năng cạnh tranh và năng lực cạnh
tranh ñược sử dụng rộng rãi nhưng vẫn chưa có ñịnh nghĩa cụ thể cho từng
thuật ngữ Theo Từ ñiển Tiếng Việt, năng lực là khả năng ñể làm một việc gì
Trang 22ñó, còn khả năng là sức lực làm một việc gì ñó Tuy nhiên, trong tiếng Anh, hai thuật ngữ trên ñều ñược dùng là “competitiveness”
Khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp ñược hiểu là sự thể hiện thực lực và lợi thế của doanh nghiệp so với ñối thủ cạnh tranh trong việc thoả mãn tốt nhất các ñòi hỏi của khách hàng ñể thu lợi ngày càng cao hơn
Thuật ngữ năng lực cạnh tranh ñược sử dụng rộng rãi trong phạm vi toàn cầu nhưng cũng như cạnh tranh có rất nhiều cách hiểu và ñịnh nghĩa khác nhau cho ñến nay vẫn chưa có sự nhất trí cao giữa các học giả, các nhà chuyên môn về khái niệm cũng như cách ño lường, phân tích năng lực cạnh tranh ở cấp quốc gia, cấp ngành và cấp doanh nghiệp
Theo Từ ñiển thuật ngữ chính sách thương mại, năng lực cạnh tranh là năng lực của một doanh nghiệp hoặc một ngành, thậm chí một quốc gia không
bị doanh nghiệp khác, ngành khác hoặc nước khác ñánh bại về năng lực kinh
tế
Tổ chức UNCTAD thuộc Liên Hiệp Quốc cho rằng năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là năng lực của doanh nghiệp trong việc giữ vững hoặc tăng thị phần của mình một cách vững chắc hay năng lực hạ giá thành hoặc cung cấp sản phẩm bền, ñẹp, rẻ của doanh nghiệp
Theo dự án VIE 01/025, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp ñược ño bằng khả năng duy trì và mở rộng thị phần, thu lợi nhuận của doanh nghiệp trong môi trường cạnh tranh trong nước và ngoài nước
Từ những quan niệm trên, có thể khái quát khái niệm về khả năng cạnh tranh như sau: Khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp (KNCTDN) là khả năng mà doanh nghiệp có thể tự duy trì vị trí của mình một cách lâu dài và bền vững trên thị trường cạnh tranh bằng cách tạo ra các sản phẩm có chất
Trang 23lượng cao, giá thành hợp lý, phương thức bán thuận tiện và thu ñược mức lãi
mong muốn
Khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp tạo ra từ thực lực của doanh nghiệp ðây là các yếu tố nội hàm của mỗi doanh nghiệp, không chỉ ñược tính bằng các tiêu chí về công nghệ, tài chính, nhân lực, tổ chức quản trị doanh nghiệp… một cách riêng biệt mà cần ñánh giá, so sánh với các ñối tác cạnh tranh trong hoạt ñộng trên cùng một lĩnh vực, cùng một thị trường Sẽ là vô nghĩa nếu những ñiểm mạnh và ñiểm yếu bên trong doanh nghiệp ñược ñánh giá không thông qua việc so sánh một cách tương ứng với các ñối tác cạnh tranh Trên cơ sở các so sánh ñó, muốn tạo nên khả năng cạnh tranh, ñòi hỏi doanh nghiệp phải tạo lập ñược lợi thế so sánh với ñối tác của mình Nhờ lợi thế này, doanh nghiệp có thể thoả mãn tốt hơn các ñòi hỏi của khách hàng mục tiêu cũng như lôi kéo ñược khách hàng của ñối tác cạnh tranh
Thực tế cho thấy, không một doanh nghiệp nào có khả năng thỏa mãn ñầy ñủ tất cả những yêu cầu của khách hàng Thường thì doanh nghiệp có lợi thế về mặt này và có hạn chế về mặt khác Vần ñề cơ bản là, doanh nghiệp phải nhận biết ñược ñiều này và cố gắng phát huy tốt những ñiểm mạnh mà mình ñang có ñể ñáp ứng tốt nhất những ñòi hỏi của khách hàng Những ñiểm mạnh và ñiểm yếu bên trong một doanh nghiệp ñược biểu hiện thông qua các lĩnh vực hoạt ñộng chủ yếu của doanh nghiệp như marketing, tài chính, sản xuất, nhân sự, công nghệ, quản trị, hệ thống thông tin…Tuy nhiên, ñể ñánh giá khả năng cạnh tranh của một doanh nghiệp, cần phải xác ñịnh ñược các yếu tố phản ánh khả năng cạnh tranh từ những lĩnh vực hoạt ñộng khác nhau
và cần thực hiện việc ñánh giá bằng cả ñịnh tính và ñịnh lượng Các doanh nghiệp hoạt ñộng sản xuất kinh doanh ở những ngành, lĩnh vực khác nhau có các yếu tố ñánh giá khả năng cạnh tranh khác nhau Mặc dù vậy, vẫn có thể
Trang 24tổng hợp ñược các yếu tố ñánh giá khả năng cạnh tranh của một doanh nghiệp bao gồm: giá cả sản phẩm và dịch vụ; chất lượng sản phẩm và bao gói; kênh phân phối sản phẩm và dịch vụ bán hàng; thông tin và xúc tiến thương mại; khả năng nghiên cứu và phát triển; thương hiệu và uy tín của doanh nghiệp; trình ñộ lao ñộng; thị phần sản phẩm doanh nghiệp và tốc ñộ tăng trưởng thị phần; vị thế tài chính; khả năng tổ chức và quản trị doanh nghiệp
KNCTDN ở cấp ñộ cao hơn khả năng cạnh tranh của sản phẩm, ñược phản ánh không chỉ bằng khả năng cạnh tranh của các sản phẩm, dịch vụ do
nó cung ứng, mà còn bằng khả năng tài chính, khả năng quản lý (cả ñối nội và ñối ngoại), vị thế của DN trên thị trường cũng như uy tín của chính DN Mặt khác KNCTDN tạo cơ sở cho khả năng cạnh tranh Quốc gia Một ñất nước có khả năng cạnh tranh Quốc gia cao phải có nhiều doanh nghiệp có khả năng cạnh tranh, ngược lại ñể tạo ñiều kiện cho doanh nghiệp có khả năng cạnh tranh thì môi trường kinh doanh phải thuận lợi, các chính sách kinh tế vĩ mô phải rõ ràng, có thể dự báo ñược; kinh tế phải ổn ñịnh; Bộ máy Quản lý Nhà nước phải năng ñộng, trong sạch
Như vậy, các hình thái khả năng cạnh tranh khác nhau có mối quan hệ hữu cơ, ñan xen vào nhau, bổ xung cho nhau Khi xét KNCTDN không thể không xét hai loại khả năng cạnh tranh còn lại Hơn nữa, KNCTDN là hạt nhân, môi trường cạnh tranh và sản phẩm cạnh tranh cùng chung sức ñể DN phát triển lớn mạnh Ngược lại, nếu không có môi trường cạnh tranh thuận lợi
Trang 25và KNCTDN không ñược cụ thể hóa vào sản phẩm thì DN cũng không thể hiện ñược khả năng cạnh tranh của mình
2.2.2 Các quan ñiểm phân tích khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp 2.2.2.1 Quan ñiểm phân tích theo cấu trúc thị trường
Theo quan ñiểm này, KNCTDN ñược xem xét theo mô hình năm lực lượng cạnh tranh của Michael Porter Năm yếu tố của môi trường kinh doanh
vi mô ñó bao gồm: Các ñối thủ cạnh tranh; Các sản phẩm, dịch vụ thay thế;
DN cung cấp các yếu tố ñầu vào; Sức mạnh của người mua; Các ñối thủ cạnh tranh tiềm ẩn
Hình 2.1 Mô hình 5 lực lượng cạnh tranh của Michael Porter
Trang 26Mô hình trên chỉ xét môi trường kinh doanh kinh tế vi mô ảnh hưởng như thế nào ñến khả năng cạnh tranh của DN và loại bỏ ảnh hưởng của môi trường vĩ mô cũng như những nỗ lực trong kinh doanh của bản thân DN Như thế, quan ñiểm phân tích khả năng theo cấu trúc thị trường sẽ chỉ ñưa ra một bức tranh hẹp về môi trường kinh doanh của DN Trong môi trường ñó, DN phát huy KNCT của mình ñến mức ñộ nào hoàn toàn phụ thuộc vào DN tìm cách thích nghi với môi trường vi mô ra sao, các yếu tố còn lại hoàn toàn thuận lợi cho DN Nếu theo quan ñiểm này chúng ta sẽ có một cái nhìn phiến diện và có thể ñánh giá sai KNCT thực sự của doanh nghiệp
2.2.2.2 Quan ñiểm phân tích trên cơ sở ñánh giá lợi thế so sánh
Lợi thế so sánh theo phương pháp này là lợi thế về chi phí thấp Trên thị trường cạnh tranh, giá cả ñã ñược xác ñịnh, do ñó DN nào tìm cách tiết kiệm chi phí sẽ giảm ñược giá thành và tăng lợi nhuận lên Như vậy, phân tích KNCT theo lợi thế so sánh là phương pháp phân tích tĩnh, tức là xem xét KNCT chỉ dựa vào khả năng tiết kiệm chi phí của DN và xem các yếu tố còn lại là không ñổi Trong khi ñó, KNCT là một khái niệm ñộng, thường xuyên thay ñổi theo sự biến ñộng của môi trường
2.2.2.3 Phân tích khả năng cạnh tranh theo quan ñiểm tổng thể
Quan ñiểm tổng thể phân tích KNCTDN trong trạng thái ñộng Theo quan ñiểm này KNCTDN ñược phân tích trong mối quan hệ hữu cơ với môi trường mà DN ñang hoạt ñộng trong ñó KNCTDN chịu sự tác ñộng của các yếu tố từ môi trường kinh doanh bên trong và bên ngoài DN Môi trường bên trong DN chính là các yếu tố nội lực của DN, có vai trò quyết ñịnh trực tiếp ñến KNCTDN Môi trường kinh doanh bên ngoài của DN bao gồm môi trường kinh tế vĩ mô và môi trường kinh tế vi mô Hoạt ñộng kinh doanh của
DN diễn ra trong môi trường kinh doanh kinh tế vi mô, có quan hệ tương tác
Trang 27với các lực lượng khác trong môi trường Doanh nghiệp có thể có những tác ñộng nhất ñịnh tới môi trường kinh doanh kinh tế vi mô Nhưng ñối với các yếu tố của môi trường kinh tế vĩ mô, doanh nghiệp chỉ có thể tìm cách thích nghi mà không thể kiểm soát ñược
Hình 2.2 Các yếu tố tác ñộng tới khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp
theo quan ñiểm tổng thể
Tiếp cận tổng thể các môi trường bên ngoài và môi trường bên trong của DN, nhà kinh tế học MC.Kinsey ñã xây dựng ma trận vị thế cạnh tranh của DN như sau:
Khả năng cạnh tranh Cao Trung bình Thấp
Trang 28ội 1 Ổn ñịnh Rút lui Rút lui
Hình 2.3 Ma trận vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp
Trên cơ sở phân tích các yếu tố ảnh hưởng ñến KNCT và kết quả ñánh giá tổng hợp KNCTDN rút ra ñược những cơ hội, thách thức, ñiểm mạnh, ñiểm yếu Từ ñó có phương hướng và giải pháp phù hợp nhằm nâng cao KNCTDN và giữ vững vị thế kinh doanh trên thị trường
2.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng tới khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp
2.2.3.1 Các yếu tố thuộc môi trường bên trong doanh nghiệp
a) N ăng lực về tài chính
Một doanh nghiệp muốn cạnh tranh ñược trước hết phải có ñủ năng lực
về tài chính Năng lực tài chính của doanh nghiệp ñược thể hiện ở quy mô vốn, khả năng huy ñộng và sử dụng vốn có hiệu quả, năng lực quản lý tài chính trong doanh nghiệp Trước hết, năng lực tài chính gắn với vốn là một yếu tố sản xuất cơ bản, là ñầu vào của doanh nghiệp và là một trong những ñiều kiện cần ñể doanh nghiệp duy trì và mở rộng hoạt ñộng của mình Do ñó, việc sử dụng vốn có hiệu quả, quay vòng vốn nhanh có ý nghĩa rất lớn trong việc làm giảm chi phí vốn, giảm giá thành sản phẩm ðồng thời, vốn còn là tiền ñề ñối với các yếu tố sản xuất khác Việc huy ñộng vốn kịp thời nhằm ñáp ứng vật tư, nguyên liệu, thuê công nhân, mua sắm thiết bị, công nghệ, tổ chức hệ thống bán lẻ Do vậy, khả năng huy ñộng vốn và sử dụng vốn hiệu quả sẽ làm cho năng lực tài chính của doanh nghiệp mạnh lên
Trang 29Như vậy, năng lực tài chính phản ánh sức mạnh kinh tế của doanh nghiệp, là yêu cầu ñầu tiên, bắt buộc phải có nếu doanh nghiệp muốn thành công trong kinh doanh và nâng cao khả năng cạnh tranh
ðể nâng cao năng lực tài chính, doanh nghiệp phải lựa chọn củng cố và phát triển các nguồn vốn: tăng vốn tự có, mở rộng vốn vay dưới nhiều hình thức khác nhau, ñồng thời doanh nghiệp phải biết sử dụng nguồn vốn một cách có hiệu quả Một khi doanh nghiệp hoạt ñộng kinh doanh có hiệu quả, uy tín ñối với khách hàng sẽ tăng lên ðây cũng là cơ hội ñể doanh nghiệp mở rộng thị phần của mình, và cũng sẽ tạo ñiều kiện tin tưởng ñối với các cơ quan tín dụng và người cho vay vốn ñầu tư vào doanh nghiệp ñó
b) N ăng lực tổ chức, quản lý doanh nghiệp
Năng lực tổ chức, quản lý của doanh nghiệp ñược coi là yếu tố có tính quyết ñịnh ñến sự tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp nói chung cũng như doanh nghiệp chế biến thuỷ sản nói riêng
Trình ñộ của ñội ngũ cán bộ quản lý ñược thể hiện ở năng lực lãnh ñạo trong các công việc ñối nội và ñối ngoại của cán bộ lãnh ñạo doanh nghiệp Trình ñộ của ñội ngũ này không chỉ ñơn thuần là trình ñộ học vấn mà còn thể hiện những kiến thức sâu rộng, phức tạp trên nhiều lĩnh vực liên quan ñến hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Bao gồm kiến thức chuyên môn, kiến thức xã hội, những hiểu biết về tập tục, pháp luật trong nước và phong tục tập quán, thông lệ quốc tế
Trong thực tế, ở nhiều nước năng lực của lãnh ñạo doanh nghiệp nói chung và ñội ngũ cán bộ quản lý nói riêng không những ñược ño bằng bằng cấp của người quản lý thông qua các trường danh tiếng, mà còn thể hiện ñược tính chuyên nghiệp, ở tầm nhìn, có óc quan sát, phân tích, nắm bắt ñược cơ hội kinh doanh, xử lý các tình huống, giải quyết nhanh chóng kịp thời các vấn
Trang 30ñề mà thực tiễn ñặt ra Năng lực tổ chức quản lý tác ñộng trực tiếp ñến sức cạnh tranh của doanh nghiệp thể hiện qua việc hoạch ñịnh, thực hiện chiến lược, lựa chọn phương pháp quản lý, tạo ñộng lực trong doanh nghiệp Tất
cả những vấn ñề ñó không chỉ tạo ra không gian sinh tồn và phân tích của sản phẩm, mà còn tác ñộng ñến năng suất, chất lượng, giá thành, uy tín của doanh nghiệp
Trình ñộ tổ chức, quản lý doanh nghiệp còn thể hiện ở việc sắp xếp, bố trí cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và phân ñịnh rõ ràng từng chức năng, nhiệm
vụ của từng bộ phận Việc hình thành tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp theo hướng tinh, gọn, nhẹ và hiệu lực cao có ý nghĩa quan trọng không chỉ ñảm bảo hiệu quả quản lý cao, ra quyết ñịnh ñúng, nhanh chóng, chính xác
mà còn làm giảm ñược chi phí quản lý của doanh nghiệp, giảm chi phí sản xuất kinh doanh Nhờ ñó mà nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Khả năng quản lý của doanh nghiệp còn thể hiện trong việc hoạch ñịnh chiến lược kinh doanh, lập kế hoạch, ñiều hành tác nghiệp, ðiều này có ý nghĩa lớn trong việc nâng cao hiệu quả hoạt ñộng của doanh nghiệp trong ngắn hạn
và dài hạn do ñó có tác ñộng mạnh tới việc nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp
c) Ngu ồn nhân lực
Một trong những nhà kinh tế học hàng ñầu của Mỹ là L.Thurow cho rằng vũ khí cạnh tranh quyết ñịnh trong thế kỷ XXI là giáo dục và kỹ năng của người lao ñộng
Trong doanh nghiệp, lao ñộng vừa là yếu tố ñầu vào, vừa là lực lượng trực tiếp sử dụng phương tiện máy móc, thiết bị ñể sản xuất ra sản phẩm hàng hoá và dịch vụ Lao ñộng còn là lực lượng tham gia tích cực vào quá trình cải tiến kỹ thuật, hợp lý hoá các quy trình sản xuất, cải tiến, sáng chế, phát minh
Trang 31ra những ý tưởng tiến bộ vào sản xuất của doanh nghiệp Vì vậy, trình ựộ lao ựộng sẽ tác ựộng rất lớn ựến chất lượng và ựộ tinh xảo của sản phẩm, ảnh hưởng ựến năng suất và chi phắ của doanh nghiệp đây là một yếu tố tác ựộng trực tiếp tới khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp để nâng cao khả năng cạnh tranh, doanh nghiệp cần chú trọng bảo ựảm chất lượng và số lượng lao ựộng, nâng cao tay nghề của người lao ựộng Doanh nghiệp cần chú trọng công tác ựào tạo, nâng cao tay nghề dưới nhiều hình thức, ựầu tư kinh phắ thỏa ựáng, khuyến khắch người lao ựộng tham gia vào quá trình quản lý, sáng chế, cải tiến, đó là cơ sở ựể tạo nên sức mạnh cạnh tranh cho doanh nghiệp
d) Trình ựộ thiết bị, công nghệ
Thiết bị, công nghệ là yếu tố rất quan trọng, ảnh hưởng ựến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Công nghệ phù hợp sẽ cho phép rút ngắn thời gian sản xuất, giảm mức tiêu hao năng lượng, tăng năng suất, giảm chi phắ sản xuất, giá thành sản phẩm thấp, nâng cao ựược chất lượng sản phẩm, tạo nên những lợi thế nhất ựịnh của sản phẩm doanh nghiệp trên thị trường cạnh tranh Công nghệ cũng tác ựộng tới tổ chức sản xuất của doanh nghiệp, nâng cao trình ựộ cơ khắ hoá, tự ựộng hoá của doanh nghiệp để có công nghệ phù hợp, doanh nghiệp cần có thông tin về công nghệ, chuyển giao công nghệ, tăng cường nghiên cứu cải tiến công nghệ, hợp lý hoá sản xuất, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, ựầu tư ựổi mới công nghệ đồng thời doanh nghiệp cần ựào tạo nâng cao trình ựộ tay nghề ựể sử dụng có hiệu quả công nghệ hiện ựại
Hiện nay, công nghệ trên thế giới ựã trải qua quá trình phát triển nhanh chóng Việc lựa chọn công nghệ nào cho doanh nghiệp có ý nghĩa quyết ựịnh ựến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Công nghệ ựược lựa chọn phải phù hợp với nguồn lực của doanh nghiệp, phải phù hợp với ựiều kiện, môi
Trang 32trường kinh doanh Trong ñiều kiện kinh doanh hiện tại và tương lai công nghệ ñó phát huy như thế nào phải làm cho doanh nghiệp có ưu thế hơn ñối thủ
ñ) Chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp
Chiến lược kinh doanh ảnh hưởng ñến việc tạo dựng và nâng cao KNCTDN Chiến lược kinh doanh ñược xây dựng dựa trên các lợi thế cạnh tranh, phát huy yếu tố “sở trường” của doanh nghiệp nhằm cạnh tranh với yếu
tố “sở ñoạn” của các ñối thủ qua ñó giành giật thắng lợi trong cạnh tranh Chiến lược kinh doanh có thể là tập hợp những quyết ñịnh và hành ñộng hướng tới mục tiêu ñể các khả năng và nguồn lực của tổ chức ñáp ứng ñược những cơ hội và thách thức từ bên ngoài ðiều này ñã ñược Albert J.Dunlap khẳng ñịnh: “Chiến lược của doanh nghiệp phải hội tụ như tia lade, không toả sáng như viên ñạn ghém”
Vậy, khi nói ñến hội tụ chiến lược kinh doanh của DN nó sẽ bao gồm nhiều chiến lược phân theo các cấp ñộ khác nhau gắn với từng lĩnh vực cụ thể của doanh nghiệp như chiến lược về vốn, chiến lược về khoa học công nghệ, chiến lược phát triển nguồn nhân lực, chiến lược sản phẩm, chiến lược khai thác thị trường và phục vụ khách hàng; chiến lược cạnh tranh với từng ñối thủ xác ñịnh Như vậy, ñứng trước một ñối thủ xác ñịnh, muốn chiến thắng trong cạnh tranh cần phải phân tích kỹ ñối thủ cạnh tranh ñó Mà khi phân tích ñối thủ cạnh tranh cần phải tiến hành các bước sau ñây:
Th ứ nhất, xác ñịnh ñối thủ (bao gồm cả ñối thủ hiện tại và ñối thủ tiềm
năng) Như vậy, là khi xác ñịnh một tập hợp ñối thủ thì phải phân loại ñược ñối thủ, qua ñó tìm cách ñối phó với từng loại ñối thủ cụ thể ñể ñảm bảo tính thực tiễn trong hoạt ñộng sản xuất kinh doanh
Trang 33Th ứ hai, phân tích ñiểm mạnh, ñiểm yếu của ñối thủ tức là tìm ra ñược
lợi thế và những bất lợi của ñối thủ khi tiếp cận cạnh tranh với doanh nghiệp mình trên thị trường ðiểm mạnh, ñiểm yếu của ñối thủ không phải là một hằng số, mà nó luôn luôn thay ñổi phụ thuộc vào mục tiêu kinh doanh ở trong từng thời gian và không gian nhất ñịnh của doanh nghiệp ñó Nếu như doanh nghiệp phân tích kỹ ñiểm này thì sẽ là ñiều kiện ñể doanh nghiệp phát huy ñược lợi thế của mình trong cạnh tranh
Th ứ ba, khi ñã xác ñịnh ñược chiến lược kinh doanh của ñối thủ như là
chất lượng sản phẩm, giá cả, hệ thống phân phối, marketing thì doanh nghiệp cần phải ñưa ra ñược một chiến lược kinh doanh mới phù hợp với ñiều kiện cạnh tranh có lợi cho doanh nghiệp mình
Tóm lại, thông qua chiến lược kinh doanh doanh nghiệp có thể tạo dựng, duy trì và phát triển các lợi thế cạnh tranh mới Như vậy, doanh nghiệp
sẽ có ñiều kiện ñể nâng cao sức cạnh tranh của mình trên thị trường Mặt khác, doanh nghiệp muốn nâng cao sức cạnh tranh của mình thì phải biết xây dựng, lựa chọn và thực hiện hiệu quả các chiến lược một cách thích hợp mới
có thể khai thác tốt nhất các ñiều kiện môi trường kinh doanh từ bên ngoài và trong nội bộ doanh nghiệp
2.2.3.2 Các nhân tố thuộc môi trường bên ngoài doanh nghiệp
Các yếu tố thuộc môi trường bên ngoài doanh nghiệp có những tác ñộng qua lại nhất ñịnh tới khả năng tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Một doanh nghiệp không tồn tại ñộc lập mà trong mối quan hệ hữu cơ với các chủ thể khác trong môi trường hoạt ñộng của mình Môi trường kinh doanh của doanh nghiệp có thể sẽ thúc ñẩy hay kìm hãm sự phát triển của doanh nghiệp Vì vậy, khi phân tích KNCTDN cần phân tích các nhân tố thuộc môi trường bên ngoài DN
Trang 34- Tốc độ tăng trưởng kinh tế: Nếu như tốc độ tăng trưởng của nền kinh
tế cao làm cho thu nhập của dân cư tăng, khả năng thanh tốn tăng dẫn tới sức mua các loại hàng hĩa và dịch vụ tăng lên, đây là cơ hội tốt cho các DN chế biến thủy sản Nếu DN nào nắm bắt được điều này và cĩ khả năng đáp ứng được nhu cầu khách hàng (số lượng, giá bán, chất lượng, mẫu mã, ) thì chắc chắn DN đĩ sẽ thành cơng và cĩ khả năng cạnh tranh cao Trái lại khi nền kinh tế suy thối, các khoản chi tiêu của đại bộ phận dân chúng bị giảm, sức mua giảm sẽ làm gia tăng áp lực cạnh tranh và tạo ra nhiều “nguy cơ” đối với doanh nghiệp
- Lãi suất: lãi suất cho vay của các ngân hàng ảnh hưởng rất lớn đến
KNCT của các DN nhất là đối với các DN thiếu vốn phải đi vay ngân hàng Khi lãi suất cho vay của ngân hàng cao, chi phí của các DN tăng lên do phải trả lãi tiền vay lớn, KNCT sẽ kém đi, nhất là khi đối thủ cạnh tranh cĩ tiềm lực lớn về vốn
- Tỷ giá hối đối và giá trị của đồng tiền trong nước cĩ tác động nhanh
chĩng và sâu sắc đối với từng quốc gia nĩi chung và từng DN chế biến thủy sản nĩi riêng nhất là trong điều kiện nền kinh tế mở như hiện nay Nếu đồng nội tệ lên giá, các DN trong nước sẽ giảm KNCT ở thị trường nước ngồi, vì khi đĩ giá bán của hàng hĩa tính bằng đồng ngoại tệ sẽ cao hơn các đối thủ cạnh tranh Hơn nữa, khi đồng nội tệ lên giá sẽ khuyến khích nhập khẩu, vì giá hàng nhập khẩu giảm, và như vậy NLCT của các DN trong nước sẽ bị
Trang 35giảm ngay trên thị trường trong nước Ngược lại, khi đồng nội tệ giảm giá, KNCTDN tăng cả trên thị trường trong nước và thị trường ngồi nước, vì khi
đĩ giá bán của các DN giảm hơn so với các đối thủ cạnh tranh kinh doanh hàng hĩa do nước khác sản xuất
- Lạm phát: lạm phát làm giảm tỷ lệ tăng trưởng kinh tế, lãi suất tăng
và gây ra nhiều biến động về tỷ giá hối đối Do lạm phát, DN khơng thể dự đốn trước được điều gì sẽ xảy ra nên DN thường hạn chế đầu tư vào giai đoạn này bởi vì tỷ lệ sinh lợi trong DN khơng thể bù đắp sự sụt giảm của tiền
tệ ðối với DN cĩ nợ vay nhiều, họ thường lâm vào tình trạng phá sản do tỷ lệ lạm phát cao
b) Các xu h ướng phát triển trên thế giới cĩ ảnh hưởng đến lĩnh vực sản xuất
kinh doanh c ủa doanh nghiệp
Xu hướng tồn cầu hĩa, khu vực hĩa tác động đến tất cả các lĩnh vực kinh tế, xã hội của các nước trên Thế giới Nĩ vừa thúc đẩy sự phát triển nhưng cũng đem lại nhiều thách thức và sức ép cạnh tranh cho các doanh nghiệp Xu hướng tự do hĩa thương mại sẽ thúc đẩy cạnh tranh trong kinh doanh ngày càng mạnh mẽ hơn Xu hướng này làm cho thị trường cĩ nhiều biến động dẫn đến nhiều sự thay đổi trong tổ chức quản lý, cơ cấu đầu tư, phát triển sản xuất, kinh doanh…
Hầu hết các hình thức hội nhập kinh tế như khu vực thương mại tự do ASEAN (AFTA); Liên minh Châu âu (EU); Tổ chức thương mại Thế giới (WTO), thường nhằm đưa ra sự thỏa thuận và thống nhất để giảm bớt các hàng rào thương mại giữa các nước thành viên tham gia Hội nhập giúp quá trình lưu thơng hàng hĩa giữa các nước ngày càng phát triển, vì những trở ngại như thuế quan, thủ tục xuất nhập khẩu, các hạn chế mậu dịch, được các nước cố gắng giảm thiểu; thành tựu khoa học kỹ thuật được sử dụng tối ưu và
Trang 36có hiệu quả hơn; quá trình toàn cầu hóa kinh tế diễn ra nhanh hơn lại tác ñộng trở lại vào tăng trưởng kinh tế của mỗi Quốc gia Tuy nhiên, hội nhập còn ñặt
ra những thách thức ñối với doanh nghiệp của các nước ñó là phải chấp nhận chạy ñua trong ñiều kiện cạnh tranh gay gắt hơn ñể hàng hóa chiếm vị trí thống lĩnh Các doanh nghiệp vẫn phải ñối mặt với các hạn chế thương mại khác nhau như những quy ñịnh về tiêu chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn vệ sinh, ño lường, an toàn lao ñộng, bao bì ñóng gói, tiêu chuẩn về bảo vệ môi trường sinh thái ñối với máy móc thiết bị và dây chuyền công nghệ, ví dụ như Trung Quốc, Mỹ, EU, hiện ñang xúc tiến hai loại “hàng rào mậu dịch xanh” nhằm mục ñích kiểm soát và hạn chế lượng hàng nhập khẩu; một loại, do Chính phủ chỉ ñạo lập nên với các tiêu chuẩn khắt khe và căn cứ vào ñó lập các trạm kiểm tra, kiểm nghiệm ñối với sản phẩm của các nước và các khu vực nhập khẩu nhằm hạn chế nhập khẩu; và một loại “hàng rào xanh” phi chính phủ chủ yếu dựa vào ảnh hưởng của các doanh nghiệp và người tiêu dùng
Xu hướng phát triển khoa học công nghệ trên thế giới cũng như trong khuôn khổ quốc gia ñều ảnh hưởng mạnh mẽ tới khả năng doanh nghiệp Hoạt ñộng trong những ngành có tốc ñộ phát triển về công nghệ cao thì công nghệ chính là nguồn lực tạo ra sức mạnh cạnh tranh, là vũ khí cạnh tranh của doanh nghiệp Do ñó ñòi hỏi doanh nghiệp phải có khả năng nắm bắt và ñón ñầu ñược sự phát triển khoa học công nghệ, phải có kế hoạch ñầu tư ñổi mới công nghệ ñể nâng cao năng suất, nâng cao hiệu quả hoạt ñộng nhằm tăng khả năng cạnh tranh
c) Các y ếu tố về thể chế, chính sách
Thể chế, chính sách là tiền ñề quan trọng cho hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nếu như có một hệ thống chính sách ñồng bộ thì sẽ
Trang 37khuyến khích, tạo ñộng lực rất lớn cho các DN phát triển, ñầu tư vào hoạt ñộng sản xuất kinh doanh với quy mô ngày càng mở rộng, chiếm lĩnh thị phần ngày càng lớn và thu hút ngày càng nhiều khách hàng biết ñến sản phẩm mà
DN sản xuất ra Nội dung của thể chế, chính sách bao gồm các quy ñịnh của pháp luật, các chính sách ñầu tư, tài chính, tiền tệ, ñất ñai, công nghệ, thị trường tức là nó bao gồm cả yếu tố ñầu vào và yếu tố ñầu ra cũng như toàn
bộ quá trình hoạt ñộng của DN Có thể nói ñây là nhóm yếu tố rất quan trọng tác ñộng ñến hoạt ñộng của doanh nghiệp nói chung và nâng cao KNCTDN nói riêng trong ñiều kiện hội nhập như hiện nay Tuy nhiên, thể chế chính sách sẽ tạo những thuận lợi cho một số DN này nhưng tạo ra những bất lợi cho DN khác Việc nắm bắt kịp thời những thay ñổi của các chính sách ñể có những ñiều chỉnh nhằm thích nghi với ñiều kiện mới là một yếu tố ñể DN thành công
- Nhóm nhân tố thể chế, chính sách về ñầu tư nhằm tạo lập môi trường ñầu tư thuận lợi và an toàn, kích thích doanh nghiệp mở rộng ñầu tư sản xuất kinh doanh Nếu biết vận dụng tốt thì các doanh nghiệp sẽ nâng cao ñược hiệu quả sử dụng vốn ñầu tư, tiết kiệm thời gian, giảm chi phí ñầu tư cho doanh nghiệp
- Nhóm nhân tố thể chế, chính sách về ñất ñai, vốn, công nghệ, lao ñộng nhằm tạo ñiều kiện cho các DN tiếp cận thuận lợi các yếu tố ñầu vào, kích thích và ñiều tiết việc sử dụng chúng hiệu quả hơn, ñồng thời tạo tiền ñề cho các DN giảm chi phí sử dụng các ñầu vào Chẳng hạn như chính sách về lao ñộng ñó là cần giáo dục, ñào tạo nguồn nhân lực có chất lượng, sẽ tạo nên người lao ñộng có khả năng sáng tạo cao Khi có một lực lượng lao ñộng ñủ
về số lượng, tốt về chất lượng sẽ góp phần nâng cao sức sáng tạo, gia tăng KNCT cho các doanh nghiệp Hoặc nếu có một thể chế, chính sách về khoa
Trang 38học công nghệ tốt sẽ tạo nên một môi trường khoa học công nghệ thuận lợi cho các DN có nhiều cơ hội tiếp nhận các sản phẩm khoa học và công nghệ hiện ựại ựể phát triển và tăng KNCT của mình trên thị trường
- đặc biệt ựối với các doanh nghiệp chế biến thuỷ sản ựể xuất khẩu thì thể chế, chắnh sách về thương mại là nhân tố có ý nghĩa ựặc biệt ựến hoạt ựộng tiêu thụ sản phẩm Bởi, nó bao gồm các chắnh sách như tự do hoá thương mại, ựổi mới chắnh sách xuất nhập khẩu, ựổi mới hệ thống thuế quan, giảm bớt các quy ựịnh về hạn ngạch Chắnh vì vậy, cần có một thể chế, chắnh sách thương mại tốt ựể hỗ trợ cho các doanh nghiệp nói chung và DN chế biến thuỷ sản xuất khẩu giảm bớt thua thiệt, tăng KNCT trên thị trường quốc
tế
d) Các y ếu tố về môi trường cạnh tranh
đối thủ cạnh tranh hiện tại: đây là lực lượng ựe dọa trực tiếp ựến sự
tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Các ựối thủ cạnh tranh hiện tại là yếu
tố tác ựộng trực tiếp nhất tới khả năng duy trì vị thế của DN Doanh nghiệp luôn phải dự ựoán hành ựộng của ựối thủ ựể chủ ựộng có những chiến lược, sách lược ựối phó nhằm củng cố và nâng cao vị thế của mình trên thị trường Mỗi quyết ựịnh hành ựộng của ựối thủ ựều có những tác ựộng nhất ựịnh ựến hoạt ựộng và kết quả sản xuất kinh doanh của DN
đối thủ cạnh tranh ngẫu nhiên: đó là sự xuất hiện các sản phẩm mới
có tắnh năng thay thế từ các ngành nghề khác do thành tựu khoa học công nghệ ựem lại đây là ựối thủ bất ngờ và rất khó ựối phó mà DN phải lường trước
đối thủ cạnh tranh tiềm năng: Là các ựối thủ mới xuất hiện tham gia
ựội ngũ các nhà cạnh tranh mà DN cần dự ựoán chuẩn xác ựể có cách ựối phó
Trang 39Bên cạnh các yếu tố nêu trên thì văn hoá, xã hội cũng là một trong những nhân tố ảnh hưởng rất lớn ñến KNCTDN thể hiện trên các khía cạnh khác nhau như tập quán tiêu dùng, truyền thống dân tộc, chuẩn mực ñạo ñức
xã hội, sở thích vui chơi giải trí Các quan niệm về chất lượng cuộc sống, các trào lưu xã hội, sự ảnh hưởng của các nền văn hóa, những vấn ñề này tác ñộng mạnh mẽ ñến nhu cầu sử dụng và tiêu dùng sản phẩm của người dân
2.3 Thực tiễn và kinh nghiệm nâng cao KNCT của các doanh nghiệp chế biến thủy sản ở một số nước trên Thế giới
2.3.1 Trung Quốc: Ngành thủy sản của Trung Quốc rất phát triển với 18.000
km bờ biển ñó là một lợi thế rất lớn và ñóng vai trò quan trọng trong nền nông nghiệp của ñất nước Trước những năm 70, về cơ bản chế biến thủy sản của Trung Quốc rất ñơn giản và thô sơ, phương tiện bảo quản lạc hậu, do vậy chất lượng hàng hóa rất kém Từ sau cải cách kinh tế năm 1980, chế biến thủy sản
ñã từng bước thay ñổi, các công nghệ chế biến tiên tiến ñược áp dụng cho nhiều mặt hàng Các sản phẩm ướp muối ñược thay thế dần bằng hàng cấp ñông hay hàng bảo quản lạnh, bao gói lớn thay bằng bao gói nhỏ và các loại bao bì mới Trung Quốc phát triển rất mạnh cơ sở hạ tầng chế biến, bảo quản
sản phẩm cả về số lượng và qui mô công nghệ [2]
ðể ñáp ứng nhu cầu thủy sản trong nước và Quốc tế ngày càng tăng, Trung Quốc ñã thực hiện các chính sách nhằm phát triển ngành chế biến thủy sản và kiểm soát chặt chẽ “từ ao nuôi ñến bàn ăn” Chính phủ Trung Quốc ñã chủ trương khuyến khích tăng cường khai hoang diện tích ñể phục vụ nuôi thủy sản nhằm thu hút một lực lượng lao ñộng và tăng thu nhập cho vùng nông thôn Kết quả là diện tích nuôi liên tục tăng và gây hậu quả ô nhiễm nguồn nước và làm mất ñất có khả năng canh tác ðể hạn chế tình trạng này Chính phủ Trung Quốc ñã có chủ trương về việc ưu tiên mở rộng ngành chế
Trang 40biến Chắnh phủ coi ỘChế biến phục vụ thương mạiỢ là một ngành có nhiều lợi thế do chi phắ lao ựộng thấp, tạo ra nhiều việc làm và có thể tận dụng ựược các phụ phẩm làm thức ăn gia súc Với chắnh sách này, nhập khẩu ựể tái chế biến phục vụ thương mại sẽ ựược hưởng chế ựộ miễn thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng với ựiều kiện sản phẩm chế biến ựược xuất khẩu Số doanh nghiệp tham gia vào ỘChế biến phục vụ thương mạiỢ ựang tăng lên, nhập khẩu thủy sản của Trung Quốc cũng tăng Hiện nay, Trung Quốc là nước có công nghiệp tái chế lớn nhất Thế giới, nằm tập trung ở Thanh đảo và đại Liên, thuộc vùng đông Bắc Trung Quốc
Trung Quốc nhập khẩu 1,95 triệu tấn thủy sản trong 10 tháng ựầu năm
2007, tăng so với 1,77 triệu tấn năm 2006, phần lớn ựược chế biến và tái xuất khẩu để ựáp ứng như cầu ngày càng tăng trên Thế giới, ngành thủy sản Trung Quốc sẽ tiếp tục phát huy xu hướng này trong tương lai thông qua phương thức quản lý và cải tiến công nghệ
Thị trường của Trung Quốc hiện nay ựang có sức hấp dẫn nhờ vào các yếu tố như mức thuế quan thấp hơn ựối với hàng nhập khẩu, những cải cách
về tài chắnh (tiền tệ, ngân hàng), các công ty có vốn nước ngoài, việc mở cửa các ngành mới cho các nhà ựầu tư nước ngoài cũng ựã khuyến khắch họ ựầu
tư trong các lĩnh vực bán lẻ, phân phối và cải cách về cấp phép ựã tạo ựiều kiện cho nhiều ựối tượng tham gia vào ngành thủy sản
Về thị trường xuất khẩu: trong những năm gần ựây Trung Quốc chuyển sang hướng ựa dạng hoá thị trường nhằm giảm thiểu rủi ro trong hoạt ựộng xuất khẩu Thị phần xuất khẩu sang bốn thị trường lớn hàng ựầu là Nhật bản,
Mỹ, EU và Hàn Quốc ựã giảm xuống dưới 80% sau 5 năm vượt con số trên Bên cạnh ựó, thì xuất khẩu sang thị trường ASEAN, Ôxtraylia, Nga, Hồng